Nêu được thành phần, tính chất của cao su lấy dấu silicon trùng ngưng và silicon phản ứng cộng.. Thời gian làm việc, thời gian đông và các yếu tố ảnh hưởng - Thời gian làm việc: Tg từ lú
Trang 1VẬT LIỆU LẤY DẤU TRONG PHỤC HÌNH
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được thành phần, đặc tính vật lý và hóa học của cao su lấy dấu polysulfid.
2. Nêu được thành phần, tính chất của cao su lấy dấu silicon trùng ngưng và silicon phản ứng cộng.
3. Kể được thành phần, đặc tính cao su lấy dấu polyether
4. Kể các biện pháp để kiểm soát thời gian gel hóa của alginate
5. Nêu được các tính chất của alginate
Trang 3I CAO SU LẤY DẤU
Có 4 loại cao su lấy dấu cơ bản:
Trang 5+ Nhẹ: thích hợp để bơm xung quanh
răng đã sửa soạn để ghi dấu các chi tiết nhỏ nhất
+ TB: có thể được bơm như cao su lỏng
nhưng cũng có thể để trong khay
+ Nặng: được dùng để làm đầy khay tạo
chổ chứa cho cao su lỏng
Trang 71.1.2 Thời gian làm việc, thời gian
đông và các yếu tố ảnh hưởng
- Thời gian làm việc:
Tg từ lúc bắt đầu trộn đến khi đưa vào khay, đặt khay vào miệng cho
đến khi vật liệu đông cứng
Trang 8- Các yếu tố làm vật liệu mau đông: + Tăng nhiệt độ
+ Thêm một giọt nước
+Thay đổi tỷ lệ chất nền và chất
phản ứng (cho nhiều chất nền, cho
ít chất giảm tốc)
Trang 9- Các yếu tố làm vật liệu chậm đông: + Giảm nhiệt độ để tăng thời gian
làm việc nhưng thời gian đông vẫn bình thường
+ Trộn bằng giấy và bay khô
+ Thêm acid oleic: chất giảm tốc
Trang 101.1.3 Các tính chất
- Tính đàn hồi:
Tăng lên theo tg đông: dấu càng
để lâu trong miệng trước khi lấy ra thì càng chính xác
- Đặc trưng lưu động học:
+ tính chảy
+ tính nhớt
Polysulfid: có độ quánh thấp nhất trong các cao su lấy dấu
Trang 11Nhiệt độ gần 25 0 C và độ ẩm vượt quá 60% có thể gây biến dạng
dấu
Trang 12- Tính ổn định về kích thước:
Phải đổ mẫu ngay khi lấy dấu ra khỏi
miệng bởi vì có thể bị thay đổi kích thước do:
+ Vật liệu hơi bị co lại trong quá trình
Trang 14- Tính tương hợp sinh học
+ Ít gây dị ứng do tiếp xúc cũng như độc tính cho tế bào.
+ Độc tính của chì không đáng kể vì thời gian tiếp xúc ngắn và phản ứng
đã xảy ra.
+ Có mùi khó chịu do S.
Trang 151.2 Silicon trùng ngưng (condensation
silicone) 1.2.1 Thành phần :
- Gồm 2 ống dạng kem, chứa đa phân tử
silicon lỏng tạo thành từ các phân tử
polydimethylsiloxane, chứa nhiều nhóm OH)
(-+ Chất nền: có chứa
orthoalkylsilicategiúp cho chuỗi đa phân
tử được liên kết chéo với nhau, do đó
chuyển từ dạng kem thành dạng cao su
tương đối cứng chắc và ổn định kích thước + Chất xúc tác: chứa các thành phần tương
tự chất nền, ngoài ra còn có octoat thiếc
Trang 161.2.2 Thời gian đông:
- Thời gian đông trong miệng ngắn: 6 –
Trang 181.2 Silicon trùng ngưng
- Lực xé:
+ kém nhưng vẫn cao hơn polysulfid + nếu dùng một lực nhanh thì sẽ có sức đề kháng với lực xé cao hơn vì vậy nên gỡ nhanh và đúng hướng
Trang 191.2 Silicon trùng ngưng
- Tính ổn định kích thước:
+ Do sự co lại quá mức ở phản ứng
trùng ngưng silicon đòi hỏi cần kỹ
thuật lấy dấu đặc biệt để dấu được
chính xác
+ Phản ứng trùng ngưng vẫn còn xảy
ra sau khi gỡ dấu ra khỏi miệng nên
cần đổ mẫu ngay
- Rất kỵ nước khi lấy dấu vùng răng
đã sửa soạn hoặc rãnh nướu phải hoàn toàn khô để lấy dấu được chính xác
Trang 202 ống dính nhau qua một loạt các
đường xoắn ốc và được trộn với nhau Các ống xúc tác chứa acid
chloroplatinic.
Trang 211.3 Silicon phản ứng cộng
+ Dạng thứ ba: là dạng putty được sử
dụng trong kỹ thuật putty-wash Chất nền và chất xúc tác chứa trong một
hộp nhựa, được múc ra và trộn với
nhau bằng tay như nhào bột.
▪ Chú ý: Cao su sẽ không đông nếu trộn với găng tay latex ( phải sd găng tay vinyl)
- Silicon phản ứng cộng rất kỵ nước
Trang 221.3 Silicon phản ứng cộng
1.3.2 Thời gian đông
- Tốc độ phản ứng của silicon phản ứng cộng nhạy cảm với nhiệt độ nhiều hơn
so với polysulfid
chậm phản ứng bằng cách sử dụng
chất giảm tốc hay làm lạnh
Trang 231.3 Silicon phản ứng cộng
1.3.3 Các tính chất
- Độ cứng dấu sau khi đông:
Polysulfide < addition silicone <
Polyether
- Sau khi lấy dấu, không đổ mẫu ngay
vì sự bốc hơi của dấu sẽ làm xốp bề mặt mẫu thạch cao
Trang 241.4 Vật liệu lấy dấu Polyether
Trang 251.4 Vật liệu lấy dấu Polyether
- Vật liệu được trình bày dưới dạng 2
ống:
+ Chất xúc tác: chứa một ester của
acid sulfonic thơm tăng cường sự trùng hợp và liên kết chéo của các
chuỗi đa phân tử trong phản ứng hóa học
Trang 261.4 Vật liệu lấy dấu Polyether
1.4.2 Thời gian đông:
- Thời gian đông trong miệng ngắn
Trang 271.4 Vật liệu lấy dấu Polyether
1.4.3 Tính chất:
- Độ quánh cao
- Sức bền xé: silicon < polyether < polysulfid
- Tính ổn định kích thước: ít thay đổi kích
thước do không tạo thành sản phẩm phụ
Trang 32nhiên, phản ứng không bao giờ xảy ra
hoàn toàn nên vẫn còn các ion Na + không phản ứng còn nằm trong hệ thống lưới.
- Cấu trúc sau cùng của nó là mạng lưới sợi
3 chiều của các pt Calcium alginate nối với nhau, bao quanh sol alginate chưa phản
ứng, nước dư, các phần tử chất độn, các
sản phẩm phụ của quá trình gel hóa như
sulfat natri và phosphate calci
Trang 332 Alginate
2.2.3 Thời gian gel hóa:
2.2.3.1 Định nghĩa: tg gel hóa là
khoảng thời gian được tính từ thời
điểm bắt đầu trộn cho đến khi hổn
hợp biến thành dạng gel Bao gồm tg trộn, đặt vật liệu vào khay và đưa vào miệng bệnh nhân
quan sát tg từ lúc bắt đầu trộn cho
đến khi vật liệu không dính vào các
đầu ngón tay khô và sạch Có lẽ tg
gel hóa tốt nhất là 3 – 4 phút ở nhiệt
Trang 342 Alginate
- Có 2 loại alginate để cho nha sĩ chọn lựa:
+ Loại 1: gel hóa nhanh (1-2 phút)
+ Loại 2: gel hóa bình thường (2,5 – 4 phút)
Trang 35- Thay đổi nhiệt độ của nước: đây là biện pháp mà nha sĩ có thể tác động một cách an toàn lên tg gel hóa Nhiệt độ càng cao, tg gel hóa càng ngắn
Nếu thời tiết nóng nên sd nước lạnh để trộn hoặc làm lạnh bay và chén trộn trước khi trộn.
Trang 362 Alginate
■ Hóa hoc:
- Tg gel hóa tốt nhất được quyết định bởi lượng chất giảm tốc (trisodium phosphate) được thêm vào quá trình sản xuất vì chúng sẽ phản ứng với Ca3SO4
- 2 Na3PO4 + 3CaSO4 Ca(PO4)2 + 3Na2SO4
Trang 372 Alginate
2.2.4 Tính chất:
2.2.4.1 Sự biến dạng của vật liệu sau khi đông
về, chậm chạp và sai hướng của trục răng
+ Dấu sẽ bị phình ra do tiếp xúc với nước
bọt, máu,…do nước ngấm từ ngoài vào trong vật liệu.
+ Dấu sẽ bị co lại nếu để quá lâu trong không khí do bị mất nước.
dấu ra khỏi miệng.
Trang 382 Alginate
2.2.4.2 Tính tương hợp với thạch cao đổ mẫu :
Do trong thành phần alginate có chứa phosphate trisodium (Na3PO4)
là chất giảm tốc của thạch cao Do đó
bề mặt thạch cao đổ mẫu sẽ bị hư
hỏng khi tiếp xúc với vật liệu Khắc
phục bằng cách cho thêm sulfate kali (K2SO4) vào trong thành phần.
Trang 392 Alginate
2.2.5 Lưu trữ:
Nhiệt độ bảo quản và tác động xấu của
ẩm độ là hai nhân tố chính ảnh hưởng đến sự lưu trữ của alginate
- Những vật liệu được bảo quản trong
Trang 402 Alginate
2.2.6 Thao tác sử dụng:
- Tỉ lệ nước bột nên được tuân thủ theo
chỉ định của nhà sản xuất.
- Cho nước vào bột đã lường trước và
được đựng trong một chén cao su sạch Dùng bay trộn bằng kim loại đánh mạnh theo hình số 8, sao cho hổn hợp được ép mạnh hay miết vào thành chén theo góc quay 180 0 của bay trộn để ép bóng khí
ra ngoài Điều này có tác dụng loại trừ bóng khí và làm tăng khả năng hòa tan hoàn toàn tinh bột.
Trang 412 Alginate
- Tg trộn: 45 giây 1 phút, tùy thuộc vào
nhãn hiệu và loại alginate
- Hổn hợp sau khi trộn phải đạt được độ nhẵn bóng mịn và không chảy tuột khỏi bay trộn khi bay được nâng lên cao khỏi chén
- Nếu sử dụng khay có đục lổ để lấy dấu và độ dày của dấu alginate ít nhất là 3 mm để lưu vật liệu và tránh sự sứt mẻ dấu
Trang 42dấu trong một túi nhựa thật kín trong
tg cần thiết để đạt được tác dụng của chất khử