KIM LOẠI VÀ HỢP KIM Ứng xử và các Tính chất của vật liệu Cấu trúc của vật liệu Dạng liên kết Cấu tạo mạng tinh thể Tổ chức Thành phần pha v.v... Cơ tính Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu
Trang 1DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Next >>
Chương II VẬT LIỆU DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
KHÁI NIỆM CHUNG
Kính chắn
Mặt đèn hậu -Nhựa
Dây tóc bóng đèn - Vonfram
Ống xả - Thép không gỉ Lốp xe – Cao su
Dầm xe - Thép Vành xe – Thép
hoặc Hợp kim Nhôm
Chắn nước -Nhựa
Dây điện - Đồng
Chụp Bugi -Gốm
Vỏ động cơ – Gang hoặc Hợp kim Nhôm
Vỏ xe – Thép tấm hoặc Nhựa tổng hợp
Ghế ngồi -Nhựa
Hình 1: Một vài dạng vật liệu được sử dụng trong xe Ôtô – Kim loại, Hợp kim và Vật liệu phi kim
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Vật liệu dïng trong c«ng nghiệp gia công cơ khí
Kim loại và Hợp kim
Kim loại
Thép kết cấu Thép không gỉ Thép dụng cụ Gang v.v
Nhôm Đồng Titan Vonfram v.v
Nằm trong sự quan tâm chính của môn học CKĐC !
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Ứng xử và các Tính chất của vật liệu
Cấu trúc của vật liệu
Dạng liên kết Cấu tạo mạng tinh thể
Tổ chức Thành phần pha v.v
Độ bền
Độ dẻo
Độ đàn hồi
Độ cứng
Độ bền mỏi
Độ giãn dài tương đối
Độ dai va chạm v.v
Khối lượng riêng Nhiệt độ nóng chảy Tính giãn nở Tính dẫn nhiệt Tính dẫn điện
Từ tính Tính chịu ăn mòn Tính chịu nhiệt Tính chịu axit v.v
Tính đúc Tính rèn Tính hàn v.v
Trang 2DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim
loại và hợp kim chịu tác dụng của các loại tải trọng:
A Độ bền
- Khả năng của vật liệu chịu tác dụng của tải
trọng mà không bị phá huỷ.
- Ký hiệu: σ
Độ bền kéo: σ k
Độ bền nén: σ n
Độ bền uốn: σ u
) / ( N mm 2
F
P
o
k =
σ
l0
Phá huỷ
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 2.1.1 Cơ tính
B Độ cứng
- Khả năng của vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng thông qua vật nén.
P
- Các phương pháp đo
DWE
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
DWE
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 2.1.1 Cơ tính
C Độ giãn dài tương đối [ δ%]
- Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa lượng giãn
0
0
=
l
l l
δ
D Độ dai va chạm a k (J/mm2) (kJ/m2)
- Khả năng chịu tải trọng tác dụng đột ngột (tải trọng động) mà không bị phá huỷ.
Trang 3DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.2 Lý tính
a Kh ối lượng riêng (g/cm3)
- Là khối lượng của 1cm3vật chất.
) /
V
P
= γ
b Nhi ệt độ nóng chảy
- Là nhiệt độ nung nóng mà tại đó sẽ làm cho kim
loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
c T ính giãn nở
- Là khả năng giãn nở của kim loại khi nung nóng.
d T ính dẫn nhiệt
- Là khả năng dẫn nhiệt của kim loại.
e T ính dẫn điện
- Là khả năng truyền dòng điện của kim loại.
f T ừ tính
- Là khả năng dẫn từ của kim loại.
Sắt nguyên chất: 1535oC Gang: 1130 – 1350oC Sắt nguyên chất: 0,0000118/1mm
Thép: 0,0000120/1mm Bạc: 1 Æ Đồng: 0,9 ÆNhôm: 0,5 ÆSắt: 0,15
Bạc Æ Đồng ÆNhôm Æ…Hợp kim
Sắt, Niken, Coban và hợp kim của chúng Æ Kim loại từ tính
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 2.1.3 Hoá tính
- L à độ bền của kim loại đối với những tác dụng hoá học của các chất khác như Ôxy, Axit, v.v Mà không bị phá huỷ.
a T ính chịu ăn mòn.
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường xung quanh.
b T ính chịu nhiệt
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Ôxy trong không khí ở nhiệt độ cao
c T ính chịu axít
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Axít
Ví dụ như trong cắt khí Ôxy-Axêtylen
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.4 Tính công nghệ
-Là khả năng của kim loại và hợp him cho phép gia công nóng hay
gia công nguội.
Tm: Nhiệt độ nóng chảy của kim loại
a T ính đúc
- Đặc trưng bởi: Độ chảy loãng, Độ co, Tính thiên tích.
b T ính rèn
- Là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi
chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ.
c T ính Hàn
- Là khả năng tạo thành liên kết giữa các chi tiết bằng
phương pháp hàn
Thép có tính rèn cao (To).
Gang không có tính rèn.
Đồng, Chì rèn tốt ở nhiệt độ bình thường.
Gia công nguội (Cold working) : T/Tm< 0,3 Gia công trung gian (Warm working) : T/Tm = 0,3 đến 0,5
Gia công nóng (Hot working) : T/Tm > 0,6
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI 2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyên chất
Trang 4DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Một số chi tiết máy bằng
kim loại
Cấu trúc của kim loại
Cấu trúc KL nh ỡ n qua kính
hiển vi điện tử
Liên kết kim loại nhờ đám mây
điện tử
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyờn chất
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Sơ đồ mạng tinh thể của KL
Ghi nhớ:
- Các nguyên tử KL phân bố theo một quy luật nhất định
- Nhiều mạng tinh thể sắp xếp thành mạng không gian
- Mỗi nút mạng được coi là tâm của các nguyên tử
) Kim loại có cấu tạo tinh thể
DWE
Ô cơ bản: là phần không gian nhỏ nhất của mạng tinh thể
Ô cơ bản của mạng tinh thể KL
Mạng tinh thể của KL nhỡn dưới kính hiển vi điện tử
DWE
Các kiểu Ô cơ bản:
1 Lập phương thể tâm:
2 Lập phương diện tâm:
Ký hiệu:
Ký hiệu:
Trang 5DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2 Lục phương dày đặc :
Ký hiệu:
Ký hiệu:
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Tuỳ theo loại ô cơ bản người ta xác định các thông số mạng
Thông số mạng là giá trị độ dài đo theo chiều cạnh của ô
) Đ ơn vị đo của thông số mạng là Angstrong (A o ): 1A o = 10 -8 cm
* Sự biển đổi mạng tinh thể của kim loại :
Khi điều kiện ngoài thay đổi (áp suất, nhiệt độ, v.v ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo
Dạng ô cơ bản thay đổi Thông số mạng có giá trị thay đổi } Sự biển đổi mạng tinh thể
- Mạng lập phương: chỉ có một thông số mạng la a
- Mạng lục giác: có 2 thông số mạng là a và c
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.2 Sự kết tinh của kim loại
- Kim loại chuyển trạng thỏi từ Lỏng sang Rắn ặ Kết tinh
T
t
Thời gian (s)
Bắt đầu kết tinh Kết thỳc kết tinh
Rắn
Nhiệt độ kết tinh
Lỏng
Rắn
Lỏng +
Rắn
S ơ đồ tổ chức thụ dại của thỏi đỳc
1- Hạt mịn, đều trục 2- Dạng trụ, trục vuụng gúc với thành khuụn
3- Tinh thể lớn, đều trục
Tổ chức xuyờn tinh Tổ chức đều trục Làm nguội tự
nhiờn Quỏ nung Nhiệt độ rút thấp Đường nguội
Quỏ trỡnh kết tinh của Sắt nguyờn chất
Đ ường nguội
toC
τ (s)
α
tn
Tốc độ nguội
0
T1
T2
C R = tgα
) Đối với mỗi kim loại nguyên chất, bằng thí nghiệm người ta xác định được một đường nguội nhất định
Trang 6DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Trung tâm kết tinh – tâm mầm
Quá tr ỡ nh kết tinh phát triển
Kết thúc quá tr ỡ nh kết tinh
) Kim loại kết tinh theo một quá tr ỡnh gồm nhiều giai đoạn
Tâm mầm:
- có thể là các phân tử tạp chất không nóng chảy như bụi tường lò
- chất sơn khuôn v.v…
- tâm mầm tự sinh hình thành ở những nhóm nguyên tử có trật tự đạt đến kích thước đủ lớn
) Tuỳ theo vận tốc nguội khác nhau mà lượng tâm hầm xuất hiện nhiều hay ít, sự kết tinh sẽ tạo ra số
lượng đơn tinh thể (hay hạt) nhất định
toC
τ (s)
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Nhiệt độ kết tinh
toC
τ (s)
Pha lỏng
Pha rắn Các giai đoạn của Quá trỡnh kết tinh
DWE
Hướng kết tinh
Kết tinh kiểu nhánh cây
DWE
PHA là những phần tử của hợp kim có thành phần đồng nhất ở cùng một trạng thái và ngăn cách với các pha khác bằng bề mặt phân chia (nếu ở trạng thái rắn thỡ phải có sự động nhất về cùng một kiểu mạng và thông số mạng)
) Một tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng gọi là hệ hợp kim
NGUYấN là một vật chất độc lập có thành phần không đổi, tạo nên các pha của hệ Trong một số trường hợp nguyên cũng là các nguyên tố hoá học hoặc là hợp chất hoá học có tính ổn định cao
2.3 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỢP KIM 2.3.1 PHA
2.3.2 NGUYấN
A
A A A
B
B
B
B
B B
Trang 7DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
1 Dung dịch đặc:
Hai hoặc nhiều nguyên tố có khả năng hoà tan vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung dịch đặc
Có hai loại dung dịch đặc:
- dung dịch đặc thay thế
- dung dịch đặc xen kẽ
2.3 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỢP KIM
2.3.3 CÁC TỔ CHỨC CỦA HỢP KIM
- Thay thế cỏc nguyờn tử ở nỳt mạng.
- Cú thể hoà tan vụ hạn
- Xen kẽ vào cỏc cỏc lỗ trống giữa cỏc nỳt mạng.
- Hoà tan cú hạn
B
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2 Hợp chất hoá học:
Pha được tạo nên do sự liên kết giữa các nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ xác định gọi là hợp chất hoá học
Ví dụ: Hợp chất hoá học Fe 3 C rất ổn định
3 Hỗn hợp cơ học:
Những nguyên tố không hoà tan vào nhau cũng không liên kết để tạo thành hợp chất hoá học mà chỉ liên kết với nhau bằng lực cơ học thuần tuý, th ỡ gọi hệ hợp kim đó là hỗn hợp cơ học
) hỗn hợp cơ học không làm thay đổi mạng nguyên tử của các nguyên tố thành phần
Cấu trỳc của hợp kim:
Nguyên tử
Hydro
Nguyên tử
Titan
Nguyên tử Sắt
Nguyên tử Sắt Nguyên tử Titan
Cách xây dựng Giản đồ trạng thái của hệ Hợp kim
4 Giản đồ trạng thái của hợp kim: là sự biểu diễn quá tr ỡ nh kết tinh của hệ hợp kim
) Xây dựng giản đồ trạng thái bằng phương pháp phân tích nhiệt, nghĩa là thiết lập các đường nguội
Trang 8DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Quá trỡ nh kết tinh phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của các chất tạo thành
Các đường nguội của các hợp kim chỡ - antimon:
1
1
1 1
1 1’
2’
2
2’
2’
3
200
246
325
375
5%Sb
90%Pb 10%Sb
87%Pb 13%Sb
75%Pb 25%Sb
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Giản đồ trạng thái chỉ rõ cả tổ chức của hợp kim trong các điều kiện cân bằng
) Dựa vào các đường nguội, ta xác định được các điểm tới hạn của mỗi hợp kim ) Đưa tất cả các điểm tới hạn lên 1 giản đồ tổng hợp, ta có giản đồ trạng thái của hệ hợp kim
Giản đồ trạng thái của hệ hợp kim ch ỡ - antimon
ACB: đường lỏng DCE: đường đặc DCE: đường cùng tinh
Pha lỏng A
C
B
246
375
Pb + Lỏng
Sb + Lỏng
200
Điểm cựng tinh
DWE
Pha lỏng
A + [A+B] B +
[A+B]
Cỏc loại giản đồ trạng thỏi của hợp kim 2 nguyờn:
Pha lỏng
α
α + L
DWE
Pha lỏng
Pha lỏng
AmBm
L + β
β α
L + α
Cỏc loại giản đồ trạng thỏi của hợp kim 2 nguyờn:
Trang 9DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
6,67%C 0
600
700
800
900
1000
1100
1200
1300
1400
1500
1600
A
C
B
F
K
E
S P
G
911oC
727oC
1147oC
Lỏng + Xêmentit ( L+XeI ) Lỏng (L)
Ostenit ( γ)
L+ γ
Fe3C
γ + Xê + Le
XeI+ Le
γ + X
êII
F erit + XêIII
F +P
γ + F
Giản đồ trạng thái Fe-Fe3C (Sắt-Cácbon)
A
3
Acm
ACB - Đường lỏng
AECF - Đường đặc
GS(A3), ES(Acm),
GP, PQ - Giới hạn
chuyển biến pha.
PSK(A1) - Chuyển
biến cùng tinh
A1
F erit
HỢP KIM
Fe - C
Q
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
XÊMENTIT – (XÊ)
+ Xê: hợp chất hoá học Fe-C (%C=6,67%), có mặt ở hầu hết các khu vực.
- Độ cứng cao,
- Độ giòn lớn,
- Chịu mài mòn tốt.
- Tính công nghệ kém, HỢP KIM Fe - C
OSTENIT – ( γ)
γ : Dung dịch đặc xen kẽ của C
trong Fe γ
Tại 727oC : 0,8%C
Tại 1147oC : 2,14%C
- Pha dẻo, dai, dễ biến dạng.
- Chỉ tồn tại trên 727oC Æ không
quyết định tc Cơ học Chỉ có ý nghĩa
khi gia công Áp lực và Nhiệt luyện.
HỢP KIM Fe - C
FERIT – ( α)
α : Dung dịch đặc xen kẽ của C trong Fe α
Tại 727oC hoà tan 0,02%C
Nhiệt độ hoà tan giảm Æ Fe nguyên chất
- Dẻo, Mềm và Độ bền thấp HỢP KIM Fe - C
Trang 10DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
PECLIT – (P)
P : (Tổ chức hai pha)
Hỗn hợp cơ học: F + XêII
F và Xê cùng kết tinh ở thể rắn
Æ Cùng tích Peclit
- Tính chất cơ học phụ thuộc vào
lượng F và Xê và hình dạng của Xê
(Hạt, Tấm).
HỢP KIM Fe - C
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
LÊĐÊBUARIT – (Lê)
L ê : Hỗn hợp cơ học: γ + XêI (1147oC, 4,43%C): γ và Xê cùng kết tinh từ pha lỏng
Æ Cùng tinh Lêđêbuarit.
- Độ cứng cao, Dòn (do Xê cao)
HỢP KIM Fe - C
DWE
GRAPHIT
Graphit: - Các bon ở trạng thái tự
do.
T/c:
Kém bền
Dòn
Nở thể tích khi kết tinh
HỢP KIM Fe - C
DWE
PHÂN LOẠI HỢP KIM Fe - C
Fe – C (Fe-Fe3C)
Thép C (C<2,14%) Gang (C>2,14%)
Thép trước cùng tích
C <(=) 0,8%
Thép cùng tích
C = 0,8%
Thép sau cùng tích
C >(=) 0,8%
Gang trước cùng tinh
C <(=) 4,43%
Gang cùng tinh
C = 4,43%
Gang sau cùng tinh
C >(=) 4,43%
Trang 11DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
- Thép cacbon là hợp kim
của Fe-C với hàm lượng
cacbon nhỏ hơn 2,14%.
- Ngoài ra trong thép
cacbon còn chứa một lượng
tạp chất như Si, Mn, S, P,
…
- Khi hàm lượng của chúng thích hợp
(Mn ≤ 0,75% và Si ≤ 0,35%)
có khả năng: ặ khử ôxy khỏi các ôxyt sắt,
ặ làm tăng độ bền, độ cứng của thép.
- Tuy nhiên không nên cho nhiều tạp chất loại này vì nó
sẽ phương hại đến một số tính công nghệ như gia công cắt
gọt nhiệt luyện v.v…
* Các tạp chất có lợi trong thép cacbon: Si và Mn * Các tạp chất có hại cho thép cacbon: P và S
2.1 Khái niệm
II THẫP CÁC BON
ặ Nguyên tố ảnh hưởng lớn : Cacbon Chỉ cần thay đổi một lượng rất nhỏ
C, đ∙ làm thay đổi nhiều tính chất lý, hoá của thép
- C tăng ặ Độ cứng và độ bền của thép tăng lên còn độ dẻo và độ dai lại giảm xuống
- Thay đổi hàm lượng cacbon ặ làm thay đổi cả tính công nghệ, tính
đúc, tính hàn và tính rèn dập
- Nguyên tố S sẽ làm cho thép bị dòn nóng (bở nóng)
- Nguyên tố P lại làm thép bị phá huỷ ở trạng thái nguội (dòn nguội)
) Vì thế cần hạn chế S và P dưới mức 0,03%!
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.2 Phân loại
II THẫP CÁC BON
- Thép trước cùng tích với tổ chức Ferit + Peclit
(C < 0,8%).
- Thép cùng tích: thép có tổ chức Peclit
(C = 0,8%)
- Thép sau cùng tích trong đó có Peclit + Xêmentit
(C > 0,8%)
- Thép cacbon thấp: C < 0,25%
- Thép cacbon trung bình: C = 0,25% 0,5%
- Thép cacbon cao: C > 0,5%
- Thép lò chuyển:
chất lượng không cao, hàm lượng kém chính xác.
-Thép lò mác tanh (Martin): chất lượng cao hơn
trong lò chuyển một ít.
- Thép lò điện: chất lượng cao hơn nhiều, khử hết tạp chất tới mức thấp nhất.
- Thép sôi:
chứa nhiều rỗ khí nên kém dẻo và dai
- Thép nửa sôi:
chất lượng cao hơn thép sôi vì còn ít rỗ khí hơn
- Thép lắng:
độ bền cao hơn thép sôi và thép nửa sôi
1 Theo tổ chức tế vi và hàm lượng C ( trên giản đồ trạng thái)
2 Theo hàm lượng C thường dùng.
5 Theo công dụng
Thép cacbon thông dụng (thép thường):
- Cơ tính không cao ặ chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy,
các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông,…
* Biểu thị độ bền
σ02= 245MPa
CT61 CT375
CT345 CT6
CT51 CT285
CT5
CT42 CT275
CT4
CT38 CT245*
CT3
CT34 CT2
CT33 CT1
CT31 CT0
Việt Nam (TCVN1765-75) Liên bang Nga
(GOST2772-88) Liên Xô
(GOST 380 - 71)
So sỏnh cỏc loại ký hiệu
Thép cacbon thông dụng được ký hiệu bằng hai chữ CT và
chia ba nhóm A, B và C.
Ký hiệu
Nhóm A:
Chỉ đánh giá bằng
các chỉ tiêu cơ tính
(độ bền, độ dẻo, độ
cứng, v.v…)
Nhóm B:
Đánh giá bằng thành phần hoá học.
Nhóm C:
Đánh giá bằng cả
hai chỉ tiêu cơ tính
và thành phần hoá
học.
5 Theo công dụng
Thép cacbon thông dụng (thép thường):
- Cơ tính không cao ặ chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông…
Thép cacbon thông dụng được ký hiệu bằng hai chữ CT và chia ba nhóm A, B và C.
Nhóm A:
Chỉ đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ tính (độ bền, độ dẻo, độ cứng, v.v…)
Nhóm B:
Đánh giá bằng thành phần hoá học.
Nhóm C:
Đánh giá bằng cả
hai chỉ tiêu cơ tính
và thành phần hoá
học.
Ký hiệu
) TCVN 1756 -75 quy định ký hiệu thép thông dụng: sau CT ghi chỉ số giới hạn bền σb [kG/mm2] thấp nhất ứng với mỗi ký hiệu
Ví dụ: CT38 có giới hạn bền
σb= 38 ữ 49kG/mm2(380 ữ 490N/mm2)
) Các nhóm B và C cũng có ký hiệu trên cơ sở nhóm A nhưng thêm vào phía trước chữ cái B hay C để phân biệt
Ví dụ: CT31 → BCT31 → CCT31
>> Thép sôi : thêm ký tự S vào phần cuối, ví dụ CT31 S
>> Thép nửa sôi: thêm ký tự n vào phần cuối, ví dụ: CT31 n
>> Thép không có ký hiệu thêm là Thép lắng