1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dung cu va vat lieu trong phuc hinh co dinh

35 480 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khay lấy dấu làm sẵn Được làm bằng kim loại nhôm, inox hoặc nhựa, có nhiều loại khay lấy dấu,loại dùng cho hàm trên, loại dùng cho hàm dưới, loại dùng cho hàm còn răng, loạidùng cho hàm

Trang 1

DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU TRONG

PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH

MỤC TIÊU

- Kể tên và mô tả được các dụng cụ thường dùng trong phục hình cố định

- Trình bày được thành phần, tính chất và công dụng của các vật liệu thườngdùng trong phục hình cố định

NỘI DUNG

DỤNG CỤ TRONG PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH

1 KHAY LẤY DẤU

1.1 Khay lấy dấu làm sẵn

Được làm bằng kim loại (nhôm, inox) hoặc nhựa, có nhiều loại khay lấy dấu,loại dùng cho hàm trên, loại dùng cho hàm dưới, loại dùng cho hàm còn răng, loạidùng cho hàm mất hết răng, loại cho hàm chỉ còn răng trước, loại nửa hàm phải và trái,(loại khay ¼ hàm) loại chỉ dùng cho răng trước…

Khay lấy dấu thường có 3 cở: lớn, trung bình, nhỏ để thích hợp với kích thướccung hàm và răng của bệnh nhân, trên khay có đục lỗ hoặc không

Hình 1: Các cỡ khay lấy dấu bằng nhựa theo màu sắc

Hình 2: Khay lấy dấu bằng nhựa và kim loại

1.1.1 Cấu tạo

Khay lấy dấu cấu tạo gồm 2 phần: cán khay và thân khay

- Thân khay: Gồm thành khay và đáy khay, thành và đáy khay thay đổi tùy theo hàm

còn răng hoặc mất hết răng Khay cho hàm còn răng có thành cao, đáy sâu, còn khaycho hàm mất hết răng có thành thấp và đáy nông

Trang 2

Khay hàm trên chỉ có thành ngoài (thành hành lang miệng), phần trong liên tụctạo thành đáy khay, ở giữa có phần lồi lên, phần này có thể cao thấp khác nhau đểthích hợp với độ sâu của vòm khẩu bệnh nhân

Khay hàm dưới có hai thành: thành ngoài (thành hành lang miệng) và thànhtrong (thành lưỡi), đáy khay là phần nối liền của 2 thành

- Cán khay: Có loại dính liền với đáy khay, có loại rời được gắn vào đáy khay

và trong những trường hợp lấy dấu bằng cao su trong phục hình cố định (PHCĐ), khaylấy dấu làm sẵn thường dùng với chất lấy dấu là Hydrocolloids không hoàn nguyên(Alginate)

1.2 Khay lấy dấu cá nhân (porte empreinte individuel, individual tray)

Được làm bằng nhựa tự cứng dựa trên một mẫu thạch cao được đúc ra từ mộtdấu sơ khởi của bệnh nhân lấy bằng khay lấy dấu làm sẵn

Trang 3

Khay lấy dấu cá nhân rất khít sát với hình thể cung hàm và những chi tiết giảiphẫu xung quanh mà chúng ta muốn ghi dấu, nó sẽ tạo được một dấu chính xác vớinhững chất lấy dấu chuyên biệt (cao su, ZOE, thạch cao lấy dấu).

Hình 5: Khay lấy dấu cá nhân

Gồm phần lưỡi trộn và cán, được làm bằng nhựa hoặc bằng thép không rỉ phốivới cán gổ

Công dụng: trộn thạch cao với nước thành bột nhão để đổ mẫu và tạo khuôn đúc

3 DỤNG CỤ MÀI VÀ CẮT

Có hai loại dụng cụ:

Trang 4

- Dụng cụ dùng với tay khoan thẳng hay khuỷu tốc độ chậm, giữ mũi khoan bằng cáchsiết chặt hay bằng chốt.

- Dụng cụ dùng với tay khoan siêu tốc ( turbine )

- Loại dài dùng với tay khoan thẳng low speed hoặc moteur bàn

- Loại ngắn dùng cho tay khoan khuỷu low speed

Hai loại này có đường kính của cán 2mm

- Loại ngắn dùng cho tay khoan khuỷu high speed có đường kính của cán nhỏ hơn.

Hình 7: Các dạng mũi khoan

Hình 8: Các loại tay khoan

3.1.1 Vật liệu cấu tạo

- Mũi khoan thép: thép pha với Wolfram - Vanadium

- Mũi khoan carbure tungstene

3.1.2 Răng mũi khoan

Trang 5

Có 2 loại răng mũi khoan, răng dọc theo trục mũi khoan và răng xoắn Khoảngcách giữa các răng có thể nhiều hay ít để phù hợp với công dụng của nó:

- Loại có răng cách nhau trung bình dùng để cắt, thường có từ 6 đến 8 răng

- Loại có răng khít nhau dùng để mài hoàn tất cùi răng, thường có 12 đến 20 răng

- Loại có trên 20 răng dùng để đánh bóng cùi răng

* Mũi khoan có răng cách nhau trung bình dọc theo trục: gây rung khi cắt, dễ bị kẹt vàlàm vỡ trụ men

* Mũi khoan có răng khít nhau theo trục: thuận lợi khi cắt mô và vật liệu cứng

* Mũi khoan có răng cách nhau trung bình có hình xoắn: thường sử dụng tốt, nhiều ưuđiểm

* Mũi khoan có răng khít nhau hình xoắn: thuận lợi trong việc tạo bề mặt láng

* Mũi khoan có răng dọc theo trục hoặc hình xoắn và có khía: thuận lợi vì mô mài đểthoát

- Thạch anh hay silicate kết dính

Cũng như mũi khoan, mũi mài có nhiều loại để dùng cho các loại tay khoankhác nhau, đầu mũi mài có nhiều hình dáng và kích thước khác nhau để thích hợp chotừng vị trí mài: trụ, tròn, chóp nón, ngọn lửa, bánh xe

3.2.1 Dụng cụ mài kim cương

Được cấu tạo bởi một cốt thép pha nickel-chrome với những tinh thể kim cươngbên ngoài, cán có thể dài dùng với tay khoan thẳng low speed và moteur bàn hoặcngắn dùng với tay khoan khuỷu high speed Thường dùng để mài những vật liệu cứngnhư kim loại, mô răng

Kim cương thiên nhiên có nhiều ưu điểm:

- Độ cứng cao

- Độ tinh chất cao

- Hình 8 mặt, cạnh sắc

- Cấu trúc bề mặt của nó giúp lưu giữ tốt với keo dính

Phân loại theo kích thước của tinh thể kim cương:

- Dụng cụ có tinh thể lớn (150µ): khả năng mài lớn, bền Tuy nhiên tạo bề mặt nhám,gây rung

- Dụng cụ có tinh thể trung bình (90µ): ít gây rung, bề mặt mài tương đối nhám

- Dụng cụ có tinh thể mịn (25µ): không cảm thấy rung, bề mặt mài nhẵn, kém bền vàkhả năng mài mòn yếu

Trang 6

(A) (B) Hình 9: (A): Mũi khoan kim cương dùng cho tay khoan thẳng (chậm) (B): Mũi khoan kim cương dùng cho tay khoan khuỷu (nhanh)

Hình 10: Hình thể mũi khoan và tác dụng của nó

3.2.2 Đá mài

Làm bằng các tinh thể cương thạch tinh luyện hay carbure de silicium liên kếtvới nhau nhờ chất kết dính đặc biệt Đá mài cũng có nhiều loại để dùng cho các loạitay khoan khác nhau, đầu mũi mài có nhiều hình dáng và kích thước khác nhau đểthích hợp cho từng vị trí mài : hình trụ, ngọn lửa, quả lê, bánh xe, hình nụ

- Cương thạch tinh luyện: Tinh thể có góc tù, có độ mài mòn ít, là những dụng cụ đểmài vật liệu cứng như kim loại, mô răng

- Carbure de silicium: tinh thể có cạnh bén, dễ vỡ, dùng để mài vật liệu có sức đềkháng kém

Trang 7

Hình 12: Các loại đá mài 3.3 Đĩa cắt

Dụng cụ quay mỏng, có tác dụng cắt hoặc mài ở một mặt hay hai mặt đĩa Cóhai loại:

- Dụng cụ quay có tác động khoan tạo nên 1 lỗ hình trụ Làm bằng thép pha carbone,thép ròng, tungsten

- Cấu tạo gồm 3 phần:

+ Cán: hình trụ, lắp vào tay khoan khuỷu chậm

+ Thân: hình xoắn, tạo nên 2 cạnh mài sắc

+ Mũi: phần chủ động có tác dụng khoan liên tiếp

- Có chiều dài và đường kính khác nhau vì vậy cần chọn lưỡi thích hợp

Trang 8

- Thường dùng để tạo ống mang chốt trong phục hình cố định.

Hình 14: Bộ mũi khoan chốt và chốt ống tủy

Trong thực tập labo, sinh viên có thể tự chế tạo ống đúc

Hình 15: Ống đúc và đế ống đúc

Trang 9

4.2 Khuôn đúc ép nhựa

Sẽ được học ở bài dụng cụ trong PHTL nền nhựa Trong PHCĐ khuôn đúc épnhựa được dùng để tạo một vài chi tiết bằng nhựa trên vật đúc kim loại, được tiến hànhsau khi hoàn tất vật đúc kim loại

Hình 16: Khuôn ép nhựa

5 GIÁ KHỚP

Có hai loại giá khớp:

5.1 Giá khớp đơn giản (càng cắn) Có 2 loại chính:

* Không thể hiện được chính xác tư thế trung tâm

* Không thể hiện được các cản trở trung tâm

Trong phục hình cố định, giá khớp đơn giản được dùng nhiều hơn

+ Mô tả và công dụng:

Giá khớp bản lề là một dụng cụ đơn giản có bản lề, gồm 2 càng trên và dướiđược gắn với nhau bởi một trục bản lề, dùng để cố định mẫu thạch cao theo tư thếtrung tâm, càng trên để gắn mẫu hàm trên và càng duới để gắn mẫu hàm dưới Khácvới giá khớp thích ứng (càng nhai) là mẫu hàm chỉ có thể di chuyển theo chiều thẳngđứng

Hình 17: Giá khớp bản lề

5.2 Giá khớp thích ứng (càng nhai):

Có thể chuyển động lên xuống, trước sau, sang bên (sẽ được học ở bài giảngDụng cụ,vật liệu PHTL)

Trang 11

7.1 Máy trộn bột đúc và máy hút chân không

- Công dụng để trộn đều bột đúc, không bị bọng do bọt khí lẫn vào

7.2 Lò nung ống đúc

- Nhiệt độ từ 300°C-1500°C (tuỳ loại)

- Điện thế 230V, 1500W

- Có nhiệt kế để chỉ nhiệt độ của lò

- Công dụng: nung nóng ống đúc chứa vật đúc làm chảy và bốc hơi hết mẫu sáp để tạochỗ cho kim loại chảy vào

7.3 Đèn xì

- Đầu đèn xì có bộ phận điều chỉnh tia lửa thích hợp

- Hệ thống nhiên liệu đốt và dây dẫn Hệ thống nhiên liệu có 2 loại:

+ Gas và oxy: làm chảy kim loại có nhiệt độ nóng chảy 980°C trở xuống

+ Acétylène và oxy: làm chảy kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao (trên 1000°)

- Công dụng: làm nóng chảy kim loại để rót vào ống đúc

7.4 Máng đúc

Được làm bằng sứ để chịu nhiệt, hình phểu, chứa kim loại đúc để nung nóngchảy dưới ngọn lửa đèn xì và rót kim loại chảy vào ống đúc

7.5 Máy đúc

Có nhiều loại máy đúc:

- Máy đúc dùng lò xo để tạo lực ly tâm:

* Cấu tạo:

+Hệ thống trục lò lo tạo lực quay ly tâm được đặt trong một khối sắt lớn, nặng làm đếmáy

+ Càng mang máng thổi kim loại và ống đúc

+ Càng đối trọng để tạo thăng bằng khi quay

+ Càng chận để giữ lực lò xo trước khi cho quay

+ Là loại máy đúc mà sinh viên sẽ thực tập

Ngoài ra còn có nhiều loại máy đúc hiện đại hơn:

- Máy đúc dùng khí nén

- Máy đúc dùng chân không

- Máy đúc tự động bằng điện

- Máy đúc cảm ứng từ

Trang 12

(A) (B)

Hình 20: Máy đúc kim loại

A Càng mang ống đúc; B Càng đối trọng 7.6 Máy thổi cát

Hình 21: Các loại dụng cụ đánh bóng kim loại

Trang 13

Hình 22: Dụng cụ tháo mão 8.2 Dụng cụ nhét chỉ co nướu

Được dùng để nhét chỉ vào khe nướu làm cho nướu co lại, giúp ta có thể thấy rõgiới hạn của phục hình, đường hoàn tất hoặc ngăn dịch khe nướu thấm vào miếng trámvùng cổ răng

(A) (B)

Được chế tạo bằng Acetate (celluloid) nhựa trong, Polycarbonate, Stainlesssteel thép không rỉ), Aluminium…Mão này chỉ dùng trong thời gian chờ mão thật, mục

Trang 14

đích để bảo vệ cùi răng không bị chấn thương và nhạy cảm, hoặc duy trì khớp cằn vàthẫm mỹ Các mão này được làm sẵn nên không thể khít sát với răng của bệnh nhânmột cách chính xác.

(a) (b) (c) (d) (e) Hình 25: Các loại mão tạm (a): Acetate; (b): Polycarbonate; (c): Stainless steel;

(d): Aluminium; (e): Fabricated chairside 8.5 Kéo cắt và kềm chỉnh mão tạm

Các mão tạm được làm sẵn nên mão không vừa và ôm sát cổ răng vì vậy phảidùng kéo để cắt và dùng kềm để bóp chỉnh mão cho khít sát cổ răng

Hình 2: (A): Kéo cắt mão (B): Kềm chỉnh mão

VẬT LIỆU TRONG PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH

Trang 15

1 VẬT LIỆU LẤY DẤU

1.1 Hydrocolloid

Là vật liệu lấy dấu loại đàn hồi, thành phần chủ yếu được trích từ rong biển.Tuỳ trạng thái sử dụng, chúng có thể ở dạng lỏng (sol) hay đặc (gel) và có khả năngchuyển từ dạng này sang dạng kia Tuỳ thuộc vào sự chuyển đổi trạng thái này có thểtái hợp lại hay không mà người ta phân hydrocolloid thành 2 loại

1.1.1 Hydrocolloid hoàn nguyên được

Là loại hydrocolloid có thể chuyển đổi từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc vàngược lại Tác nhân gel hoá do nhiệt độ

+ Có ở thị trường dưới dạng ống hay vỏ đạn

+ Đun nóng 60-70°C vật liệu biến thành dạng lỏng

+ Làm lạnh 38°C trở thành dạng đặc

1.1.2 Hyđrocolloi không hoàn nguyên được (Alginate)

Là loại hydrocolloid chỉ đổi từ trạng thái lỏng sang đặc Tác nhân gel hoá làphản ứng kết tủa ( tác nhân hoá học)

+ Thời gian đông đặc: từ 2-4 phút tuỳ từng nhãn hiệu

+ Nhiệt độ của nước càng cao sẽ nhanh đông

+ Nhiệt độ phòng nóng sẽ nhanh đông

+ Dễ biến dạng cơ học và thuỷ động học (phình ra)

+ Dấu dễ co lại khi để quá lâu trong không khí do mất nước, vì vậy nên đổ mẫu ngaysau khi lấy dấu

+ Làm thạch cao chậm đông vì có chứa borax

Loại lấy dấu này thường dùng lấy dấu sơ khởi để nghiên cứu trước khi mài cùirăng và để làm khay lấy dấu cá nhân cho dấu sau cùng

1.2 Cao su lấy dấu

Cao su lấy dấu bao gồm một lượng rất lớn các polymère hay các chuỗi đa phân

tử nối với nhờ rất ít các mối nối Số lượng các mối nối xác định tính chịu nén và đànhồi của vật liệu Thường được dùng để lấy dấu các cùi răng trong PHCĐ vì tính đànhồi và chính xác của nó

Theo ADA chất lấy dấu được phân loại dựa trên những đặc tính đàn hồi và sựthay đổi kích thước hơn là dựa vào đặc tính hoá học của chúng và mỗi loại lại đượcchia thành 4 loại tuỳ theo độ nhớt (độ nhớt là một đặc tính của vật liệu, nó điều khiểntính chất của vật liệu)

- Silicon polyme hoá trùng ngưng

- Silicon polyme hoá phản ứng cộng

- Polyether

Trang 16

Các vật liệu này thường được trình bày dưới dạng ống kem, có hai màu khácnhau Khi trộn khối lượng 2 ống = nhau sẽ xãy ra phản ứng đông hoặc do phản cộnghay trùng ngưng Được dùng để lấy dấu các cùi răng với khay lấy dấu sau cùng.

Hình 1: Các loại vật liệu lấy dấu

2 THẠCH CAO (plâtre, gypse)

- Là thạch cao nửa phân tử nước (CaSO4, ½H2O)

- Khả năng tan trong nước 12g/l

- Tỷ lệ nước/bột rất quan trọng để đánh giá tính chất vật lý và hoá học của mẫu thạchcao, tỷ lệ nước/bột càng lớn thì thời gian đông đặc càng kéo dài và mẫu càng dễ vỡ

- Có nhiều loại thạch cao trong nha khoa, loại thạch cao dùng trong phục hình cố định

là loại thạch cao có độ cứng rất tốt, thời gian đông đặc chậm, người ta cho thêm nhữngthành phần như phèn chua, keo dán, các muối kiềm để đạt được những tính chất trên,giá thành đắt Loại thạch cao này thường có màu vàng

- Công dụng: dùng để đổ mẫu làm việc

Trang 17

Hình 2: Thạch cao

3 BỘT BAO (revetements de coulée)

Là một vật liệu chịu nhiệt dùng để bao mẫu sáp các hàm khung, mão răng, cầurăng, on lay, inlay cần đúc bằng kim loại

3.1 Thành phần cấu tạo

Bột đúc gồm có chất chịu lửa (la réfractaire), chất tạo dẻo (le liant) và mộtlượng nhỏ chất biến đổi (modificateur) Trong đó chất chịu lửa chiếm lượng lớn (55-75%)

3.1.1 Chất chịu lửa

Gồm thạch anh (quartz) hoặc cristobalite, là hai dạng kết tinh khác hình củasilice (SiO2), chiếm 55-75% Những chất này khi nung ở nhiệt độ cao sẽ nở để bù trừcho sự co của sáp và kim loại khi trở lại nhiệt độ thấp (nguội) Vì vậy còn được gọi làbột bao bù trừ

- Bột bao có bù trừ để đúc ở nhiệt độ nung dưới 800°C:

Dưới dạng bột trộn với nước để có một bột dẻo Dùng để đúc các kim loại cónhiệt độ nóng chảy dưới 800°C

- Bột bao bù trừ để đúc ở nhiệt độ cao:

Khi đúc các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao từ 900°C trở lên Trong điềukiện này các loại bột bao thông thường sẽ bị vỡ Vì vậy cần có loại bột bao thích hợp.Thành phần chủ yếu là chất Silic, ngoài ra còn có các chất kết dính natrisilicat, hoặcphosphat

Trang 18

Hình 3: Bột đúc

4 SÁP TẠO MẪU VẬT ĐÚC (les cires)

Sáp có thành phần cấu tạo khác nhau, có thể có nguồn gốc từ chất vô cơ, độngvật, thực vật, tự nhiên hoặc nhân tạo, không tan trong nước nhưng tan trong cồn vànhững dung môi hữu cơ như clorofoc, carbon sulfur

Trong nha khoa, sáp được cấu tạo bởi sự pha trộn sáp thiên nhiên và sáp nhântạo, có thêm vào các chất như: chất dầu (huiles), chất béo (gras), chất hồ gôm(gommes) và những chất phẩm nhuộm để tạo màu (colorantes)

Trong PHCĐ loại sáp thường dùng là sáp inlay để tạo hình mẫu của mão, cầu,trong kỹ thuật đúc kim koại Được cấu tạo gồm:

- Sáp paraffine: có nguồn gốc vô cơ, là sản phẩm của sự chưng cất dầu hoả, có màutrắng Là thành phần cấu tạo cơ bản, chiếm 55-60%

- Sáp carnoba: có nguồn gốc thực vật, lấy từ một loại cây thuộc họ cọ ở Brésil vàVénezuela chiếm 25%, sáp này có tác dụng làm giảm độ nhão (le fluage) và tăng độcứng (la dureté) của sáp paraffine

- Cérésine 10%, để làm tăng hàm lượng chất dầu, tránh sự dễ gãy của paraffine

- 10-25% nhựa Dammar: là một loại nhựa thông ở autrelia, để tránh sự bong vãy củasáp paraffine và làm láng đều bề mặt

Theo giới thiệu của hảng DENTAURUM, nhãn hiệu A Vario-wax set thì sápdùng cho tạo mẫu vật đúc của mão, cầu, inlay gồm 2 loại:

- Loại màu xanh dương đậm cứng (dar blue-hard), độ chảy lỏng 69°C

- Loại màu xanh dương nhạt mềm (light blue-soft), độ chảy lỏng 72°C

Hình 4: Sáp tạo mẫu vật đúc

Trang 19

5 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM ĐÚC

Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi để sản xuất những vật phẩm có hìnhdáng theo yêu cầu, có độ bền và chịu lực tốt nhờ tính có thể gia công của nó

5.1 Tính chất của kim loại

5.1.1 Tính cơ học

Quan trọng nhất là độ bền, độ dẻo dai, độ cứng, tính chống mài mòn Kim loại

có thể dát mỏng và kéo sợi

5.1.2 Tính chất vật lý

-Trạng thái: ở nhiệt độ thường, tất cả đều ở thể rắn, trừ thuỷ ngân và gallium

- Dưới tác dụng của nhiệt, kim loại thay đổi màu sắc

- Tỷ trọng: Thép không rỉ có tỷ trọng vừa phải (7,9), hợp kim quý có tỷ trọng lớn hơn.Trong nha khoa tỷ trọng càng nhẹ càng tốt

- Độ nóng chảy: đồng (1083°C), bạc (960°C), vàng (1063°C), nicken (1452°C), coban(1489°C), crom (1820°C)

- Tính co thể tích: nhiệt độ giảm, kim loại có thể co thể tích dẫn đến thay đổi kíchthước vật đúc, làm giảm độ chính xác

5.1.3 Tính chất hoá học

- Là tính chịu đựng của kim loại trong môi trường acid, kiềm và dung dịch muối

- Vàng, Bạch kim là kim loại đứng đầu trong các kim loại này, nó chịu đựng tốt trướccác phản ứng hoá học trong miệng

- Trong miệng có chất lưu huỳnh làm bạc bị đen, đồng bị xanh, ngoài ra acid trongthức ăn và do vi khuẩn tạo ra là những yếu tố làm mòn kim loại

- Những hợp kim thường dùng trong nha khoa như: vàng + bạch kim, vàng + paladi,vàng + đồng, vàng + bạc, hợp kim không rỉ gồm coban, nicken, crom

Hình 5: Cầu răng đúc bằng kim loại

Ngày đăng: 03/09/2019, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w