1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án LĂNG KÍNH THI GV DẠY GIỎI

9 115 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 169,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được hai tác dụng của lăng kính: + Tán sắc chùm ánh sáng trắng + Làm lệch về phía đáy một chùm tia sáng đơn sắc.. Thiết kế hoạt động dạy học Hoạt động 1: Ổn định lớp 1 phút

Trang 1

Giáo sinh: Lý Thị Phương

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hiền

Lớp dạy: 11B6

Trường : THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Ngày soạn: 6/3/2014

Ngày dạy: 12/3/2014

Chương VII MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG Bài 28: LĂNG KÍNH

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Học sinh phải :

- Nêu được cấu tạo của lăng kính

- Trình bày được hai tác dụng của lăng kính:

+ Tán sắc chùm ánh sáng trắng

+ Làm lệch về phía đáy một chùm tia sáng đơn sắc

- Nêu được công dụng của lăng kính

2 Về kĩ năng

Học sinh phải:

- Biết cách vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính

- Biết vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính

3 Về thái độ

Học sinh phải:

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, tích cực tham gia xây dựng kiến thức

- Tích cực, tự giác, chủ động trong thực hiện nhiệm vụ có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Ống nước

- Các loại lăng kính

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức:

- Khúc xạ ánh sáng

Trang 2

- Hiện tượng phản xạ toàn phần.

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá

IV Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ổn định lớp ( 1 phút)

Hoạt động 2: Đặt vấn đề (4 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu chương: Chúng

ta đã học về khúc xạ ánh sáng

và phản xạ toàn phần ở

chương trước Hôm nay,

chúng ta sẽ vận dụng kiến

thức này để tìm hiểu về các

dụng cụ quang

- Các em chắc đã từng xem

bộ phim hoạt hình Hãy đợi

đấy rồi đúng không? Bộ phim

kể về câu chuyện một con sói

đuổi bắt một con thỏ, vì đi

bằng đường bộ sói sẽ dễ dàng

bị thỏ phát hiện nên sói đã

chuyển sang đi bằng đường

thủy, để quan sát được thỏ đi

trên bờ, sói đã dùng một dụng

cụ có hình dạng như hình vẽ:

Ở đây, cô cũng có một dụng

cụ có hình dạng giống dụng

cụ của sói, một em có thể

nhìn vào dụng cụ này và cho

cô biết em thấy được gì

không?

- Vì sao sói quan sát được thỏ

mà ở đây mình có dụng cụ

tương tự lại không quan sát

thấy gì? Để tìm hiểu điều này

ta sẽ sang bài học hôm nay,

chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài

- Lắng nghe, tiếp thu

- Lắng nghe, tiếp thu

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên, trả lời câu hỏi:

không quan sát thấy gì

- Lắng nghe

Trang 3

A

Đáy

(n)

A

Đáy

học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo lăng kính(10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Giáo viên cho học sinh quan

sát các lăng kính, yêu cầu học

sinh nhận xét về màu sắc,

tính chất, hình dạng của lăng

kính → thông báo định nghĩa

lăng kính

- Giáo viên giới thiệu cấu của

lăng kính: Cạnh, đáy, hai mặt

bên

- Lưu ý cho hs: Ta thường

biểu diễn lăng kính dưới dạng

tam giác tiết diện thẳng như

hình vẽ bên dưới mà mà

không biểu diễn dưới dạng

lăng trụ vì:

Khi Chiếu chùm tia sáng hẹp

được chiếu tới lăng kính, thì

nó truyền qua lăng kính trong

một mặt phẳng vuông góc với

cạnh của khối lăng trụ, ta biết

được tia khúc xạ cũng nằm

trong cùng mặt phẳng

đó( định luật khúc xạ ánh

sáng)

- Giới thiệu cho hs, về

phương diện quang học, một

lăng kính thì được đặc trưng

bởi góc chiết quang A và

chiết suất n

- Quan sát lăng kính, trả lời câu hỏi, ghi chép định nghĩa về lăng kính

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, tiếp thu

Chương VII: MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG Bài 28: LĂNG KÍNH

I Cấu tạo lăng kính

1 Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác

2 Cấu tạo của lăng kính Cạnh, đáy, hai mặt bên

3 Biểu diễn lăng kính

4 Đặc trưng quang học của lăng kính

- Góc chiết quang A

- Chiết suất n

Hoạt động 3: Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua lăng kính (15 phút).

Trang 4

Đỏ

i1

A

H

K I

J S

i2

r1

r2

R

(n)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Đặt vấn đề: Cóbạn nào nhớ

hiện tượng tán sắc ánh sáng?

- Nhận xét đưa ra kết luận:

Chùm ánh sáng trắng khi đi

qua lăng kính sẽ bị phân tích

thành nhiều chùm sáng có

màu liên tục từ đỏ tới tím

Như vậy ánh sáng trắng là tập

hợp của vô số ánh sáng đơn

sắc có màu sắc liên tục từ đỏ

tới tím, ánh sáng trắng ta

thường gặp là ánh sáng mặt

trời

- GV: Sau khi xảy ra hiện

tượng tán sắc, dùng tấm lọc

màu, chỉ cho tia sáng màu đỏ

đi qua, tiếp tục cho tia sáng

màu đỏ qua lăng kính thứ 2,

khi đó tia sáng đi qua lăng

kính vẫn giữ nguyên màu sắc

- Yêu cầu hs Nêu ra sự khác

biệt giữa ánh sáng trắng và

ánh sáng đơn sắc

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi: Ánh sáng trắng qua lăng kính thì sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng màu đơn sắc khác nhau

- Lắng nghe

- Lắng nghe, quan sát

- Ánh sáng trắng là tập hợp các ánh sáng đơn sắc, khi đi qua lăng kính thì bị phân tích thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau, ánh sáng đơn sắc chỉ

có một màu sắc duy nhất,

II Đường đi của tia sáng qua lăng kính

1 Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng

- Sự tán sắc ánh sáng là:

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau

2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính

- Chiếu chùm hẹp đơn sắc SIqua mặt AB của lăng kính đặt trong không khí như hình vẽ:

Trang 5

D A

H

K I

J S

i2

r1

r2

R

- Nhận xét, chính xác hóa vấn

đề

- Đặt vấn đề: Sau đây, chúng

ta chỉ xét đường đi của của

một chùm sáng hẹp đơn sắc

qua lăng kính đặt trong

không khí(vẽ lăng kính)

- Chiếu tới mặt bênAB của

lăng kính một tia sáng SI (vẽ

tia tới SI)

- Hãy vận dụng định luật

khúc xạ ánh sáng để vẽ

đường truyền của tia sáng

qua lăng kính (hướng dẫn học

sinh vẽ tia khúc xạ tại I, tại

J)

- Giải thích các đại lượng có

trong hình vẽ:

+ i

1: góc tới tại I + r1 : góc khúc xạ tại I +r2: góc tới tại J

+ i2: góc ló +D

: góc lệch tạo bởi tia

ló và tia tới

- Tại mỗi điểm yêu cầu hs

đi qua lăng kính thì vẫn giữ nguyên màu sắc

- Lắng nghe, tiếp thu

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên: một học sinh lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình vào vở

- Lắng nghe

- Trả lời câu hỏi:Tại I, tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn

Tia khúc xạ lệch lại gần

Nhận xét: Tia sáng đơn sắc

khi truyền qua lăng kính đặt trong không khí, sau hai lần khúc xạ ở mặt bên, tia ló ra khỏi lăng kính bao giờ cũng lệch về phía đáy lăng kính

so với tia tới

i1

(n)

Trang 6

giải thích tại sao lại vẽ tia

sáng như vậy? Có nhận xét gì

về đường đi của tia sáng so

với đáy của lăng kính?

- Nhận xét và chính xác hóa

vấn đề

- Đặt vấn đề: Tại J, Khi tia

sáng truyền từ mt chiết quang

hơn sang môi trường chiết

quang kém thì có thể xảy ra

mấy trường hơp?

- Nhận xét, chính xác hóa vấn

đề và thông báo, ở đây, ta chỉ

xét trường hợp có khúc xạ để

vẽ đường truyền của tia sáng

- Đưa ra kết luận:Tia sáng

đơn sắc khi truyền qua lăng

kính đặt trong không khí, sau

hai lần khúc xạ ở mặt bên, tia

ló ra khỏi lăng kính bao giờ

cũng lệch về phía đáy lăng

kính so với tia tới

pháp tuyến hơn Tức là lệch về phía đáy lăng kính

so với tia tới

- Lắng nghe

- Tại J, tia sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn

Tức là lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới

- Trả lời: có thể xảy ra 2 trường hợp, phản xạ toàn phần nếu góc tới r2 đạt giới hạn và trường hợp r2

nhỏ, khi đó có tia khúc xạ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe

Hoạt động 4: Tìm hiểu công dụng của lăng kính(10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Đặt vấn đề: Lăng kính có

nhiều công dụng trong khoa

học và kĩ thuật Đầu tiên ta

có thể kể đến máy quang

phổ

- Lắng nghe III Công dụng của lăng

kính

- Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kĩ thuật

Trang 7

B C

J 450

1 Máy quang phổ

- Cho hs quan sát hình ảnh

máy quang phổ

- Đặt vấn đề: Không phải

ánh sáng nào phát ra cũng là

ánh sáng đơn sắc hay ánh

sáng trắng, một số ánh sáng

phát ra từ nguồn có thể là

tập hợp của một số ánh sáng

đơn sắc, như ánh sáng từ

lửa hay từ một số bóng

đèn, .Máy quang phổ có

tác dụng phân tích ánh sáng

đó thành các thành phần

đơn sắc, nhờ đó xác định

được cấu tạo của nguồn

sáng

- GV: Vậy, theo các em bộ

phận chính của máy quang

phổ là gì để nó có thể làm

tán sắc ánh sáng

- Nhận xét và thông báo

thêm, Ngày nay, phần lớn

máy quang phổ dùng cách

tử thay vì dùng lăng kính

- Yêu cầu hs nêu công dụng

của máy quang phổ

- Nhận xét, chính xác hóa

vấn đề

2 Lăng kính phản xạ toàn

phần

- Thông báo: Lăng kính

phản xạ toàn phần là lăng

kính thủy tinh có tiết diện

thẳng là một tam giác vuông

cân

- Cho hs quan sát video thí

nghiệm chiếu chùm tia sáng

tới mặt bên của lăng kính

- Vẽ hình

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

Bộ phận chính của máy quang phổ là lăng kính

- Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng

- Lắng nghe

- Trả lời: Lăng kính

- Lắng nghe, tiếp thu

- Nêu công dụng của máy quang phổ

- Lắng nghe

- Quan sát

1 Máy quang phổ

- Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ

- Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng

2 Lăng kính phản xạ toàn phần

- Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh

có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân

- Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)

Trang 8

B C

J K

j k

- Yêu cầu hs giải thích sự

phản xạ toàn phần trên dựa

vào gợi ý của GV:

- Thông báo công dụng của

lăng kính phản xạ toàn

phần: Lăng kính phản xạ

toàn phần được sử dụng để

tạo ảnh thuận chiều (ống

nhòm, máy ảnh, …)

- Nhận xét, chính xác hóa

vấn đề

- Cho hs quan sát thí

nghiệm chiếu chùm tia sáng

đến mặt huyền của lăng

kính

- Trường hợp này giải thích

tương tự như thí nghiệm 1,

tuy nhiên, tại điểm J, tia

- Giải thích: chiếu chùm tia tới vuông góc với mặt bên

AB thì:

0

0

i =

nên tia sáng truyền thẳng vào lăng kính

+ Tới gặp mặt huyền AC tại

J với

0

45

j =

(ABC là tam giác vuông cân)

- Áp dụng điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: góc giới hạn trong

trường hợp này là i gh

Với:

2 1 0

1

1.5 42

gh

n i n

nên ánh sáng bị phản xạ toàn phần tại J

- Quan sát

Trang 9

phản xạ tới điểm K theo góc

450> igh, nên nó bị phản xạ

một lần nữa

- Cho hs quan sát một số

hình ảnh về kính tiềm vọng,

ống nhòm, máy ảnh

- Vậy Dụng cụ mà sói dùng

để quan sát thỏ trong câu

truyện trên là gì?

- Đó là kính tiềm vọng

Hoạt động5(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

bản

- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập

trang 179

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản

- Ghi các bài tập về nhà

V Rút kinh nghiệm tiết dạy

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GIÁO SINH THỰC TẬP

Lý Thị Phương

Ngày đăng: 03/09/2019, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w