1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận bài tìm hiểu về MYCOBACTERIACEAE

59 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đại đa số VK thuộc giống Mycobacterium là tạp khuẩn • Phân bố rộng trong đất , nước,thực phẩm ,trong phân người và động vật,trong các hốc tự nhiên của ngườ • Một số có khả năng gâ

Trang 1

Lờ i cảm ơn

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn

Bá Hiên, Trưởng bộ môn Vi sinh vật –

Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dày công biên soạn bộ bài giảng này!

Trang 2

Họ Mycobacteriacae

Họ Mycobacteriaceae gồm 2 giống:

- Giống Mycobacterium –kháng axit

- Giống Mycococcus - không kháng axit

Trang 4

Mycobacterium

Trang 5

Mycobacterium có 2 đặc điểm chính :

1 Kháng cồn và kháng axit :

– Khi nuôi cấy ở môi trường có nồng độ axit nhất định vi

khuẩn thuộc giống này vẫn phát triển bình thường– Khi nhuộm vi khuẩn bằng phương pháp Ziehl Neelsen

khi tẩy màu bằng cồn và axit, không bị mất màu đỏ fucxin

2 Trung gian giữa vi khuẩn và nấm:

– Mycobacterium sinh sả theo lối nảy chồi giống như

sinh sản của nấm

Trang 6

• Đại đa số VK thuộc giống Mycobacterium là tạp

khuẩn

• Phân bố rộng trong đất , nước,thực phẩm ,trong phân người và động vật,trong các hốc tự nhiên

của ngườ

• Một số có khả năng gây bệnh như :

+ M tubercullosis: gây bệnh lao cho người bò và gia cầm.+ M.paratubercullosis gây bệnh phó lao cho bò,cừu

+ M.leprae gây bệnh Hủi ở người

Trang 7

Những khuôn mặt Hủi

Trang 8

Những bàn tay tật nguyền

Trang 9

Trực khuẩn hủi trong tổ chức bệnh

Trang 10

Trực khuẩn hủi

Trang 11

Những mảnh đời hủi

Trang 12

Trực khuẩn lao M tubercullosis

– Bệnh lao có ở khắp nơi trên thế giới.

Hiện nay ở người bệnh không giả mà có xu thế gia tăng với tốc

độ cao, không chỉ ở các nước nghèo mà cả ở những nước giàu :Hoa Kỳ.

– Tổ chức y tế thế giới ước tính hàng năm có thêm 8 - 10 triệu ngườ i mắc lao

– ở những nước có tỷ lệ mắc lao cao, nếu nhiễm thêm HIV/AIDS thì bệnh lao càng dễ mắc, càng phát triển.

Trang 13

Trong chăn nuôi:

- ở một số nước có nền chăn nuôi tiên tiến đã tích cực phòng chống bệnh cho gia súc nên đã thanh toán được bệnh

- ở nước ta, bệnh đã có từ lâu nhưng không nhiều và

thường gặp ở gia súc nhập nội

 Đã có những công trình kiểm tra phát hiện bệnh lao

trên đàn bò bằng phản ứng dị ứng và khẳng định có lưu hành bệnh

• Do bệnh lao ở súc vật có thể lây sang ngườ nên việc tìm hiểu về bệnh, quan tâm, phát hiện bệnh ở đàn gia súc là việc làm rất cần

Trang 14

Bản đồ dịch tễ bệnh lao trên thế giới

Trang 15

• Vi khuẩn lao có 3 typ thích ứng gây bệnh trên người, bò

và loài chim qua nhiều thế hệ

Trang 16

• Typ gây bệnh lao ở người

– M.t humanus nhưng vi khuẩn cũng gây lao cho bò, chó, mèo.

• Typ gây bệnh lao cho bò:

– M t bovinus nhưng vi khuẩn cũng dễ gây bệnh cho

người, lợn, chó, mèo.

• - Typ gây bệnh cho loài chim:

– M t avium , vi khuẩn có thể gây bệnh cho người, lợn; ò

ít mẫn cảm.

• Như vậy 2 typ vi khuẩn lao gây bệnh cho bò và cho gia cầm đều có thể gây bệnh cho người

Trang 17

• Các typ vi khuẩn lao đều có tính chất căn bản của giống Mycobacterium

Trang 18

Robert Koch

Trang 19

1 Hình thái

– Vi khuẩn lao là 1 trực khuẩn hình gậy mản , hơi cong

– Kích thước 0,25 - 0,5 x 1,5 - 5 mm, 2 đầu tròn không có lông không giáp mô và không có nha bào

– Trong canh trùng non vi khuẩn có thể đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi cong như chữ S Khi nhuộm thường bắt màu không đều, thấy những hạt tròn màu xẫm sắp xếp xen kẽ những khoả g tối

– Trong canh trùng già vi khuẩn có hình sợi dài, phân

Trang 20

Vi khuẩn lao gà nhuộm Ziehl Niehlsen

VK lao gà nhuộm bằng phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen

Trang 21

M.tubercullosis (Kính hiển vi điện tử)

Trang 22

Trực khuẩn lao trong canh trùng

Trang 23

Trực khuẩn lao nhuộm zichl nielsen

Trang 24

Tính chất bắt màu của vi khuẩn lao

Trang 25

VK lao bò nhuộm bằng phương pháp

nhuộm Ziehl-Neelsen

Trang 27

Môi trường nước thịt glyxerin :

• Cấy 10-15 ngày vi khuẩn mới mọc

– Trên mặt môi trường có màng mỏng dính lại với nhau

– Nước thịt trong suốt, khi lắc màng vỡ ra, chìm xuống đáy thành hình những quả đậu trắng.

Thạch glyxerin :

– Cấy 8-10 ngày ,hình thành khuẩn lạc khô, dần dần thành cục ,bướu dính chặt vào môi trường

Môi trường Loweinstein :

– Thành phần môi trườn gồm: lòng đỏ trứng,bột khoai tây,pepton ,glyxerin,lục malasit,tím gentian và muối vô cơ

– Cấy sau một tháng mới mọc,khuẩn lạc khô,nhăn nheo giống hình súp lơ.

Trang 28

M.bovis trên môi trường Lowenstein –

Jensen có pyruvate)

Trang 29

M.Tuberculosis trên môi trường Lowenstein – Jensen có glyceorol)

Trang 30

Khuẩn lạc vi khuẩn lao (hình hoa súp lơ)

Trang 31

Khuẩn lạc của VK lao

Trang 32

3 Sinh sản :

• Trực khuẩn lao sinh sản khá phức tạp, thông thườ g là phương thức nả chồi , giống nấm.

• Sinh sả bằng trực phân :

– Vi khuẩn dài ra,thắt lại ở giữa tạo 2 vi khuẩn mới – Quá trình này kéo dài 24h

Trang 33

4 Sức đề kháng

• Khả năng đề kháng khá cao đối với các nhân tố lý hoá

so với các vi khuẩn không nha bào khác

• Trong đờ ẩm chúng có thể sống được một tháng,

• Trong sữa sống được nhiều tuần

• Trong phân gia súc vi khuẩn tồn tại hàng tháng Trongphân khô vi khuẩn sống 6 tháng

• Vi khuẩn rất mẫn cả với tia tử ngoại và sức nóng

• Anh sáng mặt trờ giết chết vi khuẩn sau 8 giờ

• Các chất sát trùng thườn dùng là: formol 1%, NaOH2% và vôi bột

Trang 34

5 Miễn dịch trong bệnh lao.

- Đó là miễn dịch qua trung gian tế bào Kháng thể dịch thể ít có tác dụng

- Miễn dịch chống lao là miễn dịch có trùng, có vi khuẩn trong cơ thể thì có miễn dịch

- Miễn dịch chống lao chỉ là miễn dịch tương đối Một cơ thể đã có miễn dịch vẫn có thể mắc bệnh lao

Trang 35

6.Khả năng gây bệnh

– Trong tự nhiên các loài gia súc, gia cầm, thú rừng,chim trờ và ngườ đều mắc bệnh, ngườ rất mẫn cả – Có thể xếp thứ tự khả năng mẫn cả của một số loàiđộng vật và người như sau: người bò, gà, lợn, chó,mèo, trâu,

– Trong một loài động vật, con non mẫn cả hơn contrưởng thành

– Tuy nhiên mỗi loài động vật lại mẫn cả với một trong

3 typ vi khuẩn lao khác nhau:

+ Lao người + Lao bò + Lao gia cầm.

Trang 37

Bệnh lao truyền lây ở người và bò

Trang 38

Trong cơ thể bệnh:

• máu và các tổ chức bị lao đều có mầm bệnh.

Lao ở phổi và đường tiêu hoá:

• thì nước mũi, nước bọt, phân chứa nhiều mầm bệnh.

Lao ở cơ quan sinh dục:

• nước tiểu, tinh dịch, dịch âm đạo có vi khuẩn

Sữa thường có vi khuẩn.

ở gia cầm:

• Nếu lao ở buồng trứng, ống dẫn trứng thì trứng có mầm bệnh.

Trong các chuồng nhốt súc vật lao:

• mầm bệnh thải ra có thể tồn tại dài hay ngắn tuỳ thuộc điều kiện vệ sinh ở đó.

Trang 39

• Bệnh có thể lây trực tiếp và lây gián tiếp

• Thườ g vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo :

Trang 40

BỆNH LAO Ở LOÀI NHAI LẠI

HẠT LAO Ở CÁC CÓ QUAN TRONG XOANG BỤNG CÓ MÀU TRẮNG NGÀ

Trang 41

BỆNH LAO Ở LOÀI NHAI LẠI

HẠT LAO Ở GAN CÓ MÀU TRẮNG NGÀ

Trang 42

HẠT LAO DÀY ĐẶC Ở PHỔI , XOANG NGỰC CÓ MÀU

TRẮNG NGÀ

Trang 43

LỢN BỊ LAO DO NHIỄM M BOVIS HOẶC M AVIUM

( CÁC HẠT LAO Ở GAN )

Trang 44

LAO Ở VÙNG ĐẦU CỦA GIA CẦM

Trang 45

Phổi và ruột của gà bị lao

Trang 46

Lao da và lao phổi ở người

Trang 47

HẠT LAO MÀU TRẮNG Ở LÁCH

Trang 48

Trong phòng thí nghiệm:

– Dùng chuột lang và thỏ để gây bệnh

Với Chuột lang:

– Mẫn cảm với typ lao bò và lao người

– Tiêm vi khuẩn vào dưới da

– Sau 6-10 ngày , nơi tiêm thuỷ thũng , hạch lympho nơi tiêm sưng

– Sau 8-12 tuần , con vật chết do mắc lao toàn thân.

Trang 50

• Trong thực tế sản xu t người t dùng phản ứng

dị ứng với tuberculin chẩn đoán hàng loạt để

bước đầu phát hiện những con có dấu hiệu bệnh

• Trên cơ sở đó, kết hợp với chẩn đoán lâm sàng

để khẳng định và kịp thời xử lý.

Trang 51

• Khi kháng thể tế bào gặp vi khuẩn lao hoặc chất chiết của

vi khuẩn lao sẽ gây ra một phả ứng dị ứng theo kiểu quá mẫn muộn

• Khi phản ứng dị ứng dương tính có nghĩa là con vật đã nhiễm lao

Trang 52

Tubercullin

• Năm 1890, Robert Koch tìm thấy trong nước lọc canhkhuẩn đã nuôi cấy vi khuẩn lao một chất gọi là khuẩn tốlao Tubercullin

• Thành phần gồm albumin, nucleoprotein, lipit vàpolysaccarit (Tubercullin thô )

• Hiện nay người ta đã tinh chế được tubercullin, khi làmphả ứng dị ứng sẽ có tính đặc hiệu cao

• Có 3 loại tubercullin tinh chế:

- Tubercullin tinh chế từ typ lao bò: TbPPDM (Tubercullin protein Purified Derivative Mamifera).

- TbPPDA (Tubercullin protein Purified Derivative avia) chế từ typ lao gà

- Để phát hiện lao người ngườ ta dùng loại tubercullin tinh chế từ typ lao ngườ

Trang 53

Phương pháp tiêm nội bì đơn:

• Khi tiêm tubercullin vào trong da của cơ thể nghi nhiễm vi khuẩn lao

• Sau 72 giờ t i nơi tiêm sẽ xuất hiện một phả

Trang 54

Tiến hành phản ứng ở bò :

 Có thể tiêm tuberculin ở 2 vị trí: giữa cổ và nếp gấp đuôi

 Trước khi khi tiêm phải cắt lông, rửa sạch da bằng nước sinh lý, dùng dụng cụ đo độ dày của nếp gấp da trước khi tiêm

 Tiến hành tiêm tubercullin TbPPDM (hàm lượng 1

mg/ml) với liều 0,2 ml vào trong da ở vị trí đã xác định

 72 giờ sau tiến hành đo đ dày của nếp gấp da nơi tiêm

Trang 55

KIỂM TRA BẰNG TUBERCULLIN TEST

BÒ CÓ PHẢN ỨNG (+): ĐUÔI BÒ CHỖ TIÊM SƯNG LÊN RÕ RỆT

Trang 58

Phòng và trị bệnh

• Phòng bệnh chủ yếu là thực hiện tốt các biện pháp vệ

sinh và định kỳ phát hiện bệnh bằng phản ứng dị ứng

Định kỳ kiểm tra phát hiện bệnh lao bằng PỨ dị ứng

– Với bò cái và bò đực giống mỗi năm tiến hành kiểm tra 2 lần vào mùa xuân và mùa thu.

– Ngựa, lừa mỗi năm kiểm tra 1 lần

– Các trại lợn giống mỗi năm kiểm tra 1 lần.

• Những con có PỨ (+) và có triệu chứng rõ nên diệt ngay

• Những con (+) nhưng chưa có triệu chứng phải nuôi cách

ly, theo dõi nghiêm ngặt, nếu xuất hiện triệu chứng phả tiêu diệt

• Gia súc mới mua về phả nhốt riêng một tháng và kiểm tra bằng Tubercullin, nếu an toàn mới cho nhập đàn

Trang 59

• Trong trường hợp ph t hiện được bệnh, vì vi khuẩn lao

có sức đề kháng cao, cần phả tổng vệ sinh chuồng trại, nhất là các ô chuồng có gia súc bị lao hoặc nghi ngờ

nhiễm bệnh

• Có thể dùng các chất sát trùng: formol 3%, crezin 5%, sữa vôi, vôi bột, xút 2% - 5%

Chú ý không dùng phenol vì vi khuẩn có khả năn đề

kháng

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái - tiểu luận bài tìm hiểu về MYCOBACTERIACEAE
1. Hình thái (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w