Nhận xét bổ xungGọi học sinh đọc câu chuyện Bổ xung, nhận xét - Bài 2: HSlàm bài cá nhân.Bài 3- 4 thảo luận theo bànGhi kết quả - Nhận biết luận điểm, luận cứ và lạp luận trong một văn b
Trang 1Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Rèn kĩ năng đọc hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết vận dụng một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên
- Có thái độ trân trọng kho tàng tục ngữ VN
II Giáo dục kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, t duy
IIi Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm thêm t liệu
2 Học sinh: Tìm hiểu văn bản theo hớng dẫn đọc hiểu văn bản trong SGK, su tầm các câu tục ngữ cùng
chủ đề
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: (1 phút )
7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 1 phút )
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Lắng nghe, cảm nhận, suy ngẫm
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc khái niệm của tục ngữ, nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ
Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
? Tục ngữ là gì?
Đọc văn bản
Dựa vào SGK trả lờiGiáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 2Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
định, có nhịp điệu, hình ảnh thể
hiện những kinh nghiệm của ND
về mọi mặt (thiên nhiên, LĐSX,
con ngời và XH).
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1: Gồm 2 vế + cách nói quá →
nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm
tháng 5 và ngày tháng 10
=> Làm nổi bật sự trái ngợc giữa đêm
và ngày của mùa hè và mùa đông, dễ
nói dễ nhớ
→ Sử dụng thời gian hợp lý với mỗi
mùa
Câu 2: - Đêm sao dày báo hiệu ngày
hôm sau trời nắng, vắng sao ( ít sao )
→ Phán đoán thời tiết để chủ động
trong lao động, sinh hoạt
Câu 3:
- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng ấy
là điềm báo sắp có bão
- coi giữ nhà cửa
Câu 4:
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch
sẽ còn có lụt
→ Nhìn kiến đi, đoán lụt
2 Tục ngữ về lao động sản xuất
Câu 5:
- NT: So sánh đất quý hơn vàng
- Đề cao giá trị của đất, phải quý trọng
đất, cần sử dụng và khai thác đất có
? Các câu tục ngữ bao gồm những đề tài gì?
- Gồm 8 câu đợc chia thành 2 đề tài:
+ Tục ngữ về thiên nhiên 1→ 4 + Tục ngữ về lao động sản xuất 5→ 8
? Nhận xét các vế và cách nói của câu TN1?
? Phép đối xứng giữa hai vế của câu này
có tác dụng gì?
? Bài học đợc rút ra từ câu 1 là gì?
Biết cách sử dụng thời gian trong ngày theo từng mùa sao cho có hiệu quả( làm việc , đi lại )
? Em hiểu nghĩa của câu TN 2 này ntn?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết từ câu tục ngữ này là gì?
? Nghệ thuật sử dụng trong câu tục ngữ này?
? Cấu tạo 2 vế đối xứng có tác dụng gì?
? Kinh nghiệm đó đợc áp dụng ntn?
Em hiểu nội dung câu TN là gì?
Kinh nghiệm nào cho thấy điều đó?
? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?
- Chủ động phòng chống thiên tai, bão lũ
Câu tục ngữ cho thấy kinh nghiệm gì?
KN dự đoán lũ lụt
? Em hiểu gì về ND câu tục ngữ này?
Tấc: đơn vị đo lờng; 1 tấc = 10 thớc
- Tấc đất: mảnh nhỏ; tấc vàng: 1 lợng vàng lớn
→ Mảnh đất nhỏ bằng một lợng vàng lớnK/N nào đợc đúc kết ở đây?
Chuyển lời câu TN sang tiếng Việt
? Nhất, nhị tam có ý nghĩa gì?
nhất, nhị, tam: thứ tự lợi ích của nó
Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ 3 làm ruộng
Kinh nghiệm sản xuất ở đây là gì?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
Trả lời
Bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhânTrả lời
Bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhân
Trả lời
Bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhân
Trả lời
Bổ xungSuy nghĩ trả
Trang 3Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Muốn làm giàu cần đến phát triển
thuỷ sản
Câu 7:
- Nhất nớc, thứ hai: phân, ba: chuyên
cần, bốn: giống
- Nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố
dễ nói, dễ nhớ
- Nghề trồng lúa phải hội tụ 4 yếu tố
Trong đó yếu tố nớc là hàng đầu
Câu 8:
- Nhất thì, nhì thục
- Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất
canh tác
- Trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố: thời
vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là
- Thì: Thời vụ thích hợp nhất để sản xuất
- Thục: Đất canh tác đã đợc cày bừa kĩ càng
? Nội dung của câu TN?
? Kinh nghiệm đúc rút trong câu TN này?
lời cá nhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Hoạt động 3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Phơng pháp: quy nạp, vấn đáp, thảo luận
Thời gian: 4 phút
IV Tổng kết
- Bằng thực tế (quan sát, lao động) có
thể đa ra những nhận xét chính xác 1 số
hiện tợng thiên nhiên để chủ động
trong lao động sản xuất
+ Am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất là
Nhận xét lời lẽ trong các câu TN, nghệ thuật chủ yếu ?
Thảo luận nhóm
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Su tầm thêm các câu tục ngữ cùng chủ đề
* Tự rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Rèn kĩ năng đọc hiểu những bài ca dao của địa phơng
- Biết phân tích nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao su tầm đợc
3 Thái độ:
- Bồi dỡng lòng say mê tìm tòi, khám phá những nét đặc sắc của ca dao địa phơng
II Giáo dục kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, t duy
IIi Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm thêm t liệu
2 Học sinh: Tìm hiểu văn bản theo hớng dẫn đọc hiểu văn bản trong sách Văn học Thái Nguyên, học bài
cũ
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: (1 phút )
7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Đoc thuộc lòng hai bài ca dao đã học ở tiết 69
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: thuyết trình
Thời gian: 1p
Trong tiết học trớc về văn học địa phơng, các em
đã đợc tìm hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao ở Định hoá, Phú L-
ơng Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu hai bài
ca dao ở Đại từ, Phú Bình
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Phơng pháp: vấn đáp, nếu và giải quyết vấn đề, thảo luận
Thời gian: 30 phút
Bài 3:
Bao giờ cho đến tháng t
Lên đất Đại Từ ăn bát canh mon
Ra đi nhớ vợ cùng con
Về nhà nhớ bát canh mon Đại Từ
Nghệ thuật điệp ngữ nhấn mạnh nỗi
nhớ của nhân vật trữ tình Thể hiện tình
yêu đối với đất và ngời Đại Từ
Hớng dẫn học sinh đọc:
- Giọng chậm, tình cảmGọi học sinh đọc bài ca dao
? Bài ca dao thể hiện tình cảm gì?
- Nỗi nhớ vùng đất Đại Từ cùng với đặc sản của vùng đất này
? Nỗi nhớ đó đợc thể hiện qua các từ ngữ nào?
Bao giờ cho đến , nhớ
? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tácdụng?
- Nghệ thuật điệp ngữ
Nhận mạnh nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình,
đồng thời khắc hoạ rõ nét địa danh Đại Từ ở đây, nhân vật trữ tình không chỉ nhớ Đại Từ, nhớ bát canh mon, mà có thể nhớ ngời nấu canh Cách nói tế nhị, hết sức khéo léo của ngời dân Đại Từ
đã làm nên vẻ đẹp của bài ca dao này
Đọc văn bảnTrả lời
Bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
Lắng nghe
Trang 5Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Bài 4:
Xin chàng bỏ áo em ra
Rồi mai em lại đi qua chốn này
Chốn này Nhã Lộng Cầu Mây
Rồi mai em biết chốn này là đâu
Giới thiệu một vùng quê tơi đẹp, thơ
mộng Qua đó, nhấn mạnh tình cảm
của ngời con gái đối với chàng trai
Gọi học sinh đọc bài ca dao 4
? Địa danh Nhã Lộng Cầu mây ở địa danh nào?
? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Điệp ngữ vòng( chốn này) điệp ngữ cách quãng ( rồi mai)
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này là gì?
Nhấn mạnh tình cảm của ngời con gái đối với chàng trai đồng thời nhấn mạnh đến một địa danh
đẹp, lãng mạn ở Phú Bình, Thể hiện sự tế nhị, khéo léo trong cách đối đáp của ngời con gái
Đọc bài cadao
Trả lời
Bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
- Cả 4 bài ca dao đều sử dụng những
biện pháp nghệ thuật quen thuộc của ca
dao nh: ẩn dụ, điệp ngữ, so sánh
- Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên
2 Nội dung:
- Ca ngợi tình yêu đôi lứa
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng
Nêu các biện pháp nghệ thuật trong các bài ca dao
đã học
Nội dung chủ yêu cảu các bài ca dao là gì?
Suy nghĩtrả lời cánhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
Cảm nghĩ của em về một trong các bài
cảm
4 Củng cố ( thời gian 1 phút)
5 Dặn dò: ( Thời gian 1 phút)
- Học thuộc lòng các bài ca dao
- Su tầm các bài ca dao ở địa phơng
Mười cõy lỳa cấy muộn
Khụng bằng năm cõy lỳa cấy đỳng vụ
Cõu4 : Ngồi ăn nỳi đỏ lở
Cõu 5 : Mốo ra khỏi cửa , chuột ca hỏt
Cõu 6 :
L m à ăn xem nơi để mả
Thong thả xem nơi l m nh à à
II.Tục ngữ Sỏn Dỡu :
Cõu 1 : Tranh vợ người, Chiếm ruộng người
Phỳ quớ vinh hoa được v i nà ăm thụi
Cõu 2 :
Nuụi con trai , khụng dạy được th nuụi con là ừa
Nuụi con gỏi, khụng dạy được th nuụi con là ợn
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 6Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống v à đặc điểm chung của văn nghị luận
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống l rà ất cần thiết v phà ổ biến
2.K ỹ n ă ng:
Bước đầu l m quen và ới kiểu VBNL nhận biết VBNL khi đọc sỏch bỏo, hiểu kĩ hơn về văn NL
3.Thỏi độ :
- Cú ý thức nghị luận trong đời sống
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
III giáo dục Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
Trang 7Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Mục đích của văn miêu tả, văn tự sự?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
Để ngời đọc hình dung đợc diễn biến một câu chuyện nào đó, ta phải dùng văn TS, muốn ngời nghe hình dung đợc đối tợng ta cần dùng văn miêu tả Tuy nhiên,tròn cuộc sống đôi khi ta rất cần lí lẽ và dẫn chứng để bàn luận, bình luận về một vấn đề nào đó Vậy lúc ấy
ta cần sử dụng loại văn bản nào?
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
Mục tiêu: Hiểu đợc nhu cầu nghị luậ rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày của con ngời, nắm đợc khái niệm văn nghị luận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, thuyết trình
Thời gian: 36 phút
I Nhu cầu nghị luận v v à ăn
bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
- Nghị luận rất cần trong cuộc
sống hàng ngày
- Khi muốn phỏt biểu 1 nhận định
một tư tưỏng, một suy nghĩ , quan
điểm, thỏi độ trước 1 vấn đề của
cuộc sống
2 Thế n o l VBNL à à :
Văn bản : Chống nạn thất học
- MĐ của VB : kờu gọi to nà
thể nhõn dõn VN cựng đi học
để ai ai cũng biết đọc biết viết
BC hay khụng ? Hóy giải thớch tại sao ?
- Khụng vỡ khụng giải đỏp được vấn đề cho đỳng,đầy đủ với yờu cầu
- Để trả lời những cõu hỏi như vậy ta phải dùng văn
NL tức l phà ải dựng lớ lẽ, dẫn chứng, sử dụng kinhnghiệm vận dụng những hiểu biết để trả lời -> ngườiđọc , ngưũi nghe hiểu rừ, đồng tỡnh v tin tà ưởng
H Để trả lời những cõu hỏi như thế , người ta thườngdựng loại VBNL trờn bỏo, đ i phỏt thanh, à đ i truyà ềnhỡnh kể tờn một v i VB m em bià à ết ?
- Xó luận, bỡnh luận, bỡnh luận thời sự, bỡnh luậnthể thao, tạp chớ văn học, văn học v tuà ổi trẻ …
? Khi nào thì cần sử dụng văn bản nghị luận
GV lấy dẫn chứng
- Khi cần lên án tệ nạn xã hội, thói quen vứt rác bừabãi, quạn niệm về tình bạn
H Bỏc Hồ viết VB n y nhà ằm mục đớch gỡ ? Hướngtới ai ? Núi với ai ?
H Để thực hiện MĐ trờn người viết đó đưa ra những
Lắng ngheSuy nghĩtrả lời cánhân
Lắng nghe
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
Trả lời
Bổ xungSuy nghĩtrả lời cánhânNêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Đọc ghi nhớQuan sát Lắng ngheGiáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 8Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Su tÇm mét sè bµi v¨n, ®o¹n v¨n nghÞ luËn
- ChuÈn bÞ tiÕt: 76 T×m hiÓu chung vÒ v¨n nghÞ luËn (tiÕp theo)
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống v à đặc điểm chung của văn nghị luận
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống l rà ất cần thiết v phà ổ biến
2.K ỹ n ă ng:
Bước đầu l m quen và ới kiểu VBNL nhận biết VBNL khi đọc sách báo, hiểu kĩ hơn về văn NL
3.Thái độ : Có ý thức nghị luận trong đời sống
III gi¸o dôc KÜ n¨ng sèng
Trang 9Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Thế nào là văn nghị luận? Yêu cầu chung của văn nghị luận là gì?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
Trong tiết 75, chúng ta đã tìm hiểu vềkhái niệm văn bản nghị luận Tiết họchôm náy, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một
số đặc điểm cơ bản của văn bản nghịluận
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chúng của văn nghị luận
Mục tiêu: Nắm đợc sơ bộ về luận điểm, luận cứ, bố cục, cách nghị luận của văn bản nghị luận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, thuyết trình
b y v bà à ảo vệ quan điểm của mỡnh
b, Tỏc giả đề xuất ý kiến : Cần phõn biệt thúi
quen tốt v thúi quen xà ấu, cần tạo ra thúi quen
tốt v khà ắc phục thúi quen xấu trong đời sống
h ng ng y à à
- Những cõu văn :
+ Cú thúi quen tốt v thúi quen xà ấu cú ng… ười
biết phõn biệt tốt xấu nhưng Thúi quen th nh… à
tệ nạn T… ạo dược thúi quen tốt l rà ất khú,
nhưng nhiễm thúi quen xấu ,… cho nờn mỗi
người, mỗi gia đỡnh cho xó h… ội …
- > Đú cũng chớnh l lớ là ẽ của người viết
? Tỏc giả đề xuất ý kiến gỡ ?
? Những cõu văn n o thà ể hiện ý kiếntrờn ?
?Những dẫn chứng của người viết?
- Thói quen xấu:
+Hút thuốc- gạt tàn bừa bãi- trong phòngkhách
+ Vứt rác: chai lọ trẻ em ngời già dẫmphải con sông rác
? Em có nhận xét gì về các dẫn chứngtrong văn bản?
? B i NL cú nhà ằm giải quyết vấn đề cútrong thực tế hay khụng ? Em cú tỏn
th nh khụng ? Vỡ sao ? à
- Tán thành
- Vì trong thực tế, con ngời có cả thóiquen tốt và thói quen xấu Cần loại bỏcác thói quen xấu, tạo ra thói quen tốt
Đọc văn bảnTrả lời
Nêu ý kiến
Suy nghĩ trả lời cá nhân
Dựa vào SGK trả lời
Nêu ý kiến
Nêu ý kiến
Suy nghĩ Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 10Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
c, B i và ăn NL trờn nhằm giải quyết một vấn đề
cú trong thực tế
B i 2 : à Bố cục 3 phần :
- MB : từ đầu thúi quen tút
- TB : Hỳt thuốc lỏ r… ất nguy hiểm
KB : Cũn lại
B i 3à : Cuộc sống đẹp (Lờ Duẩn )
B i 4 : à Văn bản Hai biển hồ
- Đõy l và ăn bản NL
- Qua việc KC về 2 biển hồ, tg nêu ý kiến quan
điểm của mình về Cỏch sống cỏ nhõn v cỏchà
sống sẻ chia hũa nhập => Đõy l VBNL à
? Văn bản có bố cục nh thế nào?
3 phầnGV: Cũng giống nh các kiểu văn bảnkhác, văn nghị luận cũng có bố cục 3phần, nội dung cụ hể của từng phần nhthế nào chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể hơntrong các tiết học tiếp theo
Gọi 2- 3 học sinh đọc đoạn văn nghị luận
Tự sự kết hợp miêu tả qua đó nêu ý kiến,quan điểm của mình về cách sống
GV lưu ý : VBNL thường được trỡnh
b y chà ặt chẽ, rừ r ng trà ực tiếp, khỳc chiết nhưng cũng cú khi trỡnh b y mà ột cỏch giỏn tiếp hỡnh ảnh búng bảy kớn đỏo
trả lời cá nhân
Đọc
đoạn văn
NL đã sutầm đợc
Đọc văn bản
Nêu ý kiếnTrả lời
Lắng nghe- ghibài
4 Củng cố: ( 1 phút )
- Nêu sự khác nhau của văn nghị luận và văn tự sự?
5 Dặn dò: ( 1 phút )
- Học thuộc ghi nhớ
- Tìm đọc các bài văn, đoạn văn nghị luận
- Chuẩn bị tiết: 77 Tục ngữ về con ngời và xã hội
Trang 11Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản tục ngữ
- Biết phân tích nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ
3 Thái độ:
- Bồi dỡng tình yêu văn học dân gian của dân tộc
- Có thái độ tìm hiểu, su tầm các câu tục ngữ
II Giáo dục kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, t duy
IIi Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm thêm t liệu
2 Học sinh: Tìm hiểu văn bản theo hớng dẫn đọc hiểu văn bản trong SGK, học bài cũ
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: (1 phút )
7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Thế nào là tục ngữ? Đọc thuộc lòng những câu TN về thiên nhiên, nêu nội dung ý nghĩa của 1 câu?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
Thời gian: 1p
TN là sự đúc kết kinh nghiệm trí tuệ qua bao
đời của nhân dân Ngoài những kinh nghiệm
về thiên nhiên, LĐSX tục ngữ còn là kho báu những kinh ngjiệm dân gian về con ngời và xã hội Đó là những bài học vô giá với chúng ta
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của các câu tục ngữ
Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật củaấcc câu tục ngữ
Phơng pháp: vấn đáp, nếu và giải quyết vấn đề, thảo luận
Thời gian: 30 phút
I Tục ngữ về con ngời và xã hội
1 Những câu TN về phẩm chất con ngời
* Câu 1: Một mặt ngời bằng mời mặt của
* Chia nhóm thảo luận: 3 nhóm - Mỗi nhóm
1 câu
? Nhận xét cách thể hiện của câu TN?
? Tác giả dùng nghệ thuật gì? T/dụng?
- So sánh
Học sinh
đọc bài
Đọc chú thíchTrả lời
Bổ xung
Chia nhómthảo luậnnêu ý kiếncác nhóm khác nhận xét bổ xung
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 12Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Giá trị của con ngời:
+ Con ngời là thứ của cải quý nhất
+ Cần tôn trọng và bảo vệ con ngời
* Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con ngời.
- Vẻ đẹp con ngời,
- Nhìn nhận đánh giá con ngời => Hãy biết
tự hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
* Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Phẩm giá con ngời
- Dù thiếu thốn vật chất vẫn phải sống trong
sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu
xa tội lỗi
2 Câu tục ngữ học tập tu dỡng
* Câu 4:
- Việc học phải tỉ mỉ, toàn diện: Con ngời
cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong
giao tiếp
* Câu 5,6:
- Khẳng định vai trò công ơn của thày
- Vai trò, ý nghĩa của việc học bạn
=> Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau
? Nghĩa của câu tục ngữ?
- So sánh 1 ngời bằng 10 thứ của cải
? Phép so sánh có ý nghĩa gì? Kinh nghiệm nào của dân gian đợc đúc kết trong câu tục ngữ này?
? Chúng ta cần có thái độ nh thế nào? Câu tụcngữ có thể sử dung trong những trờng hợp nào?
- Phê phán trờng hợp coi của hơn ngời
- An ủi những trờng hợp của đi thay ngời
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Răng và tóc của câu này đợc xét trên phơng diện nào?
- Thẩm mĩ: Những chi tiết nhỏ cũng làm nên
vẻ đẹp con ngời
? Kinh nghiệm nào đợc phản ánh?
- Con ngời đẹp từ những thứ nhỏ nhất
? Câu TN khuyên con ngời điều gì?
? Hình thức thể hiện câu tục ngữ này có gì
? Sạch thơm chỉ điều gì ở con ngời?
- Phẩm chất bên trong, trong sáng của con ngời
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Kinh nghiệm sống nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ này?
? Giải nghĩa câu tục ngữ?
? Mỗi câu tục ngữ khuyên con ngời điều gì?
? Quan hệ giữa 2 câu tục ngữ này?
- 2 câu bổ sung ý nghĩa cho nhau
? ý nghĩa của câu TN?
? Câu TN khuyên nhủ con ngời điều gì? Tìm những câu tơng tự?
? ý nghĩa câu TN? Kinh nghiệm nào đợc đúc rút?
? Từ kinh nghiệm đó rút ra bài học gì?
Ghi bài
Trả lờiNêu ý kiếnGhi bài
Trả lời
Suy ngfhĩ trả lời các nhânNêu ý kiến
Nêu ý kiếnTrả lời
Suy nghĩ trả lời cá
Trang 13Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Sức mạnh của sự đoàn kết,tinh thần tập thể
+ Ghi nhớ: SGK
- 3 cây: Nhiều, liên kết
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm đợc rút ra là gì? Câu tục ngữ
khẳng định điều gì?
- Sức mạnh đoàn kết
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
nhânNêu ý kiến
Ghi bài
Đọc ghi nhớ
- Từ và câu có nhiều nghĩa: 2,3,4,8,9
? Chứng minh và phân tích giá trị của các đặc
kiến, bổ xung
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để làm bài tập
Phơng pháp: thực hành
Thời gian: 3 phút
Su tầm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với câu TN đã học Hớng dẫn học sinh làm bài tập Làm bài tập
Trang 14Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Nắm đợc khái niệm rút gọn câu
- Hiểu đợc tác dụng của việc rút gọn câu, những lu ý khi sử dụng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Sử dụng câu rút gọn trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng trong khi tạo lập văn bản
- Nhận biết đợc câu rút gọn trong văn bản
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bút dạ, giấy A0
- Học sinh: ôn tập kiến thức cũ, xem trớc bài mới
III các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức: (1 phút) 7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Cấu tạo đầy đủ của một câu đơn? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Lắng nghe
Hoạt động 2 : tìm hiểu khái niệm câu rút gọn
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đợc thế nào là câu rút gọn, mục đích của việc rút gọn câu là gì?
Phơng pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
Gọi học sinh đọc ví dụ
? Phân tích cấu tạo của 2 câu trên và so sánh?
HS đọc
* HS hoạt
động theo cặp trả lời:
Trang 15Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
=> Làm câu gọn hơn, thông tin vẫn đảm
bảo , hành động nói trong câu là của
chung mọi ngời
- Chúng ta, ngời Việt nam, Chúng em, em, chúng tôi, bọn nó
? Theo em câu tục ngữ có nói riêng về một ai không hay nó đợc đúc rút từ những kinh nghiệm chung cho con ngời?
- Kinh nghiệm chung cho mọi ngời?
? Vậy vì sao chủ ngữ trong câu a có thể bị lợc bỏ?
- Đây là câu tục ngữ khuyên mọi ngời nói chung
- GV nêu ví dụ 4
? Trong những câu in đậm, thành phần nào của câu bị lợc bỏ? Vì sao? Thêm từ ngữ thích hợp?
? Tại sao có thể lợc bỏ nh vậy?
GV Các câu vừa phân tích đợc gọi là câu rút gọn
? Vậy thế nào là câu rút gọn?
? Lấy ví dụ về câu rút gọn
* HS làm bài theo bàn => đốichiếu kết qủa => đốichiếu đáp
án
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : tìm hiểu cách dùng câu rút gọn
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc cách dùng các câu rút gọn, biết cách sử dụng câu rút gọn phù hợp với ngữ cảnh
Phơng pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn
? Có thể rút gọn câu nh vậy không? Vì sao?
- Không nên, vì làm câu khó hiểu: Không biết ai chạy loăng quăng, ai nhảy dây, ai chơi kéo co
GV nêu ví dụ câu hỏi 2
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Trả lời
Bổ xung
rút ra kết luận- ghi bài - >
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết câu rút gọn trong văn bản và phân tích tác dụng của câu rút gọn
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 16Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Trong thơ và ca dao số chữ trong một
dòng hạn chế, lối nói súc tích
Bài tập 3:
Cậu bé và ngời khách trong câu chuyện
hiểu lầm nhau vì cậu bé trong khi trả lời
ngời khách đã dùng câu rút gọn
Bài tập 4:
Việc dùng câu rút gọn của anh chàng
phàm ăn có tác dụng gây cời và phê
phán: Rút gọn câu đến mức thô lỗ
Nhận xét bổ xungGọi học sinh đọc câu chuyện
Bổ xung, nhận xét
- Bài 2: HSlàm bài cá nhân.Bài 3- 4 thảo luận theo bànGhi kết quả
- Nhận biết luận điểm, luận cứ và lạp luận trong một văn bản nghị luận
- Bớc đầu biết xác định luận điểm, xay dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
Trang 17Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
III Giáo dục Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Thế nào là văn bản nghị luận? Em thờng gặp các bài văn nghị luận ở đâu?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
ễÛ tieỏt hoùc trửụực, caực em ủaừ bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ vaờn baỷn nghũ luaọn ễÛ tieỏt hoùcnaứy, caực em seừ tỡm hieồu caực yeỏu toỏ noọi dung cuỷa vaờn baỷn nghũ luaọn ẹoự laứ caực thuaọt ngửừ luaọn ủieồm, luaọn cửự, laọp
luaọn ẹoự laứ noọi dung cuỷa tieỏt hoùc hoõm
nay
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu khỏi niệm luận điểm, luận cứ, lập luận
Mục tiêu: Nắm đợc cỏc đặc điểm cơ bản của một b i và ăn nghị luận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, thuyết trình
Thời gian: 20 phút
I.Lu ậ n đ i ể m, lu ậ n c ứ v l à ậ p lu ậ n
Mỗi b i và ăn nghị luận điều cú luận
điểm, luận cứ v là ập luận Trong b i và ăn
cú thể cú một luận điểm chớnh v mà ột
số luận điểm phụ
1.Lu ậ n đ i ể m
-Luận điểm l ý kià ến thể hiện tư tưởng,
quan điểm của b i và ăn được nờu ra dưới
khối Luận điểm phải đỳng đắn,chõn
thật, đỏp ứng nhu cầu thực tế thỡ mới cú
sức thuyết phục
2 Lu ậ n c ứ
GV giới thiệu về luận điểm cho HS
? Đọc văn bản “chống nạn thất học cho bi ” ết luận điểm chớnh?
? Đầu đề của b i v à ăn cú phải l lu à ận điểm chớnh khụng?
- Luận điểm nờu ra dưới dạng tiờu đề b i vià ết, được cụ thể húa th nh cõu :“Cà ần phải cấp tốc chống nạn thất học”
-Luận điểm đú l và ấn đề chủ yếu cần được giải thớch v chà ứng minh trong b i và ăn
Nú được triển khai một cỏch thuyết phục dolập luận r nh mà ạch, cú hệ thống, vừa cú lớ lẽ, vừa
cú dẫn chứng với lời văn giản dị, thiết tha kờu gọi
? Luận điểm l gỡ? à
GV giới thiệu sơ lược luận cứ
? Em hóy nờu ra lụõn cứ trong văn bản “chống nạn thất học v cho bi ” à ết luận cứ đúng vai trũ gỡ?
a Luận cứ trong MB: “ xưa kia Phỏp cai trị
Trả lời
Bổ xungNêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
rút ra kết luận- ghi bài
Lắng ngheTrả lời
Bổ xung
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 18Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
-Luận cứ l lớ là ẽ, dẫn chứng đưa ra l mà
cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chõn
thật, đỳng đắn, tiờu biểu thỡ mới khiến
cho luận điểm cú sức thuyết phục
3.L ậ p lu ậ n
- Lập luận l cỏch nờu luà ận cứ để dẫn
đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ ,
hợp lớ thỡ b i và ăn mới cú sức thuyết
*Cỏc luận cứ đú đúng vai trũĐVĐ,GQVĐ,KTVĐ cho b i và ăn nghị luận Nú
cú sức thuyết phục cao vỡ nú đặt được v/đ cú ýnghĩa thgực tiễn (luận cứ đầu ) vừa nờu ý nghĩacấp thiết của v/đ đề ra giải phỏp cụ thể (luận cứtrong TB ) cuối cựng l là ời kờu gọi động viờn
? Khi l m v à ăn nghị luận ta sử dụng luận cứ để
l m gỡ? à
GV giới thiệu v i nột v à ề lập luận SGK trang 19
? Em hóy chỉ ra trỡnh tự lập kuận của văn bản
“chống nạn thất học ? ”
- B i và ăn nhỡn từ tổng quỏt l b i và à ăn nghịluận cú tớnh chất kờu gọi, động viờn nhõn dõnnờn lập luận đi từ thực tiễn đến giải phỏp giảiquyết v kà ết luận bằng lời kờu gọi
? Lập luận như vậy tuõn theo trật tự gỡ? Cú ưu điểm gỡ ?
- Trong từng phần của b i là ập luận luụn kết hợp
lớ lẽ v dà ẫn chứng, cú khi rất cụ thể, to n dià ệnnhư dẫn chứng về cỏc bịờn phỏp “người biết chữdạy người khụng biết chữ”
- Ưu điểm chớnh l tớnh rừ r ng mà à ạch lạc, dễnắm bắt cỏch trỡnh b y cà ủa vấn đề,vừa cú tỡnhvừa cú lớ
? Lập luận l gỡ? à
?Thế n o l lu à à ận điểm, luận cứ v l à ập luận?
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Trả lời
Bổ xungrút ra kết luận- ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết và phân tích luạn điểm, luận cứ, lập lụa trong một văn bản cụ thể
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
Thời gian: 16 phút
II.Luy ệ n t ậ p
Tỡm luận điểm, luận cứ v là ập luận
?Tỡm luận điểm, luận cứ v l à ập luận trong b i à
“cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống Nh ” ận xột sức thuyết phục của b i v à ăn?
Luận điểm, luận cứ v cỏch là ập luận trong b ià
“cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống”
Đọc lại văn bản
L m b i à àtập
Trang 19Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
trong b i “à cần tạo ra thúi quen tốt trong
đời sống ”
- Luận điểm l tiờu à đề của b ià
- Luận cứ : + Cú thúi quen tốt v thúi quen xà ấu + Cú người phõn biệt được thúi quen xấu nhưng
vỡ thúi quen nờn khú bỏ
+ Tạo nờn thúi quen tốt l rà ất khú nhưng nhiễmthúi quen xấu thỡ rất dễ
* Cỏch lập luận cú sức thuyết phục vỡ đi từ khớa niệm cơ bản (thúi quen tốt,thúi quen xấu) đến dẫn chứng sõu xa,cụ thể ( cú ý phờ phỏn) cỏcthúi quen xấu tứ đú nờu lời kờu gọi động viờn
Học sinh khỏc nhận xột bổ xung
- Tỡm đọc cỏc văn bản nghị luận, tỡm cỏc lụn điểm, luạn cứ, lạp luận
- Chuẩn bị tiết: 80 Đề văn nghị luận v cỏch l m b i và à à ăn nghị luận
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và tìm ý, cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác nhau giữa đề văn nghị luận và đề văn tự sự, miêu tả
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
III Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Nêu đặc điểm của văn nghị luận
- Thế nào là luận điểm, luận cứ?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 20Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
Giụựi thieọu baứi: Vụựi vaờn baỷn tửù sửù,mieõu taỷ, bieồu caỷm trửụực khi laứm baứi,…ngửụứi vieỏt phaỷi tỡm hieồu kú caứng ủeàbaứi vaứ yeõu ca u cuỷa ủe Vụựi vaờn nghũà àluaọn cuừng vaọy Nhửng ủe vaờn nghũàluaọn, yeõu ca u cuỷa baứi vaờn nghũ luaọnàvaón coự nhửừng ủaởc ủieồm rieõng Tieỏthoùc hoõm nay, Chuựng ta seừ tỡm hieồu veà
ủe vaờm nghũ luaọn vaứ vieọc laọp yự choàbaứi vaờn nghũ luaọn
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề văn nghị luận
Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm và cấu taọ của đề văn nghị luận các bớc tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn nghịluận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, thuyết trình
- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nờu ra
một v/đ để b n bà ạc v à đũi hỏi người viết
b y tà ỏ ý kiến của mỡnh đ/v đề đú.Tớnh
chất của đề như: ca ngợi, phõn tớch,khuyờn
nhủ phản bỏc…đũi hỏi b i l m phà à ải vận
dụng cỏc phương phỏp phự hợp
2.Tỡm hi ể u đề v ă n ngh ị lu ậ n
- Ván đề: Tính xấu của con ngời, khuyên ta
từ bỏ tính xấu đó
? Cỏc đề văn trờn cú thể xem l à đề b i , à đầu
đề khụng ?Nếu dựng l m à đề văn cú dược khụng?
- Cỏc đề văn n y cung cà ấp đề b i cho b i và à ănnờn cú thể dựng l m à đề b i, à đầu đề của b iàvăn.Thụng thường, đề b i cà ủa một b i và ăn thểhiện chủ đề của nú
? Căn cứ v o à đõu để nhận ra cỏc đề trờn là
đề văn nghị luận?
- Đú l mà ột đề văn nghị luận, bởi mỗi đề vănnờu ra một khỏi niệm, một vấn đề lớ luận (đề1,2 ) m… ột nhận định, một quan điểm, một tưtưởng (đề 4,5,6,7) chỉ cú dựng cỏc thao tỏcnghị luận (giải thớch, phõn tớch,chứng minh,bỡnh luận) thỡ mới giải quyết được cỏc vấn đềtrờn
? Tớnh chất của đề văn cú ý nghĩa gỡ đ/v việc l m v à ăn?
-Tớnh chất của đề văn như ( lời khuyờn,tranh luận, giải thớch) cú ý nghĩa định hướngcho b i vià ết, chuẩn bị cho người viết thỏi độ,giọng điệu
?Đề văn nghị luận nờu ra nội dung v tớnh à chất gỡ?
Tỡm hiểu đề văn “ chớ nờn tự phụ”
GV hướng dẫn HS trả lời cỏc cõu hỏi SGKtrang 22
v tr à ả lời cõu hỏi SGK
Trả lời
Bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
rút ra kết luận- ghi bài
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Trả lời
Trang 21Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Lập ý cho b i và ăn nghị luận l xỏc là ập
luận điểm,cụ thể húa luận điểm chớnh
? Khuynh hướng tư tưởng của chủ đề là khẳng định hay phủ định?
- Khuynh hướng của đề l phà ủ định
? Đề n y à đũi hỏi người viết phải l m gỡ? à
- Đề n y à đũi hỏi người viết phải giaỉ thớch rừthế n o l tớnh tà à ự phụ,phõn tớch những tỏc hại
v bià ểuhiện của nú,phải cú thaớ độ phờ phỏn
- Tự phụ l mà ột thúi xấu của con ngừời
- Mọi người nờn từ bỏ thúi tự phụ v hóy rốnàluyện đức tớnh khiờm tốn
* Luận điểm chớnh th nh cỏc luà ận điểm phụ:
+ Tự phụ khiến bản thõn con người khụng tựbiết mỡnh
+ Tự phụ luụn đi kốm với thỏi độ coithường,khinh bỉ người khỏc
+ Tự phụ khiến bản thõn bị mọi người chờtrỏch v xa lỏnhà
Tỡm luận cứ cho luận điểm trờn?
- Tự phụ l gỡ? – l à à đỏnh giỏ cao bản thõnmỡnh
Bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
Bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét,
bổ xung
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Biết cách tìm hiểu đề, tìm ý cho baì văn nghị luận
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
Thời gian: 16 phút
II.Luy ệ n t ậ p.
Làm bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 22Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Tỡm hiểu đề v là ập ý “sỏch l ngà ười bạn
lớn của con người”
1 Tỡm hiểu đề
- Nờu lờn ý nghĩa quan trọng của sỏch đối
với con người
- Đối tượng v phà ạm vi nghị luận l b n và à ề
ớch lợi của sỏch v thuyà ết phục mọi người
lợi của việc đọc sỏch từ đú khẳng định
“sỏch l ngà ười bạn lớn của con người”và
nhắc nhở mọi người phải cú thỏi độ đỳng
phong phỳ, gần nhu vụ tận, khỏm phỏ
v chià ếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời
sống
- Sỏch đem lại cho con người lợi
ớch, thỏa món nhu cầu hưởng thụ và
phát triển tõm hồn, trớ tuệ của con
người bạn lớn của con người” và
nhắc nhở mọi người cú thúi quen đọc
? đề bài yêu cầu ngời viết phải làm gì?
? Bài văn này càn có những luận điểm nào?
Khẳng định việc đọc sỏch l tà ốt, làcần thiết, khụng cú gỡ để thay thếđược
? Nêu những luận cứ cần thiết của bài văn?
? Em sẽ lập luận theo trình tự nào?
bổ xung
Suy nghĩtrả lời cánhân
4 Củng cố: ( 1 phút )
- Hệ thống lại nội dung bài học
5 Dặn dò: ( 1 phút )
- Làm hoàn thiện bài tập
- Tìm đọc các baì văn nghị luận mẫu
- Chuẩn bị tiết: 81 Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Tự rút kinh nghiệm .
Trang 23
Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc nét đẹp truyền thống yêu nớc củ nhân dân ta
- Hiểu đợc đặc điểm nghệ thuạt văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản nghị luận xã hội
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Chọn và trình bày dẫ chững trong văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Bồi dỡng tình yêu quê hơng, đất nớc
II Giáo dục kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, t duy
IIi Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm thêm t liệu
2 Học sinh: Tìm hiểu văn bản theo hớng dẫn đọc hiểu văn bản trong SGK, học bài cũ
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: (1 phút )
7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Đọc thuộc lòng các bài tục ngữ về con ngời và xã hội
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
Thời gian: 1p
Sau chieỏn thaộng Bieõn Giụựi, ủaùi hoọi ẹaỷng
la n 2 ủaừ dieón ra taùi chieỏn khu Vieọt Baộcàvaứo muứa xuaõn 2/ 1951, chuỷ tũch HCM ủaừtrỡnh baứy trửụực ủaùi hoọi ẹaỷng baỷn baựocaựo chớnh trũ Vaờn baỷn “ Tinh tha n yeõu à nửụực cuỷa nhaõn daõn ta” laứ moọt pha nànhoỷ trong baỷn baựo ủửụùc coi nhử moọt kieồumaóu ve vaờn chửựng minh, tieõu bieồu choàphong caựch chớnh luaọn cuỷa HCM: Ngaộngoùn suực tớch, caựch laọp luaọn chaởt cheừ, lớleừ huứng ho n, daón chửựng (lũch sửỷ, XH)àvửứa cuù theồ vửứa khaựi quaựt
Lắng nghe
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 24Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả nội dung và nghệ thuật , phơng pháp nghị luận củ tác giả
Phơng pháp: vấn đáp, nếu và giải quyết vấn đề, thảo luận
Thời gian: 30 phút
I.Tìm hiểu chung
-Baứi vaờn trớch trong Baựo caựo
Chớnh trũ cuỷa Chuỷ tũch Ho Chớà
Minh taùi ẹaùi hoọi la n thửự II,à
thaựng 2 naờm 1951 cuỷa ẹaỷng lao
ủoọng Vieọt Nam
- Thể loại: Nghị luận chứng minh một
vấn đề xã hội
- Bố cục: 3 phần
+ Mở bài: Đoạn1 Nêu vấn đề nghị
luận: Giớ thiệu chung về lòng yêu nớc
gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc
Hửụựng daón HS tỡm hieồu xuaỏt xửự vaứ ủoùc vaờn baỷn, theồ loaùi.
? Thoõng qua chuự thớch, HS neõu xuaỏt xửự vaờn baỷn.
=> GV nhaọn xeựt, choỏt laùi nhử chuự thớch
- GV ủoùc moọt ủoaùn vaứ hửụựng daón HS ủoùccaực ủoaùn coứn laùi :
Gioùng maùch laùc, roừ raứng, dửựt khoaựt nhửngvaón theồ hieọn tỡnh caỷm
- GV nhaọn xeựt caựch ủoùc cuỷa HS
-GV yeõu ca u HS ủoùc tha m caực chuự thớchà àSGK
-GV kieồm tra vaứi tửứ khoự (muùc chuự thớch:
Hoứm, kie u baứo, ủie n chuỷ )à à …
(?) Baứi vaờn vieỏt theo theồ loaùi gỡ ?
-GV nhaọn xeựt pha n trỡnh baứy cuaỷ HSà-GV ruựt ra keỏt luaọn: Nghũ luaọn chửựng minh
kỉ , nhiều thế hệ và trử thành tài sản chung của cộng đồng
=> Cụm từ này đợc sự vừa cụ thể hóa mức độ của tinh thần yêu nớc: sôi nổi, mạnh mẽ, trào dâng vừa khái quát theo thời gian lịch sử và khẳng địnhgiá trị của vấn đề
Chú ý vào câu văn thứ 3
? Lòng nồng nàn yêu nớc đợc nhấn manh trên lĩnh vực nào? Tại sao?
- Chiến đấu chống giặc ngoại xâm
? Tác giả dùng nghệ thuật gì để diễn đạt?
- Ngôn từ: Động từ: Kết thành, lớt, nhấn chìm
Tính từ: nồng nàn, sôi nổi
- Hình ảnh: Lòng yêu nớc kết thành
- Lặp từ: nó
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật này?
? Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả?
- Luận điểm nêu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn có tính định hớng
? 2 trạng ngữ: từ xa đến nay và mồi khi tổ quốc bịxâm lăng đã định hớng cho ngời đọc những vấn
đề gì?
Dựa vào SGKtrả lời
Lắng ngheHọc sinh đọc
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xungrút ra kết luận- ghi bài
Trả lời
Nêu ý kiến
Nêu ý kiếnSuy nghĩ trả
Trang 25Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
2 Những biểu hiện cụ thể của lòng yêu
nớc:
- Tinh thần yêu nớc trong lịch sử:
Liệt kê các cuộc đấu tranh, những
chiến thắng vẻ vang tiêu biểu gắn liền
với tên tuổi các vị anh hùng dân tộc
- Tinh thần yêu nớc trong cuộc đấu
tranh hiện tại:
Những việc làm, hành động của mọi
giới mọi tầng lớp từ bao quát đến cụ
thể và tinh thần yêu nớc đó đã trở thành
truyền thống quý báu của dân tộc Việt
nam
3 Nhiêm vụ của chúng ta:
- Đề cao giá trị lòng yêu nớc
- Nhiệm vụ: Làm cho tinh thần yêu nớc
? Thân bài có mấy đoạn? ý mỗi đoạn?
- Chứng minh vấn đề trong quá trình lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
- CM vấn đề trong cuộc kháng chiến chống Pháp hiện tại
? Trình tự sắp xếo luận cứ?
- Thời gian từ xa đến nay
? Để chứng minh tinh thần yêu nớc trong lịch sử tác giả xác nhận bằng các chứng cớ nào?
? Tác giả dùng nghệ thuật gì? kiểu câu? cách nêu dẫn chứng?
? Bà Trng, bà Triệu là những nhân vật nh thế nào trong lịch sử nớc nhà?
? Vì sao tác giả lại khẳng định: “ Chúng ta có quyền tự hào ”?
Câu 2,3,4: Khá dài Cách nêu dẫn chứng:
+ Lứa tuổi: Cụ già tóc bạc- nhi đồng trẻ thơ
+ Không gian trong nớc- ngoài nớc: Kiều bào nớcngoài - đồng bào vùng tạm chiếm
+ Không gian vùng miềm trong nớc: Miền ngợc – miền xuôi, tiền tuyến – hậu phơng
+ Nhiệm vụ – công việc: Chiến đâu – sản xuất
+ Con ngời: Bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ,thanh niên,
+ Việc làm thể hiện lòng yêu nớc: Chịu đói, nhịn
ăn, diệt giặc, vận tải, sản xuất, săn sóc, yêu thơng
bộ đội
Câu 5: Khái quát, đánh giá chung
? Nhận xét về giọng văn trong đoạn này?
- Giọng văn liền mach, dồn dập, khẩn trơng nhng tràn đầy tinh thần bình tĩnh tự tin của một dân tộc anh hùng, hoàn toàn tin vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trờng kì gian khổ nhng nhất
định thắng lợi
? Cách trình bày dẫn chứng của tác giả?
- Lí lẽ , lập luận giản dị, chủ yếu là liệt kê dẫn chứng Tác giả cố ý để cho sự việc và con ngời –
sự thật cuộc sống là những minh chứng hùng hồn
và hết sức thuyết phục cho vấn đề nêu ra
? Qua đây ta thấy tác giả đã chứng minh tinh thầnyêu nớc của nhân dân ở cuộc đấu tranh hiện tại
nh thế nào?
? Trong phần kết tác gải sử dung nghệ thuật gì?
Tác dụng?
- So sánh tinh thần yêu nớc nh một thứ của quý
=> Đề cao tinh thần yêu nớc của nhân dân ta =>
nhng cả hai đều đáng quý
? Từ đó tác giảbộc lộ quan điểm yâu nớc nh thế nào? (nhiệm vụ)
lời cá nhân Nêu ý kiến
Trả lời- Nhậ xét bổ xung
Nêu ý kiến
Trả lời, nhận xét bổ xung
Nêu ý kiến
Nêu cảm nhận
Nêu nhận xét
Nêu ý kiến
Nêu ý kiến
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 26Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
? Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong bài?
( Bố cục, lập luận, lí lẽ, giọng văn?)
? Giá trị nội dung?
Nhận xét
Bổ xung ý kiến
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để làm bài tập
Phơng pháp: thực hành
Thời gian: 3 phút
* Nhận xét về cách lập luận của tác giả Hớng dẫn
- Chú ý cách nêu luận điểm tổng quát
- Các luận điểm nhỏ
- Cách nêu dẫn chứng
Viết ra giấy nháp
- Giúp hs hiểu thế nào là câu đặc biệt.
- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bút dạ, giấy A0
- Học sinh: ôn tập kiến thức cũ, xem trớc bài mới
Trang 27Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
III các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức: (1 phút) 7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Thế nào là câu rút gọn? Sử dụng câu rút gọn cần lu ý điều gì?
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
Xét về cấu tạo, các em đã đợc học các kiểu câu
có cấu tạo nh thế nào?
- Câu có cấu tạo theo mô hình CN- VN
- Câu rút gọnTrong tiết học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một kiểu câu, đó là câu đặc biệt
Lắng nghe, suy nghĩ, nhớ lại kiến thức
đã học
Hoạt động 2 : tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm câu đặc biệt, phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
Phơng pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn
GV: treo bảng phụ ghi ví dụ
?: Hãy xác định C –V trong câu in đậm?
ko xác định đợc
?: vậy đó có phải là câu rút gọn ko? vì sao?
: ko phải là câu rút gọn vì nếu là câu rút gọn vẫn có thể xác định đợc C – V và bổ sung thành phần đã bị lợc bỏ
GV: kết luận : câu ko cấu có cấu tạo theo mô
hình C - V là câu đặc biệtThế nào là câu đặc biệt?
?: Theo em câu “Ôi, em Thuỷ” trong đoạn văn
có tác dụng gì?
bộc lộ cảm xúc
GV: nh vậy câu đặc biệt tuy ko có kết cấu C –
V nhng phải có tác dụng cụ thể trong văn cảnh,vậy nó có những tác dụng nào, các em làm bài tập ở mục II
Đọc ví dụT
Trả lời
Bổ xungrút ra kết luận
Nêu ý kiến
Đọc ghi nhớSuy nghĩ trả lời cá nhân Nêu ý kiến
Hoạt động 3 : tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc tác dụng của câu đặc biệt, biết cách sử dụng câu đặc biệt trong các trờng hợp cụ thể
Phơng pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn
xem bảng và đánh dấu x vào ô thích hợpGV: hớng dẫn hs điền
?: từ đó cho thấy câu đặc biệt có những tác
Làm bài tập
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 28Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết câu đặc biệt và phân tích tác dụng của câu đặc biệt
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
2, Bài 2; Nêu tác dụng của các câu rút
gọn và câu đặc biệt vừa tìm đợc
- Câu đặc biêt: Dùng để gọi đáp, thông
báo về sự tồn tại của sự vật, xác địng
Làm bài tập cánhân
- Học sinh nắm đợc bố cục của bài văn nghị luận
- Hiểu đợc các các lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Tìm hiểu đề văn nghị luận cần phải tìm hiểu những gì?
Trang 29Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
- lập luận theo quan hệ nhân quả
- lập luận theo quan hệ tổng –
phân – hợp
- lập luận theo quan hệ tơng đồng
- lập luận theo quan hệ tơng đồng
dựa theo thời gian
HS: quan sát sơ đồ trong SGK và nhận xét về bố cục và lập luận
?: bài văn đợc chia làm mấy phần? mỗi phần có mấy đoạn?
?: mở bài nêu gì? có ý nghĩa nh thế nào?
HS; nêu luận điểm lớn “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc”
?: Thân bài trình bày những nội dung gì?
- đoạn 1: (luận điểm nhỏ) chứng minh lòng yêu nớc của dân ta trong l/s
- đoạn 2: (luận điểm nhỏ) chứng minh lòng yêu nớc của dân ta ngày nay
? Nhiệm vụ của phần thân bài?
Nêu ý kiến
Trình bày ý kiến
Nhận xét bổ xung
Nêu ý kiến
Trả lời
Nêu ý kiến
Trả lờiNhận xét, bổ xung
Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết và phân tích
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
- Luận điểm nhỏ 1: có nhiều ngời
đi học nhng ko phải ai cũng giỏi
- Luận điểm nhỏ 2: chỉ có những
ngời đi học chịu khó tập luyện
những thao tác cơ bản
- Luận điểm lớn: chỉ có thầy giỏi
?: bài văn nêu t tởng nào?
?: T tởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào?
?: Bài có bố cục mấy phần? nêu những cách lập luận đợc sử dụng trong bài?
HS: đọc bài văn
Nêu ý kiến
Nhận xét bổ xung
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 30Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
mới biết dạy cho trò những điều cơ
bản nhất và đào tạo đợc trò giỏi
* Bố cục: 3 phần
- Đ1: mở bài: lập luận theo quan
hệ tơng phản
- Đ2: TBài: nêu ví dụ minh hoạ cho
luận điểm nêu ở phần mở bài, rút
- Học sinh hiểu sâu hơn về phơng pháp lập luận
- Nắm đợc đặc điểm trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận
- Trình bày đợc luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
III Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Nêu bố cục của bài văn nghị luận?
- Kiểm tra vở bài soạn
Trang 31Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1p
Trong các tiết học trớc, các em đã đợc tìm hiểu về
bố cục, phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức về luận điểm, luận cứ và phơng pháp lậpluận thông qua hệ thống các bài tập trong sách giáo khoa
Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu lập luận trong đời sống
Mục tiêu: Nắm đợc luận cứ, lập luận trong đời sống Nhận diện đợc luận cứ, kết luận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, vấn đáp, hoạt động nhóm
xác định khái niệm lập luận trong đời sống
?: Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ? bộ phận nào là kết luận?
luận cứ ở bên trái dấu phảy, kết luận ở bên phải
a, Em rất yêu trờng em
b, Nói dối rất có hại
c, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e, em rất thích đi tham quan
- Mỗi luận cứ có thể đa ra một hoặc nhiều luận điểm (kết luận) hoặc ngợc lại
HS: đọc các ví dụ
Trả lờiNêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Chia nhómPhân công nhiệm vụHS: đọc các ví
dụ và bổ xung thêm luận cứ cho các kết luận trên?Từng nhóm treo kết quả thảo luậnNhận xétHS: đọc các ví
dụ và bổ xung thêm kết luận Thảo luậnTừng nhóm treo kết quả thảo luậnNhận xét
ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu lập luận trong văn nghị luận
Mục tiêu: Nắm đợc luận cứ, lập luận trong đời sống Nhận diện đợc luận cứ, kết luận
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, vấn đáp
Thời gian: 20 phút
II, Lập luận trong văn nghị
luận: xác định KN lập luận trong văn nghị luận GV: treo bảng phụ ghi VD đọc ví dụGiáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 32Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
* Về hình thức:
- Lập luận trong đ/s hàng ngày
th-ờng diễn đạt dới h/thức một câu
- Lập luận trong văn nghị luận
th-ờng diễn đạt dơí h/thức một tập
hợp câu
* Về nội dung, ý nghĩa:
- Trong đ/s lập luận mang tính cảm
tính, hàm ẩn, ko tờng minh
- Lập luận trong văn nghị luận đòi
hỏi có tính lí luận chặt chẽ, và ý
nghĩa phải tờng minh
?: Theo em đây có phải là những kết luận ko? Hãy
so sánh với một số kết luận ở mục I?
* So sánh:
- Giống nhau: đều là những kết luận,
- Khác nhau: + I: là lời nói trong giao tiếp hàng ngày nên mang tính cá nhân, có ý nghĩa hàm ẩn + II: là luẩn điểm trong văn nghị luận thờng mang tính khái quát, có ý nghĩa tờng minh
?; Luận điểm trong văn nghị luận có t/d gì?
- Là cơ sở để triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận ?: Em có nhận xét gì về hình thức lập luận trong
đời sống hàng ngày với lập luận trong văn nghị luận?
?: Nhận xét về nội dung, ý nghĩa của lập luận?
Trả lời
Bổ xungNêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Suy nghĩ trả lờicá nhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết và phân tích
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
- Thấy ai đi qua cũng xin ý kiến
- ai góp ý thế nào cũng nghe theo
- cuối cùng cái cày chỉ còn bằng
cái que tăm
3, Lập luận:
Trình tự các luận cứ theo trình tự
thời gian (nh kể một câu chuyện),
sử dụng một số chi tiết cụ thể,
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Phân biệt đợc cách lập luận trong đời sống hàng ngày với lập luận trong văn nghị luận
Trang 33Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Nhận ra đợc hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích đợc lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
3 Thái độ:
- Bồi dỡng tình yêu tiếng Việt
- Trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt
II Giáo dục kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, t duy
IIi Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm thêm t liệu
2 Học sinh: Tìm hiểu văn bản theo hớng dẫn đọc hiểu văn bản trong SGK, học bài cũ
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: (1 phút )
7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Nêu các luận điểm trong bài văn nghị luận" Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta"
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
Thời gian: 1p
“Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp” - đó là một câu nói hết sức quen thuộc đối với chúng ta, nhng giàu đẹp nh thế nào? các em sẽ tìm đợc câu trả lời sau khi tìm hiểu xong vb “ Sự giàu đẹp của TV” của GS ĐTM
Lắng nghe, cảm nhận
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 34Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Phơng pháp: vấn đáp, nếu và giải quyết vấn đề, thảo luận
- Thoả mãn cho yêu cầu đời sống văn
hoá nớc nhà qua các thời kí l/s
2, Biểu hiện giàu đẹp của TV:
a, TV đẹp nh thế nào?
GV: hớng dẫn, đọc mẫuGV: kiểm tra việc đọc chú thích của hs bằng việc kiểm tra một số từ khó
?; t/g dùng phơng thức nào để tạo lập vb này? dựa vào đâu để em xác định nh thế?
Nghị luận chứng minh vì chủ yếu dùng lí lẽ và dẫn chứng
?: Mục đích nghị luận trong vb này là gì?
Khẳng định sự giàu đẹp của TV để mọi ngời tự hào, tin tởng vào tơng lai của TV
?; Hãy xác định bố cục của bài?
- Phần 1: từ đầu -> qua các thời kì l/s-> nêu nhận định TV là một thứ tiếng hay, một thứ tiếng đẹp và giải thích nhận định ấy
- Phần 2: còn lại-> chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú của TV Sự giàu đẹp ấy cũng là một chứng cứ về sức sống của TV
?: để làm rõ sự giàu đẹp của TV t/g đã lập luận bằng những luận điểm nào?
- LĐ1: TV đẹp nh thế nào? (trong cấu tạo của
?: trong nhận xét đó, t/g đã phát hiện p/c của TV trên những phơng diện nào?
?; Em có nhận xét gì về cách lập luận của t/g trong đoạn văn?
đoạn văn có ba câu với ba nội dung nhng đợc liên kết với đợc liên kết chặt chẽ với nhau vừa bằng từ ngữ liên kết vừa bằng sự khai triển ý, cho thấy cách lập luận khá ngắn gọn, rành mạch, đi từ kháiquát đến cụ thể
-> giúp ngời đọc dễ hiểu dễ nhớ
?: để chứng minh vẻ đẹp của TV t/g dựa trên những đặc sắc nào trong cấu tạo của nó?
- giàu chất nhạc
đọc vbnhận xétTrả lời
Bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Dựa vào SGKtrả lời
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhân
Dựa vào SGKtrả lời
Trang 35Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
+ Giàu chất nhạc:
- ấn tợng của ngời nớc ngoài
- cấu tạo đặc biệt của TV (hệ
thống nguyên âm, phụ âm
giàu thanh điệu giàu hình tợng
ngữ âm)
+ Rất uyển chuyển trong câu kéo: nhận
xét của giáo sĩ ngời nớc ngoài ( )
-> Cách nghị luận: biết kết hợp giữa
chứng cứ khoa học và đời sống làm cho
lí lẽ trở nên sâu sắc và giàu sức thuyết
phục
- đôi khi thiếu dẫn chứng cụ thể trong
văn học nên lập luận có phần hơi trừu
t-ợng, khó hiểu
b, TV hay nh thế nào?
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi t/c, ý nghĩ
giữa con ngời với con ngời
- Dồi dào về cấu tạo từ., hình thức diễn
?; em hãy giúp t/g đa ra dẫn chứng bằng một đoạnthơ, câu ca dao giàu chất nhạc?
chú bé loắt choắt cái sắc xinh xinh calô đội lệch mồm huýt sáo vang
nh con chim chích nhảy trên đờng vàng
?; còn tính uyển chuyển trong câu kéo đợc t/g xácnhận bằng những chứng cứ nào trong đ/s?
?: em hãy giúp t/g đa ra một dẫn chứng cho sự uyển chuyển của TV?
đi đâu mà vội mà vàng
mà vấp phải đá mà quàng phải dây thong thả nh chúng anh đây chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng
?: qua đoạn văn trên em có nhận xét gì về cách nghị luận của t/g?
- biết kết hợp giữa chứng cứ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc và giàu sức thuyết phục
- đôi khi thiếu dẫn chứng cụ thể trong văn học nên lập luận có phần hơi trừu tợng, khó hiểu
?; Sau khi CM TV đẹp t/g CM tiếp luận điểm gì?
?: tìm câu chuyển ý trong đoạn văn trên?
“là phơng tiện trao đổi t/c ý nghĩ giữa ngời với ngời, một thứ tiếng hay trớc hết phải thoả mãn đ-
ợc nhu cầu ấy của VH”
?: T/g đã quan niệm về một thứ tiếng hay nh thế nào?
?: hãy tìm những VD trong văn học để minh hoạ cho các vấn đề này?
- Đôi khi thiếu dẫn chứng cụ thể trong văn học nên lập luận có phần hơi trừu tợng, khó hiểu
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Suy nghĩ trảlời cá nhân
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xungSuy nghĩ trảlời cá nhânNêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Nêu ý kiến- học sinh khácnhận xét, bổ xung
Trang 36Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Đọc phần đọc thêm trong SGK
- Cách lập luận của tác giả
5 Dặn dò: ( Thời gian 1 phút)
- Đọc kĩ văn bản
- Phân tích cách lập luận của tác giả
- Chuẩn bị tiết 86 : Thêm trạng ngữ cho câu
* Tự rút kinh nghiệm:
- Nắm đợc đặc điểm, công dụng của trạng ngữ
- Vị trí của trạng ngữ trong câu
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, lấy thêm ví dụ
- Học sinh: ôn tập kiến thức cũ, xem trớc bài mới
III các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức: (1 phút) 7A1 7A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Thế nào là câu đặc biệt? Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2: tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ
Trang 37Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc đặc điểm về ý nghĩa, về hình thức của trạng ngữ
Phơng pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
Thời gian: 12 phút
I, Đặc điểm của trạng ngữ:
1, Ví dụ:
- dới bóng tre xanh -> nơi chốn
- đã từ lâu đời -> thời gian
- đời đời, kiếp kiếp -> "
- từ ngìn đời nay -> "
2, Ghi nhớ: SGK
GV: treo bảng phụ ghi vd
?; hãy xác định các thành phần chính của câu trong các VD trên?
?: bộ phận còn lại là thành phần nào?
Là trạng ngữ của câu
?: xác định trạng ngữ trong các câu? các TN bổ xung ý nghĩa gì cho câu?
Treo VD lên bảng phụ- yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn
?: theo em TN còn bổ xung những ý nghĩa gì nữa cho câu? VD?
- vì trời ma, tôi không đi học đợc -> ng.nhân
- để hiểu bài, tôi chú ý nghe giảng -> mục đích
- bằng giọng nhẹ nhàng, cô giáo đã thuyết phục
đ-ợc chúng tôi - > phơng tiện
- cầm bó hoa trên tay, nó đi luôn -> cách thức
?: em có nhận xét gì về vị trí của các TN trong câu?
Có thể đứng trớc, giữa, sau thành phần chính của câu
?: dấu hiệu nào để phân biệt TN với thành phần chính của câu?
Một quãng nghỉ khi nói và một dấu phẩy khi viết
?: Vậy trong khi viết chúng ta cần chú ý điều gì?
cần thêm trạng ngữ cho câu để mở rộng câu, làm tăng giá trị diễn đạt cho câu văn
HS: đọc HS: đọc ghi nhớ
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Trả lời
Bổ xung
Thảo luậnLên bảng điền vào bảng phụCác học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ xung nếu cần
Suy nghĩ trả lờicá nhân
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
rút ra kết ghi bài
luận-Đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết thành phần trạng ngữ, phân biệt các loaị trạng ngữ
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
- khi đi qua còn tơi (thời gian)
?; em hãy xác định vai trò của từ “mùa xuân”
Làm bài tập cánhân
Phát biểu ý kiến
Nhận xét, bổ xung
Đọc nội dung
và yêu cầu của bài tập 2Chia nhóm, nhận nhiệm
vụ, thảo luận
cử đại diện Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 38Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- trong cái vỏ xanh kia (địa điểm)
N4: đặt 2 câu có TN cách thức
N5: đặt 2 câu có TN nguyên nhânN6: đặt 2 câu có TN mục đích
phát biểucác nhóm khácnhận xét, bổ xung
4 Củng cố: ( 1 phút )
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nêu tác dụng của trạng ngữ
5 Dặn dò: ( 1 phút )
- học bài và làm hoàn thiện các bài tập vào vở
- chuẩn bị: “tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”
- Học sinh nắm đợc đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc các yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ của phơng pháp lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phơng pháp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
III Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Bố cục của bài văn nghị luận? Nhiệm vụ của từng phần
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và đinh hớng cho học sinh
Đa ra chứng cứ để chứng minh lời nói của mình là
đúng sự thật
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lờicá nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích và phơng pháp chứng minh
Mục tiêu: Nắm đợc mục đích chứng minh trong đời sống, mục dích chứng minh trong văn nghị luận
Trang 39Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
Phơng pháp: Diễn dịch, quy nạp, thuyết trình
nhận (câu nói, ý kiến, sự việc) để
chứng chứng tỏ luận điểm mới
+ Lập luận : đa ra một loạt luận cứ:
- Những tình huống con ngời thờng
bị vấp ngã
- Các Vd về sự vấp ngã của các danh
nhân nổi tiếng thế giới ở nhiều lĩnh
vực khác nhau
- Kết luận vấp ngã là chuyện bình
thờng, có vấp ngã mới thành công
+ dẫn chứng: ngời thật, việc thật,
đáng tin cậy, giàu sức thuyết phục
* Ghi nhớ: SGK
Trong trờng hợp trên, em phải đa ra những chứng
cứ nh thế nào để khẳng định lời nói của mình là
?: từ đó rút ra nhận xét CM là gì?
Mục đích CM trong văn nghị luận
?; trong văn bản nghị luận, khi ngời ta chỉ đợc sử dụng lời văn (ko đợc dùng nhân chứng, vật chứng)thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là
đúng và đáng tin cậy?
dùng lí lẽ, dẫn chứng (câu nói, ý kiến, sự việc) để chứng minh
?: theo em những dẫn chứng đó có thể lấy tuỳ tiện
đợc ko? nó đòi hỏi yêu câu gì?
?; luận điểm cơ bản của bài văn này là gì?
?: câu văn nào thể hiện luận điểm đó?
câu đầu và câu cuối đoạn văn
?: để khuyên con ngời đừng sợ vấp ngã, t/g đã lập luận nh thế nào?
t/g sử dụng phơng pháp lập luận chứng minh, đa
ra các luận cứ:
?; em có nhận xét gì về các dẫn chứng trong bài?
?: Từ đó rút ra nhận xét gì về văn nghị luận chứngminh?
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
rút ra kết ghi bài
luận-Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
ghi bài
Suy nghĩ trả lờicá nhân
đọc bài vănNêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
HS: đọc ghi nhớ SGK
Nêu ý kiến- học sinh khác nhận xét, bổ xung
Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết và phân tích
Phơng pháp: Thực hành, động não , thảo luận nhóm
Làm bàiNêu ý kiếnNhận xét
4 Củng cố: ( 1 phút )
- mục đích của nghị luận CM là gì?
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Năm học 2010- 2011
Trang 40Tran Xuan Truong THCS Nghinh Tuong
- Phơng láp nghị luận CM nh thế nào?
5 Dặn dò: ( 1 phút )
- Học thuộc ghi nhớ
- Lmà bài tập trong phần luyện tập
- Chuẩn bị tiết: 88 Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (Tiếp theo)
- Học sinh nắm đợc đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc các yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ của phơng pháp lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phơng pháp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
III Kĩ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác, t duy
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài, tìm các đoạn văn mẫu
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị phần luyện tập
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: ( 1 phút)
7A1 A2 7A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Lập luận là gì? Lập luận trong văn nghị luận là gì?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh
Phơng pháp: thuyết trình
Thời gian: 1p
Trong tiết học trớc, chúng ta đã tìm hiểu về lập luận và phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
Các h xác định luận điểm, lựa chọn luận cứ
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đợc rèn luyện các kĩ năng về những vấn đề đó qua phần luyện tập