- Ngôi thứ nhất là ngời em Thủy, hoặc ngôithứ ba ngời khác kể - Bố mẹ li hôn, hai anh em Thành và Thủyphải chia tay nhau dù không hề muốn - Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay củanhững
Trang 1TuÇn 2 Ngµy so¹n:
* - KiÓm tra bµi cò:
? Nªu nh÷ng c¶m xóc cña em vÒ t×nh c¶m cña ngêi mÑ sau khi häc xongv¨n b¶n "MÑ t«i"?
Trang 2? Văn bản này thuộc thể loại gì?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy?
? Em hãy cho biết tác dụng của
việc sử dụng ngôi kể này? (Xem lại
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất số ít
- Sử dụng ngôi kể này câu chuyện trở nênchân thật hơn, dễ tin tởng hơn bởi nhân vậttrong truyện tham gia vào câu chuyện vàchứng kiến các diễn biến Tạo giọng nhẹnhàng, dễ bộc lộ cảm xúc
- Ngôi thứ nhất là ngời em (Thủy), hoặc ngôithứ ba (ngời khác kể)
- Bố mẹ li hôn, hai anh em Thành và Thủyphải chia tay nhau dù không hề muốn
- Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay củanhững con búp bê" nhng nội dung văn bản lại
kể về cuộc chia tay của hai anh em Thành vàThủy - Những đứa trẻ hồn nhiên và búp bê
Trang 3? Có những sự kiện nào đợc kể
trong truyện? Hãy xác định các
đoạn văn tơng ứng?
? Bức tranh trong sgk minh họa
cho sự việc nào?
? Búp bê có ý nghĩa ra sao trong
cuộc sống của anh em Thành và
Thủy?
? Vì sao 2 em phải chia búp bê?
? Hình ảnh Thành và Thủy khi
ng-ời mẹ ra lệnh ấy nh thế nào? Tìm
các chi tiết cho thấy hình ảnh ấy? (
Thảo luận nhóm)
chính là đồ chơi của chúng, là một hình ảnh
ẩn dụ về tuổi thơ và hai đứa trẻ, chúng nhnhững con búp bê trong món đồ chơi gia đìnhcủa ngời lớn
4 Bố cục:
+ Có 3 cuộc chia tay:
- Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu thảo nh vậy"
- Chia tay lớp học: tiếp đến "trùm lên cảnhvật"
- Chia tay hai anh em: đến hết+ Minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi,chia búp bê
II Đọc- hiểu chi tiết văn bản:
1 Cuộc chia tay búp bê:
- Là những thứ đồ chơi gắn liền với tuổi thơcủa hai anh em, là những kỉ niệm không thểquên của cả hai anh em
- Con Vệ sĩ và con Em nhỏ luôn ở bên nhau.Con Vệ sĩ thân thiết và bảo vệ Thành trongtừng giấc ngủ
- Bố mẹ li hôn, anh em phải chia tay nhau,mỗi đứa một nơi, búp bê cũng phải chia đôitheo lệnh của mẹ
- cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc
- nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối và
Trang 4? Tác giả đã sử dụng biện pháp gì
khi miêu tả chi tiết này?
* G/v yêu cầu H/s nhắc lại nội
dung chính của tiết học
Hết tiết 5
hai cánh tay áo+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trongnỗi bất lực
+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt rahai phía
- Thủy: tru tréo lên, giận dữ -> Thành: đặtcon Vệ sĩ cạnh con Em nhỏ -> Thủy: vui vẻ
- Tâm trạng của Thủy thay đổi từ "giận dữ"sang "vui vẻ" vì Thủy không muốn con Vệ sĩ
và con Em nhỏ xa nhau, không chấp nhậnchia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai conbúp bê lại ở cạnh nhau
- Ngây thơ và hồn nhiên của trẻ con đợc tácgiả cảm nhận và miêu tả chân thật Buồn vui
đối với trẻ cũng chỉ đến trong giây lát
- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và khôngbao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu t ợng cho tình cảm keo sơn, bền chặt không có gìchia cắt đ ợc tình cảm của hai anh em Thành
và Thủy Chúng cũng hồn nhiên, vô t, tìnhcảm nh Thành và Thủy
- Búp bê gắn với hình ảnh gia đình sum họp,
đầm ấm, cho sự gắn bó của hai anh em
- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của haianh em, của tuổi thơ
- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh
em Thành và Thủy
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch
Trang 5
Tiết 6 Cuộc chia tay của những con búp bê ( Tiếp theo) A- Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện tự nhiên 3 Thái độ: Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thơng Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái B Chuẩn bị : C – Tổ chức các hoạt động dạy học: * ổn định tổ chức: * Kiểm tra bài cũ: ? Búp bê tợng trng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay? * Bài mới : ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
II Đọc- hiểu chi tiết văn bản
Trang 6? Cuộc chia tay diễn ra ở đâu,
trong hoàn cảnh nào?
? Tại sao khi đến trờng và gặp lại
các bạn trong lớp Thủy lại khóc
thút thít?
? Khi ấy cô giáo và các bạn có
hành động gì?
? Chi tiết ấy có ý nghĩa nh thế nào?
? Khi biết Thủy không đợc tiếp tục
? Tại sao Thành lại có cảm nhận
1 Cuộc chia tay búp bê
2 Cuộc chia tay với lớp học
- Thành đa Thủy đến trờng để chia tay cácbạn và cô giáo
+ Trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm
đẹp đẽ của thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗibuồn trong học tập
- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái tr ờng vàkhông biết có bao giờ đợc gặp lại bạn bè,thầy cô Mặt khác Thủy không còn đ ợc đihọc nữa vì hoàn cảnh
+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biếtrồi, cô thơng em lắm"
- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít-> Diễn tả sự đồng cảm, xót th ơng cho Thủycủa cô giáo và các bạn
-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò
đầm ấm, trong sáng+ Cô giáo tái mặt, n ớc mắt giàn dụa còn cácbạn khóc mỗi lúc một to hơn
- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót chohoàn cảnh của Thủy và trong đó còn ẩn chứanỗi oán ghét sự li tán gia đình
Trang 7nh vậy?
? Nếu là em đợc chứng kiến cảnh
chia tay ấy em có cảm xúc gì?
? Sự kiện nào diễn ra khi Thành và
Thủy về đến nhà?
? Hình ảnh của Thủy hiện ra qua
những chi tiết nào khi chứng kiến
giờ phút chia xa?
? Qua những chi tiết ấy em hiểu gì
về Thủy?
? Lời nhắn của Thủy cho Thành thể
hiện ý gì?
? Em sẽ tán thành ý kiến nào?
? Cảm xúc của hai em khi chứng
kiến cảnh chia tay của hai bạn?
3 Cuộc chia tay của hai anh em
- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi của Thủy vàhai anh em sắp phải chia tay
+ Mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò
- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ-> Thủy là một em bé có tấm lòng trong sáng,nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa giữa hai anh
em Thủy phải gánh chịu nỗi đau đớn chia xa
- nỗi đau đáng ra không bao giờ xảy đến+ Tình yêu, những kỉ niệm tuổi thơ
+ Lời nhắn nhủ không đ ợc chia rẽ hai anh em+ Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hộihãy hiểu và háy vì hạnh phúc của tuổi thơ
- Học sinh
- Bất ngờ: đứng nh chôn chân xuống đấtkhông nói đ ợc gì trông theo bóng nhỏ liêuxiêu của em
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất số ít,chân thật và cảm động
Trang 8? Em học tập đợc gì từ cách kể
chuyện của tác giả?
? Văn bản kể về những cuộc chia
tay, theo em những cuộc chia tay
ấy có bình thờng hkông?
? Tác giả muốn gửi thông điệp gì
qua câu chuyện này?
? Theo em có cách nào tránh đợc
nỗi đau của Thành và Thủy không?
* Cho H/s đọc kỹ mục ghi nhớ
* Yêu cầu học sinh nhắc lại thông
điệp của văn bản G/v chốt lại
* Nhắc H/s về học lại bài và chuẩn
bị bài mới: Bố cục trong văn bản
- Các trình tự sự việc đợc kể phù hợp với diễn biến tâm lý của trẻ em
2 Nội dung
- Không bình thờng, những ngời tham gia vào cuộc chia tay không có lỗi và đó là những cuộc chia tay không đnág có
- Không thể đẩy trẻ em vào hoàn cảnh bất hạnh, chia lìa Hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em
- Bố mẹ Thành và Thủy không chia tay nhau, gia đình hạnh phúc, đoàn tụ
VI.Củng cố dặn dò:
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
Trang 9
Ngày soạn:
25/8/2008 Ngày dạy:
Tiết 7 Bố cục trong văn bản
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liên kết trong văn bản
? Phơng tiện liên kết trong văn bản gồm những gì?
* Bài mới: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục
văn bản:
1 Bố cục văn bản
Trang 10? Muốn viết một đơn xin nghỉ học
em phải sắp xếp theo trình tự nào?
? Nếu đảo trật tự trên em thấy nh
thế nào? Liệu lá đơn có đợc chấp
nhận không?
? Vậy bố cục trong văn bản là gì?
+ Đọc hai câu chuyện và trả lời câu
sự việc-> Khi tạo văn bản, việc sắp xếp trật tự sựviệc cần hpải tuân thủ theo một trình tự hợp lí
để tạo ra tính liên kết trong văn bản+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếpcác phần, các đoạn theo trình tự, một hệthống rành mạch hợp lí Bố cục trong văn bản
là một yêu cầu cần thiết phải có khi xây dựngvăn bản
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
+ Giống nhau: đầy đủ các ý+ Khác nhau: Nguyên bản có 3 phần thì ở
đây chỉ có 2 phần Các ý trong văn bản trêncũng đợc sắp xếp lộn xộn
-> Bố cục cha hợp lí, cách kể chuyện rờm rà,thiếu tính thống nhất làm cho ngời đọc ngờinghe thấy khó hiểu Các chi tiết bị sắp xếp
Trang 11? Theo em cần phải sửa nh thế
nào?
? Để cho bố cục rành mạch và hợp
lí cần phải có điều kiện nào?
? Bài văn tự sự, miêu tả có mấy
phần và nhiệm vụ của từng phần là
Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc
chia tay của những con búp bê"
- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang và bịgiẫm bẹp
- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở thành bạn củanhà nông
-> Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụriêng biệt dó đó có thể dễ dàng nhận ra đặc
điểm từng phần
+ Văn bản thờng đợc xây dựng theo bố cục
ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
II Luyện tập
2 + Mẹ bảo phải chia đồ chơi+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trờng chia tay thầy cô vàbạn bè
+ Hai anh em chia tay nhau
- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra
Trang 12Xếp lại theo trình tự
* Yêu cầu H/s nắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc H/s về học lại bài và chuẩn
bị bài mới: Mạch lạc trong văn
bản.
sự việc, có mở đầu có kết thúc 3
+ Báo cáo thành tích học của cá nhân + Mở bài:
+ Thân bài: Thành tích học tập của bản thân
- Bản thân đã học ở nhà, ở lớp nh thế nào + Kết bài: Chúc đại hội thành công
III Củng cố dặn dò:
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
Ngày soạn: 25/8/2008 Ngày dạy:
Tiết 8 Mạch lạc trong văn bản
A- Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh thấy ró vai trò và tầm quan trọng của bố cục và mạch lạc
trong mỗi văn bản
2 Kỹ năng:
Biết xây dựng bố cục trong văn bản, tập viết văn có mạch lạc
Trang 13* Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nó là gì?
? Xem lại bố cục và chi tiết của
truyện "Cuộc chia tay của nhng
con búp bê" toàn bộ sự kiện trong
câu chuyện xoay quanh sự việc
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạch trong văn bản
1 Mạch lạch trong văn bản
- "Mạch lạc" là từ Hán - việt
- Mạch = ống, mạch máu, hệ thốngLạc = nối
-> Mạch lạc là một mạng lới về ý nghĩa, nốiliền các phần các đoạn, các ý của văn bản.trong thơ văn nó còn đợc gọi là mạch văn,mạch thơ
- Rất cần thiết bởi văn bản không có tínhmạch lạc sẽ rời rạc về ý nghĩa, về nội dunggiữa các phần, các đoạn sẽ tách rời nhau
- Mach lạc = liên kết
2 Các điều kiện để có một văn bản mạch lạc+ bố cục
- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất yêu thơng nhau, chuyện vềhai con búp bê, hai anh em chia đồ chơi
Trang 14? Vậy chuyện "những con búp bê"
đóng vai trò gì?
? Thành và Thủy có vai trò nh thế
nào trong truyện?
? Khi đảo trật tự sắp xếp ta thấy
- Chất xúc tác là lí do cho cuộc chia tay thực
sự của hai anh em (Dù 2 con búp bê khôngchia tay nhau) Búp bê là hình ảnh tợng trngcho tuổi thơ và gắn bó với tuổi thơ, là kỉ niệmcủa tuổi thơ
- Đóng vai trò trung tâm, mọi tình tiết đềuxoay quanh nhân vật này
- Khó hiểu, không theo trình tự hợp lý hoặc
bỏ qua các chi tiết sẽ làm cho câu chuyệnthiếu hấp dẫn
+ Liên hệ thời gian+ Liên hệ tâm lý (nhớ lại)+ Liên hệ không gian+ Liên hệ ý nghĩa
- Chuyện đã sử dụng thành công cả 4 mối liênkết nh trên nên có tính hấp dẫn
* Mạch lạc là một tính chất rất quan trọngcủa văn bản giúp văn bản dễ hiểu, có đầu cócuối
* Các phần, các đoạn, các câu phải nói vềmột vấn đề chung xuyên suốt
- Các phần các đoạn trong câu văn phải đợcsắp xếp theo trình tự rõ ràng, hợp lý, trớc sauhô ứng cho nhau làm chủ đề liền mạch và gợi
Trang 15* Cho học sinh đọc kỹ mục ghi nhớ
* G/v tổ chức phân nhóm cho h/s
làm các bài tập trong SGK
Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn
bản "Mẹ tôi" của A-mi-xi
Trong chuyện "Cuộc chia tay của
những con búp bê" tác giả đã
không thuật lại nguyên nhân của sự
chia tay của bố mẹ Thành và Thủy,
làm nh vậy có tính mạch lạc
không?
* Yêu cầu h/s nhắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc h/s về nhà học lại bài và
chuẩn bị bài mới: Những câu hát
về tình cảm gia đình
đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc ngời nghe
II Luyện tập:
1 + Bố cục:
- En-ri-cô đọc th cha và vô cùng xúc động
- En-ri-cô phạm lỗi với mẹ và cha viết th cho En-ri-cô
- Mẹ hết lòng vì En-ri-cô
- Bố yêu cầu phải xin lỗi mẹ -> Nhìn vào bố cục ta thấy sắp xếp có vẻ cha hợp lý nhng các phần các đoạn lại đợc nối với nhau bằng một chủ đề xuyên suốt: Sự ân hận của En-ri-cô
2.Văn bản không đi sâu vào chuyện chia tay của bố mẹ mà nói về những đứa trẻ phải chịu hoàn cảnh đau buồn, chia li khi bố mẹ li hôn
- Không đi vào lí do li hôn bởi nó nằm ngoài chủ đề Vì thế truyện vẫn có tính mạch lạc III Dặn dò củng cố:
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
………
Tuần 3 Ngày soạn:
Trang 16Tiết 9 : Ca dao - dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình
* Kiểm tra bài cũ: ý nghĩa của nhan đề “Cuộc chia tay búp bê”
* Lời vào bài
Giáo viên - học sinh đọc
? Nêu những hiểu biết của em về ca
Trang 17? Bài ca thuộc thể loại gì
Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng?
Câu cuối khuyên con điều gì?
? Thời gian là vào thời điểm nào Tại
sao lại không phải vào thời điểm
khác
? Không gian ở đây là ở đâu Tại sao
lại là nơi đó mà không phải ở nơi
II Đọc – Hiểu chi tiết:
1.Bài số 1:
- Thuộc thể loại hát ru
- Lối so sánh → công ơn cha mẹ vô cùng to lớn: sơn thuỷ → vững bền
- Ghi lòng tạc dạ - biết ơn kính trọng
→ tình cảm thiêng liêng gần gũi
2 Bài số 2:
- Chiều chiều -> thời gian NT ớc lệ
và phiếm chỉ, lặp lại không phải mộtchiều mà nhiều chiều Đó là thời gian vật lý mà cũng là thời gian tâm trạng, thời điểm dễ khơi dậy nỗi nhớ
- Ngõ sau: Nơi khuất nẻo → Dễ dàng bộc lộ tâm trạng
Trang 18nào? nuộc lạt là gì? Nó có ý nghĩa
ntn
* Chặt chẽ, mềm mại, bền bỉ
? Tình cảm anh em ruột thịt cần phải
nh thế nào?
? 4 bài ca dao nói về điều gì
? Nghệ thuật có gì đáng chú ý
Su tầm chép lại những bài ca dao có
nội dung thuộc đề tài này
* Yêu cầu H/s nhắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Những câu hát về tình yêu
quê hơng đất nớc con ngời
nhớ ông bà khó đo đếm
4 Bài số 4
- Anh em - cùng cha mẹ → nh chân với tay trên cùng một cơ thể → gắn
bó và thân thiết
- Hoà thuận → cha mẹ vui lòng
III- Tổng kết :
1 Nội dung
- Là những lời nhắc nhở về công ơn sinh thành, tình mẫu tử và tình anh
em ruột thịt
2 Nghệ thuật:
Sử dụng các h/ả so sánh , ẩn dụ để bày tỏ tâm tình
IV- Luyện tập:
V- Củng cố dặn dò:
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
………
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê
* Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình
- Nêu nội dung và nghệ thuật của 4 bài ca dao đó
* Lời vào bài: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
I- Đọc - tìm hiểu chung:
1 Đọc:
- Giọng đọc hồ hởi tình cảm phấn
Trang 20? Giữa lời hỏi - đáp có gì chung?
? Ta thấy mối quan hệ tình cảm của
2 Bài số 2:
- Rủ nhau → thăm một cảnh đẹpgắn với sự kiện lịch sử
→ Quan hệ gần gũi, thân thiết
- Miêu tả: giới thiệu tên - không đi sâu miêu tả → tự suy ngẫm
- Câu hỏi tu từ → suy ngẫm nhắcnhủ
3 Bài số 3:
- Non xanh nớc biếc- Tranh hoạ đồ
→ tợng trng ớc lệ cho vẻ đẹp sơn thuỷ hài hoà hữu tình
- Nh lời mời gọi - chào đón củanhững ngời dân xứ Huế mến khách
Trang 21Câu thứ 3 có ý nghĩa ntn?
? Em có nhận xét gì về cấu trúc của
bài ca dao
Biện pháp NT đợc sử dung ở 2 câu
1,2 Tác dụng của cách sử dụng đó?
Hai câu 3-4 tả ai?
H/ả so sánh “thân em - chẽn lúa” gợi
cho em cảm xúc gì?
Văn bản cho ta biết điều gì
Học sinh đọc ghi nhớ
Su tầm chép lại những bài ca dao có
nội dung thuộc đề tài này
* Yêu cầu H/s nhắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Từ láy.
Thể hiện cái nhìn mải mê, vui sớngcủa ngời ngắm cảnh
Trang 22………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 11: từ láy
1 Giáo viên: giáo án + biểu bảng
2 Học sinh: làm bài tập + đọc sách giáo khoa
Trang 23thanh của các từ sau: đăm đăm, mếu
máo, liêu xiêu
Phân loại 3 từ láy trên
Tại sao không dùng bật bật, thẳm
thẳm
Qua đây theo em có mấy loại từ láy
Đặc điểm của từng loại
Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu, đợc tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh
Các từ láy sau có đặc điểm gì chung
về âm thanh, ý nghĩa: lí nhí, li ti
- Láy toàn bộ: đăm đăm
- Láy bộ phận: Mếu máo, liêu xiêu
- Đây là những từ láy toàn bộ đã có
sự biến đổi thanh điệu và phụ âmcuối
- Miêu tả ý nghĩa của sự vật
- ý nghĩa của mềm mại, đo đỏ giảm
nhẹ hơn
2 Kết luận
* Ghi nhớ SGK
Trang 24* Cho học sinh đọc ghi nhớ
Làm bài tập: phát triển tiếng gốc:
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Quá trình toạ lập văn bản.
………
………
Trang 25Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 : Quá trình tạo lập văn bản
A- Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Củng cố kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc
1 Giáo viên: Soạn GA + TL
2 Học sinh: Chuẩn bị theo câu hỏi
C- Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu của một văn bản có tính mạch lạc là gì
* Lời vào bài: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
Trong tình huống này em sẽ xây
dựng 1 văn bản nói hay viết?
Nội dung? Nói cho ai, để làm gì?
* Tổ chức cho h/s trả lời các câu hỏi
Viết cho ai? Viết làm gì? viết cái gì?
viết nh thế nào? theo đề trên
Trang 26Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những
điều em muốn nói thì cần phải làm
những gì?
- Muốn giao tiếp có hiệu quả trớc
hết phải định hớng văn bản về nội
dung, đối tợng, mục đích
Em hãy chi tiết hoá phần thân bài
Nêu tác dụng của việc xây dựng bố
cục
Ngời ta có thể giao tiếp bằng các ý
của bố cục không? Vì sao?
- Chi tiết hoá thân bài:
+Trớc đây em học cha tốt (lý do)+ Khi các bạn đợc thởng, em suynghĩ gì?
+ Quyết tâm phấn đấu ra sao?
+ Em đợc khen thởng có xững đánghay không?
2 Kết luận:
- Xây dựng bố cục -> nói, viết chặtchẽ, mạch lạc -> ngời đọc ngời nghehiểu văn bản hơn
3 Diễn đạt các ý trong bố cục:
- Không Vì bố cục mới chỉ là ýchính cha diễn đạt ý cụ thể
- Phải diễn đạt thành lời văn gồmnhiều câu, đoạn có liên kết với nhau
4 Kiểm tra văn bản:
- Kiểm tra các bớc 1, 2, 3
- Sửa chữa sai sót, bổ sung các ý cònthiếu → Kiểm tra là bớc rất quantrọng
Trang 27Sau khi xây dựng xong văn bản
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Những câu hát than thân
+ Diễn đạt thành lời văn+ Kiểm tra
III Củng cố dặn dò:
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
………
Viết bài văn số 1
(Làm ở nhà)
Trang 281 Giáo viên: Đề + đáp án dự kiến
2 Học sinh: Ôn tập để kiểm tra
2 Nội dung: Vẻ đẹp ngôi trờng - cảm nghĩ bản thân
3 Phạm vi TL: trờng học của em - quan sát
+ Miêu tả trung thực, vận dụng tốt các biện pháp so sánh, nhân hoá
sử dụng tốt các từ tợng hình, tợng thanh, từ láy
+ Bố cục cân đối, chặt chẽ, liên kết mạch lạc
+ Cảm nghĩ chân thành - tránh khoa trơng
+ Vận dụng đúng trình tự miêu tả
II- Biểu điểm.
1 Điểm tốt: Đảm bảo tốt yêu cầu nội dung, hình thức văn viết giàu hình ảnh, có cảm xúc, biết liên hệ mở rộng
2 Điểm khá:
- Đảm bảo 2/3 nội dung, đôi chỗ còn lộn xộn về ý, trình tự miêu tả, còn sai lời ngữ pháp và chính tả
3 Điểm yếu - kém
Trang 29- Đảm bảo 1/3 nội dung, chữ viết xấu, sai quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
Trang 30
- Giáo dục lòng cảm thông với nỗi đau khổ, bất hạnh của ngời lao động khơi dậy tình cảm nhân ái.
B - Chuẩn bị.
* Giáo viên: Soạn bài + TL + TK
* Học sinh: SGK + soạn bài
C- Tổ chức các hoạt động dạy học:
* - ổn định tổ chức:
* - Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng cụm ca dao về tình yêu quê hơng đấtnớc
- Cụm bài này cho ta biết điều gì
* - Lời vào bài: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
Cho h/s đọc kỹ phần chú thích
Yêu cầu h/s giải thích các chú thích(
2), (5), (6)
- Học sinh đọc diễn cảm
? Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
đợc tác giả diễn tả nh thế nào ?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
+ Nó gặp cảnh : bể đầy, ao cạn ngang trái, khó nhọc kiếm sống một cách vất vả
- Nghệ thuật :+ Từ láy : lận đận à hết kho khăn này đến khó khăn khác à long
đong, khốn khổ
Trang 31? Theo em hình ảnh con cò có phải
là hình ảnh ẩn dụ không ? Nếu phải
theo em nó là gì ?
? Ngoài nội dung than thân, bài ca
này còn có nội dung nào khác ?
Hay : Hình ảnh con cò gợi cho em
liên tởng đến lớp ngời nào trong xã
hội cũ
Điều đó giúp em liên tởng đến vấn
đề gì mà thờng xảy ra trong xã hội
cũ
? Em hãy tìm những bài ca dao khác
có bắt đầu bằng mô típ ‘con cò’
? Em hiểu cụm từ ‘thơng thay’ ở bài
ca dao này nh thế nào ?
ý nghĩa của việc lặp từ này ?
? Hãy phân tích những nỗi thơng
thân của ngời lao động qua các hình
ảnh ẩn dụ trong bài
Tóm lại : bài 2 biểu hiện cho nỗi
khổ nhiều bề của nhiều thân phận
trong xã hội cũ
+ Sự đối lập : nớc non >< một mình
- thân cò >< thác ghềnh+ Từ đối lập : - lên >< xuống
- đầy >< cạn+ Câu hỏi tu từ
à Khắc họa hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự gieoneo khó nhọc, cay đắng của cò
à Con cò là hình ảnh ẩn dụ là biểu tợng chân thực, xúc động cho hình
ảnh và cuộc đời vất vả và gian khổ của ngời nhân dân trong xã hội cũ
b Bài ca dao còn có nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trớc
đấy Xã hội bất công, thân cò phải lên thác, xuống ghềnh, lận đận Chính xã hội ấy đã tạo nên xã hội ngang trái, khiến cho gầy con cò
2 Bài số 2:
- Là lời ngời lao động thơng cho thân phận của những ngời khốn khổ
và của chính mình trong xã hội cũ
- Thơng thay à lặp lại 4 lần à tiếngthan biểu hiện sự thông cảm, xót xa
ở mức độ caoà mỗi lần đợc diễn tả
là một nỗi thơng, sự cay đắng nhiều
bề của ngời dân thờng
* Thơng con tằm : ngời lao động ví mình nh thân phận con tằm à thơngcho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
* Thơng lũ kiến li tià kẻ thấp cổ bé họng, kẻ nào cũng có thể đè nén, vùi
đạp à thơng cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn nghèo đói
* Thơng cho con hạcà thơng cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những
cố gắng vô vọng của ngời lao động trong xã hội cũ
* Thơng con cuốc à thơng cho thânphận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng nào
Trang 32- Hãy su tầm những bài ca dao bắt
đầu bằng từ ‘thân em’
? Những bài ca dao ấy thờng nói về
ai, về điều gì, giống nhau gì về nghệ
thuật ?
? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì
đặc biệt ?
Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ
nữ trong xã hội phong kiến nh thế
nào
- Những điểm chung về nội dung và
nghệ thuật của 3 bài ca dao ?
? Thi học thuộc ngay bài học
? Học sinh đọc ghi nhớ
* Yêu cầu H/s nhắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Những câu hát châm biếm
soi tỏ của ngời lao động
3 Bài số 3:
* Thân em à thân phận, nỗi khổ
đau của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
à chỉ thân phận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc à có hình ảnh so sánh để mô tả, cụ thể, chi tiết, thân phận, nỗi khổ của ngời phụ nữ
* Đây là 2 câu ca dao Nam bộ : ngờiphụ nữ đợc so sánh với à trái bần
à gợi sự liên tởng đến thân phận nghèo khó, số phận chìm nổi, lênh
đênh vô định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
III Tổng kết :
1 Nội dung : Đều nói về thân phận con ngời trong xã hội cũ Vừa là than thân, vừa mang ý nghĩa phản kháng
2 Nghệ thuật : Thể lục bát, âm điệu buồn thơng, đau xót, sử dụng hình
ảnh ẩn dụ quen thuộc
IV Luyện tập :
V Củng cố dặn dò :
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
Trang 33- Học sinh hiểu tiếng cời lành mạnh, khoẻ khoắn, yêu đời, giàu sức chiến
đấu của ngời lao động
- Giáo dục tinh thần phê phán tính lời nhác, nghiện ngập, hủ tục - thói h tật xấu
Trang 34- Rèn kỹ năng đọc và phân tích
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện bản thân , tránh xa những thói h tật xấu
B- Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Soạn giáo án + TLTK
2 Học sinh: SGK + soạn bài
C- Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng cụm bài ca dao than thân
- Em xúc động nhất với bài nào Vì sao?
* Lời vào bài: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
Cho h/s đọc kỹ phần chú thích
Yêu cầu h/s giải thích các chú thích(
2), (4), (6)
- Giáo viên gọi học sinh bài ca dao 1
? Chú tôi đợc giới thiệu nh thế nào ?
? ý nghĩa của 2 câu đầu
? 4 câu tiếp theo có nội dung gì ?
? Bài ca dao châm biếm hạng ngời
nào ?
Học sinh đọc diễn cảm bài ca dao 2
? Bài ca dao này châm biếm ai
- Chân dung ngời chú đợc giới thiệu
để rao cầu hơn trớc thiên hạ : ngời nghiện rợu, chè, lời biếng à cách nói ngợc để giễu cợt, mỉa mai ‘chú tôi’
- Hai câu đầu : bắt vần, giới thiệu nhân vật à quen thuộc trong ca dao
- 4 câu tiếp theo vẽ chân dung ông chú ra trớc mắt cô gái
à châm biếm hạng ngời nghiện ngập, lời biếng à thời nào cũng có
2 Bài số 2
Bài ca dao châm biếm hạng ngời
-ông thầy bói à đoán mò, lừa ngời
Trang 35? Mỗi con vật tợng trng cho ai, hạng
ngời nào trong xã hội ?
? Bài ca dao này phê phán, châm
biếm cái gì ?
Học sinh đọc bài ca dao ?
? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh
- Thầy đoán cho cô gái nhiều vấn đề
hệ trọng giàu, nghèo, cha mẹ, chồng con à thầy đoán kiểu nớc đôi : chẳng thì à dự đoán những điều bình thờng, hiển nhiênà
- Bài ca dao phê phán kẻ hành nghề
mê tín, ngu dốt, lừa dối ngời cả tin
để kiếm tiền, phê phán ngời mê tín,cả tin
- Chim ri, chào mào tợng trng cho cai lệ, lính lệ
- Chim chích tợng trng cho những
ảnh đi rao mõ làng
à Chọn vật để nói ngời, từng con vật với đặc điểm của nó là hình ảnh sinh động về cá hạng ngời mà nó ảmchỉ à châm biến càng sâu sắc và kín
đáo : cảnh tợng đánh chén, chia cháckhông phù hợp với đám tang à hủ tục lạc hậu cần phê phán
4 Bài số 4
* Chân dung cậu cai
- Đầu đội ‘nón dấu lông gà’ lính có quyền hành
- Ngón tay đeo nhẫn : ăn diện, trai lơ
Trang 36* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Đại từ.
- áo ngắn quần dài nhng là đi mợn
à ngời thích khoe, oai để bịp ngời
à mỉa mai, khinh ghét pha chút
th-ơng hại
* Nghệ thuật châm biếm
- Xng là ‘cậu’ à châm chọc nhẹ nhàng
- Lựa chọn chi tiết để đặc tả chân dung
- Phóng đại : áo ngắn thuê
III Tổng kết
1 Nội dung:
Phơi bày những hiện tợng ngợc
đời, phê phán những hạng ngời và hiện tợng đáng cời trong xã hội
2 Nghệ thuật:
Châm biếm , ẩn dụ , khoa trơng đểlàm rõ những thói h tật xấu trong xã hội
IV Luyện tập :
V Củng cố dặn dò
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
………
Trang 37Ngày soạn: Ngày dạy:
1 Giáo viên: Soạn giáo án , bảng phụ ghi ngữ liệu
2 Học sinh: SGK, soạn bài trớc ở nhà
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu những hiểu biết của em về từ láy và nghĩa của từ láy Cho VDminh hoạ
* Lời vào bài: ………
nào Vì sao em biết?
Từ “thế”, “ai” giữ vai trò ngữ pháp
I- Khái niệm:
1 Ví dụ
- Nó → em tôi → thay thế Là CN
- Nó → con gà -> thay thế Là định ngữ
- Thế → bổ ngữ cho Đ nghe
Trang 38? Vậy theo em thế nào là đại từ
? Chức vụ ngữ pháp của đại từ ở
Mục (a) đại từ dùng hỏi gì?
Mục b đại từ dùng hỏi gì?
Mục c đại từ dùng hỏi gì?
BT nhanh: nhận xét đại từ “ai”:
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
* Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ,các thành phần phụ ngữ cho danh từ,tính từ, động từ
II Các loại đại từ.
Trang 39* Yêu cầu H/s nhắc lại nội dung bài
học G/v chốt lại
* Nhắc h/s về học lại bài và chuẩn bị
bài mới: Luyện tập tạo lập văn bản.
- VD : ‘Ngời là cha, là Bác, là Anh, nhỏ’
3 Bài số 3:
- Trang hát hay đến nỗi ai cũng khen
- Biết làm sao bây giờ
- Có bao nhiêu mà lớn tiếng thế?
IV Củng cố dặn dò
D Phần đánh giá điều chỉnh kế hoạch:
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 16: Luyện tập Tạo lập văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Trang 40- Ôn tập và củng cố kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản.
1 Giáo viên: soạn GA + TLTK
2 Học sinh: Chuẩn bị theo SGK
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bớpc tạo lập văn bản
* Lời vào bài: ………
Hoạt động của H/s
( Dới sự hớng dẫn của G/v)
Hoạt động của trò
( Kết quả hoạt động của H/s)
Nêu yêu cầu về nội dung và hình
thức của đề
Chọn chủ đề và tìm ý cho chủ đề đó
viết cho ai? để làm gì?
(giới thiệu vẻ đẹp quê hơng đất nớc
gây thiện cảm)
Bối cảnh: gặp nhau trong lần đi du
lịch - các cuộc thi
Em sẽ viết gì trong phần chính?
Có thể lấy trong ca dao
Hiểu biết của mình về truyền thống
b Dàn ý:
+ Lý do viết: viết bức th giới thiệu vềquê hơng - mời bạn về thăm…
- Hỏi thăm sức khoẻ, tình hình học tập
+ Nội dung: giới thiệu chung về vẻ
đẹp đất nớc - con ngời Việt Nam