3.~なかなか~ない: Khó mà làm gì, không như thế nào Giải Dùng động từ không chia ở thể khả năng thì khi dùng trong mẫu câu này vẫn có thể mang nghĩa là “không dễ mà làm được”, “khó có thể làm đ
Trang 1TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N2
Có thể nói, chinh phục thành công thử thách JLPT N2 là bạn đã nắm chìa khóa để đến gần hơn với giấc mơ Nhật Bản Vậy bạn đã chuẩn bị được những gì? Đã sẵn sàng cho kỳ thi sắp tới?
Dùng thể hiện ý chủ động quyết định sẽ làm / không làm gì của người nói Ví vụ:
Ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé
Mẫu này thể hiện ý chí chủ động của người nói nên không thể dùng những động từ
thể khả năng hoặc động từ ý khả năng
Ngoài ra khi quyết định chọn một sự vật gì cũng có thể dùng như sau:
Trang 2N でいればいいのに
Trang 33.~なかなか~ない: Khó mà làm gì, không (như thế nào) Giải
Dùng động từ không chia ở thể khả năng thì khi dùng trong mẫu câu này vẫn có thể
mang nghĩa là “không dễ mà làm được”, “khó có thể làm được”
Tôi không thể đọc được kanji / tôi khó mà đọc được kanji
Dùng trong trường hợp biểu thị ý muốn nói một việc trở nên như thế là đương nhiên vì đã
có nguyên nhân, lý do trước đó
Dùng trong trường hợp khi muốn nói rằng đương nhiên sẽ có kết quả như thế vì đi theo trình tự, hướng đi, sự thật, tình huống nào đó
Ví dụ:
Trang 4Vì Nhật chênh 8 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11h thì ở Anh là 3h
イギリスとは時差が 8 時間あるから、日本が 11 時ならイギリスは 3 時なわけです。
Cố ấy đã làm việc bên Nhật 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên
Nhật
彼女は日本で 3 年間働いていたので、日本の事情にかなり詳しいわけである。Chú ý:
Trước hay sau わけだ thường luôn có một vế biểu thị lý do, nguyên nhân hoặc
Dùng để diễn đạt ngoài ý đang nói đến thì còn tồn tại những cái khác nữa Dùng để
biểu thị một điều, việc khác
Trang 5Tôi cũng không muốn đi dự tiệc của công ty lắm, nhưng do không tìm ra lý do
từ chối hợp lý, nên tôi đành phải đi
Trang 7Diễn tả chuyện xảy ra là đương nhiên, mang tính bình thường Ví dụ:
Không gì bằng thân thể được khỏe mạnh
Trang 8Nếu lỡ trong trường hợp Việt Nam không thể khôi phục được nền kinh tế thì
tôi nghĩ trong 10 năm nữa nền kinh tế sẽ trở nên tồi tệ
万一ベトナムは今の経済の不況に回復ことができなければ 10 年後経済の状態は酷くなってくると思います。
Trang 9Diễn tả tâm trạng nhân lúc làm gì đó thì cùng làm Ví dụ:
Nhân tiện mua đồ, mình đi quanh quanh xem khu này đi
Trang 10ならない。
Nếu cứ chỉ chơi thế này thì có thể thi trượt đấy あま
り遊んでばかりいると、落第しかねない。Chú ý:
Ý nghĩa giống với~おそれがある , chỉ khác công thức
Dùng khi có khả năng mang lại kết quả xấu
Diễn tả tình trạng vì có một lý do nào đó nên không thể được Ví dụ:
Tôi hơi bị sốt, nhưng vì hôm nay có một cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghĩ
Trang 11Cách thể hiện khi muốn diễn đạt một việc gì đó trước và kết quả của việc đó dẫn đến
việc tiếp theo Chủ thể của vế trước và vế sau của câu là một người Vế sau thể hiện
Trang 12Khi bắt đầu có chuyện thay đổi một tình trạng nào đó thì tình trạng sẽ không trở lại như trước đó
Ví dụ:
Một khi đã hồi phục như thế này thì không còn gì phải lo
いったんこの段階まで回復すれば、後はもう大丈夫だ。
Một khi đã quen với cuộc sống thư thả thế này thì không thể nào quay về
cuộc sống tất bật như trước được nữa
Từ thành phố Hồ Chí Minh xuống Biên Hòa đi xe máy là được Hồ Chí
Minh 市から Biên Hòa までオートバイでいいです。Buổi tối ăn
sushi là đủ
夕飯は寿司でいいです。
Chú ý:
Giống mẫu câu 「 ~ で 結 構 で す 」34.~やむを
えず(~やむを得ず): Không thể tránh khỏi, miễn cưỡng, bất
Dùng để diễn tả suy đoán về sự việc nào đó có xảy ra hay không Ví dụ:
Phải chăng là cô ấy đã ăn năn nhiều
いろいろと反省したのではないだろうか。
Trang 13Không chừng trận đấu lần này sẽ gặt hái được thành tích tốt
Biểu thị vì lý do nên không còn sự lựa chọn nào khác Ví dụ:
Không còn cách nào là phải chờ cô ấy
Dùng để thể hiện mong muốn tha thiết của người nói để được đáp ứng nguyện
vọng của mình, dù là ở mức độ tối thiểu nhất
Trang 15Dùng để diễn tả cho sự việc bất ngờ, sự việc ngoại lệ thường xảy ra Ví dụ:
Trái cây nhập khẩu, tuy đắt tiền nhưng vì hiếm và được ưa chuộng nên bán rất chạy
Mẫu câu này tương tự như にもかかわらず nhưng người nói nêu ra sự thật vấn đề,
nói rõ ý kiến hơn
Mẫu câu này khác với thể くせに bởi vì khi dùng ものの thì bạn không chỉ trích hay
Đối với danh từ và tính từ な được sử dụng「名-である」「な形-である」Ví dụ:
Tôi vừa phải hoàn thành công việc của mình vừa phải chăm sóc các nhân viên cấp
Ở Nhật, số phụ nữ không sinh con đang gia tăng Còn ở Mỹ thì số phụ nữ
không kết hôn nhưng muốn có con lại tăng
日本では子供を生まない女性が増えている。一方アメリカでは、結婚しなくて
も子供は欲しいという女性が増えている。
Trang 1645.~それにしても~: Dù saođi nữa, tuy nhiên, tuy vậy
Giải thích:
Diễn tả tình trạng trong bất cứ trường hợp nào Ví dụ:
A Xăng lại lên giá rồi đấy
またガスリン代、値上がりしたよ。
B Mà nghĩ cũng lạ, mấy ông chính trị gia đang làm gì mà để cho chúng phải
điêu đứng như thế này nhỉ
Nhờ sự phổ cập của tivi mà bây giờ những thông tin hầu như giống nhau đã
được truyền bá rộng khắp từ những đô thị lớn như Tokyo cho đến các thôn làng ở địa
Trang 17Vì thấy người ấy la mắng trẻ con mà không hiểu một tí gì về tâm lý của chúng,
nên tôi không nhịn được, phải lên tiếng thế thôi
その人が、あまりにも子供の心理を理解していないようなしかり方をするもの
だから、見かねて、つい口を出してしまったんだ。
Chú ý;
Hình thức mẫu câu là khẳng định nhưng mang ý nghĩa phủ định
49.~さしつかえない~:Không có vấn đề gì, không gây chướng ngại, không
Nếu để tôi đưa đi mà vẫn không có gì trở ngại, thì tôi xin được dùng xe của
mình đưa thầy Yamada đi
Trang 18Ngày nay thông tin trên thế giới có được thong qua internet
Cô ấy bên cạnh làm giáo viên thì còn làm kinh doanh
彼は教師のかたわらビジネスもしている。
54.~ごとき/~ごとく/~ごとし(如し):Giống như là…
Giải thích:
Thường dùng với nghĩa thực tế không phải như vậy, giống như vậy… Ví dụ:
Thời tiết giống mùa hè
Trang 19Dùng để diễn tả ý dù cho có lấy phương pháp như thế nào, dù cho suy nghĩ như thế nào
đi nữa thì cũng không thể, quá sức, quá khả năng, không thể có Ví dụ:
Với thực lực thằng con nhà tôi thì chẳng thể nào thi đậu vào Todai được
うちの息子の実力では、東大合格はとうてい無理だ。
Không thể nào anh ấy lại phản bộ tôi
彼が私を裏切るなんて、とうていあり得ない。
Xét về bề dày lịch sử thì các đại học của Nhật Bản không thể nào bằng được
các đại học xưa ở phương Tây
Trang 20Chỉ cần biết đề thi lần này ra những gì là đủ
Diễn tả tình trạng xảy ra trước đó, kéo dài một thời gian nhất định và cuối cùng đi
đến quyết định triển khai, giải quyết…
Sau một thời gian dài tới 6 năm đại học mà cứ chơi bời lêu lỏng suốt, cuối
cùng em trai tôi lại nói nó không muốn đi làm
Trang 2265.~うえに~(~上に): Không chỉ…hơn nữa
Diễn tả tình trạng đầu tiên làm gì tiếp theo sẽ có kết quả đó Ví dụ:
Vậy thì sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông
Diễn tả tình trạng vì có sự trợ giúp, giúp đỡ đã trở nên, trở thành kết quả tốt Ví dụ:
Nhờ anh mà tôi đã được cứu thoát
Trang 23Sợ rằng đêm nay và ngày mai sẽ có sóng thần, mọi người hãy hết sức cảnh giác
今夜から明日にかけて津波の恐れがあるので、厳重に注意してください。
Bệnh này không chừng sẽ truyền nhiễm từ người này sang người khác
この病気人から人へ伝染する恐れがある。
Vì e rằng núi lửa sẽ phun trào, nên người ta đã khuyến cáo mọi người trong
khu vực nguy hiểm đi lánh nạn
再び噴火する恐れがあるため、警戒区域の住民に避難勧告が出された。
69.~か~ないかのうちに: Trong khi chưa…thì đã
Giải thích:
Diễn tả tình trạng mặc dù vẫn chưa hoàn thành… nhưng liền ngay…… Ví dụ:
Trong khi chưa biết bia trong tủ lạnh đã lạnh chưa thì đã lấy bia ra uống rồi
Với mẫu câu này sẽ sử dụng cùng một động từ giống nhau 70.~かける
/~かけだ/~かけの:Chưa xong, đang dở dang Giải thích:
Tôi nói “tạm biệt nhé”, rồi gác ống nghe, thì chợt nhớ “Chết! Hỏng rồi” Vì tôi
đã quên nói với anh ta về vụ việc đó
Trang 24Khi tuyết rơi, xe buýt thường tới trễ
Ý nghĩa giống với ~おそれがある chỉ khác công thức
Dùng khi có khả năng mang lại kết quả xấu
74.~かのようだ/~かのような/~かのように: Với vẻ giống như là…
Giải thích:
Trang 25Nếu đứng từ góc độ của anh ấy thì tôi cho rằng anh ấy sẽ không đồng ý vì
một việc như thế đâu
Trang 26Từ ~: mà phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán) Ví dụ:
Ngay cả người lãnh đạo cũng không làm thì tôi nghĩ những người khác cũng không muốn làm
リーダーからしてやる気がないのだから、ほかの人たちがやるはずがない。
Ngay cả trưởng phòng cũng không nắm rõ sự tình, nên nhân viên quèn không
hiểu rõ thì cũng phải thôi
課長からして事態を把握していないのだからヒラの社員によくわからないおも
無理はない。
Ngay cả cách nói đó của cậu, tôi cũng có thể cảm nhận có một thành kiến với
người ngoại quốc
Đối với, nhìn từ lập trường của ~ (đứng từ vị trí đó để bày tỏ quan điểm) Từ ~ mà
phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán)
Trang 27Không phải cứ có tiền thì ghê gớm lắm
お金があるからといって、偉いわけではない。
80.~からには: Vì là ~
Giải thích:
Vì lý do : nên phía sau là điều đương nhiên hoặc là điều hợp lý phải làm Ví dụ:
Một khi đã hứa thì phải giữ lời
約束したからにはまもるべきだ。
Một khi đã chiến đấu thì nhất định sẽ thắng thôi
戦うからには、絶対勝つぞ。
Bởi vì đã đến nước này rồi nên có lẽ chỉ còn cách khẳng định quyết tâm và
kiên trì chiến đấu
Thay vì ~ : không làm ~ mà làm một việc khác
Đổi lại, thay vào đó: làm một việc và đổi lại một việc khác tương đương với nó Mặt khác ~ :
một mặt trái ngược nhưng hoàn toàn tương xứng với vấn đề
Trang 28Thành phố mà tôi mới chuyển công tác đến yên tĩnh và thanh bình nhưng bù
lại giao thông lại không tốt
今度転勤して来たこの町は静かでおちついている代わりに交通の便がやや悪い
Chú ý:
Có thể dùng mẫu này ở dạng そのわかり ở đầu câu
Việc nấu nướng và mua sắm tôi sẽ làm, thay vào đó anh giặt đồ và dọn dẹp
買い物と料理は私がする。そのわかり、洗濯と掃除お願いね。
83.~ぎみ(~気味): Có vẻ, hơi có, cảm giác là
Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa “có tình trạng như vậy, có khuynh hướng như vậy” Ví dụ:
Tôi bị ho, có vẻ hơi bị cảm
Diễn tả tình trạng sau khi làm việc gì đó thì vẫn giữ nguyên tình trạng suốt Ví dụ:
Cô ấy chỉ mải lo chăm sóc cho 3 đứa con mà không có thời gian cho riêng mình
Trang 29Nêu lên một ví dụ để trình bày mức độ sự việc Ví dụ:
Đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này
Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người khác Ví dụ:
Lúc đó người ấy đang chán nản lần giở những trang tạp chí
Trang 30Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh phải ngồi nghe suốt 3 tiếng những việc chẳng ra
gì Anh sẽ thấy khó chịu tới cỡ nào
Vì dãy nhà được bào tồn nguyên như ngày xưa và có nhiều ngôi nhà cổ nên
người ta gọi nơi này là phố cổ
町並みが昔のままに保存され、古い家も多いことから、その町は ”古い町”と呼ばれている。
Trang 3192.~こととなっている/~ことになっている: Dự định, quyết định…
Giải thích:
Thường sử dụng để thể hiện nguyên tắc, phong tục xã hội Ví dụ:
Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
Nhấn mạnh ở đầu câu dùng để diễn tả tình cảm, cảm xúc Ví dụ:
Thật là đáng tiếc, khi tôi tìm đến nơi thì người ấy đã dọn nhà đi chỗ khác rồi 残念なこ
Trang 32Diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang Ví dụ:
Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng
Dùng để diễn tả không thích, không muốn làm điều gì đó nhưng có lý do nên phải làm
Diễn tả sự việc không có sự lựa chọn nào khác hơn là phải làm việc đó Ví dụ:
Việc đó do thầy đã dặn nên tôi không thể không làm được
先生に言われたことだからやらざるをえない。
Một chuyện như thế mà lại tin ngay không chút nghi ngờ, thật là chính tôi
cũng thừa nhận là mình quá sơ hở
Thường sử dụng để biểu thị ý chỉ làm như thế thôi chứ không còn cách nào khác, cũng
như không còn khả năng nào khác
Trang 33Diễn tả có lý do quan trọng hơn lúc này nên không thể Ví dụ:
Suốt 1 tháng nay liên tục không có khách đến thăm, không học gì được
この 1 ヶ月は来客が続き、勉強どころではなかった。
Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển こう天
気が悪くては海水浴どころではない。
Trang 34Công việc còn nhiều, không phải lúc uống rượu
仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです。
102.~ないばかりか~: Không những không…
Giải thích:
Diễn đạt ý nghĩa không chỉ không…mà còn
Diễn tả tình trạng không những … không đạt mà ngay cả mức tối thiểu/ mức thấp hơn
Diễn đạt mức độ khác nhau so với…lấy làm chuẩn Ví dụ:
So với mọi năm thì năm nay thu hoạch rau cải tốt
Trang 35Diễn tả thêm vào đó là, dùng khi muốn nêu lên hơn 1 lý do Ví dụ:
Cộng với gió lạnh, mưa cũng đã dữ dội hơn
Diễn tả đáp lại lòng mong mỏi, lời đề nghị của / về… Ví dụ:
Anh ta đã trình diễn hoàn hảo đáp ứng lại sự cổ vũ của khán giả
Nhân dịp chuyến thăm Nhật đầu tiên này, Tổng thống đã dẫn theo đoàn đại
biểu thông thương
今回の初来日際して、大統領は通商代表段を伴ってきた。
Trang 36109.~にしろ/~にせよ: Cho dù…thì cũng, dẫu cho….thì cũng Giải
Thường sử dụng để ghi chú thích, lưu ý của cửa tiệm Ví dụ:
Ngày mai là chủ nhật nên chúng tôi xin nghĩ
明日は日曜日につき、お休みさせてください。
Vì trời mưa nên trận đấu hôm nay được hủy bỏ 雨天
につき、試合は中止といたします。
Trang 37Cha tôi vì tuổi già nên được phép ngưng tham gia
Diễn tả ý nghĩa “mặc dù tình thế như thế” Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng
hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên dựa trên tình huống đó
Làm xong tất cả và trọn vẹn một quá trình hay một hành động Ví dụ:
Tuy vất vả nhưng tôi đã chạy tới cùng
苦しかったが最後まで走りぬいた。
Một khi bắt đầu thì đừng bỏ cuộc mà hãy làm tới cùng
一度始めたからには、あきらめずに最後までやり抜こう。
Trang 38Vì đây là quyết tâm mà tôi đã suy nghĩ cặn kẽ, nên dứt khoát không có chuyện
N のもとで “dưới sự chi phối của”, “trong phạm vi chịu ảnh hưởng của”
N もとに “trong điều kiện”, “trong tình huống” Ví
Cách nói trang trọng mang tính văn viết
117.~すえ(~末): Sau khi, sau một hồi…
Giải thích:
Sau khi trải qua một quá trình nào đó, cuối cùng đã Ví dụ:
Ông ấy đã qua đời sau 3 năm chống chọi với bệnh tật
Diễn đạt ý chí 「しない」(không làm) của người nói
Có ý nghĩa 「ないだろう」(chắc là không), biểu đạt sự suy đoán của người nói
Ví dụ:
Trang 39Không bao giờ uống rượu nữa
Cách nói suy đoán, nghĩa là “không phải như vậy sao” Ví dụ:
Anh ấy trông trẻ vậy, nhưng thực ra chắc cũng nhiều tuổi rồi
彼は若くみえるが、本当はかなりの年輩なのではあるまいか。
Anh Sato làm ra vẻ không biết nhưng thực ra anh ấy đã biết hết rồi
佐藤さんは知らないふりをしているが、全部わかっているのではあるまいか。
Việc chỉ cói trọng kiến thức chẳng phải là một khiếm khuyết lớn trong cơ chế
thi cử hiện nay sao?
Thường không dùng trong những câu văn trang trọng 121.~をきっ
かけて~: Nhân cơ hội, nhân dịp một sự việc nào đó Giải
thích:
Trang 40Biểu thị rằng từ một việc ngẫu nhiên mà có gì đó bắt đầu, thay đổi Ví dụ:
Cô ấy nhân dịp tốt ngiệp đã cắt tóc
Người ta nói từ khi Nhật Bản bại trận, đã chuyển sang một quốc gia có chủ
quyền thuộc về nhân dân
日本は敗戦をけいきとして国民主権国家へと転換したと言われている。
Chú ý:
Đây là từ dùng trong văn viết, cách nói trang trọng hơn của「~をきっかけに」
123.~をこめて~: Dồn cả, với tất cả, chứa chan Giải
thích:
Gửi gắm tâm tư, tình cảm, cảm xúc vào một việc nào đó Ví dụ:
Anh xin tặng em đóa hoa này với tất cả tình yêu vĩnh viện không thay đổi
Trang 41Xung quanh vấn đề sửa đổi Hiến pháp, tại quốc hội đang có nhiều cuộc tranh cãi kịch
Những động từ đi kèm giới hạn trong những dạng như 議論する、議論を闘わ
す、うわさが流れる、紛糾する (tranh luận, tranh cãi, có tin đồn, tình hình lộn xộn)
tức là phải thể hiện việc có nhiều người tranh luận, bàn tán
125.~をもとにして(~を元にして): Dựa trên, căn cứ trên
Giải thích:
Lấy một sự vật, sự việc làm căn cứ, cơ sở, tư liệu cho phán đoán Ví dụ:
Tôi đã viết xong một tác phẩm lấy dữ liệu từ sự thật lịch sử