Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản đó Chú ý: Giấy chứng nhận tư cách lưu trú là xác nhận của Cục
Trang 1Morning Japan
Trang 2MỤC LỤC
1 Phân loại visa đi Nhật
2 Đặc điểm visa lao dộng – Working visa
3 Đặc điểm visa không lao động - Non-working visa
4 Đặc điểm visa dạng phụ thuộc – Family related
5 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa Chuyên gia tay nghề cao
6 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa lao động
7 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa thông thường
8 Sơ đồ hướng dẫn quy trình xin visa đi Nhật
9 Những điểm cần lưu ý và thủ tục nộp đơn
10 Thời gian xử lý visa
11 Hiệu lực của visa
12 Các bước thay đổi tình trạng cư trú cho visa
• 6 bước cơ bản thay đổi tình trạng cư trú
• Thủ tục đổi visa du học sang visa lao động
Trang 3Ở Nhật Bản có 27 loại visa khác nhau đi kèm với những yêu cầu và cách thức khác nhau 27 loại visa này được chia ra làm 3 nhóm chính:
• Visa lao động: cho phép bạn làm việc tại Nhật Bản
• Không phải visa lao động: không cho phép bạn làm việc tại
Nhật
• Family related visa: được cấp visa theo tình trạng gia đình
Một người chỉ được một loại thị thực tại một thời gian, vì vậy nếu bạn
có đủ điều kiện cho nhiều hơn một loại visa (visa kỹ sư và visa vợ chồng chẳng hạn), bạn sẽ cần phải chọn một kiểu loại thị thực giữa các loại visa đó.
1 PHÂN LOẠI VISA
Morning Japan Blog
Trang 4Visa lao động được cấp cho các loại công việc đòi hỏi trình độ cao về kiến thức chuyên môn hoặc kỹ năng cao Do đó, người nước
ngoài làm các công việc tay chân/ lao động đơn giản không thể có visa lao động được, trừ khi họ có được cấp visa theo tình trạng gia đình (vợ, chồng/ con của người Nhật, có cư trú dài hạn tại Nhật Bản, vv), visa thực tập sinh, hoặc là người lao động bán thời gian, sinh viên hoặc thị thực phụ thuộc.
VD: Không cấp visa lao động cho: nhân viên làm tóc, trị liệu massage, người bồi bàn, người bán hàng, công nhân xây dựng, vv
2 WORKING VISA
Trang 5Loại visa Quyền hạn cụ thể Yêu cầu
Trí thức Nhân văn: làm việc
về xã hội, kinh tế, luật pháphoặc khoa học nhân văn…
Nghiệp vụ quốc tế: làm biên
dịch, phiên dịch, giảng dạyngôn ngữ, quan hệ côngchúng, thương mại quốc tế, thiết kế thời trang, thiết kế nộithất, phát triển sản phẩm…
Kỹ sư: Có bằng đại học
liên quan đến công việcmình làm hoặc 10 nămkinh nghiệm làm việc
Trí thức Nhân văn: Bằng
đại học hoặc 10 năm kinhnghiệm làm việc
Nghiệp vụ quốc tế: 3 năm
kinh nghiệm làm việc tronglĩnh vực Đặc biệt, biênphiên dịch hoặc giảng dạyngôn ngữ yêu cầu bằng đạihọc
Nhân viên luân
chuyển trong nội bộ
công ty đa quốc gia
- Intra-company
Transferee
Là người nước ngoài của cáccông ty nước ngoài hoặc củacác công ty Nhật Bản có chínhanh ở nước ngoài
Làm việc nhiều hơn mộtnăm ở công ty Nhật Bản, chi nhánh ở nước ngoài
Lao động có tay
nghề
Kiến trúc, kỹ thuật dân dụngcủa các công ty nươc sngoafi, chế biết đá quý, kim loại…, huấn luyện thú, huấn luyệnthể thao, phi công, pha chếrượu…
Kinh nghiệm 3 – 10 năm(số năm tùy thuộc vào từngloại công việc) trong cáclĩnh vực tương ứng (gồm
cả thời gian đào tạo)
Quản trị kinh
doanh
Khởi nghiệp hoặc đầu tư vào một doanh nghiệp tại Nhật Bản hoặc thay mặt quản lý cho nhà đầu tư khác
Có văn phòng tại Nhật Bản
và đầu từ 5 triệu yên vàokinh doanh cho các ứngdụng mới
Các loại visa lao động phổ biến nhất để làm việc trong các công ty Nhật Bản được chia ra theo 5 loại sau:
Morning Japan Blog
Trang 6Đặc điểm và lợi thế của visa
Có khả năng tham gia vào phạm vi hoạt động rộnghơn, tương tự như các loại visa khác
Visa được cấp thời hạn 5 năm
Được nhận visa thường trú sau 5 năm cư trú tạiNhật Bản
Ưu tiên trong thủ tục xuất nhập cảnh
Vợ/ chồng có thể làm việc ở Nhật Bản
Có khả năng đưa cha mẹ tới Nhật Bản
Có khả năng thuê người giúp việc
Được giới thiệu vào 5-2012, visa dành riêng cho tay nghề cao được
thiết kế để thu hút người lao động có khả năng đóng góp cho nền kinh
tế Nhật Bản.
Trang 7Nhà ngoại giao/
Công chức
Cán bộ Đại sứ quán và Cơ quan Lãnh sự, Cơ quan Ngoại Giao, nhânviên chính phủ và gia đình của họ
Đơn xin thông qua Bộ Ngoại giao, không phải Văn phòng nhập cư
Giáo sư Nghiên cứ và giảng dạy tại trường Đại học hoặc cơ sở giáo dục tương
Nghệ sĩ
Các hoạt động nghệ thuật mà tạo ra đủ thu nhập để hỗ trợ cho cuộcsống của các nghệ sĩ tại Nhật Bản (họa sĩ, điêu khắc, nhiếp ảnh gia, nhà văn, nhà soạn nhạc, nhạc sĩ…)
Các hoạt động
tôn giáo Người truyền giáo đến từ các tổ chức tôn giáo nước ngoài
Nhà báo Nhà báo đã ký hợp đồng với các tổ chức truyền thông nước ngoài, bao
gồm cả nhà báo tự do
Dịch vụ kế toán/
pháp lý Các luật sư, kế toán hoặc các ngành nghề khác liên quan đến pháp lýdDịch vụ y tế Bác sĩ, nha khoa hoặc chuyên gia y tế khác có trình độ tiếng Nhật
Nghiên cứu viên Nghiên cứu được thực hiện theo hợp đồng với các tổ chức công cộng
hoặc tư nhân tại Nhật Bản
Entertainer Biểu diễn sân khấu, biểu diễn âm nhạc, thể thao hay bất kỳ show diễn
Trang 8Học sinh, sinh
viên
• Học sinh, Sinh viên theo học tại các trường đại học, trường dạy nghề (senmon gakko), trường trung học, trường trung học phổ thông hoặc trường tiếng
• Visa sẽ được gửi qua các trường và thời gian áp dụng chovisa bị hạn chế
Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật không lợi nhuận
Các nghiên cứu của các hoạt động văn hóa, nghệ thuậtNhật Bản
Sinh viên đại học hoặc thực tập sinh không lương
Visa tạm thời
Du lịch, nghỉ mát, thể thao, thăm gia đình, tham gia các hộithảo, hội nghị… Cũng có thể là cuộc họp kinh doanh, ký kếthợp đồng, các hoạt động PR và tiến hành nghiên cứu thị
Với visa này, bạn có thể được phép làm việc Tuy nhiên bạn sẽ bị giới hạn
thời gian làm việc/ tuần Trừ trường hợp visa tạm thời hoặc visa thực tập
sinh Nếu bạn muốn làm nhiều hơn thì cần có sự cho phép từ văn phòng di
trú
3 NON – WORKING VISA
Trang 9*Những loại visa này có những yêu cầu được xác định bằng cách xem xét cótác động tới công nghiệp và xã hội Nhật Bản không, từ đó điều chỉnh chất
lượng hoặc số lượng người nhập cư tới Nhật Bản
Những tình trạng cư trú dưới đây sẽ được cấp theo từng trường hợp Khả
năng được làm việc hay không cũng được xác định theo từng trường hợp
Những visa này không giới hạn về về phạm vi hoạt động Vì vậy, bạn có thể làmviệc ở bất kỳ lĩnh vực nào Bạn cũng có thể tự do thay đổi công việc hoặc hoạtđộng đa dạng hơn
4 FAMILY RELATED VISA
Morning Japan Blog
Trang 10Thời gian
cư trú
1 Tay nghề chuyên nghiệp cao: 5 năm
2 Vợ/chồng hoặc con của các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao: 5 năm, 3 năm hoặc 1 năm
3 Vợ/ chồng của các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao có ý địnhlàm việc ở Nhật Bản: 5 năm, 3 năm hoặc 1 năm
4 Cha mẹ hoặc vợ/ chồng của các chuyên gia nước ngoài tay nghề caocủa người đó có ý định chăm sóc cháu (con của người lao động đó) dưới 7 tuổi hoặc chăm sóc nữ chuyên gia nước ngoài tay nghề caođang mang thai hoặc vợ của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao đó:
1 năm hoặc 6 tháng
5 Người giúp việc của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao: 1 năm
Chú ý:
Chuyên gia người nước ngoài tay nghề cao đã đến Nhật Bản trước ngày
31, tháng 3 năm 2015 theo tình trạng cư trú là “hoạt động được bổnhiệm” (các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao)
Người đến Nhật Bản vào hoặc sau ngày 1, tháng 4, năm 2015 có nănglực vượt trội và giấy ủy nhiệm sẽ được cấp tình trạng cư trú là “tay nghềcao chuyên nghiệp”
Vợ/chồng hoặc con của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao có thể xinvisa thông thường dạng phụ thuộc
Khi vợ/ chồng có ý định làm việc tại Nhật Bản, cha mẹ hoặc người giúpviệc của những chuyên gia tay nghề cao có thể xin visa loại “hoạt độngđược bổ nhiệm”
5 VISA CHUYÊN GIA TAY NGHỀ CAO
Trang 11Văn bản
cần thiết
(Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể
bổ sung thêm Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản đó)
Chú ý:
Giấy chứng nhận tư cách lưu trú là xác nhận của Cục quản lý xuất nhập cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợp pháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật
Người nước ngoài muốn xin được visa dành cho Chuyên gia tay nghề cao, cần phải có Giấy chứng nhận tư cách lưu chú với đủ số điểm theo Hệ thống thang điểm quy định và loại hình hoạt động như một chuyên gia có tay nghề cao từ Văn phòng Cục nhập cảnh Nhật Bản
Nếu không có giấy chứng nhận tư cách lưu trú này, visa dành cho Chuyên gia tay nghề cao sẽ không được cấp cho người đó
Thành viên gia đình hoặc người giúp việc của Chuyên gia nước ngoài taynghề cao cũng cần có Giấy chứng nhận tư cách lưu chú mới đủ điều kiện
để xin cấp thị thực (Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại trang web của Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản)
Morning Japan Blog
5 VISA CHUYÊN GIA TAY NGHỀ CAO
Trang 126 VISA LAO ĐỘNG
1 Professor – giáo sư
Giáo sư đại học, trợ lý giáo sư, trợ lý…
2 Artist – Nghệ sĩ
Nhà soạn nhạc, nhạc sĩ, họa sĩ, điêu khắc, nhiếp ảnh gia…
3 Religious activities – Hoạt động tôn giáo
Nhà sư, giám mục, nhà truyền giáo…
4 Journalist – nhà báo
Phóng viên, biên tập viên, nhà báo, nhà quay phim, phát thanh viên…
5 Business manager – Quản trị kinh doanh
Giám đốc công ty, chủ tịch tập đoàn…
6 Legal/ Accounting services – Dịch vụ kế toán/ Pháp lý
Luật sư, kế toán viên…
7 Medical Services – Dịch vụ y tế
Bác sĩ, nha sĩ, dược sĩ, y tá…
8 Researcher – Nhà nghiên cứu
Nhà nghiên cứu, điều tra viên… tại các viện nghiên cứu
9 Instructor – giáo viên
Giáo viên, giảng viên tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ
thông
10 Engineer/ Specialist in humanities/ International services – Kỹ
sư/ Trí thức nhân văn/ Nghiệp vụ quốc tế
Kỹ sư khoa học, kỹ sư CNTT, giáo viên ngoại ngữ, biên phiên dịch,
copywriter, nhà thiết kế…
Trang 13Morning Japan Blog
3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)
4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:
5 Bản sao sổ hộ khẩu
6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)
Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể
bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bảnđó
Chú ý:
Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục quản lý xuất nhập cảnh của Nhật về tư cách lưu trúhợp pháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật
Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản
10 loại visa trên có thời gian cư trú và các văn bản cần thiết như sau:
Trang 14Văn bản
cần thiết
Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo
Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn
Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra
Trang 153 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)
4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản sao
Nếu người nộp đơn đang làm việc tại một công ty niêm yến trên sànchứng khoán hay công ty đáng tin cậy cao, và đang làm thủ tục xin visa
mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, hãy liên hệ với Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán
Các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:
5 Bản sao sổ hộ khẩu
6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)
Chú ý:
Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật
Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản
11 Intra-company transferee - Nhân viên luân chuyển trong nội
bộ công ty đa quốc gia, có chi nhánh tại Nhật Bản
Trang 16Văn bản
cần thiết
Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo
Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn
Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra
Trang 173 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)
4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản sao
(Nếu người nộp đơn là người nổi tiếng làng giải trí hoặc vận động viênthể thao, đang làm visa mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, vui lòng liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sứ quán.)
Các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:
8 CV – Hồ sơ xin việc
9 Tài liệu chứng minh lịch sử kinh doanh/ biểu diễn của người nộp đơn
Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể
bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bảnđó
12 Entertainer – người làm nghề giải trí
Nhạc sĩ, diễn viên, ca sĩ, vũ công, vận động viên thể thao…
Trang 18Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản
Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo
Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn
Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra
Trang 193 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)
4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:
8 CV – Hồ sơ xin việc
Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể
bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản
đó
Chú ý:
Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật
Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản
13 Skilled labor – lao động có tay nghề cao
Đầu bếp ẩm thực nước ngoài, huấn luyện thú, phi công, HLV thể thao…
Trang 20Văn bản
cần thiết
Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo
Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn
Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra
Trang 213 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)
4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:
5 Bản sao sổ hộ khẩu
6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại
sứ quán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)
Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể
bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản
đó
Chú ý:
Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật
Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản
14 Cultural activities – Hoạt động văn hóa
7 VISA THÔNG THƯỜNG
Trang 22Văn bản
cần thiết
Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo
Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn
Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra