1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp thông tin Visa đi Nhật Bản

44 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản đó Chú ý: Giấy chứng nhận tư cách lưu trú là xác nhận của Cục

Trang 1

Morning Japan

Trang 2

MỤC LỤC

1 Phân loại visa đi Nhật

2 Đặc điểm visa lao dộng – Working visa

3 Đặc điểm visa không lao động - Non-working visa

4 Đặc điểm visa dạng phụ thuộc – Family related

5 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa Chuyên gia tay nghề cao

6 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa lao động

7 Thời gian cư trú, thụ tục xin visa thông thường

8 Sơ đồ hướng dẫn quy trình xin visa đi Nhật

9 Những điểm cần lưu ý và thủ tục nộp đơn

10 Thời gian xử lý visa

11 Hiệu lực của visa

12 Các bước thay đổi tình trạng cư trú cho visa

• 6 bước cơ bản thay đổi tình trạng cư trú

• Thủ tục đổi visa du học sang visa lao động

Trang 3

Ở Nhật Bản có 27 loại visa khác nhau đi kèm với những yêu cầu và cách thức khác nhau 27 loại visa này được chia ra làm 3 nhóm chính:

• Visa lao động: cho phép bạn làm việc tại Nhật Bản

• Không phải visa lao động: không cho phép bạn làm việc tại

Nhật

• Family related visa: được cấp visa theo tình trạng gia đình

Một người chỉ được một loại thị thực tại một thời gian, vì vậy nếu bạn

có đủ điều kiện cho nhiều hơn một loại visa (visa kỹ sư và visa vợ chồng chẳng hạn), bạn sẽ cần phải chọn một kiểu loại thị thực giữa các loại visa đó.

1 PHÂN LOẠI VISA

Morning Japan Blog

Trang 4

Visa lao động được cấp cho các loại công việc đòi hỏi trình độ cao về kiến thức chuyên môn hoặc kỹ năng cao Do đó, người nước

ngoài làm các công việc tay chân/ lao động đơn giản không thể có visa lao động được, trừ khi họ có được cấp visa theo tình trạng gia đình (vợ, chồng/ con của người Nhật, có cư trú dài hạn tại Nhật Bản, vv), visa thực tập sinh, hoặc là người lao động bán thời gian, sinh viên hoặc thị thực phụ thuộc.

VD: Không cấp visa lao động cho: nhân viên làm tóc, trị liệu massage, người bồi bàn, người bán hàng, công nhân xây dựng, vv

2 WORKING VISA

Trang 5

Loại visa Quyền hạn cụ thể Yêu cầu

Trí thức Nhân văn: làm việc

về xã hội, kinh tế, luật pháphoặc khoa học nhân văn…

Nghiệp vụ quốc tế: làm biên

dịch, phiên dịch, giảng dạyngôn ngữ, quan hệ côngchúng, thương mại quốc tế, thiết kế thời trang, thiết kế nộithất, phát triển sản phẩm…

Kỹ sư: Có bằng đại học

liên quan đến công việcmình làm hoặc 10 nămkinh nghiệm làm việc

Trí thức Nhân văn: Bằng

đại học hoặc 10 năm kinhnghiệm làm việc

Nghiệp vụ quốc tế: 3 năm

kinh nghiệm làm việc tronglĩnh vực Đặc biệt, biênphiên dịch hoặc giảng dạyngôn ngữ yêu cầu bằng đạihọc

Nhân viên luân

chuyển trong nội bộ

công ty đa quốc gia

- Intra-company

Transferee

Là người nước ngoài của cáccông ty nước ngoài hoặc củacác công ty Nhật Bản có chínhanh ở nước ngoài

Làm việc nhiều hơn mộtnăm ở công ty Nhật Bản, chi nhánh ở nước ngoài

Lao động có tay

nghề

Kiến trúc, kỹ thuật dân dụngcủa các công ty nươc sngoafi, chế biết đá quý, kim loại…, huấn luyện thú, huấn luyệnthể thao, phi công, pha chếrượu…

Kinh nghiệm 3 – 10 năm(số năm tùy thuộc vào từngloại công việc) trong cáclĩnh vực tương ứng (gồm

cả thời gian đào tạo)

Quản trị kinh

doanh

Khởi nghiệp hoặc đầu tư vào một doanh nghiệp tại Nhật Bản hoặc thay mặt quản lý cho nhà đầu tư khác

Có văn phòng tại Nhật Bản

và đầu từ 5 triệu yên vàokinh doanh cho các ứngdụng mới

Các loại visa lao động phổ biến nhất để làm việc trong các công ty Nhật Bản được chia ra theo 5 loại sau:

Morning Japan Blog

Trang 6

Đặc điểm và lợi thế của visa

 Có khả năng tham gia vào phạm vi hoạt động rộnghơn, tương tự như các loại visa khác

 Visa được cấp thời hạn 5 năm

 Được nhận visa thường trú sau 5 năm cư trú tạiNhật Bản

 Ưu tiên trong thủ tục xuất nhập cảnh

 Vợ/ chồng có thể làm việc ở Nhật Bản

 Có khả năng đưa cha mẹ tới Nhật Bản

 Có khả năng thuê người giúp việc

Được giới thiệu vào 5-2012, visa dành riêng cho tay nghề cao được

thiết kế để thu hút người lao động có khả năng đóng góp cho nền kinh

tế Nhật Bản.

Trang 7

Nhà ngoại giao/

Công chức

Cán bộ Đại sứ quán và Cơ quan Lãnh sự, Cơ quan Ngoại Giao, nhânviên chính phủ và gia đình của họ

Đơn xin thông qua Bộ Ngoại giao, không phải Văn phòng nhập cư

Giáo sư Nghiên cứ và giảng dạy tại trường Đại học hoặc cơ sở giáo dục tương

Nghệ sĩ

Các hoạt động nghệ thuật mà tạo ra đủ thu nhập để hỗ trợ cho cuộcsống của các nghệ sĩ tại Nhật Bản (họa sĩ, điêu khắc, nhiếp ảnh gia, nhà văn, nhà soạn nhạc, nhạc sĩ…)

Các hoạt động

tôn giáo Người truyền giáo đến từ các tổ chức tôn giáo nước ngoài

Nhà báo Nhà báo đã ký hợp đồng với các tổ chức truyền thông nước ngoài, bao

gồm cả nhà báo tự do

Dịch vụ kế toán/

pháp lý Các luật sư, kế toán hoặc các ngành nghề khác liên quan đến pháp lýdDịch vụ y tế Bác sĩ, nha khoa hoặc chuyên gia y tế khác có trình độ tiếng Nhật

Nghiên cứu viên Nghiên cứu được thực hiện theo hợp đồng với các tổ chức công cộng

hoặc tư nhân tại Nhật Bản

Entertainer Biểu diễn sân khấu, biểu diễn âm nhạc, thể thao hay bất kỳ show diễn

Trang 8

Học sinh, sinh

viên

• Học sinh, Sinh viên theo học tại các trường đại học, trường dạy nghề (senmon gakko), trường trung học, trường trung học phổ thông hoặc trường tiếng

• Visa sẽ được gửi qua các trường và thời gian áp dụng chovisa bị hạn chế

 Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật không lợi nhuận

 Các nghiên cứu của các hoạt động văn hóa, nghệ thuậtNhật Bản

 Sinh viên đại học hoặc thực tập sinh không lương

Visa tạm thời

Du lịch, nghỉ mát, thể thao, thăm gia đình, tham gia các hộithảo, hội nghị… Cũng có thể là cuộc họp kinh doanh, ký kếthợp đồng, các hoạt động PR và tiến hành nghiên cứu thị

Với visa này, bạn có thể được phép làm việc Tuy nhiên bạn sẽ bị giới hạn

thời gian làm việc/ tuần Trừ trường hợp visa tạm thời hoặc visa thực tập

sinh Nếu bạn muốn làm nhiều hơn thì cần có sự cho phép từ văn phòng di

trú

3 NON – WORKING VISA

Trang 9

*Những loại visa này có những yêu cầu được xác định bằng cách xem xét cótác động tới công nghiệp và xã hội Nhật Bản không, từ đó điều chỉnh chất

lượng hoặc số lượng người nhập cư tới Nhật Bản

Những tình trạng cư trú dưới đây sẽ được cấp theo từng trường hợp Khả

năng được làm việc hay không cũng được xác định theo từng trường hợp

Những visa này không giới hạn về về phạm vi hoạt động Vì vậy, bạn có thể làmviệc ở bất kỳ lĩnh vực nào Bạn cũng có thể tự do thay đổi công việc hoặc hoạtđộng đa dạng hơn

4 FAMILY RELATED VISA

Morning Japan Blog

Trang 10

Thời gian

cư trú

1 Tay nghề chuyên nghiệp cao: 5 năm

2 Vợ/chồng hoặc con của các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao: 5 năm, 3 năm hoặc 1 năm

3 Vợ/ chồng của các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao có ý địnhlàm việc ở Nhật Bản: 5 năm, 3 năm hoặc 1 năm

4 Cha mẹ hoặc vợ/ chồng của các chuyên gia nước ngoài tay nghề caocủa người đó có ý định chăm sóc cháu (con của người lao động đó) dưới 7 tuổi hoặc chăm sóc nữ chuyên gia nước ngoài tay nghề caođang mang thai hoặc vợ của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao đó:

1 năm hoặc 6 tháng

5 Người giúp việc của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao: 1 năm

Chú ý:

Chuyên gia người nước ngoài tay nghề cao đã đến Nhật Bản trước ngày

31, tháng 3 năm 2015 theo tình trạng cư trú là “hoạt động được bổnhiệm” (các chuyên gia nước ngoài tay nghề cao)

Người đến Nhật Bản vào hoặc sau ngày 1, tháng 4, năm 2015 có nănglực vượt trội và giấy ủy nhiệm sẽ được cấp tình trạng cư trú là “tay nghềcao chuyên nghiệp”

Vợ/chồng hoặc con của chuyên gia nước ngoài tay nghề cao có thể xinvisa thông thường dạng phụ thuộc

Khi vợ/ chồng có ý định làm việc tại Nhật Bản, cha mẹ hoặc người giúpviệc của những chuyên gia tay nghề cao có thể xin visa loại “hoạt độngđược bổ nhiệm”

5 VISA CHUYÊN GIA TAY NGHỀ CAO

Trang 11

Văn bản

cần thiết

(Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể

bổ sung thêm Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản đó)

Chú ý:

Giấy chứng nhận tư cách lưu trú là xác nhận của Cục quản lý xuất nhập cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợp pháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật

Người nước ngoài muốn xin được visa dành cho Chuyên gia tay nghề cao, cần phải có Giấy chứng nhận tư cách lưu chú với đủ số điểm theo Hệ thống thang điểm quy định và loại hình hoạt động như một chuyên gia có tay nghề cao từ Văn phòng Cục nhập cảnh Nhật Bản

Nếu không có giấy chứng nhận tư cách lưu trú này, visa dành cho Chuyên gia tay nghề cao sẽ không được cấp cho người đó

Thành viên gia đình hoặc người giúp việc của Chuyên gia nước ngoài taynghề cao cũng cần có Giấy chứng nhận tư cách lưu chú mới đủ điều kiện

để xin cấp thị thực (Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại trang web của Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản)

Morning Japan Blog

5 VISA CHUYÊN GIA TAY NGHỀ CAO

Trang 12

6 VISA LAO ĐỘNG

1 Professor – giáo sư

Giáo sư đại học, trợ lý giáo sư, trợ lý…

2 Artist – Nghệ sĩ

Nhà soạn nhạc, nhạc sĩ, họa sĩ, điêu khắc, nhiếp ảnh gia…

3 Religious activities – Hoạt động tôn giáo

Nhà sư, giám mục, nhà truyền giáo…

4 Journalist – nhà báo

Phóng viên, biên tập viên, nhà báo, nhà quay phim, phát thanh viên…

5 Business manager – Quản trị kinh doanh

Giám đốc công ty, chủ tịch tập đoàn…

6 Legal/ Accounting services – Dịch vụ kế toán/ Pháp lý

Luật sư, kế toán viên…

7 Medical Services – Dịch vụ y tế

Bác sĩ, nha sĩ, dược sĩ, y tá…

8 Researcher – Nhà nghiên cứu

Nhà nghiên cứu, điều tra viên… tại các viện nghiên cứu

9 Instructor – giáo viên

Giáo viên, giảng viên tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ

thông

10 Engineer/ Specialist in humanities/ International services – Kỹ

sư/ Trí thức nhân văn/ Nghiệp vụ quốc tế

Kỹ sư khoa học, kỹ sư CNTT, giáo viên ngoại ngữ, biên phiên dịch,

copywriter, nhà thiết kế…

Trang 13

Morning Japan Blog

3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)

4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:

5 Bản sao sổ hộ khẩu

6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)

Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể

bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bảnđó

Chú ý:

Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục quản lý xuất nhập cảnh của Nhật về tư cách lưu trúhợp pháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật

Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản

10 loại visa trên có thời gian cư trú và các văn bản cần thiết như sau:

Trang 14

Văn bản

cần thiết

Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo

Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn

Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra

Trang 15

3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)

4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản sao

Nếu người nộp đơn đang làm việc tại một công ty niêm yến trên sànchứng khoán hay công ty đáng tin cậy cao, và đang làm thủ tục xin visa

mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, hãy liên hệ với Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán

Các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:

5 Bản sao sổ hộ khẩu

6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại sứquán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)

Chú ý:

Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật

Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản

11 Intra-company transferee - Nhân viên luân chuyển trong nội

bộ công ty đa quốc gia, có chi nhánh tại Nhật Bản

Trang 16

Văn bản

cần thiết

Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo

Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn

Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra

Trang 17

3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)

4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản sao

(Nếu người nộp đơn là người nổi tiếng làng giải trí hoặc vận động viênthể thao, đang làm visa mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, vui lòng liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sứ quán.)

Các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:

8 CV – Hồ sơ xin việc

9 Tài liệu chứng minh lịch sử kinh doanh/ biểu diễn của người nộp đơn

Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể

bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bảnđó

12 Entertainer – người làm nghề giải trí

Nhạc sĩ, diễn viên, ca sĩ, vũ công, vận động viên thể thao…

Trang 18

Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản

Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo

Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn

Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra

Trang 19

3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)

4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:

8 CV – Hồ sơ xin việc

Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể

bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản

đó

Chú ý:

Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật

Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản

13 Skilled labor – lao động có tay nghề cao

Đầu bếp ẩm thực nước ngoài, huấn luyện thú, phi công, HLV thể thao…

Trang 20

Văn bản

cần thiết

Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo

Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn

Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra

Trang 21

3 Một ảnh (công dân nước Nga, các nước thuộc Cộng đồng các quốcgia độc lập – CIS, Georgia cần nộp 2 ảnh)

4 Giấy chứng nhận tư cách lưu trú ở Nhật Bản - Certificate of Eligibility (COE) - 有資格証明書 bản chính và bản saoCác quốc gia Việt Nam, Trung Quốc cần có thêm các giấy tờ sau:

5 Bản sao sổ hộ khẩu

6 Giấy phép tạm trú hoặc Giấy chứng nhận cư trú (đối với người nộpđơn không có sổ hộ khẩu trong khu vực thuộc thẩm quyền của Đại

sứ quán hoặc Lãnh sự quán nơi các văn bản được đệ trình)

Tùy thuộc vào quốc tịch của người nộp đơn, những văn bản khác có thể

bổ sung thêm Để biết thêm chit tiết, xin vui lòng tham khảo trang web của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Lãnh sự quán nơi đệ trình các văn bản

đó

Chú ý:

Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility – COE) làxác nhận của Cục Xuất Nhập Cảnh của Nhật về tư cách lưu trú hợppháp của công dân các quốc gia khác tại Nhật

Để biết thêm chi tiết, hãy tìm hiểu thêm tại Cục quản lý xuất nhập cảnhNhật Bản

14 Cultural activities – Hoạt động văn hóa

7 VISA THÔNG THƯỜNG

Trang 22

Văn bản

cần thiết

Người nước ngoài sở hữu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú có thể xin visa dễ dàng hơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán theo khung thời gian cần thiết (5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin) Tuy nhiên, có xin được visa hay không thì không đảm bảo

Ngoài ra, trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại thời điểm nhập cảnh, các thủ tục kiểm tra sẽ suôn sẻ hơn

Với trường hợp xin visa dài hạn, đơn xin thị thực vẫn có thể được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán mà không có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú này Tuy nhiên, khi đó, người nộp đơn cần phải cung cấp một số lượng lớn các tài liệu xác minh những thông tin ở trên, thời gian xử lý sẽ lâu hơn (có thể vài tháng) vì hồ sơ sẽ được gửi đến Bộ Tư Pháp thông qua Bộ Ngoại giao Nhật Bản để kiểm tra

Ngày đăng: 03/09/2019, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w