MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 SƠN MÓNG TAY 5 1. Đặc điểm sinh lí móng tay 5 1.1. Cấu tạo 5 1.2. Tính chất 5 2. Thành phần của sơn móng tay 6 2.1. Chất tạo màng 6 2.2. Nhựa 6 2.3. Chất hóa dẻo 6 2.4. Dung môi 7 2.5. Chất pha loãng 7 2.6. Chất tạo màu 7 2.7. Chất tạo huyền phù 7 3. Ảnh hưởng của sơn móng tay đối với con người 8 3.1. Một số hóa chất độc hại có trong sơn móng tay 8 3.2. Nguy cơ gây nhiễm trùng móng: 9 3.3. Một số biện pháp làm giảm tác hại của việc sơn móng tay 10 4. Yêu cầu sản phẩm 10 5. Những loại sơn móng tay phổ biến 10 5.1. Sơn lì: 10 5.2. Son bóng: 10 5.3. Sơn ngọc trai 11 5.4. Sơn ánh kim loại 11 5.5. Sơn nhũ 12 5.6. Sơn cẩm thạch: 13 5.7. Sơn nhũ vàng 13 5.8. Sơn nhũ bạc 13 5.9. Sơn nền và sơn phủ móng 13 MASCARA 15 1. Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất Mascara 15 1.1. Sắc tố 15 1.2. Dầu 15 1.3. Sáp 15 1.4. Dung môi 15 1.5. Chất tạo hương 15 1.6. Chất bảo quản 15 1.7. Chất chống dính 16 1.8. Chất bôi trơn 16 1.9. Chất nhũ hóa 16 2. Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của mascara 16 2.1. Ảnh hưởng tích cực 16 2.2. Ảnh hưởng tiêu cực 21 3. Các loại mascara được yêu thích hiện nay 27 3.1. Maybeline 27 3.2. Covergirl 28 3.3. L’oreal 28 3.4. Revlon 29 3.5. Almay 30 3.6. Avon 30 3.7. Clinique 31 3.8. Guerlain: 32 3.9. Lancome 32 3.10. Benefit 33 4. Chọn và sử dụng mascara đúng cách 34 4.1. Lông mi 34 4.2. Xác định loại mascara 34 4.3. Độ dài 35 4.4. Chọn loại ướt hay khô? 35 4.5. Tạo độ dày 35 4.6. Cọ chải 35 4.7. Mascara không trôi 36 4.8. Ít chất kích ứng 36 4.9. Phân lớp 36 KẾT LUẬN 37 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA NHÓM 04 38
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGĐẠI HỌC SƯ PHẠMKHOA HÓA
***
BÀI BÁO CÁO
SƠN MÓNG TAY &
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp và xã hội, nhu cầu thẩm mỹlàm đẹp ngày càng được đề cao và thu hút sự quan tâm của mọi người Điều nàyđòi hỏi ngành công nghiệp mỹ phẩm không ngừng thay đổi và phát triển Với sựthay đổi và phát triển đó người tiêu dùng càng đòi hỏi về các tính năng của sảnphẩm ngày càng cao hơn.Trên thế giới ngành công nghiệp mỹ phẩm đang rấtđược chú ý và có sự đầu tư từ nhiều doanh nghiệp để nghiên cứu ra các sảnphẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng,hai sản phẩm đang được nghiên cứu
và phát triển nhất với rất nhiều sản phẩm có mặt trên thị trường và được sử dụngthường xuyên là sơn móng tay và Mascara.Ở Việt Nam ngành công nghiệp làmđẹp cũng đã có sự đầu tư nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào mang tính hệ thống
về hai loại mỹ phẩm này.Đây là vấn đề rất đáng được quan tâm nghiên cứunhằm góp phần xác định được công dụng,ảnh hưởng và sự lựa chọn dòng sảnphẩm phù hợp với người tiêu dùng của sơn móng tay và mascara.Vì các lý donêu trên trong bài tiểu luận dưới đây chúng em xin được làm rõ các vấn đề đượcđặt ra
Trang 3SƠN MÓNG TAY
1 Đặc điểm sinh lí móng tay
Móng là biến dạng của da ở các đầu ngón tay, ngón chân Móng là một tấm sừng mỏng nằm gọn trong một rãnh ở mặt lưng của đầu ngón Móng có một
bờ tự do, ba bờ còn lại được các nếp da phủ lên gọi là bờ sau và hai bờ bên
1.1 Cấu tạo
Gồm 3 lớp:
- Đĩa móng (nail plate): cấu tạo bởi lớp sừng, phát triển liên tục suốt đời, có màu hồng vì nằm trên giường móng có nhiều mạch máu nuôi dưỡng
- Giường móng (nail bed)
- Mầm móng (ventral matrix): tập trung các mạch máu, chịu trách nhiệm nâng đỡ
và phát triển móng Lớp biểu bì eponychium là lớp thượng bì nằm giữa nếp gấp gần của móng và mặt lưng của đĩa móng
- Tình trạng của một móng tay bình thường: mềm, dẻo, màu hồng, trơn láng
- Vai trò của móng là bảo vệ Những biểu hiện bất thường của móng có thể cho thấy các tình trạng bệnh lý tại chỗ hay một số bệnh lý nội khoa tổng quát
1.2 Tính chất
- Móng phát triển liên tục (không giống tóc)
- Móng tay phải phát triển hơn móng tay trái
- Vào mùa hè, móng phát triển nhanh hơn so với mùa đông
- Móng giữa dài nhanh nhất, móng ngón út chậm nhất
- Tốc độ phát triển móng tay trong một tuần: 0.2-1.5 mm/tuần Móng tay mọc nhanh hơn móng chân
Trang 42 Thành phần của sơn móng tay
Sơn móng tay thường là dung dịch chứa chất tạo màng và một số chất kháclàm cho lớp màng sau khi sơn lên móng sẽ tạo được độ bóng, làm đẹp móng và bảo vệ móng
Chất tạo màng thường sử dụng là nitro-cellulose (dinitrocellulose)
Đặc điểm của màng nitro cellulose:
- Mỏng, không thấm nước, cứng và khó mài mòn
Trang 5DBP có tác dụng là chất làm mềm, giúp cho sơn móng tay có độ dẻo và khả năng kết dính để giữ bền màu trên móng.
2.4 Dung môi
Có tác dụng hòa tan các thành phần có trong hỗn hợp Loại dung môi và nồng độ ảnh hưởng nhiều đến độ bóng, độ đục và độ khô của màng sơn
Các dung môi thường sử dụng trong sơn móng tay:
- Dung môi có nhiệt độ sôi thấp (<100oC): aceton, acetaldehyt
- Dung môi có nhiệt độ sôi trung bình (100 - 150oC): n-butyl acetat
- Dung môi có nhiệt độ sôi cao (>150oC): acetat cellulose, butyl
Chất pha loãng là hỗn hợp của hai dung môi:
- Nhóm rượu: etanol, butanol, isopropanol Nhóm này pha loãng theo tỷ lệ 9:1 giúp tốc độ bay hơi của sơn vừa phải Chất thường dùng nhất là isopropanol
- Nhóm hydrocacbon thơm: toluen, xylen Tỷ lệ pha loãng là 3:1 giúp tốc
độ bay hơi chậm và có khuynh hướng làm tăng độ nhớt một ít nên làm giảm tính chay của sơn Chất thường dùng là toluen
2.6 Chất tạo màu
Chất tạo màu tạo thêm sự phong phú về màu sắc, tăng độ cảm quan Các màu sử dụng phải nằm trong danh sách màu cho phép
Ngoài màu sắc chính, trên nền sơn có thể sử dụng thêm:
- TiO2 để tạo độ mờ và tăng phông đậm nhạt nếu cần
- Fe3O4 để tạo màu nâu và màu tối sẫm
- Guanine tủa có vảy óng ánh để tạo màu óng ánh như kim tuyến
2.7 Chất tạo huyền phù
Giữ cho sơn luôn luôn ở trạng thái huyền phù không bị lắng
Bentone 27, bentone 34, bentone 38 là những chất tạo huyền phù bằng hệ cân bằng thuận nghịch đẳng nhiệt sol-gel
Trang 63 Ảnh hưởng của sơn móng tay đối với con người
3.1 Một số hóa chất độc hại có trong sơn móng tay
- Acetone: Nếu hít chất này dễ gây nên khô môi, khô cổ họng, nhức đầu, chóngmặt, buồn nôn, mất thăng bằng, nói lướt chữ.Nếu hít nhiều có thể dẫn tới mêman.Acetone còn ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung tâm
- Benzyl alcohol: Gây ra chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, hạ huyết áp.Có thể gây ra
sự khó chịu cho bộ phận hô hấp trên thậm chí có thể gây tử vong nếu suy hôhấp
- Camphor: Gây khó chịu cho mắt, mũi và cổ họng khi tiếp xúc.Chúng tăng kíchthích thần kinh,buồn nôn,co giật, chóng mặt
- Ethanol: Dù cơ thể hít vào với nồng độ thấp cũng đủ gây khó chịu, mệt mỏi ởmắt và hệ hô hấp.Chất này còn làm cho cơ thể choáng váng, chóng mặt, buồnngủ
- Ethyl acetate: Gây thiếu máu và nguy hiểm cho thận và gan.Ngoài ra, chất nàycòn làm cho da khô và nứt nẻ.Gây khó chịu cho mắt và cơ quan hô hấp,làmnhức đầu và mê sảng
- Limonene: Gây khó chịu cho mắt và da đặc biệt có thể gây ung thư
- Formadehyde: Là chất bảo quản được dùng trong các loại mỹ phẩm rẻtiền.Trong sơn móng tay, formadehyde còn có tác dụng khác là làm cứngmóng.Nó cũng nằm trong nhóm chất gây ung thư
- DBP(Dibutyl phthalate): Là chất làm mềm, giúp cho sơn móng tay có độ dẻo vàkhả năng kết dính để giữ bền màu trên móng và có tác dụng đánh bóng màusơn Khi tiếp xúc nhiều có thể gây rối loạn nội tiết, suy gan, suy thận ở trẻem.DBP gây ung thư trên động vật thí nghiệm đồng thời bị nghi ngờ là thủphạm gây thiểu năng tuyến sinh dục ở bé trai sơ sinh và ảnh hưởng lâu dài tới
sự sinh sản(làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng) của các em khi đến tuổitrưởng thành
Bentone 38
Trang 7- Toluene: Vốn là chất phụ gia trong xăng, trong sơn móng tay nó được dùng nhưdung môi để tạo độ mượt mà cho móng tay và giữ sơn được lâu Song chất này
có thể gây nguy hiểm tới thai nhi hoặc các bà mẹ cho con bú vì nó có thể hấpthụ vào máu và thâm nhập vào sữa mẹ Ngoài ra khi hít phải chất này có thể gâybuồn ngủ, đau đầu và ảnh hưởng tới đường hô hấp
Chính vì vậy, những người thường xuyên sơn móng tay và những ngườithợ làm móng là 2 đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng cao nhất Thời gian vàlượng tiếp xúc càng nhiều thì khả năng sức khỏe bị ảnh hưởng càng lớn Một sốngười cho rằng móng tay, móng chân là chất sừng, cứng và dày hơn da rất nhiềunên có thể sử dụng hóa chất trên đó mà không có gì nguy hiểm Nhưng trên thực
tế, móng có khả năng thấm hút rất tốt nên các chất bôi lên móng hoàn toàn cóthể dễ dàng ngấm vào máu và gây ra các bệnh nguy hiểm đặc biệt là ung thư
3.2 Nguy cơ gây nhiễm trùng móng:
- Nhiễm khuẩn, nấm, virut có thể xảy ra khi dùng các sản phẩm làm đẹp móngkhông đảm bảo vệ sinh đặc biệt là trong các tiệm nail vì một lọ dung dịch được
sử dụng nhiều lần, cho rất nhiều người
- Nếu sử dụng những sản phẩm không đảm bảo đặc biệt nguy hiểm nếu vùng daquanh móng bị tổn thương Tình trạng này có thể do quá trình làm móng quámạnh Nếu lớp biễu bì bị cắt hoặc bung ra khỏi móng thì các tác nhân nhiễmtrùng sẽ dễ dàng xâm nhập gây ra hậu quả nghiêm trọng
- Các triệu chứng của nhiễm trùng bao gồm:
• Đau, đỏ, ngứa và mù ở trong hoặc xung quanh móng
• Móng ngà màu vàng xanh, xanh đen là các dấu hiệu của sự nhiễm khuẩn của
vi khuẩn Pseudomonas
• Móng ngả màu xanh dương, xanh lục là dấu hiệu của sự nhiễm nấm
3.3 Một số biện pháp làm giảm tác hại của việc sơn móng tay
Trang 8- Giữ cho móng không bị khô: Nếu đã làm sạch móng bằng các chất tẩy rửa nênbôi lên móng một ít kem dưỡng ẩm để móng không bị khô.
- Không làm hư hỏng, rách da: Tia móng từng tí một, không làm xướt, rách móng
và các vùng da xung quanh
- Không làm dây sơn móng ra nơi khác : Thợ làm móng nên dùng khẩu trang,gang tay mỏng khi tiếp xúc với thuốc sơn, không làm dây ra da mình và dakhách hàng Sau khi làm xong cần lập tức rửa tay ngay
- Khi sơn hoặc tẩy sơn móng nên làm ở những nơi thoáng mát, rộng rãi để hạnchế phải hít các hợp chất hữu cơ bay hơi Không nên sơn móng thường xuyênhay thay đổi màu sơn liên tục để hạn chế thời gian tiếp xúc với các chất độc hại
4 Yêu cầu sản phẩm
- Làm đẹp móng hoặc bảo vệ móng
- Tạo một lớp màng trên móng, không tan trong nước, chịu được dung dịch tẩyrửa hằng ngày
- Lớp sơn bóng, kết dính tốt, đủ cứng nhưng không quá giòn
- Thời gian khô sau khi sơn lên móng không quá lâu( khoảng vài phút)
- Dễ dàng sử dụng và lưu trữ
- Không độc, đạt tiêu chuẩn theo quy định dành cho sản phẩm
5 Những loại sơn móng tay phổ biến
5.1 Sơn lì:
Là những loại sơn giúp cho móng tay có hiệu ứng mờ, màu sơn lì không bóng
Ví dụ: Zoya, OPI, NYX, Orly, BK
5.2 Son bóng:
Là loại sơn móng tay có chất sơn mượt và bóng mờ
Trang 105.4 Sơn ánh kim loại
Ví dụ: China Glaze, Essie, Butter
5.5 Sơn nhũ
Ví dụ: OPI, China Glaze
Trang 125.9 Sơn nền và sơn phủ móng
Sơn nền giúp móng mịn hơn và dưỡng móng chắc khoẻ Còn sơn bóng phủ là bước kết thúc hoàn hảo để màu sơn giữ lâu hơn, bóng đẹp hơn
Ví dụ: OPI, gelpolish
Trang 131. Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất Mascara
Nhu cầu tăng lên đối với mascara dẫn đến sự phát triển của nhiều côngthức trên thị trường hiện nay Mặc dù có nhiều biến thể, tất cả công thức đềuchứa những yếu tố cơ bản giống nhau: sắc tố, dầu và sáp
1.1. Sắc tố
-Vai trò: tạo màu sắc cho mascara
- Sắc tố mascara cho màu đen tương tự như sắc tố mà người Ai Cập và phụ nữthời Victoria sử dụng
- Nguyên liệu sử dụng :màu đen của mascara là do muội than, màu nâu là do sắtoxit, trong khi màu xanh là nhờ có chất nhuộm màu lam sẫm Trước đây, nhựathan đá cũng là thành phần được thêm vào để tạo màu cho Mascara, tuy nhiênhắc ín và dẫn xuất than đá bị FDA nghiêm cấm Các thương hiệu khác nhau sẽ
có công thức riêng độc quyền Trong một số loại mascara, một số sắc tố bổsung làm sẫm được thêm vào
- Vai trò: chống vốn cục, giữ ẩm cho mascara
- Nguyên liệu sử dụng: có rất nhiều các loại dầu được sử dụng như các loại dầukhoáng, dầu lanh, dầu thầu dầu, dầu khuynh diệp, lanolin và dầu thông khácnhau có thể thường xuyên tìm ra nhất trong nhiều công thức Dầu mè cũngthường được sử dụng
- Vai trò: hòa tan các chất là nguyên liệu thêm vào mascara
- Nguyên liệu sử dụng: Ethyl acetate, propylen glycol, Phthalate,
Trang 14- Vai trò: đóng vai trò như chất hoạt động bề mặt do đặc tính tẩy sạch và tạo nhũ.
- Nguyên liệu sử dụng: Sodium Lauryl Sulfate (SLS), Triethanolamine (TEA)
Hiệu ứng mong muốn của miêu tả mascara cho hầu hết biến thể thànhphần Tác dụng cơ bản nhất được xem xét là liệu rằng mascara sẽ chịu nước haykhông Mascara chịu nước có cơ sở chất dịch cự tuyệt nước, như dodecan.Mascara không thấm nước có thành phần cơ bản hòa tan trong nước Mascarađược thiết kế để kéo dài hoặc uốn cong lông mi thường chứa visợi nylon hoặc rayon Ngoài ra, ceresin, chất gôm nhựa dính và methylcellulose là thành phần thường xuyên bổ sung vào hoạt động như chất làm cứng
2 Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của mascara
2.1 Ảnh hưởng tích cực
2.1.1 Lợi ích của mascara qua từng thời kì lịch sử
• Thời Ai Cập cổ đại (năm 3500-2500 trước công nguyên): ở thời kỳ Ai Cập
cổ đại, cả đàn ông và phụ nữ đều thích có một làn mi cong dày Để chế tạo mascara, họ dùng bột màu đen hoặc mỡ màu đen rồi thoa đều lên mi để định hình đường viền mắt Họ tin rằng đây là cách chăm sóc khiến mi trở nên đen và dày hơn
• Thời La Mã cổ đại(khoảng 100 năm trước Công nguyên):hàng mi đen và dài
cũng rất có ý nghĩa Họ tin rằng quan hệ tình dục quá nhiều sẽ dẫn đến rụng lông mi Vì thế, sở hữu hàng mi dài và đen chính là cách chứng minh trinh tiết của một phụ nữ Và họ đã sử dụng một hỗn hợp mascara gồm tro cánh hoa hồng, hạt chà là, bồ hóng để đánh lên hàng mi
Trang 15• Thời kỳ Trung cổ (1066 - 1458): Thời kỳ này phụ nữ thích có một vầng trán caorộng vì vậy việc trang điểm cũng như để tóc luôn cố gắng phô diễn vầng trán một cách tối đa Xu hướng làm đẹp của chị em phụ nữ trong thời kỳ này đó là cạo trụi lông mày và lông mi của mình Vì vậy đối với chị em phụ nữ mascara làdụng cụ làm đẹp thừa thãi nhất.
• Thời kỳ Elizabeth (1533 - 1603): Nữ hoàng Elizabeth được coi là chuẩn mực vẻđẹp cho phụ nữ thời bà trị vì, nên không ngạc nhiên khi các cô gái tìm mọi cách
áp dụng kiểu trang điểm của bà kể cả lông mi Nữ hoàng nổi tiếng với mái tóc
đỏ và lông mày cùng màu nên xu hướng khi đó là nhuộm lông mi thành màu nâu đỏ bằng nước hoa quả berry và muội than
• Thời kỳ Victoria (1837 - 1901): Thời đại Victoria được đánh dấu trong lịch sử làthời kỳ hưng thịnh của mỹ phẩm và trang điểm Bất kỳ phụ nữ nào lúc ấy cũng khao khát có được làn mi dài, dày và đen để có cơ hội trở thành người mẫu
Trang 16trong những bức tranh của nhóm Tiền Raphael (một trào lưu nghệ thuật thiên vềchủ nghĩa hiện thực, chống lại chủ nghĩa kinh viện Victoria thời bấy giờ)
Khoảng 60 năm sau đó, cây mascara hoàn chỉnh được ra đời Eugene Rimmel
đã sáng chế ra chiếc mascara không độc hại đầu tiên Rimmel sau đó đã được biết đến với thương hiệu Rimmel London mà Kate Moss chính là gương mặt đạidiện
• Những năm 1920 và 1930:Phải đến thời kỳ này kẹp mi mới được phát minh để lông mi được cong và phát huy tối đa công dụng của mascara Chính vì vậy hàng mi cong dài bắt đầu trở thành chuẩn mực của đôi mắt phái nữ
• Những năm 1940 và 1950: Bắt đầu những năm này, mascara không trôi được phát minh ra một cách thần kỳ đồng thời thiết kế của nó cũng có sự tiến triển
Trang 17vượt bậc Mascara bắt đầu được đựng trong những ống tròn và có cây cọ khá giống với hình dáng thời hiện đại.
• Những năm 1960 và 1970: Trong giai đoạn này, các mỹ nhân đặc biệt ưa
chuộng lông mi dày dài đồng thời mi dưới cũng được chăm chút cho đẹp hơn Cũng bắt đầu từ đây, mascara được sản xuất có thêm các màu sắc như nâu, xanhthay vì chỉ có duy nhất màu đen truyền thống
• Những năm 1980 và 1990: Nhờ có sự lăng xê của các mỹ nhân Hollywood nên những năm thập niên 80 - 90 xu hướng lông mi dày rậm gây sốt hơn bao giờ hết Cũng từ đó các sản phẩm mascara hỗ trợ trang điểm cũng tiến bộ hơn hẳn với loại mascara trong có sợi nối mi, giúp phái đẹp có hàng mi như ý chỉ trong vài lần chuốt
Trang 18• Năm 2000 đến nay: Hiện tại, quan điểm làm đẹp đã được mở rộng một cách tối
đa, phái đẹp không còn bị bó hẹp trong bất kỳ xu hướng nào nữa Bạn có thể tự
do lựa chọn một kiểu lông mi phù hợp với bản thân Mascara và các dụng cụ chăm sóc mi hiện tại cũng muôn hình vạn trạng, đủ sức đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Lợi ích của việc sử dụng Mascara: Mascara có thể làm nhuộm màu, tăng bề
dày, kéo dài hoặc định hình hàng lông mi Mascara kéo dãn lông mi từ mép mắt,
giúp mi dày và tạo ra ảo giác giúp đôi mắt trông lớn hơn, mở to hơn, thường được sử dụng để làm nổi bật đôi mắt tạo chiều sâu cho đôi mắt thêm cuốn hút.
2.1.2 Các lợi ích khác của Mascara
Trang 19- Mascara cho lông mày: nhiều chuyên gia trang điểm sử dụng mascara để chuốt
lông mày bởi chải mascara cho lông mày sau khi kẻ lông mày bằng chì hoặc bột
sẽ giúp bạn giữ được những dường kẻ đều và mượt hơn mà không mất đi dáng
vẻ tự nhiên Hơn thế nữa, chuốt mascara cho lông mày còn là bí quyết giúp lôngmày gọn gàng vào nếp và giữ bột kẻ mày lâu trôi
- Mascara cho tóc:Trước đây, để thay đổi những tông màu tóc rực rỡ nhanh,
người ta thường tìm kiếm các loại màu nhuộm tạm thời dạng phấn và dạng keo xịt trên thị trường Tuy nhiên, yếu điểm lớn nhất của 2 loại màu này là không cómột nhãn mác hay nguồn gốc rõ ràng, thành phần là gì và hoạt động thế nào trên
tóc Sản phẩm“mascara màu” dành cho tóc làm tái lại trào lưu nhuộm màu sặc
sỡ và cá tính, mang đến giải pháp tuyệt vời cho những người yêu màu sắc Sản phẩm này giúp màu tóc rực rỡ và ấn tượng mà không hề ảnh hưởng đến cấu trúccủa tóc cũng như màu tóc nguyên bản, cho phép bạn dễ dàng thay đổi màu tóc chỉ trong 5 phút thoa màu và sấy tạo kiểu Màu sắc rực rỡ dài lâu nhưng cũng cóthể dễ dàng làm sạch sau 2-5 lần gội đầu, giúp bạn có thể thay đổi tạo nên
phong cách riêng của mình ở từng sự kiện và buổi tiệc hay họp mặt bạn bè