1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình về khái niệm, phân loại bệnh ho và các phương pháp chữa trị

22 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm Ho là một phản ứng tự nhiên của cơ thể, nhằm tống đẩy các chất bài tiết hoặc dị vật ra ngoài đường hô hấp. Tuy nhiên ho nhiều làm cho người bệnh mất ngủ, mất sự yên tĩnh của người sống cùng. Ho kéo dài làm người bệnh suy nhược, mệt mỏi và tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp khác. 1.2 Nguyên nhân gây ho Ho thường do những bệnh của đường hô hấp gây nên như: viêm phế quản, hen phế quản, viêm họng, viêm amidan… nhưng cũng có khi ho do bệnh ở ngoài đường hô hấp. Việc phân biệt được ho do nguyên nhân nào có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho bệnh nhân và gia đình có thái độ xử lý kịp thời, tránh tình trạng bệnh để lâu ngày dẫn đến những biến chứng khác nguy hiểm khác cho người bệnh. Có thể phân biệt các bệnh gây ho dựa vào tính chất ho và các biểu hiện cụ thể kèm theo như sau:

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA



Bài tiểu luận: Thuốc chữa ho y học cổ truyền

Sinh viên thực hiện:

Năm học 2017-2018`

Trang 2

Mục lục

1 Đại cương về ho……… 3

1.1 Khái niệm về ho……… 3

1.2 Nguyên nhân gây ho……… 3

1.3 Những biện pháp chữa ho……… 5

1.3.1 Sử dụng thuốc kháng sinh……… 5

1.3.2 Điều trị ho bằng phương pháp dân gian……… 6

1.3.3 Điều trị ho bằng phương pháp đông y……… 6

2 Thuốc chữa ho……… 6

2.1 Định nghĩa thuốc chữa ho……… 6

2.2 Tác dụng chung……… 6

2.3 Phân loại……… 6

2.4 Chú ý khi sử dụng……… 7

2.5 Cấm kỵ……… 7

3 Thuốc ôn phế chỉ khái……… 7

3.1 Định nghĩa……… 7

3.2 Các vị thuốc ôn phế chỉ khái……… 7

3.2.1 Hạnh nhân……… 7

3.2.2 La bạc tử……… 9

3.2.3 Bách bộ……… 10

3.2.4 Khoản đông hoa……… 11

3.2.5 Cát cánh……… 12

3.2.6 Bạch quả……… 13

3.2.7 Tử uyển……… 14

4 Thuốc thanh phế chỉ khái……… 15

4.1 Định nghĩa……… 15

4.2 Các vị thuốc thanh phế chỉ khái……… 15

4.2.1 Tiền hồ……… 15

4.2.2 Tang bạch bì……… 16

4.2.3 Tỳ bà điệp……… 17

4.2.4 Bạch tiền……… 18

4.2.5 Mã đậu linh……… 19

Trang 3

1 Đại cương về ho

1.1 Khái niệm

Ho là một phản ứng tự nhiên của cơ thể, nhằm tống đẩy các chất bài tiết hoặc dị vật ra ngoài đường hô hấp Tuy nhiên ho nhiều làm cho người bệnh mất ngủ, mất sự yên tĩnh của người sống cùng Ho kéo dài làm người bệnh suy nhược, mệt mỏi và tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp khác.

1.2 Nguyên nhân gây ho

Ho thường do những bệnh của đường hô hấp gây nên như: viêm phế quản, hen phế quản, viêm họng, viêm amidan… nhưng cũng có khi ho do bệnh ở ngoài đường hô hấp Việc phân biệt được ho do nguyên nhân nào có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho bệnh nhân và gia đình có thái độ xử lý kịp thời, tránh tình trạng bệnh để lâu ngày dẫn đến những biến chứng khác nguy hiểm khác cho người bệnh Có thể phân biệt các bệnh gây ho dựa vào tính chất ho và các biểu hiện cụ thể kèm theo như sau:

- Ho do viêm họng cấp:

Biểu hiện ho có đườm hoặc ho khan, có thể có sốt cao nhưng cũng có khi khôngsốt Khi nuốt cảm thấy vướng víu, có cảm giác rát họng Nhìn thấy họng sưng

đỏ, có hạt hoặc có mủ, tuyến amiđan có thể sưng gây đau rát khó chịu, hơi thở

có mùi hôi khó chịu

- Ho do viêm thanh quản:

Biểu hiện thường có ho khan; tiếng nói khàn hoặc mất tiếng Nếu bị bệnh bạch hầu thanh quản thì tiếng ho ông ổng Bệnh nhân trong thể trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng Soi họng thấy có màng trắng ở họng, gây khó thở, nhiều khi phải mở khí quản để thở Do đó cơ thể thường bị suy nhược có thể sốt cao

- Ho do viêm khí quản, phế quản:

Biểu hiện của ho do viêm phế quản cấp là: ở giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau ho có đờm, đờm đặc hoặc loãng, màu trắng hoặc vàng, có sốt cao, nếu được phát hiện sớm và điều trị sớm sẽ mau khỏi

- Ho do viêm phế quản mãn tính:

Trang 4

Thường gặp ở người hút thuốc lá nhiều Biểu hiện ho có nhiều đờm, mỗi năm hokhạc khoảng 3 tháng, đã diễn ra trong vòng 2 năm liền Bệnh hay tái phát do những đợt bội nhiễm hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây viêm như không khí lạnh mùa đông, độ ẩm cao, hít phải hơi độc, bụi bẩn, cũng có thể tái phát ho do thay đổi thời tiết…vv

- Ho do giãn phế quản:

Biểu hiện thường là ho nhiều về buổi sáng, có rất nhiều đờm, nếu để đờm vào cốc, thấy lắng thành 3 lớp, dưới là mủ, giữa là chất nhày, lớp trên cùng là bọt lẫndịch đục Bệnh giãn phế quản có khi còn ho ra máu; hay tái phát do từng đợt bộinhiễm

- Ho do hen phế quản:

Bệnh này gặp nhiều ở lứa tuổi trẻ và trung niên Biểu hiện hen phế quản là: người bệnh không sốt, nhưng khó thở từng cơn, hay gặp cơn hen về ban đêm, trong lúc khó thở thấy tiếng rít cò cử Sau mỗi cơn hen, bệnh nhân có ho và khạc

ra nhiều đờm trắng, loãng Bệnh hay tái phát nhiều lần do bội nhiễm, nếu tái phát do bội nhiễm thì ho có đờm có màu vàng

- Bệnh ho gà:

Bệnh ho gà thường gặp ở trẻ nhỏ, kèm theo ho có sốt Tính chất ho từng cơn, cuối cơn ho có tiếng rít như tiếng rít của gà gáy Nếu không được điều trị, vì ho nhiều có thể gây vỡ phế nang, gây tràn khí màng phổi rất nguy hiểm

- Ho do dị vật đường hô hấp:

Ngay sau khi mắc dị vật, bệnh nhân ho sặc sụa, mặt tím tái, có tiếng thở rít,người ngột ngạt như sắp chết khó thở Nếu dị vật xuống sâu và ổn định thì đỡ

ho, đỡ khó thở Trường hợp dị vật gây viêm nhiễm thì ho có đờm hoặc có máu,

ho dai dẳng, sốt cao, đau ngực

Một số nguyên nhân gây ho khác:

1.Ho do viêm phổi

2.Ho do lao phổi, áp-xe phổi

3.Ho do ung thư phế quản

Trang 5

đề bệnh ho, chỉ coi đây là một bệnh vặt do thay đổi thời tiết và không cần thiết phải điều trị hoặc tìm cách tự điều trị bằng các phương pháp sau:

1.3.1 Sử dụng thuốc kháng sinh

Đây là thói quen của rất nhiều người vì thuốc kháng sinh có thể giúp giảm ho trong thời gian gắn Tuy nhiên bạn có biết việc thường xuyên sử dụng các

thuốc kháng sinh trị ho có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn, gây

ra khó khăn cho những lần điều trị tiếp theo Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kháng sinh bừa bải có có thể gây ra các phản ứng phụ như: tiêu chảy, ói, dị ứng, sốc phản vệ thậm chí tử vong Nguy hiểm hơn, lạm dụng kháng sinh dễ dẫn đến

đề kháng kháng sinh (hay còn gọi là lờn kháng sinh), về sau khi cần sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi trùng gây bệnh thì không còn tác dụng nữa, người bệnh sẽ dễ bị nguy cơ bệnh nặng hơn

Chúng ta không phủ nhận vai trò của thuốc kháng sinh trong điều trị, tuy nhiên người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chỉ sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt không tự ý mua thuốc và điều trị ho cho trẻ

1.3.2 Điều trị ho bằng phương pháp dân gian

Không giống như thuốc kháng sinh, các bài thuốc chữa trị ho từ dân gian

như: chanh đào ngâm mật ong, trị ho bằng quả quất, trị ho bằng quả lê… đều rất

an toàn, bởi vì các thành phần của bài thuốc đều là những nguyên liệu từ thiên nhiên nên không để lại các tác động phụ Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ áp dụng được đối với những chứng ho thông thường, ho do thay đổi thời tiết.Còn các chứng do các bệnh về hô hấp thì không mấy có tác dụng Ngược lại, khi

Trang 6

người bệnh kiên trì áp dụng những cách này còn có thể dẫn đến tình trạng bệnh

để lâu sẽ nặng hơn và gây nhiều khó khăn cho điều trị về sau

1.3.3 Điều trị ho bằng phương pháp đông y

Có thể nói thuốc đông y là sự kết hợp hoàn hảo giữa tính hiệu quả của thuốc tây

y và tính an toàn của các bài thuốc dân gian Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều người tìm đến những bài thuốc đông y để điều trị các chứng bệnh mãn tính đã cho thấy vai trò không thể thiếu của thuốc đông y trong điều trị các chứng bệnh mạn tính về đường hô hấp như: viêm họng, viêm phế quản, hen phế quản mạn tính…vv

2 Thuốc chữa ho

2.1 Định nghĩa

Thuốc chữa ho là những thuốc làm hết hay làm giảm cơn ho, nguyên nhân gây

ra ho có nhiều nhưng chủ yếu đều thuộc phế, vì vậy khi chữa ho phải lấy chữa phế là chính

- Ôn phế chỉ khái : ho do lạnh,dùng các vị thuốc tính ôn để chữa…

- Thanh phế chỉ khái : ho do sốt dùng các thuốc mát lạnh để chữa

Trang 7

-Các loại thuốc ho hay gây cảm giác chán ăn nên chỉ sử dụng khi cần thiết.-Thuốc điều trị triệu chứng, khi sử dụng tùy theo nguyên nhân gây

ho mà cần phối hợp thuốc, như: ho do ngoại cảm phối hợp thuốc trị

cảm sốt; ho do âm hư gây phế táo phối hợp thuốc bổ âm

-Thuốc chỉ khái lọai hạt (Hạnh nhân, La bạc tử, Tô tử, ) nên giã nhỏ

trước khi sắc, thuốc có nhiều lông mịn (Tỳ bà diệp) cần phải lau sạch

lông và bọc trong túi vải khi sắc

2.5 Cấm kỵ

Bệnh sởi lúc bắt đầu mọc hoặc đang mọc ban không được sử dụng thuốc chữa

ho nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng

Những người bị tiêu chảy không dùng vị hạnh nhân

3 Thuốc ôn phế chỉ khái

3.2 Các vị thuốc ôn phế chỉ khái:

3.2.1 Hạnh nhân ( Khổ hạnh nhân )

Trang 8

- Bộ phận sử dụng: Dùng nhân hạt quả mơ.

- Tính vị: vị đắng, tính hơi ấm

- Quy kinh: vào phế, đại trường

- Công năng: giáng khí, chỉ khái, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện

- Chủ trị:

+ Chữa ho đàm, đàm trắng, loãng

+ Chữa viêm khí quãn, ho, khí quản suyễn tức, đàm nhiều

+ Nhuận tràng, chữa táo bón do tân dịch không đủ

Trang 9

+Dùng nhân có vỏ với cùng lượng đường phèn trộn làm thành Hạnh nhân

đường Sáng tối mỗi lần uống 10g; 10 ngày là một liệu trình 23 ca, đối với ho đàm suyễn đều có tác dụng, thường sau 3 - 4 ngày thấy có kết quả

+Hạnh nhân tiễn: Hạnh nhân ngọt (Điềm hạnh nhân) 100g, nước gừng tươi 150g, Tang bì, Bối mẫu, Mộc thông đều 40g, Tử uyển, Ngũ vị tử đều 30g, sắc cô thêm mật ong thành cao, mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày 2 lần Trị ho lâu ngày khàn giọng

+Hạnh tô tán (ôn bệnh điều biện) : Khổ hạnh nhân 6g, Tô diệp, Cát cánh, Chỉ xác, Quất bì, Pháp Bán hạ, Sinh khương đều 6g, Phục linh, Tiền hồ đều 10g,Đại táo 2 quả, sắc uống

3.2.2 La bạc tử ( Hạt củ cải )

- Bộ phận sử dụng: Dùng hạt chín phơi sấy khô của cây cải củ

- Tính vị: vị cay, ngọt, tính bình

- Quy kinh: vào phế, tỳ, vị

- Công năng: giáng khí, hòa đàm, tiêu thực trừ trướng

- Chủ trị: Chữa hen suyễn, ho do lạnh, nhiều đàm

Trang 10

- Liều dùng: 6-12g/ ngày.

- Kiêng kỵ: những người khí hư không có thực tích, đàm trệ không nên dùng

- Ứng dụng lâm sàng:

Trị viêm phế quản mạn tính, ho khó thở nhiều đờm:

+ La bạc tử Tô tử đều 10g sắc uống

+ La bạc tử, Hạnh nhân đều 10g, Sinh Cam thảo 6g, sắc nước uống Trị viêm phế quản mạn tính ho nhiều đờm

+Bài Tam tử dưỡng thân thang: La bạc tử 10g, Tô tử 10g, Bạch giới tử 3g.Tất cả tán nhỏ cho vào túi vải thêm 500ml nước sắc còn 200ml, chia làm 3 lầnuống trong ngày

3.2.3 Bách bộ

- Bộ phận sử dụng: Dùng rễ đã phơi sấy khô của cây bách bộ

- Tính vị: vị ngọt, đắng, tính hơi ấm

- Quy kinh: vào phế

- Công năng: nhuận phế, chỉ khái, sát trùng

- Chủ trị:

+ Chữa ho lâu ngày do viêm khí quản, ho gà, người già bị ho

+ Chữa viêm họng, ho nhiều

- Liều dùng: 8-16g/ ngày

Trang 11

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Trị lao phổi: dùng Bách bộ 20g, Hoàng cầm, Đơn bì, Đào nhân đều

10g, sắc đặc còn 60ml, ngày 1 thang, 1 liệu trình 3 tháng

+ Trị ho gà: dùng Sirô Ho gà (1ml tương đương 1,5g thuốc sống), mỗi lần

uống 15 ml, ngày 3 lần Đã điều trị 95 ca, tỷ lệ kết quả 85,2% Đối với số trẻ cótiếp xúc 103 cháu, mỗi tuần cho uống 2 ngày, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10ml,trong 2 tuần, tỷ lệ phòng bệnh 97%

+ Trị các loại ho (bao gồm ho do viêm họng, viêm phế quản, ho lao, hogà.)

 Bách bộ 12g, Kinh giới 10g, Bạch tiền, Cát cánh đều 10g sắcnước uống, trị ho ngoại cảm

 Bách bộ 10 - 15g sắc uống trị ho gà

 Bách bộ, Sa sâm đều 2 cân, cho nước 10 cân sắc cô bỏ xác giamật đường 2 cân, lửa nhỏ nấu thành cao, mỗi lần 1 thìa canh ngày 2 lần Trị honhiệt và lao

 Bách bộ 20g, sắc 2 lần được 60ml, chia 3 lần uống trong ngày, cóthể cho đường mật

3.2.4 Khoản đông hoa

Trang 12

- Thành phần hoá học: Chất khoáng, tinh dầu, flavonoid, tanin.

- Tính vị: vị cay, tính ôn

- Quy kinh: vào phế

- Công năng: nhuận phế giáng khí, chỉ khái hóa đàm

- Chủ trị: ho do phế hàn, phế nhiệt, phế hư lao

- Liều dùng: 5-10g

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Trị hen suyễn: dùng rượu thuốc, mỗi lần uống 5ml, ngày 3 lần

+ Trị viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, lao phổi, âm hư ho khan:

Bách hoa hoàn: Khoản đông hoa, Bách hợp đều 120g tán bột mịn làm hoàn, mỗilần 10g, ngày 3 lần

3.2.5 Cát cánh

Trang 13

- Bộ phận sử dụng: Dùng rễ phơi sấy khô của cây cát cánh.

- Tính vị: vị đắng, cay, tính hơi ấm

- Quy kinh: vào phế

- Công năng: ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm, trừ mủ

- Chủ trị:

+ Tuyên phế do cảm phong hàn gây phế khí bị ngưng trệ thành các chứng

ho, ngạt mũi, khản tiếng, đau họng, tức ngực

+ Chữa ho, long đàm

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Trị phế ung (ápxe phổi):

 Cát cánh 120g, Hồng đằng 500g, Ý dĩ nhân 24g, Ngư tinh thảo 500g, Tửhoa địa đinh 24g, chế thành tictura 450ml Mỗi lần uống 10ml, ngày 3 lần

 Cát cánh 3g, Bạch mao căn 30g, Ngư tinh thảo 6g, Sinh Cam thảo 3g, Ý

dĩ nhân 15g, Đông qua nhân 20g, Bối mẫu 6g, Ngân hoa đằng 10g, sắc uống

Trang 14

+ Trị viêm họng amidale:

 Cát cánh thang: Cát cánh 6g, Cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột uống

 Cát cánh 6g, Kim ngân hoa, Liên kiều đều 10g, Sinh Cam thảo 3g sắc uống Trị viêm amidale ngậm thuốc nuốt dần

3.2.6 Bạch quả

- Bộ phận sử dung: hạt chín già của cây bạch quả

- Thành phần hóa học: Các hợp chất favonoic và tecpen

- Tính vị: ngọt, hơi đắng

- Quy kinh: vào phế,

- Công năng: ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Chữa cơn hen suyễn: Bạch quả (đập vỡ) 16g, khoản đông hoa 12g, bán

hạ chế 12 g, ma hoàng 8g, hoàng cầm 8g, vỏ rễ dâu 12g, tô tử 12g, hạnh nhân 12g, cam thảo sống 8 Tất cả đem sắc uống

+ Chữa lao phổi: Bạch quả thu hoạch vào mùa thu, ngâm trong dầu thảo mộc 100 ngày Ngày ăn 3 lần, mỗi lần một quả, liên tục từ một đến 3 tháng

+ Viêm họng hạt, viêm mũi họng dị ứng, ung thư vùng mũi họng: Bạch quả (bỏ mầm hạt) 15g, ngọc trúc 15g, mạch môn đông 9g, bắc sa sâm 1 g, hạnh nhân 15g, thịt lợn nạc 60g, gia vị liều lượng thích hợp Ngọc trúc, mạch đông, sa

Trang 15

sâm sắc lấy nước, bỏ bã, nấu với hạnh nhân, bạch quả và thịt lợn; 2-3 ngày ăn một lần.

+ Hen phế quản, lao phổi có ho suyễn: Bạch quả 10 hạt bóc bỏ vỏ cứng, thêm nước nấu chín, thêm mật ong khuấy đều Mỗi tối ăn một lần

3.2.7 Tử uyển

- Bộ phận sử dụng: Rễ hoặc thân rễ được đào vào mùa thu hoặc mùa xuân, rửa sạch, phơi nắng và thái thành lát mỏng

- Tính vị: Vị đắng, tính ôn

- Quy kinh: Vào kinh Phế

- Công năng: Hóa đàm khí chỉ khái

- Chủ trị: các chứng ho do phong hàn, do phế nhiệt, ho do phế hư lao

- Liều dùng: 5-10g

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Chữa ho lâu ngày, viêm phế quản mạn tính: Tử uyển 10g, khoản đông hoa 10g, thổ bối mẫu 10g, hạnh nhân 10g, cát cánh 10g, cam thảo 3g, sắc uống ngày 1 thang

+ Chữa ho gà ở giai đoạn hồi phục: Tử uyển 8g, bách bộ 8g, rễ qua lâu 16g, sa sâm 12g, mạch môn 12g, sắc uống trong ngày

Trang 16

+ Chữa lao phổi: Tử uyển 12g, bạch truật 12g, đảng sâm 12g, cỏ nhọ nồi 12g, thổ phục linh 8g, bách hợp 8g, cam thảo 6g, ngũ vị tử 6g, thổ bối mẫu 6g, sắc uống ngày 1 thang.

4 Thuốc thanh phế chỉ khái

4.1 Định nghĩa

Thuốc dùng để chữa ho thuộc chứng đàm nhiệt chứng nhiệt do táo nhiệt làm tổn thương phế khí gây ra ho, đờm dính, ho khan,mặt đỏ miện khát,đại tiện táo người sốt,người sốt, khó thở, lưỡi vàng dầy,mạch phù sắc Hay gặp ở bệnh viêm họng viêm phế quản cấp, viêm phổi…

4.2 Các vị thuốc thanh phế chỉ khái

4.2.1 Tiền hồ

- Bộ phận sử dụng: Dùng rễ phơi khô cảu cây bạch hoan tiền hồ

- Tính vị: vị đắng, cay, tính hơi hàn

- Quy kinh: vào phế, tỳ

- Công năng: tán phong, thanh nhiệt, giáng khí, trừ đàm

- Chủ trị:

+Chữa cảm mạo phong nhiệt, dẫn dến đau đầu, sốt, ho

+Chữa ho, nhiều đàm, suyễn, đàm vàng., đàm dính

- Liều dùng: 6-12g / ngày

- Kiêng kỵ: không dùng cho thể âm hư dẫn đến ho khan hoặc ho đàm hàn, loãng

- Ứng dụng lâm sàng:

Trang 17

+ Trị viêm phế quản thể nhiệt:ho đàm nhiều màu vàng, tức ngực khó thở:

 Tiền hồ tán : Tiền hồ 10g, Tang bì 10g, Bối mẫu 6g, Mạch môn 10g, Hạnh nhân 10g, Cam thảo 3g, Gừng tươi 3 lát, sắc uống

+ Trị viêm đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidale ) thể phong

- Quy kinh: vào phế

- Công năng: thanh phế, bình suyễn, lợi thủy, tiêu thũng

- Chủ trị:

+ Chữa ho, hen, đàm nhiều do viêm phế quản, viêm họng, viêm phổi.+ lợi tiểu, trừ phù thũng, tiểu tiện khó khăn

Trang 18

- Bộ phận sử dụng: Dùng lá phơi hoặc sấy khô của cây tỳ bà.

- Thành phần hóa học: Trong lá có một chất saponin, vitamin B

- Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn

- Quy kinh: vào phế, vị

- Công năng: thanh phế chỉ ho, giáng nghịch, trừ nôn

- Chủ trị:

+ Chữa ho do phế nhiệt, khó thở, tức ngực, đàm khó khạc

+ Chữa nôn, nấc do nhiệt

+ Chỉ khát, chữa nóng bứt rứt, chữa khát do nhiệt gây mất tân dịch

- Liều dùng: 6-12g/ ngày

- Kiêng kỵ: ho do hàn không nên dùng

Ngày đăng: 31/08/2019, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w