1.3 Những phương pháp chữa hoDo vị trí địa lý Việt Nam là nước năm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên các chứng bệnh về đường hô hấp tướng đối phổ biến, nhất là trong mua thu – đông. Theo quan sát thì hiện nay ý thức của đại bộ phận người dân vẫn xem nhẹ vấn đề bệnh ho, chỉ coi đây là một bệnh vặt do thay đổi thời tiết và không cần thiết phải điều trị hoặc tìm cách tự điều trị bằng các phương pháp sau:1.3.1 Sử dụng thuốc kháng sinhĐây là thói quen của rất nhiều người vì thuốc kháng sinh có thể giúp giảm ho trong thời gian gắn. Tuy nhiên bạn có biết việc thường xuyên sử dụng các thuốc kháng sinh trị ho có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn, gây ra khó khăn cho những lần điều trị tiếp theo.
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
THUỐC CHỮA HO TRONG Y
Trang 2I/ Đại Cương:
1 Khái niệm:
Ho là một phản ứng tự nhiên của cơ thể, nhằm tống đẩy các chất bài tiết hoặc dị vật ra ngoài đường hô hấp Tuy nhiên ho nhiều làm cho người bệnh mất ngủ, mất sự yên tĩnh của người sống cùng Ho kéo dài làm người bệnh suy nhược, mệt mỏi và tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp khác
2 Nguyên nhân gây ho:
Ho thường do những bệnh của đường hô hấp gây nên như: viêm phế quản, hen phế quản, viêm họng, viêm amidan… nhưng cũng có khi ho do bệnh ở ngoài đường hô hấp Việc phân biệt được ho do nguyên nhân nào có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho bệnh nhân và gia đình có thái độ xử lý kịp thời, tránh tình trạng bệnh để lâu ngày dẫn đến những biến chứng khác nguy hiểm khác cho người bệnh
Trang 3PHÂN LOẠI
- Ho do viêm họng cấp:
Ho có đờm ho khan, có thể sốt cao Khi nuốt cảm thấy vướng víu, rát họng.Họng sưng đỏ,
có hạt hoặc mủ,amiđan có thể sưng gây đau rát khó chịu, hơi thở có mùi.
đó cơ thể thường bị suy nhược có thể sốt cao.
- Ho do viêm phế quản mãn tính:
Thường gặp ở người hút thuốc lá nhiều.Ho có nhiều đờm, mỗi năm ho khạc khoảng 3 tháng, đã diễn ra trong vòng 2 năm liền Bệnh hay tái phát do những đợt bội nhiễm hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây viêm như không khí lạnh, độ ẩm cao, hơi độc, bụi bẩn, cũng có thể tái phát ho do thay đổi thời tiết…vv
- Bệnh ho gà:
Ho gà thường gặp ở trẻ nhỏ, kèm theo sốt Ho từng cơn, cuối cơn ho
có tiếng rít như tiếng rít của gà gáy Nếu không điều trị, ho nhiều
có thể gây vỡ phế nang, gây tràn khí màng phổi rất nguy hiểm.
- Ho do dị vật đường hô hấp:
Mắc dị vật, bệnh nhân ho sặc sụa, mặt tím
tái, có tiếng thở rít, người ngột ngạt như
sắp chết khó thở Nếu dị vật xuống sâu và
ổn định thì đỡ ho,khó thở Trường hợp dị
vật gây viêm nhiễm thì ho có đờm hoặc có
máu, ho dai dẳng, sốt cao, đau ngực.
- Ho do viêm khí quản, phế
quản:
Ho do viêm phế quản cấp là: ở giai
đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau ho
có đờm, đờm đặc hoặc loãng, màu
trắng hoặc vàng,sốt cao,phát hiện
sớm và điều trị sớm sẽ mau khỏi.
- Ho do hen phế quản:
Gặp nhiều ở lứa tuổi trẻ và trung
niên Biểu hiện: người bệnh không
sốt,khó thở từng cơn, cơn hen về
ban đêm, trong lúc khó thở thấy
tiếng rít Ho và khạc ra nhiều đờm
trắng, loãng Bệnh tái phát nhiều lần
do bội nhiễm,ho có đờm màu vàng.
Trang 4Một số nguyên nhân gây ho khác:
1.Ho do viêm phổi
2.Ho do lao phổi, áp-xe phổi
3.Ho do ung thư phế quản
4.Ho do các bệnh tim mạch
5.Ho do áp-xe gan
Trang 5PHƯƠNG PHÁP DÂN GIAN
THUỐC KHÁNG SINH (TÂY Y)
THUỐC KHÁNG SINH (TÂY Y)
Ưu Điểm:
- Thời gian điều trị ngắn.
-Hiệu quả điều trị nhanh
Ưu Điểm:
- Thời gian điều trị ngắn.
-Hiệu quả điều trị nhanh
Nhược điểm:
-Kháng thuốc gây khó khăn cho những lần điều trị tiếp theo -Phản ứng phụ: Tiêu chảy, ói, dị ứng, sốc phản vệ -Lờn kháng sinh
Nhược điểm:
-Kháng thuốc gây khó khăn cho những lần điều trị tiếp theo -Phản ứng phụ: Tiêu chảy, ói, dị ứng, sốc phản vệ -Lờn kháng sinh
PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG Y
PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG Y
Trang 6II/ Thuốc chữa ho:
1 Định nghĩa:
Thuốc chữa ho là những thuốc làm hết hay làm giảm cơn ho, nguyên nhân gây ra ho có nhiều nhưng chủ yếu đều thuộc phế, vì vậy khi chữa ho phải lấy chữa phế là chính
2 Tác dụng chung:
Chữa ho do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm vào phế khí bị trở ngại gây ho
Chữa hen suyển khó thở, trừ đờm
3.Phân loại:
2 LOẠI
- Ôn phế chỉ khái : ho do lạnh,dùng các vị thuốc tính ôn để chữa…
- Ôn phế chỉ khái : ho do lạnh,dùng các vị thuốc tính ôn để chữa…
-Thanh phế chỉ khái : ho do sốt dùng các thuốc mát lạnh để chữa.
-Thanh phế chỉ khái : ho do sốt dùng các thuốc mát lạnh để chữa.
Trang 7Chú ý khi sử dụng
✣ Các loại thuốc ho hay gây cảm
giác chán ăn nên chỉ sử dụng khi
cần thiết
✣ Thuốc điều trị triệu chứng, khi sử
dụng tùy theo nguyên nhân gây
✣ Ho mà cần phối hợp thuốc, như:
ho do ngoại cảm phối hợp thuốc
trị
✣ Cảm sốt; ho do âm hư gây phế táo
phối hợp thuốc bổ âm
✣ Thuốc chỉ khái lọai hạt (Hạnh
nhân, La bạc tử, Tô tử, ) nên giã
nhỏ
✣ Trước khi sắc, thuốc có nhiều lông
mịn (Tỳ bà diệp) cần phải lau sạch
✣ Lông và bọc trong túi vải khi sắc
Chú ý khi sử dụng
✣ Các loại thuốc ho hay gây cảm
giác chán ăn nên chỉ sử dụng khi
cần thiết
✣ Thuốc điều trị triệu chứng, khi sử
dụng tùy theo nguyên nhân gây
✣ Ho mà cần phối hợp thuốc, như:
ho do ngoại cảm phối hợp thuốc
trị
✣ Cảm sốt; ho do âm hư gây phế táo
phối hợp thuốc bổ âm
✣ Thuốc chỉ khái lọai hạt (Hạnh
nhân, La bạc tử, Tô tử, ) nên giã
nhỏ
✣ Trước khi sắc, thuốc có nhiều lông
mịn (Tỳ bà diệp) cần phải lau sạch
✣ Lông và bọc trong túi vải khi sắc
Cấm kỵ
✣ Bệnh sởi lúc bắt đầu mọc hoặc đang mọc ban không được sử dụng thuốc chữa ho nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng
✣ Những người bị tiêu chảy không dùng vị hạnh nhân
Cấm kỵ
✣ Bệnh sởi lúc bắt đầu mọc hoặc đang mọc ban không được sử dụng thuốc chữa ho nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng
✣ Những người bị tiêu chảy không dùng vị hạnh nhân
Trang 8THUỐC ÔN PHẾ CHỈ KHÁI
Trang 9
Hạnh nhân ( Khổ hạnh nhân )
✣ Bộ phận sử dụng: Dùng nhân hạt quả mơ.
✣ Tính vị: vị đắng, tính hơi ấm.
✣ Quy kinh: vào phế, đại trường.
✣ Công năng: giáng khí, chỉ khái, bình suyễn.
ho lâu ngày khàn giọng
+Hạnh tô tán (ôn bệnh điều biện) : Khổ hạnh nhân 6g, Tô diệp, Cát cánh, Chỉ xác, Quất bì, Pháp Bán
hạ, Sinh khương đều 6g, Phục linh, Tiền hồ đều 10g, Đại táo 2 quả, sắc uống
Trang 10+ La bạc tử Tô tử đều 10g sắc uống + La bạc tử, Hạnh nhân đều 10g, Sinh Cam thảo 6g, sắc nước uống
- Trị viêm phế quản mạn tính ho nhiều đờm +Bài Tam tử dưỡng thân thang:
La bạc tử 10g, Tô tử 10g, Bạch giới tử 3g Tất cả tán nhỏ cho vào túi vải thêm 500ml nước sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày
Trang 11- Chữa ho lâu ngày do viêm
khí quản, ho gà, người già bị
- Trị ho gà:
+ Dùng Sirô Ho gà (1ml tương đương 1,5g thuốc sống), mỗi lần uống 15 ml, ngày 3 lần Đã điều trị 95 ca, tỷ lệ kết quả 85,2% Đối với số trẻ có tiếp xúc 103 cháu, mỗi tuần cho uống 2 ngày, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10ml, trong 2 tuần, tỷ lệ phòng bệnh 97%
Trang 12Khoản đông hoa
Trang 13- Trị ho nhiều đàm đặc:
Cát cánh 6g, Hạnh nhân, Tử tô đều 10g, Bạc hà 3g, sắc uống Uống liên tục 2 - 4 ngày Trị hàn đàm đặc
- Trị viêm họng amidale:
Cát cánh thang: Cát cánh 6g, Cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột uống
Trang 14Ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được
hen, dẹp được ho khỏi được chứng
tiểu tiện, hết được chứng khí hư,
bạch đới
✣ Ứng dụng lâm sàng:
+ Chữa cơn hen suyễn: Bạch quả (đập vỡ) 16g, khoản đông hoa 12g, bán hạ chế 12 g, ma hoàng 8g, hoàng cầm 8g, vỏ rễ dâu 12g, tô tử 12g, hạnh nhân 12g, cam thảo sống 8g Tất cả đem sắc uống
+ Viêm họng hạt, viêm mũi họng dị ứng, ung thư vùng mũi họng: Bạch quả (bỏ mầm hạt) 15g, ngọc trúc 15g, mạch môn đông 9g, bắc sa sâm
1 g, hạnh nhân 15g, thịt lợn nạc 60g, gia vị liều lượng thích hợp Ngọc trúc, mạch đông, sa sâm sắc lấy nước, bỏ bã, nấu với hạnh nhân, bạch quả và thịt lợn; 2-3 ngày ăn một lần
Trang 15Tử uyển
✣ Bộ phận sử dụng:
- Rễ hoặc thân rễ được đào vào mùa
thu hoặc mùa xuân, rửa sạch, phơi
+ Chữa ho gà ở giai đoạn hồi phục: Tử uyển 8g, bách bộ 8g, rễ qua lâu 16g, sa sâm 12g, mạch môn 12g, sắc uống trong ngày
Trang 16THUỐC THANH PHẾ CHỈ KHÁI
✣ Định nghĩa
Thuốc dùng để chữa ho thuộc chứng đàm nhiệt chứng nhiệt do táo nhiệt làm tổn thương phế khí gây ra ho, đờm dính, ho khan,mặt đỏ miện khát,đại tiện táo người sốt,người sốt, khó thở, lưỡi vàng dầy,mạch phù sắc Hay gặp ở bệnh viêm họng viêm phế quản cấp, viêm phổi…
Trang 17✣ Kiêng kỵ: không dùng cho thể
âm hư dẫn đến ho khan hoặc ho
đàm hàn, loãng
✣ Ứng dụng lâm sàng:
- Trị viêm phế quản thể nhiệt:ho
đàm nhiều màu vàng, tức ngực khó thở:
+ Tiền hồ tán : Tiền hồ 10g, Tang bì 10g, Bối mẫu 6g, Mạch môn 10g, Hạnh nhân 10g, Cam thảo 3g, Gừng tươi 3 lát, sắc uống
- Trị viêm đường hô hấp trên
(viêm họng, viêm amidale ) thể
phong nhiệt:
+ Tiền hồ, Bạc hà, Cát cánh đều 6g, Ngưu bàng tử, Hạnh nhân đều 10g, sắc uống
Trang 18
Tang bạch bì (vỏ rễ dâu )
✣ Bộ phận sử dụng:
- Dùng vỏ rễ đã cạo lớp vỏ ngoài, phơi
hay sấy khô của nhiều cây dâu tằm
✣ Thành phần hóa học:
- Vỏ rễ dâu có chứa đường, acid hữu
cơ, tanin, pectin
✣ Tính vị: vị ngọt, tính hàn
✣ Quy kinh: vào phế
✣ Công năng: thanh phế, bình
suyễn, lợi thủy, tiêu thũng
✣ Chủ trị:
- Chữa ho, hen, đàm nhiều do viêm
phế quản, viêm họng, viêm phổi
- Lợi tiểu, trừ phù thũng, tiểu tiện khó
Trang 19✣ Quy kinh: vào phế, vị.
✣ Công năng: thanh phế chỉ ho, giáng
+ Chữa ho, viêm họng: Tỳ bà diệp 20g, khoản đông hoa10g, Cam thảo 5g, Nước 600ml, sắc còn 200ml Chia ba lần uống trong ngày
+Chữa phổi nóng, ho khan lâu ngày: tỳ bà diệp 2g, Mạch môn,
vỏ rễ dây, thiên môn, sinh địa Mỗi vị 10g Sắc uống
Trang 20Bạch tiền
✣ Bộ phận sử dụng: Thu hái thân rễ vào mùa thu,
rửa sạch phơi cho khô.
✣ Thành phần hóa học: saponin.
✣ Tính vị: Vị cay, đắng, tính hơi ấm.
✣ Quy kinh :vào kinh phế.
✣ Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp.
✣ Chủ trị:
+ Thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp.
+ Trị trẻ nhỏ tâm và phế có phong nhiệt ứ trệ,ngực đầy.
+ Trị tạng phế phong tà, da khô, nghẹt mũi, mũi khô,
mũi đau.
+ Trị sinh xong bị trúng phong, cơ thể hư yếu.
+ Chữa phong thấp nhiệt.
✣ Liều dùng: 4- 16g/ ngày.
✣ Kiêng kỵ :
+ Tạng phủ hư hàn, ho khan do phế âm hư không dùng.
+ Không kết hợp với các vị Ô đầu, Phụ tử.
✣ Ứng dụng lâm sàng:
+ Trị trẻ nhỏ tâm và Phế có phong nhiệt ủng trệ, ngực đầy: Bạch tiên
bì 20g, Chích thảo 40g, Hoàng cầm 20g, Phòng phong 20g, Sa sâm 20g, Tê giác 20g, Tri mẫu 20g Tán bột mỗi lần dùng 4g ngày 2-3 lần, hoặc sắc uống
+ Trị tạng Phế cảm phong tà, da khô, mũi nghẹt, mũi khô, mũi đau: Bạch chỉ 60g, Bạch phục linh 60g, Bạch tiên bì 60g, Hạnh nhân 60g, Mạch môn 60g, Tang bạch bì 80g,
Tế tân 60g, Thạch cao 80g sắc uống
Trang 21Mã đậu linh
✣ Bộ phận sử dụng:
- Mã đâu linh dùng quả, rễ Nên chọn
loại quả già chín, phơi khô dùng dần
✣ Kiêng kỵ : Không dùng trong
trường hợp ho thuộc hư hàn
hoặc hàn đờm
✣ Ứng dụng lâm sàng:
+Chữa chứng ho ra máu, thuộc chứng Phế
âm hư: A giao 60g, Mã đậu linh 20g, Ngưu bàng tử 10g, Chích thảo 10g, Hạnh nhân 6g, Gạo nếp sao 40g Các vị tán mịn, mỗi lần uống 8g, hoặc sắc uống Tác dụng: Dưỡng âm bổ Phế, chỉ khái huyết
+Phế nhiệt biểu hiện như ho, hen nhiều đờm vàng: Mã đậu linh 12g, Tỳ bà diệp 12g, Tiền hồ 110g, Tang bạch bì 12g, Hoàng cầm 12g Sắc uống.
+Chữa Phế nhiệt, ho khan, mũi chảy máu: Tang bạch bì 12g, Mã đậu linh 12g, Cam thảo 8g, Địa cốt bì 12g, Ngạnh mễ 20g, Các
vị tán bột làm hoàn hoặc có thể dùng thuốc thang theo liều lượng trên gia giảm Tác dụng: Thanh tả Phế nhiệt, bình suyễn chỉ khái.
Trang 22Kết luận:
Mỗi phương pháp điều trị đều có cái ưu và nhược điểm riêng, thuốc tây y thường có tác dụng trị ho nhanh, hiệu quả khi sử dụng điều trị các chứng bệnh cấp tính, nhưng khi không được sử dụng đúng cách sẽ rất nguy hiểm và
dễ để lại các phản ứng phụ Trong khi đó thuốc đông y lại cho thấy tính hiệu quả khi sử dụng điều trị các chứng bệnh mạn tính như: viêm họng mạn tính, viêm phế quản mạn tính, hen phế quản mạn tính… Tuy nhiên, thuốc đông y cũng có những hạn chế nhất định, như thời gian điều trị thường kéo dài có khi lên đến 1 – 2 tháng gây nhiều khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt và công việc Mặt khác thực tế hiện nay, nhiều phòng khám Đông
y đang lạm dụng việc quảng cáo khiến cho nhiều bệnh nhân lầm tưởng về tác dụng của thuốc, như trị khỏi bệnh trong thời gian ngắn hay khỏi bệnh và đảm bảo không tái bệnh,… Giữa rừng thông tin như hiện nay, không dễ dàng gì cho người bệnh để có thể lựa chọn được một địa điểm khám điều trị bệnh đáng tin cậy