1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản trị Kinh doanh Quốc tế

24 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Vai trò của kinh doanh quốc tế đối với nền kinh tế Việt nam? Câu 2: Các hình thức pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế? Câu 3: Phân tích các học thuyết trong kinh doanh quốc tế, từ đó rút ra bài học cho hoạt động kinh doanh quốc tế của Việt Nam? Câu 4: Liên hệ thực tế hoạt động kinh doanh quốc tế tong đơn vị công tác của bạn hay cơ sở kinh doanh mà bạn quan tâm?

Trang 1

Tiểu luậnQuản trị kinh doanh quốc tế

Câu 3: Phân tích các học thuyết trong kinh doanh quốc tế,

từ đó rút ra bài học cho hoạt động kinh doanh quốc tế củaViệt Nam?

Câu 4: Liên hệ thực tế hoạt động kinh doanh quốc tế tong

đơn vị công tác của bạn hay cơ sở kinh doanh mà bạn quantâm?

Bài làm Câu 1: Vai trò của kinh doanh quốc tế đối với nền kinh tế Việt nam?

1 Khái niệm và sự ra đời của hoạt động kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế đợc hiểu là toàn bộ các hoạt độngkinh doanh giao dịch, kinh doanh đợc thực hiện giữa cácquốc gia, nhằm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh của cácdoanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế

Kinh doanh quốc tế đã xuất hiện rất sớm cùng với quátrình giao lu trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai haynhiều quốc gia Cùng với sự ra đời và phát triển chủ nghĩa tbản, kinh doanh quốc tế ngày càng đợc mở rộng và pháttriển Với những lợi thế về vốn, công nghệ, tình độ quảnlý các công ty xuyên quốc gia trên thế giới đã và đangnâng cao vị thế và tăng cờng thị phần của mình trongkhu vực và trên thế giới nói chung

Ngày nay dới sự tác động mạnh mẽ của các xu hớng vận

động của nền kinh tế thế giới đặc biệt là sự tác động

Trang 2

đối với nền kinh tế từng quốc gia và thế giới, hoạt động kinhdoanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngàycàng đa dạng và trở thành một trong những nội dung cựckì quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại.

2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức kinh doanhquốc tế đã chứng tỏ vai trò to lớn của nó đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Trớc hết kinh doanh quốc tế giúp cho các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao

đổi sản phẩm, về vốn đầu t, về công nghệ tiên tiến Kinhdoanh quốc tế giúp cho các quốc gia tham gia sâu rộng vàoquá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hộinhập vào thị trờng toàn cầu Thị trờng thế giới có vai tròngày càng quan trọng đối với sự phát triển của mội quốc gia

Hoạt động kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệ tham gia chủ động và tích cực vào sự phâncông lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tếlàm cho nền kinh tế quốc gia trở thành một hệ thống mở,tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thếgiới, biến nề kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các yếu tố

đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốcgia trong hệ thống kinh tế quốc tế Đồng thời, tham gia vàothị trờng thế giới còn giúp cho cá doanh nghiệp khai tháctriệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối

u cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng cácngành kinh tes mụi nhọn, nâng cao năng suất lao động,chất lợng sản phẩm và hạ giá thành, thúc đẩy việc khai tháccác nhân tố tăng trởng theo chiều sâu, trao đổi và ứngdụng nhanh chóng các công nghệ mới thu hút vốn đầu t từbên ngaoif, nâng cao tốc độ tăng trởng và hiệu quả củanền kinh tế quốc dân

Hoạt động kinh doanh quốc tế đợc thực hiện bằngnhiều hình thức khác nhau nh thông qua các lĩnh vực xuấtkhẩu hàng hóa, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanhquốc tế tăng thu ngoại tệ để tăng nguồn vốn dự trữ, đẩymạnh việc thu hút đầu t trong nớc bằng hợp tác đầu t, thu

Trang 3

hút vốn đầu t nớc ngoài để đầu t, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật cho nền kinh tế, thông qua các hoạt động dịch vụthu ngoại tệ nh: du lịch, kiều hối để tăng thêm nguồn thubằng ngoại tệ thông qua lợng khách du lịch vào tham quan,thông qua các nguồn vốn vay từ các nớc, các tổ chức tíndụng, ngân hàng trên thế giới để bổ sung nguồn vốn đầu

t trong nớc trong khi nguồn vốn tích lũy từ nội bộ của chúng

ta còn thấp, tăng thêm nguồn vốn bằng ngoại tệ bằng cáchxuất khẩu lao động và chuyên gia cho các nớc thiếu lao

động, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm việclàm, tăng thêm nguonf thu ngoại tệ cho nền kinh tế

Mở rộng các hoạt động kinh doanh quốc tế, tăng cờnghợp tác kinh tế khoa học và chuyển giao công nghệ, giúpcho các nớc có nền kinh tế kém phát triển có cơ hội cải tiếnlại cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc Tạo cơ hội cho việc hân phối nguồn lực trong nớc

và thu hút các nguồn lực bên ngoài vào việc phát triển cáclĩnh vực, các ngành của kinh tế quốc dân một cách có hiệuquả, khắc phục tình trạng thiếu các nguồn lực cho sự pháttriển đất nớc nh vốn, nhân lực có trình độ cao, công nghệhiện đại, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệptong nớc vơn ra thị trờng thế giới Thị trờng nội địa đối vớicác nớc đang phát triển thờng xuyên bị bó hẹp, không kíchthích đợc sự tăng trởng của sản xuất

Thông qua hoạt động kinh doanh quốc tế, phân cônglao động quốc tế giữa các doanh nghiệp ngoài nớc đợc đẩymạnh, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho các doanh nghiệptrong nớc một cách ổn định và hù hợp với tốc độ phát triểnkinh tế của đất nớc, tạo điều kiện cho việc hình thành cáctập đoàn kinh tế đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh và hội nhậpvào nền kinh tế tế thế giới và khu vực

Mặt khác, chỉ có thông qua các lĩnh vực hoạt độngcủa kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam có thểtiếp thu kiến thức Marketing, mở rộng thị trờng trong kinhdoanh thơng mại quốc tế, tính năng cạnh tranh sản phẩm.Hơn nữa, thị trờng nớc ngoài có thể cung cấp cho thị trờngnội địa các yếu tố của quá trình sản xuất, từ đó nâng cao

Trang 4

tính cạnh tranh cho sản phẩm, đảm bảo cho hàng hóa

Hai là: Thành lập các nhóm nghiên cứu liên chínhphủ( độc lậ hoặc trong khuôn khổ Hội nghị Liên hợp quốc

về thơng mại và phát triển và các tổ chức chuyên môn củaLiên hợp quốc (nh FAO), giữa các nớc xuất khẩu và nhập khẩu(len, bông, chè, gạo )

Ba là: Kí kết các thỏa thuận không chính thức ( thỏathuận quân tử) dới sự bảo trợ của FAO (sợi đay )

Bốn là: Thông qua các nghị quyết tại UNCTAD ví dụ

nh nghị quyết về chơng trình nhất thể hóa đối với các sảnphẩm cơ bản

2 Hợp tác song phơng

Xu hớng này đợc hình thành từ giữa những năm 1970trong quan hệ giữa các nớc công nghiệp phát triển nhằm

điều tiết xuất nhập khẩu đối với những mặt hàng đợc coi

là nhạy cảm nh: Ô tô, điện tử, giày dép, dệt (đối với hàngdệt có sự tham gia của các nớc đang phát triển) Hình thứcgiải quyết chính là các nớc thông qua GATT xây dựng mộthiệp định khung và trên cơ sở đó các nớc kí kết hiệp

định song hơng quy định một khối cho phép đối với xuấtnhập khẩu từng mặt hàng nhất định trong thời gian từngnăm một

Cơ chế pháp lý điều chỉnh thơng mại hàng hóa gồm:

1 Các trở ngại (hàng rào) thuế quan

Trang 5

Để bảo vệ sản xuất trong nớc và chống lại sự cạnhtranh của hàng hóa nớc ngoài trên thị trờng của mình, mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhật mà lâu nay các quốcgia thờng áp dụng là hàng rào thuế quan (tariffbarries) tức là

đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu , làm cho giá củahnagf nhập khẩu cao hơn hàng nội địa Loại bỏ trở ngại này

đối với hnagf nhập khẩu là đối tợng của các cuộc đàm phán

về nhợng bộ thuế quan trên cơ sở có đi có lại đợc tổ chứctrong khuôn khổ Hiệp định chung về thếu quan và mậudịch

Từ tờng hợp những liên minh kinh tế, mậu dịch nh (EU,NAFTA, AFTA ), còn nói chung khi một quốc gia đã dành mộtnhợng bộ thuế quan (giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa)cho một quốc gia nào đó, thì nhợng bộ đó đơng nhiên sẽ

đợc áp dụng cho tất cả các quốc gia đã có thỏa thuận vềchế độ tối huệ quốc với quốc gia này Với mục tiêu tự do hóathơng mại quốc tế, Hiệp định GATT năm 1947 đã đề ranguyên tắc bãi bỏ và giảm dần thuế quan của các nớc Hộiviên trên cơ sở có đi có lại và hai bên cùng có lợi thông quacác cuộc đàm phán thơng mại đa biên

Có một số vấn đề pháp lý quan trọng nảy sinh từnghĩa vụ hạn chế thuế quan đối với hàng hóa của GATT Camkết cắt giảm thuế có thể chia thành hai nhóm Nhóm thứnhất là những nghĩa vụ chung của GATT mà ngời ta thờnggọi là tập hợp các chính sách thơng mại tốt, không chi liênquan đến toàn thể thơng mại hàng hóa chẳng hạn nghĩa

vụ liên quan đến sử dụng hạn ngạch, hay nghĩa vụ cung cấp

đãi ngộ quốc dân trong việc đánh thuế

Cho đến nay, nói chung các nớc đang phát triển ápdụng biểu thuế đối với hàng nhập khẩu cao hơn nhiều so vớicác nớc công nghiệp phát triển Việc các nớc này đánh thuếcao tạo nguồn thu nhập cho ngân sách quốc gia Cùng vớiviệc áp dụng hệ thống nguyên tắc của WTO khả năng ápdụng biểu thuế nhập khẩu cao của các nớc đang hát triển sẽdần dần thu hẹp và loại trừ

Việc áp dụng hệ thống u đãi thơng mại toàn cầu đã

Trang 6

nhau về việc giảm thuế nhập khẩu 305 đối một danh mụchàng hóa đợc quy định Đối Việt Nam chúng ta đang thamgia hệ thống GSTP ngay từ khi hệ thống này mới thành lập

và cũng đã tiến hành đàm hán với một vài nớc về việc ápdụng những nhợng bộ thuế quan đối với một số mặt hàng.Tuy vậy, hệ thống GSTP cũng cha phát huy đợc tác dụng

đáng kể trong quan hệ thơng mại quốc tế

2 Các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan

Trong thơng mại quốc tế hiện đại, các trở ngại vềthuế quan nói chung không nhiều nhng các trở ngại hi thuếquan lại đợc áp dụng khá hổ biến trong chính sách thơngmại quốc tế của các nớc Theo thống kê của tổ chức GATT khichuẩn bị cho vòng đàm phán Tôkyô thì có tới 825 trở ngạithuộc loại nayftrong thực tiễn thơng mại quốc tế Việc ápdụng các biện phapxs này là thủ thuật mà các quốc gia hộiviên của GATT sử dụng nhằm tránh thi hành chế độ tối huệquốc và thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch

Những trở ngại phi thuế quanmaf các quốc gia thờng

sử dụng tong thơng mại quốc tế là: hạn chế về số lợng hoặcmặt hàng đối với nhập khẩu (quota), thuế chống phá giá, trợcấp xuất khẩu và thuế bù trừ, điều khoản bảo vệ, giá tínhthuế, hệ thống cấp phép nhập khẩu, thủ tục hải quan vàlãnh sự, những yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh, bao bì, nhãnhiệu Tất cả những thủ tục pháp lý phức tạp này trên thực

tế đã tạo ra những rào cản đáng kể cho giao lu thơng mạiquốc tế và gây ra những tổn thất cho thơng nhân của cácnớc còn nhiều hơn cả hệ thống thuế quan

3 Các trở ngại chính trị - pháp lý.

Nói chung những trở ngại này do các nớc t bản đặcbiệt là Mỹ tạo ra tong quan hệ thơng mại với các nớc xã hộichủ nghĩa và dang phát triển Ngoài những biện pháp nhcấm vận, tẩy chay, không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc,

áp dụng bổ sung ngày nay Mỹ vẫn càn áp dụng Đạo luậtbuôn bán với các nớc thù địch đợc thông qua từ năm 1917 đểkiểm soát mọi hợp đồng mua bán giữa các công dân vàcông ty Mỹ với các quốc gia bị Mỹ coi là thù địch nh Việt

Trang 7

Nam cho đến trớc năm 1994, Cuba, Cộng hòa dân chủnhân dân Triều Tiên, I rắc.

Câu 3: Phân tích các học thuyết trong kinh doanh quốc tế, từ đó rút ra bài học cho hoạt động kinh

doanh quốc tế của Việt Nam?

1 Học thuyết kinh tế trọng thơng

Hoàn cảnh ra đời

Chủ nghĩa trọng thơng là t tởng kinh tế đầu tiên củagiai cấp t sản, ra đời trớc hết ở Anh vào khoảng những năm

1450, phát triển tới giữa thế kỷ thứ XVII và sau đó bị suy

đồi Nó ra đời trong bối cảnh phơng thức sản xuất phongkiến tan rã, phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa mới ra đời:

+ Về mặt lịch sử:

Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa tbản ngày càng tăng, tức là thời kỳ tớc đoạt bằng bạo lực nềnsản xuất nhỏ và tích luỹ tiền tệ ngoài phạm vi các nớc Châu

Âu, bằng cách cớp bóc và trao đổi không ngang giá với các

n-ớc thuộc địa thông qua con đờng ngoại thơng

+Về kinh tế:

Kinh tế hàng hoá phát triển, thơng nghiệp có u thếhơn sản xuất, tầng lớp thơng nhân tăng cờng thế lực Do đótrong thời kỳ này thơng nghiệp có vai trò rất to lớn Nó

đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế chính trị chỉ đạo, hớngdẫn hoạt động thơng nghiệp

+ Về mặt chính trị:

Giai cấp t sản lúc này mới ra đời, đang lên, là giai cấptiên tiến có cơ sở kinh tế tơng đối mạnh nhng cha nắm đợcchính quyền, chính quyền vẫn nằm trong tay giai cấp quýtộc, do đó chủ nghĩa trọng thơng ra đời nhằm chống lạichủ nghĩa phong kiến

+ Về phơng diện khoa học tự nhiên:

Điều đáng chú ý nhất trong thời kỳ này là những phátkiến lớn về mặt địa lý nh: Crixtốp Côlông tìm ra Châu Mỹ,

Trang 8

Vancôđơ Gama tìm ra đờng sang ấn Độ Dơng đã mở rakhả năng làm giàu nhanh chóng cho các nớc phơng Tây.

Âu trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa t bản.Những chính sách, cơng lĩnh này nhằm kêu gọi thơngnhân tận dụng ngoại thơng, buôn bán để cớp bóc thuộc

địa và nhằm bảo vệ lợi ích cho giai cấp t sản đang hìnhthành

+ Những t tởng kinh tế chủ yếu của họ còn đơn giản, chủyếu là mô tả bề ngoài của các hiện tợng và quá trình kinh

tế, cha đi sâu vào phân tích đợc bản chất của các hiện ợng kinh tế

t-+ Chủ nghĩa trọng thơng cha hiểu biết các quy luật kinh

tế, do đó họ rất coi trọng vai trò của nhà nớc đối với kinh tế.+ Chủ nghĩa trọng thơng chỉ mới dừng lại nghiên cứu lĩnhvực lu thông mà cha nghiên cứu lĩnh vực sản xuất

+ Chủ nghĩa trọng thơng mặc dù có những đặc trng cơbản giống nhau, nhng ở các nớc khác nhau thì có những sắcthái dân tộc khác nhau Ví dụ: ở Pháp chủ nghĩa trọng th-

ơng kỹ nghệ Pháp, ở Tây Ban Nha là chủ nghĩa trọng

th-ơng trọng kim, ở Anh là chủ nghĩa trọng thth-ơng trọng thth-ơngmại

Tóm lại, chủ nghĩa trọng thơng ít tính lý luận nhng lại

rất thực tiễn Lý luận còn đơn giản thô sơ, nhằm thuyếtminh cho chính sách cơng lĩnh chứ không phải là cơ sở củachính sách cơng lĩnh Mặt khác, đã có sự khái quát kinhnghiệm thực tiễn thành quy tắc, cơng lĩnh, chính sách Cóthể nói chủ nghĩa trọng thơng là hiện thực và tiến bộ trong

điều kiện lịch sử lúc đó

Trang 9

Những t tởng kinh tế chủ yếu

+ Thứ nhất, họ đánh giá cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ(vàng bạc) là tiêu chuẩn cơ bản của của cải Theo họ “một xãhội giàu có là có đợc nhiều tiền”, “sự giầu có tích luỹ đợc d-

ới hình thái tiền tệ là sự giàu có muôn đời vĩnh viễn”

Tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải, đồng nhất tiền vớicủa cải và sự giàu có, là tài sản thực sự của một quốc gia.Quốc gia càng nhiều tiền thì càng giàu, hàng hoá chỉ làphơng tiện làm tăng khối lợng tiền tệ

Tiền để đánh giá tính hữu ích của mọi hình thức hoạt

+ Thứ t, Chủ nghĩa trọng thơng rất đề cao vai trò của nhànớc, sử dụng quyền lực nhà nớc để phát triển kinh tế vìtích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện đợc nhờ sự giúp đỡ của nhànớc Họ đòi hỏi nhà nớc phải tham gia tích cực vào đời sốngkinh tế để thu hút tiền tệ về nớc mình càng nhiều càngtốt, tiền ra khỏi nớc mình càng ít càng phát triển

Thành tựu:

+ Những luận điểm của chủ nghĩa trọng thơng so sánh vớinguyên lý trong chính sách kinh tế thời kỳ Trung cổ đã cómột bớc tiến bộ rất lớn, nó thoát ly với truyền thống tự nhiên,

từ bỏ việc tìm kiếm công bằng xã hội, những lời giáo huấn

lý luận đợc trích dẫn trong Kinh thánh

Trang 10

+ Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng đã tạo

ra những tiền để lý luận kinh tế cho kinh tế học sau này,

+ Những lý luận của chủ nghĩa trọng thơng cha thoát khỏilĩnh vực lu thông, nó mới chỉ nghiên cứu những hình tháicủa giá trị trao đổi Đánh giá sai trong quan hệ trao đổi,vì cho rằng lợi nhuận thơng nghiệp có đợc do kết quả trao

đổi không ngang giá

+ Nặng về nghiên cứu hiện tợng bên ngoài, không đi sâuvào nghiên cứu bản chất bên trong của các hiện tợng kinh tế.+ Một hạn chế rất lớn của chủ nghĩa trọng thơng đó là đãquá coi trọng tiền tệ (vàng, bạc), đã đứng trên lĩnh vực thôsơ của lu thông hàng hoá để xem xét nền sản xuất TBCN.+ Trong kinh tế đề cao vai trò của nhà nớc thì lại khôngthừa nhận các quy luật kinh tế

2 Học thuyết kinh tế của Adam Smith

A.Smith (1723 - 1790) là ngời mở ra giai đoạn mớitrong sự phát triển của kinh tế chính trị t sản, ông là bậctiền bối lớn nhất của Mác Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông

Trang 11

là "Nghiên cứu về bản chất và nguồn gốc sự giàu có của cácdân tộc".

Học thuyết của A.Smith là một trong những học thuyết cótiếng vang lớn, nó trình bày một cách có hệ thống các phạmtrù kinh tế, xuất phát từ các quan hệ kinh tế khách quan Họcthuyết kinh tế của ông có cơng lĩnh rõ ràng về chính sáchkinh tế, có lợi cho giai cấp t sản trong nhiều năm

1 T tởng tự do kinh tế - Lý luận về "bàn tay vô hình"

T tởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong họcthuyết của A.Smith, nội dung cơ bản là đề cao vai trò củacá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của kinh tế thị trờng,thực hiện t do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu t nhân và nhà nớckhông can thiệp vào kinh tế

+ Điểm quan trọng của lý thuyết này là Adam Smith đa raphạm trù con ngời kinh tế Ông quan niệm khi chạy theo t lợithì "con ngời kinh tế" còn chịu sự tác động của "bàn tay vôhình"

+ "Bàn tay vô hình" là sự hoạt động của các quy luật kinh

tế khách quan, ông cho rằng chính các quy luật kinh tếkhách quan là một "trật tự tự nhiên" Để có sự hoạt động củatrật tự tự nhiên thì cần phải có những điều kiện nhất

định Đó là sự tồn tại, phát triển của sản xuất hàng hoá vàtrao đổi hàng hoá

+ Nền kinh tế phải đợc phát triển trên cơ sở tự do kinh tế

Ông cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọngbàn tay vô hình, nhà nớc không nên can thiệp vào kinh tế,hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó

Tóm lại xã hội muốn giàu thì phải phát triển kinh tế theo tinhthần tự do Chủ nghĩa "Laisse-fảie" tức là "Mặc kệ nó"

2 Phê phán chế độ phong kiến và luận chứng cơng lĩnh kinh tế của giai cấp t sản

+ Ông phê phán tính chất ăn bám của bọn quý tộc phong kiến,theo ông "các đại biểu đợc kính trọng nhất trong xã hội" nh:nhà vua, quan lại, sĩ quan, thầy tu cũng giống nh những ng-

ời tôi tớ, không sản xuất ra một giá trị nào cả

Trang 12

+ Ông phê phán chế độ thuế khoá độc đoán nh thuế đánhtheo đầu ngời, chế độ thuế thân có tính chất lãnh địa,chế độ thuế hà khắc ngăn cản việc tích luỹ của nôngdân.

+ Ông lên án chế độ thừa kế tài sản nhằm bảo vệ đặcquyền của quý tộc, coi đó là "thể chế dã man" ngăn cảnviệc phát triển của sản xuất nông nghiệp

+ Ông bác bỏ việc hạn chế buôn bán lúa mỳ vì nó gây khókhăn cho sản xuất nông nghiệp

+ Ông vạch rõ tính chất vô lý về mặt kinh tế của chế độlao dịch và chứng minh tính chất u việt của chế độ lao

động tự do làm thuê

+ Ông kết luận: chế độ phong kiến là một chế độ "khôngbình thờng": là sản phẩm của sự độc đoán, ngẫu nhiên vàdốt nát của con ngời, đó là một chế độ trái với trật tự ngẫunhiên và mâu thuẫn với yêu cầu của khoa học kinh tế chínhtrị Theo ông nền kinh tế bình thờng là nền kinh tế pháttriển trên cơ sở tự do cạnh tranh, tự do mậu dịch

+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thơng đề cao quá mức vaitrò của ngoại thơng và cách làm giàu bằng cách trao đổikhông ngang giá Ông cho rằng việc nâng cao tỷ suất lợi nhuậntrong thơng nghiệp bằng độc quyền thơng nghiệp sẽ làmchậm việc cải tiến sản xuất Muốn làm giàu phải phát triểnsản xuất

+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thơng dựa vào nhà nớc đểcỡng bức kinh tế, ông cho rằng chức năng của nhà nớc là đấu

Ngày đăng: 31/08/2019, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w