1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Phân tích Rủi ro trong Kinh tế Đầu tư

22 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu tư xây dựng cảng Thị Vải để luwu trữ sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) và condensate của nhà máy khí hóa lỏng Dinh Cô (GPP Dinh Cô) để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án với các thông tin tóm tắt như sau:

Trang 1

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

(Đề số 3)

Câu 1: Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu

tư xây dựng cảng Thị Vải để luwu trữ sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) và condensate của nhà máy khí hóa lỏng Dinh Cô (GPP Dinh Cô) để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án với các thông tin tóm tắt như sau:

1 Thiết kế kỹ thuất của toàn bộ phương án bao gồm:

+ Các tuyến ống chạy từ nhà máy LPG Dinh Cô đến kho cảng Thị vải dài25km, có 3 đường ống, mỗi đường ống có đường kính 6inch, áp suất ANSI

Ib, cứ 12km tuyến sẽ lắp đặt 3 cụm van chặn trên tuyến ống

+ Kho chứa condensate: Bao gồm hai bồn chứa với dung tích mỗi bồn là6500m3, bồn chứa không được xuất và nhập cùng một thời điểm

+ Kho chứa LPG: Gồm 33 bồn chịu áp lực dung tích mỗi bồn là 463m3, trong

đó 18 bồn chứa propan, 13 bồn chứ butan và 2 bồn chứa bupro

+Bơm xuất sản phẩm gồm 9 cái công suất mỗi cái 250m3/h, trong đó 6 cái cóthể hoạt động đồng thời

+ Một hệ thống pha trộn bupro

+ Hai cảng xuất sản phẩm

1 Thời hạn hoạt động của dự án:

15 năm trong đó xây dựng 2 năm, vận hành 13 năm, bắt đầu năm 1997

3 Vốn đầu tư: 140 triệu USD, trong đó:

+ Nhà máy LPG Dinh Cô: 80 triệu USD, năm 1997: 50 triệu USD và năm1998: 30 triệu USD

+ Kho cảng LPG Thị Vải: 60 tiruj USD, năm 1997: 6.5 triệu USD và năm1998: 53.5 triệu USD

Toàn bộ vốn là đi vay do Nhà nước đứng ra bảo lãnh vay vốn với lãi suất vay8% năm, phí vay vốn 6% Kỳ hạn thanh toán vốn là 8 năm tính từ khi côngtrình bắt đầu đi vào hoạt động

4 Khấu hao hệ thống công tình: Theo phương pháp đều với tỷ lệ 10% năm,

bắt đầu từ khi công trình hoạt động

5 Nguyên liệu đầu vào và sản phẩm của nhà máy dự kiến qua các năm như sau:

Trang 2

Năm đầu vào Khí ẩm

Sản phẩm đầu ra Khí khô

(triệu MBTU)

Butanne (1000 tấn)

Propanne (1000 tấn)

Condensate (1000 tấn)

+ Giá mua khí ẩm đầu vào: 2,5 USD/MBTU

+ Giá bán sản phẩm đầu ra:

- Khí khô: 2,7 USD/MBTU

- Codensate: 400 USD/tấn

- LPG (gồm Propane và Butanne): 320 USD/tấn

6 Chi phí vận hành dự kiến hàng năm: 16 triệu USD/năm và tăng đều 3%

năm chưa kể nguyên liệu đầu vào Trong đó tiền lương chiếm 40% chi phí vậnhành

7 Thuế các loại: Thuế VAT 10%, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.

BÀI LÀM

Với các thông số trên ta tính được các bảng biểu sau:

Trang 3

Bảng 1 TỔNG HỢP VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

B Vốn lưu động ban đầu cho dự án hoạt động

Trang 4

Doanh thu

Chi phí vận hành dự kiến hàng năm

Năm

Tổng cộng Chi phí khác

Giá bán

Trang 5

Bảng 4 TRẢ VỐN, LÃI VAY VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Vốn vay + Lãi vay cuối

Trả nợ gốc

Trang 6

Bảng 5 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN

Trang 7

ĐVT: triệu USD

m tiền thu Dòng

Vốn đầu

Trả vốn và lãi vay

Chi phí hoạt động

Chi phí khác Khấu hao

Lợi nhuận trước thuế

Thuế GTGT

Thuế TNDN (25%)

Lợi nhuận sau thuế

Dòng tiền cân bằng (NCF)

Hệ số

CK (at) với r=14%

NCF chiết khấu

7=1-3-4-5-6

8= 1 x 10%

9= 7 x thuế suất 10=7-9

3-4-5-8-9 12

Trang 8

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

2 Thu hồi năm cuối

1 Tổng vốn đầu tư ban đầu 56.5 83.5

2 Chi phí hoạt động 112.73 166.09 166.09 145.02 134.19 106.02 87.29 75.69 61.57 49.12 43.82 32.12 24.77

3 Trả vốn và lãi vay 23.45 20.52 17.59 14.66 11.73 8.79 5.86 2.93

4 Chi phí khác 9.60 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89 9.89

5 Thuế thu nhập DN 9.72 21.87 22.61 18.78 17.25 11.77 8.35 6.83 4.32 1.61 3.96 1.42 0.00

6 Thuế GTGT 19.87 29.80 29.80 25.87 23.88 18.58 15.05 12.98 10.27 7.95 6.95 4.77 3.40

Hệ số chiết khấu at (r=14%) 1.00 0.88 0.77 0.67 0.59 0.52 0.46 0.40 0.35 0.31 0.27 0.24 0.21 0.18 0.16 CI*at 152.87 201.14 176.44 134.36 108.79 74.25 52.74 39.93 27.71 18.80 14.43 8.68 5.43

CO*at 56.50 73.25 134.94 167.51 145.64 111.26 89.72 61.96 44.33 33.31 23.21 16.22 13.41 8.77 6.08

Trang 9

Tổng CO*at 986.11

NCF*at -56.50 -73.25 17.93 33.63 30.80 23.10 19.07 12.29 8.42 6.61 4.50 2.58 1.02 -0.09 -0.65

Trang 10

Qua các bảng trên ta phân tích lần lượt như sau:

A Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư

I Nhóm phương pháp giản đơn (tĩnh)

1.Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn

Ta chọn năm bình thường là năm thứ 2 kể từ khi có doanh thu, ta có

R= I

Y

P 

*100= (65.62 +20.52)/ 140.0 = 17.2%

Kết luận : ta thấy R> 14% như vậy dự án đạt hiệu quả trên phương diện này

2 Thời hạn thu hồi vốn

Vì (Pt + Dt) các năm không bằng nhau nên ta lập bảng:

Năm Lợi nhuận

thuần (Pt) Khấu hao (Dt) Pt+Dt

Vốn đầu t cònlại ở cuối năm(I)

II Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt

1 Giá trị hiện tại ròng

NPV = 29.47 > 0 cho thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này

2.Tỉ suất hoàn vốn nội bộ

Với kết quả tính toán bằng công thức ta tìm được IRR của dự án là 19.67 % > 14%

Trang 11

Kết luân: Ta thấy IRR > 14 %, dự án hoàn toàn chấp nhận được theo phươngdiện này.

3 Tỉ lệ lợi ích trên chi phí

Sử dụng số liệu của bảng 1 và công thức:

n t

at COt

at CIt

1 Phân tích khả năng thanh toán

Dựa vào số liệu tính toán của bảng số 5 ta thấy dự án này sử dụng hoàn toànbằng vốn vay nhưng rất hiệu quả và dòng tiền ổn định qua các năm, nhưng nhữngnăm cuối của dự án thì dòng tiền có bị âm nhưng lúc đó dự án đã thu hồi hết vốn

và đã có lãi Nên xét trên phương diện này thì dự án hoàn toàn chấp nhận được

2 Phân tích cơ cấu vốn

Tuy dự án này sử dụng hoàn toàn bằng vốn vay nhưng kể từ khi dự án đivào hoạt động việc trả lãi vay không hề bị mất cân bằng về vốn, không gây khókhăn gì cho những năm tiếp theo Nên xét theophương diện cơ cấu vốn dự ánhoàn toàn có thế đầu tư tốt

C Phân tích rủi ro của dự án

1 Phân tích độ nhạy đơn giản

Với kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu kinh tế thì ta thấy dự ánhoàn toàn có thể chấp nhận được nhưng để có thể đưa ra quyết định đầu tư đúngđắn nhất để tránh những rủi ro sẽ gặp phải trong quá trình đầu tư cũng như để dự

án hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất thì ta tiến hành phân tích độnhạy

Trong dự án này nhìn vào phần cơ sở dữ liệu thì ta có thể thấy là các nhân

tố như vốn đầu tư và dự án, các chính sách thuế, thời gian xây dựng … Đây là

Trang 12

những nhân tố hầu như ít biến đổi và ta có thể coi chúng là ổn định Các nhân tốnhư giá bán sản phẩm và các chi phí trong quá trình vận hành dự án là nhữngnhân tố chịu nhiều tác động của những nhân tố bên ngoài khác khi những nhân tốnày thay đổi thì cũng làm doanh thu thay đổi theo Vì vậy ta coi 2 nhân tố này làbiến số.

+ Bước 1: Xác định các biến số điển hình tác động đến dự án

Hiện nay nền kinh tế thị trường biến động không ngừng do ảnh hưởng củacác nhân tố như: giá cả công nghệ, kỹ thuật… dẫn đến ảnh hưởng rất nhiều đếnhoạt động của tất cả các hoạt động kinh tế nói chung và dự án nói riêng Đối với

dự án này có thể thấy các biến số điển hình là:

- Doanh thu thay đổi do sản lượng thay đổi

- Chi phí vận hành thay đổi (do biến động của các chi phí liên quan nhưchi phí tiền lương, điện nước, chi phí quản lý thay đổi )

+ Bước 2+3 : Phân tích độ nhạy đơn biến số và tập hợp kết quả bảng 7+ Bước 4 : Do hạn chế về hiểu biết và kinh nghiệm thực tế bản thân, dựatrên kinh nghiệm của những người làm dự án đi trước về thống kê trong quátrình hoạt động của các dự án tương tự ta lấy doanh thu thay đổi mức cao nhất là20% và chi phí thay đổi cao nhất cũng là 20% Ta thấy tổ hợp tăng 20% doanhthu và giảm 20% chi phí vận hành là tốt nhất và tổ hợp giảm 20% % doanh thu

và tăng 20 % chi phí vận hành là xấu nhất

Mặt khác nhìn trên biểu đồ ta thấy khi doanh thu giảm NPV giảm nhanh.Khi doanh thu tăng lên làm NPV tăng nhanh Từ đầy ta thấy được ảnh hưởng củadoanh thu đến dự án là rất lớn ( đồ thị biểu diễn NPV)

Từ đó ta tiến hành đánh giá từng chỉ tiêu của dự án trong trường hợp này

và có kết quả như sau:

Bảng 7: Bảng biến động doanh thu và chi phí thì NPV và

IRR thay đổi

Trang 13

biến động

Qua phân tích độ nhạy của dự án ta thấy Dự án nên để ở mức trong khoảngtrường hợp tốt nhất và trường hợp dự kiến mong đợi Với trường hợp xấu mà xảy

Trường hợp xấu nhất Doanh thu giảm 20%

Chi phí tăng 20%

NPV= -173.65 triệu USD IRR = -9.0% không xác định

Các kết quả trên chỉ ra rằng dự án này thỏa mãn với các trường hợp tốtnhất và trường hợp mong đợi, đây là dự án có tính khả thi cao đem lại hiệu quảcho nhà đầu tư

Từ bảng số liệu tác giả tiến hành vẽ đồ thị:

Trang 14

Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng, khi doanh thu tăng lên thì làm cho NPV tăng

và ngược lại Còn đối với chi phí vận hành thì NPV tăng khi chi phí vận hành giảm

Qua đây ta nhận thấy sự tác động trái chiều của doanh thu và chi phí vậnhành ảnh hưởng tới giá trị của IRR Khi doanh thu tăng thì làm cho giá trị củaIRR tăng, còn khi chi phí vận hành tăng làm cho giá trị của IRR giảm

=> Từ 2 điều này, các nhà quản lý dự án có thể biết được xu hướng làmsao tăng được NPV, IRR nhằm thu được lợi ích cao nhất từ dự án

Kết luận:

Vậy theo phân tích độ nhạy đơn giản thì dự án trên là hoàn toàn nên đầu

tư Vì dự án trên đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và thu hồi vốn trong thời gianrất ngắn

2 Phân tích hiệu quả dự án theo độ nhạy xác suất

Crystal Ball Report - Full

Trang 15

Simulation started on 10/18/2014 at

10:40 AM Simulation stopped on 10/18/2014 at

10:40 AM Run preferences:

Number of trials run 5,000

Random numbers per sec 14,285

Crystal Ball data:

Trang 17

Statistics: Forecast values

Certainty range is from 0.00 to Infinity

Entire range is from (195.94) to 243.82

Base case is 398.85

After 5.000 trials, the std error of the mean is 0.81

Trang 18

Forecast values

Trang 19

Normal distribution with

parameters:

Normal distribution with

parameters:

End of Assumptions

Trang 20

Kết luận: Khi tiến hành phân tích rủi ro bằng phần mềm crystal Ball tácgiả nhận thấy độ tin cậy vào việc dự án khi đi vào hoạt động mang lại hiệu quảcho nhà đầu tư là rất lớn, mức độ rủi ro của các giá trị mong đợi như NPV, IRRđều rất nhỏ Nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư vào dự án này.

->> Dự án này nên đầu tư dựa vào kết quả tính toán, phân tích trên cáckhía cạnh khác nhau

Câu 2: Mô tả một hiện tượng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp mà anh chị đã gặp và để khắc phục rủi ro đó doanh nghiệp đã làm gì?

Mô tả hiện tượng rủi ro về việc ký kết hợp đồng của Công ty Đo đạc và khoáng sản.

Hiện nay em đang làm tại Công ty Đo đạc và Khoáng sản, ngành nghềkinh doanh chính đo đạc bản đồ với các loại tỷ lệ khác nhau và tư vấn trong lĩnhvực khai thác khoáng sản Công ty là đơn vị sản xuất trực tiếp từ khâu đầu tiênđến khâu đóng gói giao nộp sản phẩm cho đối tác Đây là dạng sản phẩm chủ yếu

do nhà nước đặt hàng phục vụ công tác quản lý đất đai của các Sở và Bộ Tàinguyên và Môi trường

Quy trình để tiến hành công tác đo đạc như sau:

Trang 21

- Sở Tài nguyên môi trường viết dự toán kinh tế kỹ thuật để trình tỉnh phêduyệt, sau khi được tỉnh phê duyệt các Sở mới tiến hành mở thầu hoặc ký kết cáchợp đồng với đơn vị sản xuất.

- Đơn vị sản xuất: Sau khi ký kết hợp đồng Công ty chuẩn bị nhân lực, vốn,máy móc thiết bị, công cụ, vật tư… để thực hiện theo các điều khoản đã ký kếttrong hợp đồng

Sau đây là một ví dụ thực tế đã xẩy ra ở Công ty Đo đạc và khoáng sản nhưsau:

Năm 2012 Công ty có ký một hợp đồng “Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận xã Phìn Hồ và xã Hồng thu huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu”

- Ngày ký hợp đồng: ngày 25 tháng 5 năm 2012

- Thời gian thực hiện: Kể từ ngày ký đến 30 tháng 6 năm 2013

- Khối lượng thực hiện gồm:

+ Phần ngoại nghiệp bản đồ tỷ lệ 1:1000 khó khăn 3 là 1.834ha, khó khăn

4 là 1.902ha

+ Phần nội nghiêp bản đồ tỷ lệ 1:1000 khó khăn 2 là 1.513ha

- Giá trị hợp đồng: Căn cứ theo dự toán đã được phê duyệt 11.708.322.557 đồng

Sau khi Công ty thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng tiến hànhnghiệm thu sản phẩm để bàn giao cho Sở

Công tác nghiệm thu: Sở và Công ty tiến hành nghiệm thu khối lượng đã đo thực

tế để tính lại giá trị làm cơ sở thanh lý

Đối với công trình này sau khi nghiệm thu khối lượng đã bị tụt xuống khá nhiều sovới khối lượng và giá trị ký lúc đầu: giá trị thanh lý hợp đồng chỉ còn 8.586.103.208,đồng như vậy so với hợp đồng thì giá trị bị tụt là: 3.122.219.349, đồng

Sau khi giá trị bị tụt nhiều như vậy thì đơn vị sản xuất sẽ bị ảnh hưởng như sau:

- Kế hoạch doanh thu năm

Trang 22

- Kế hoạch giao khoán cho đơn vị, đội thi công

- Kế hoạch chuẩn bị nhân lực, vốn, máy móc thiết bị, công cụ, vật tư…Qua đây ta thấy đối với công tác lập dự toán kinh tế của Sở cần phải thựchiện công tác khảo sát thực tế, xác định đúng khó khăn của từng loại đất và xemxét đầy đủ các yếu tố cấu thành sản phẩm để không ảnh hưởng quá nhiều đếnđơn vị sản xuất

Đối với Công ty Đo đạc và Khoáng sản đây được coi là một rủi ro khônglường trước được trong khâu ký kết hợp đồng

Ngày đăng: 31/08/2019, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w