Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh có nhiều biến động đang diễn ra trong khu vực và trên thế giới, bao gồm cả những thay đổi từ bên ngoài tác động vào khu vực cũng như những vấn đề nảy sinh từ bên trong mỗi nước
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Bài tiểu luận cá nhân
Chủ đề 3: Sự hợp tác kinh tế theo khu vực
ASEAN - AFTA
SVTH : NGUYỄN THỊ BÍCH LIÊN MSSV : 7701100049
Tp.HCM, tháng 12 năm 2012
Trang 2Chủ đề 3: Sự hợp tác kinh tế theo khu vực
Các khu vực kinh tế hợp nhất trên thế giới như EU, EFTA, NAFTA, CARICOM và kể
cả các tổ chức hợp tác kinh tế và mậu dịch như ASEAN, APEC ngày càng trở nên quan trọng hơn trong hoạt động kinh doanh quốc tế Anh/chị hãy chọn một hoặc hai khu vực kinh
tế hợp nhất để phân tích tầm quan trọng của nó trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế trong khu vực và toàn cầu Liệu một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế hợp nhất
đó có đạt được lợi ích của mình hay không? Anh/chị hãy dùng những số liệu và thông tin thực tế để minh họa cho lập luận của mình.
MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ ASEAN VÀ AFTA 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Mục tiêu hoạt động 1
1.3 Các nguyên tắc tổ chức của ASEAN 3
1.4 Các chương trình hợp tác kinh tế 4
1.4.1 Hợp tác thương mại của khối ASEAN 4
1.4.2 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan: 5
1.4.3 Các chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp 5
1.4.4 Chương trình hợp tác trong nông lâm ngư nghiệp và lương thực 7
1.4.5 Chương trình hợp tác về đầu tư 7
1.4.6 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ 7
1.4.7 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lượng 8
1.4.8 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng : 8
1.4.9 Các chương trình hợp tác kinh tế khác: 8
II VAI TRÒ CỦA ASEAN/AFTA TRONG NỀN KINH TẾ ĐÔNG Á 9
III LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP ASEAN/AFTA 13
3.1 Thương mại 13
3.2 Đầu tư nước ngoài 14
3.3 Công nghiệp 15
3.4 Ngân sách nhà nước 16
3.5 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và ASEAN 16
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ ASEAN VÀ AFTA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh có nhiều biếnđộng đang diễn ra trong khu vực và trên thế giới, bao gồm cả những thay đổi từ bên ngoàitác động vào khu vực cũng như những vấn đề nảy sinh từ bên trong mỗi nước Để đốiphó với các thách thức này, xu hướng co cụm lại trong một tổ chức khu vực với một hìnhthức nào đó để tăng cường sức mạnh bản thân đã xuất hiện và phát triển trong các nướcthành viên tương lai của ASEAN a
Ngày 8/8/1967 Bộ trưởng Ngoại giao các nước In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin,Xin-ga-po và Phó Thủ tướng Ma-lai-xi-a ký tại Băng-cốc bản tuyên bố thành lập Hiệphội các nước Đông Nam á (ASEAN)
Tính đến nay tổ chức này gồm có 11 nước bao gồm Brunei, Cambodia, Indonesia,Laos, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand và Việt Nam, Đông Timo Năm 1992, tại Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ IV các nước thành viên ASEAN họp ởSingapore (27-28/1/1992), các nước ASEAN đã ký kết Hiệp định về Khu vực Mậu dịch
Tự do ASEAN (AFTA- Asean Free Trade Area) nhằm đẩy nhanh tiến trình hợp tác kinh
tế giữa các nước ASEAN
Việc hình thành AFTA là ưu tiên hàng đầu trong chương trình hợp tác của ASEANtrong thập kỷ 90 với mục đích thiết lập một thị trường khu vực trong đó các loại thuếquan đối với 15 nhóm sản phẩm vốn cao từ khoảng 40% được giảm đồng loạt ở tất cả cácnước xuống mức độ chỉ còn 0 – 5% vào năm 2003 (2006 cho Việt Nam, 2008 cho Lào,Myanmar và 2010 cho Campuchia) và các mối quan hệ mậu dịch sẽ không bị cản trở bởicác loại hàng rào phi quan thuế (non-tariff barriers) như các biện pháp cấm hoặc hạn chếxuất nhập khẩu hoặc thủ tục hải quan …
1.2 Mục tiêu hoạt động
ASEAN
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá khu vực, hoàbình ổn định khu vực và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước, tuân thủ các
Trang 4nguyên tăc của hiến chương Liên Hiệp Quốc, cộng tác tích cực giúp đỡ lẫn nhau trongcác lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học-kỹ thuật và hành chính dưới hình thức đàotạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật, hành chính -Cộng tác có hiệu quả, sử dụng tót hơn nền nông nghiệp và các ngành công nghiệpcủa nhau, mở rộng mậu dịch kể cả nghiên cứu buôn bán hàng hoá giữa các nước, cảithiện phương tiện liên lạc, nâng cao mức sống của người dân, duy trì hợp tác chặt chẽcùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự.
AFTA
-Tăng cường mậu dịch trong khối thông qua xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan
-Thu hút đầu tư nước ngoài thông qua thành lập thị trường chung thống nhất
Tạo điều kiện để ASEAN thích nghi được với những điều kiện quốc tế thay đổingày một nhanh chóng, đặc biệt là tăng cường đàm phán thương mại khu vực, quốc tế -Để tạo được một khu vực mậu dịch tự do trong các nước ASEAN, khung thuếquan ưu đãi hiệu lực chung (CEPT) dã được thành lập để giảm thuế đánh vào các mặthàng nông sản đã qua chế biến xuống mức từ 0-5% Theo khung thuế này, 4 danh sáchbao gồm: danh sách cắt giảm, danh sách loại trừ tạm thời, danh sách hàng nhạy cảm,danh sách loại trừ chung là những công cụ xác định bước đi và phạm vi của quá trình tự
do hoá Việt Nam đưa ra các cam kết sau:
-Thuế đánh vào các mặt hàng trong danh sách cắt giảm xuống còn 0-5%, bắt đầu từnăm 1996 đến 2006 Những mặt hàng có thuế trên 20% sẽ được giảm xuống còn 20%năm 2001 Hàng hoá bị đánh mức thuế dưới 20% sẽ được giảm xuống còn 0-5% năm2006
-Những mặt hàng trong danh sách loại trừ tạm thời sẽ được chuyển thành danhsách cắt giảm trong 5 năm từ 1999-2003 để giảm tỷ lệ thuế quan xuống còn 0-5% năm2006
-Hàng hoá trong danh sách loại trừ chung sẽ hoàn toàn không được giảm thuế
Trang 5-Tỷ lệ thuế đánh vào các mặt hàng trong danh sách nhạy cảm, trong đó có cảnhững mặt hàng nông sản như trứng, thịt, gia cầm, lúa, đường sẽ được giảm xuống còn0-5% cho đến năm 2010.
1.3 Các nguyên tắc tổ chức của ASEAN
a Nguyên tắc thiết lập quan hệ song phương và đa phương
Các nước ASEAN tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất tại Bali năm 1976 đã nêu ra 6nguyên tắc chính điều tiết quan hệ đối với các nước các nước là:
Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyển, bình đẳng tòan vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộccủa tất cả các nước
Quyển tất cả quốc gia được lãnh đạo họat động của dân tộc mình mà không có sựcan thiệp, lật đổ hay cưỡng ép của bên ngòai
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Giải quyết bất đồng hay tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình
Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực
Hợp tác hiệu quả
b Nguyên tắc điều phối họat động của tổ chức
Nguyên tắc nhất trí: mọi quyết định về các vấn đề quan trọng được coi là củaASEAN khi được tất cả các nước thành viên thông qua Nguyên tắc này đòi hỏi quá trìnhđàm phán lâu dài, bảo đảm được việc tính đến lợi ích quốc gia của tất cả các nước thànhviên Đây là một nguyên tắc bao trùm trong các cuộc họp và hoạt động của ASEAN
Nguyên tắc bình đẳng: Nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt Thứ nhất, các nướcASEAN, không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng với nhau trong nghĩa vụđóng góp cũng như chia xẻ quyền lợi Thứ 2, hoạt động của tổ chức ASEAN được duy trìtrên cơ sở luân phiên, tức là các chức chủ toạ các cuộc họp của ASEAN từ cấp chuyênviên đến cấp cao, cũng như địa điểm cho các cuộc họp đó được phân đều cho các thànhviên trên cơ sở luân phiên theo vần A, B, C của tiếng Anh
Nguyên tắc 6 – X: Để tạo thuận lợi và đẩy nhanh các chương trình hợp tác kinh tếASEAN, trong Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ký tại hội nghị cấp cao
Trang 6ASEAN lần thứ 4 ở Singapore tháng 2/1992, các nước ASEAN đã thoả thuận nguyên tắcnày, theo đó 2 hay 1 số nước thành viên ASEAN có thể xúc tiến thực hiện trước các dự
án ASEAN nếu các nước còn lại chưa sẳn sàng tham gia, không cần phải đợi tất cả mớicùng thực hiện
1.4 Các chương trình hợp tác kinh tế
Để xây dựng Asean thành khu vực mậu dịch tự do AFTA, các nước thuộc khu vực
đã thông qua 9 chương trình hợp tác kinh tế
1.4.1 Hợp tác thương mại của khối ASEAN
Sự hợp tác thương mại của Asean được thực hiên qua 5 chương trình :
a Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung - Common Effective Preferential Tariff - CEPT:
Chương trình này nhằm biến ASEAN thành khu vực mậu dịch tự do AFTA, nhằmcắt giảm thuế quan chung xuống mức 0% đến 5 % khi các thành viên buôn bán với nhau,các sản phẩm giảm thuế do hội viên ASEAN tự nguyện đề nghị, nằm trong 2 cấp độ cắtgiảm là cắt giảm cấp tốc và cắt giảm thông thường
b Hợp tác trong lĩnh vực hàng hóa giữa các nước thành viên:
Hiện đang có 2 dự án cụ thể về hợp tác hàng hóa các nước ASEAN là Ngân hàng dữliệu về hàng hóa của ASEAN (ADBC) và Nghiên cứu thị trường hàng hóa của ASEAN(ACMS) nhưng chưa thực thi và đang chờ hỗ trợ của Chương trình Phát triển Liên hiệpquốc UNDP)
c Hội chợ thương mại của các nước ASEAN:
Các nước ASEAN thỏa thuận thường xuyên tổ chức Hội chợ và Hội chợ thương mại
để các doanh nhân trong ngoài khu vực gặp gỡ, trao đổi thông tin thương mại nhằm mởrộng buôn bán trong ngoài ASEAN, tranh thủ đầu tư, mở rộng du lịch
d Tham khảo ý kiến với khu vực tư nhân:
Năm 1972, Các Phòng Thương mại và Công nghiệp ASEAN (ACCI) được thànhlập nhằm lôi kéo khu vực kinh tế tư nhân tham gia vào tiến trình phát triển kinh tế
e Chương trình phối hợp lập trường trong các vấn đề thương mại quốc tế có
Trang 7tác động đến ASEAN
Là chương trình nhằm bảo vệ quyền lợi của các nước ASEAN trên thị trường quốc tế 75% kim ngạch xuất khẩu của ASEAN là thực hiện với bên ngoài khối, việc phối hợp lậptrường trong buôn bán quốc tế có ý nghĩa quan trọng giúp các nước ASEAN thống nhấthành động chống lại những chính sách bảo hộ mậu dịch của các thị trường khác làm giảmkim ngạch xuất khẩu của các thành viên ASEAN
1.4.2 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan:
a Thực hiện thống nhất phương pháp định giá thuế hải quan của các nước Asean
Các nước thành viên đang áp dụng các phương thức định giá thuấ hải quan khácnhau , nên tạo ra một hàng rào cản trở thương mại và gây khó khăn cho viêc thực hiệnhiệp định về mậu dịch tự do Do đó, các nước đã thống nhất áp dụng phươg pháp định giáhải quan GTV của GATT từ năm 2000
b Thực hiện hài hòa các thủ tục hải quan trong 2 lĩnh vực
Thứ nhất là mẫu khai báo CEPT chung ( common Asean CEPT form )
Thứ hai là đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu , xuất khẩu ở các khâu ( thủ tuc nộp khai báohàng hóa khi xuất khẩu , thủ tục nhập lhai báo hàng hóa khi nhập khẩu ; kiểm tra hànghóa ;cấp giấy cứng nhận xuất xứ hồi tố (để giảm thuế);hoàn thuế Việc đơn giản hóa thủtục hải quan sẽ được tiến hành dựa trên công ước Kyoto _công ước quốc tế về thủ tục hảiquan
c Thực hiện một doanh mục hài hòa biểu thuế hài hòa thống nhất của Asean
Việc hài hòa và chi tiết hóa danh mục biệt thuế NK tạo điều kiện thuân lợi cho quátrình xác định đúng tên gọi của hàng hóa nhập khẩu để áp dụng thuế suất .Hiênnay Asean đang xây dựng một danh mục biểu thuế hài hòa chung Asean (AHTN) dựatrên phiên phiên bản mới nhất của hệ thống hài hòa miêu tả và mả số hàng hóa do tổ chứcHải quan thế giới (WCO) ban hành
1.4.3 Các chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp
Một số chương trình hợp tác về thương mại và công nghiệp quan trọng như Dự án
Trang 8công nghiệp ASEAN (AIP), Chương trình bổ trợ công nghiệp ASEAN (AIC), Chươngtrình liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV) đã được ký kết và đưa vào thực hiện trongnhững năm 1970-1980 Tuy nhiên, kết quả của các chương trình hợp tác này rất hạn chế.
a Các Dự án công nghiệp ASEAN (AIP)
Kế hoạch các Dự án công nghiệp ASEAN (AIP-Asean Industrial Projects) được đề
ra năm 1976 nhằm xây dựng các dự án công nghiệp có quy mô lớn có khả năng đáp ứngđược những nhu cầu cơ bản và đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của khu vực:
b Kế hoạch bổ sung công nghiệp ASEAN (AIC-Asean Industrial Complementation) và Chương trình bổ sung nhãn hiệu (BBC-Brand Brand
Complementation)
Kế hoạch AIC được thiết lập năm 1981 và sau đó được chi tiết hoá bằng BBC vào10/1988 nhằm khuyến khích hợp tác sản xuất trao đổi phụ tùng và linh kiện ô tô, tạo điềukiện chuyên môn hoá trong việc sản xuất các sản phẩm này trong khu vực Ðến năm
1991, các chương trình này được mở rộng ra các sản phẩm khác ngoài ngành công nghiệp
ô tô Ðến nay đã có khoảng 70 dự án được phê chuẩn đang được thực hiện với sự thamgia của trên mười nhà sản xuất ô tô
c Chương trình liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV)
Chương trình này được thiết lập năm 1983 với mục tiêu khuyến khích hơn nữa đầu
tư nước ngoài vào khu vực cũng như đầu tư trong nội bộ khu vực, và đẩy mạnh sản xuấtthông qua các hoạt động tập trung nguồn lực và phân chia thị trường Các sản phẩm củacác dự án thuộc chương trình này được ưu đãi giảm thuế quan 50% so với mức thuế suấtTối huệ quốc trong thời hạn tám năm Cho đến nay đã có 28 dự án được phê chuẩn
d Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO)
Ðứng trước sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp khu vực và trong bối cảnhHiệp định CEPT để thực hiện AFTA đang từng bước đi vào thực hiện làm cho BBC vàAIJV không còn phát huy tác dụng, ngày 27-4-1996 tại Xingapo, các Bộ trưởng Kinh tếASEAN đã ký Hiệp định về chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO) để thaythế cho BBC và AIJV
Mục đích của AICO là khuyến khích liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp của
Trang 9các nước ASEAN, kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và sử dụng có hiệu qủa nguồn lựccủa ASEAN Các sản phẩm được sản xuất bởi các doanh nghiệp tham gia AICO đượchưởng mức ưu đãi thuế quan tối đa của Hiệp định CEPT là 0-5% và các khuyến khích phithuế quan khác do từng nước quy định
1.4.4 Chương trình hợp tác trong nông lâm ngư nghiệp và lương thực
Bao gồm các chương trình hợp tác về cây trồng ; chăn nuôi ; đào tạo ,khuyến nông ;khuyến khích thương mại nông lâm sản ; thủy sản ; lương thực (ký kết hiệp định thànhlập quỹ an ninh lương thực nhằm giúp đỡ khi xảy ra tình hình khẩn cấp)
1.4.5 Chương trình hợp tác về đầu tư
Nhằm mục đích xây dựng Asean thành khu vực đầu tư có sức hấp dẫn và cạnh tranhcao đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trên cơ sở xây dựng môi trường đầu tư cả trong vàngoài Asean ,các nước trong khu vực đã cùng ngau ký kết Hiệp định về khuyến khích ,bảo hộ đầu tư Asean tai Bangkok 12/1995 và hiệp định về thành lập khu đầu tư Asean(AIA -Asean Invest Area)
Phạm vi của hiệp định chỉ giới hạn các hoạt động đầu tư trực tiếp , không bao gồmcác hoạt động đầu tư gián tiếp cũng như những vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếpnhưng đã được hiệp định khác của Asean quy định như Hiệp khung Asean về dịch vụ
1.4.6 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ
Tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ 5 tại Thái Lan năm 1995 , các nước Asean đã cùngnhau ký hiệp định khung về hợp tác về lĩnh vực dịch vụ, trong đó 7 dịch vụ quan trọngnhư tài chính ,vô tuyến viễn thông , vận tải hằng hải ,vận tải hàng không ,du lịch , dịch vụkinh doanh và dịch vu xây dựng để thực hiện bước đầu tư do hóa thương mại
Hiệp định trên xoay quanh các mục tiêu sau :
Đẩy mạnh hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN trong lĩnh vực dịch vụ
Xóa bỏ đáng kể các hàng rào hạn chế thương mại dịch vụ giữa các thành viên
Thực hiện tự do hóa thương mại du lịch bằng cách mở rộng và thực hiện sâu sắchơn những cam kết mà các nước đã đưa ra tại WTO vì mục đích thực hiện khuvực mậu dịch tự do đối với dịch vụ trong Asean
Trang 101.4.7 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lượng
Cho đến nay đã có 9 dự án hợp tác về khoáng sản với sự hợp tác giúp đỡ của cácnước là các bên đối thoại của Asean , ký kết hiệp định hợp tác về năng lượng năm
1986 ,và được sửa đổi năm 1995 Hiện tại , các nước đang soạn thảo kế hoạch tổng thể
về phát triển và sử dụng khí đốt
1.4.8 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng :
Chương trình nổi bậc nhất là thỏa thậun trao đổi Swap Arangement giửa ngân hàngtrung ương và cơ quan tiền tệ Asean được ký kết tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ 2(8/1977) nhằm cung cấp kịp thời các khoản tín dụng ngắn hạn cho các nước thành viênđang gặp khó khăn trong thanh toán quốc tế Hiện nay các nước đang đàm phán vềhoạtđộng tiếp theo nhằm thành lập một diễn đàn giũa các ngân hàng trung ương của các thànhviên
1.4.9 Các chương trình hợp tác kinh tế khác:
Trong các lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc ;sở hữu trí tuệ ; hợp táctrong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 11II VAI TRÒ CỦA ASEAN/AFTA TRONG NỀN
KINH TẾ ĐÔNG Á
ASEAN được coi là trung tâm của quá trình hợp tác trong Cộng đồng kinh tế Đông
Á (East Asia Economic Caucus - EAEC) ASEAN là một khối kinh tế với những nền kinh tế phát triển nhanh như Việt Nam, những nền kinh tế mạnh như Thái Lan, và những nền kinh tế được cải thiện nhiều như Inđônêxia trong vài năm trở lại đây Chính vì vậy, vai trò của ASEAN có ý nghĩa rất quan trọng
ASEAN + 1
Để thúc đẩy mạnh hơn hợp tác kinh tế khu vực Đông Á, 3 nước Trung Quốc, NhậtBản và Hàn Quốc cũng đã nhận thấy vai trò to lớn của các nước ASEAN Trước hết thểhiện ở vai trò của ASEAN trong từng nước Đông Á, đó là sự hợp tác giữa ASEAN vớitừng nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Hiện tại, khu vực Đông Á đang “nóng” lênvới các hiệp định mậu dịch tự do (FTA) Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc đã thấyđược nguồn lợi tiềm tàng của việc tăng cường liên kết kinh tế khu vực và coi FTA là mộtchiến lược phát triển kinh tế trọng tâm Theo Viện Chính sách kinh tế Hàn Quốc, một khuvực mậu dịch tự do giữa 3 nước này được thành lập sẽ làm GDP của Hàn Quốc tăng thêm3,2%, của Trung Quốc thêm 1,3% và Nhật Bản thêm 0,2%
Thông qua hình thức này, ASEAN sẽ hình thành các khu mậu dịch tự do với từngnước Đây là hình thức hợp tác dễ được chấp thuận và có tính khả thi cao Trung Quốc lànước đi theo hướng này sớm nhất và tích cực nhất Nước này đã khởi xướng việc thànhlập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) trong 10 năm và chủtrương này đã được các nước hưởng ứng Nhật Bản cũng đề xuất về một FTA với cácnước ASEAN Với việc mở cửa hội nhập với các nền kinh tế châu Á, Nhật Bản có thể tạo
ra sự thịnh vượng cho chính mình và cho cả khu vực Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế ởĐông Á đã tăng mạnh và châu Á đã chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong mậu dịch củaNhật Bản Chính sự phụ thuộc lẫn nhau tăng lên đã tạo cơ sở cho quá trình hội nhập kinh
tế ở Đông Á Sự xuất hiện của một khối kinh tế Đông Á thống nhất phi thuế quan sẽ chophép các công ty Nhật Bản giảm mạnh được chi phí và tăng thu nhập nhờ họ sắp xếp lại
Trang 12các cơ sở sản xuất nhằm đáp ứng tốt nhất cho các nhu cầu của mình Thông qua các FTA,Nhật Bản có thể mở cửa hơn nữa cho châu Á, cả về hàng hóa, tài chính và nhân lực, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao mức sống ở các nước láng giềng châu Á.Quá trình này còn làm tăng sự ổn định về chính trị ở châu Á và góp phần mở rộng thịtrường khu vực
Cùng xu thế này, Chính phủ Hàn Quốc cũng đã tuyên bố rằng Hàn Quốc sẽ đàmphán với các nước ASEAN về một FTA Bởi lẽ trong khi cả Trung Quốc và Nhật Bảnđều đang tích cực tìm kiếm và phát triển các FTA với các nước ASEAN, nếu Hàn Quốcchậm chân hơn nữa trong quá trình này, thì có thể sẽ bị đẩy ra khỏi quá trình hướng tớimột “Cộng đồng kinh tế Đông Á”
ASEAN + 3
Tiến trình hợp tác ASEAN +3 được đánh dấu bởi cuộc gặp cấp cao giữa các nướcASEAN với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc vào tháng 12-1997 với "Tuyên ngôn hợptác hướng đến thế kỷ 21", hình thành cơ chế hợp tác 10 +3 Mặc dù hình thức hợp tác nàymới trong giai đoạn đầu của sự phát triển nhưng đã đạt được những chuyển biến đáng kể:Một là, thiết lập bước đầu khung cơ chế hợp tác đa phương ở các cấp khác nhau, baogồm: Hội nghị hàng năm các nhà lãnh đạo nhà nước nhằm thông qua các thể chế, quyếtsách cấp quốc gia; hội nghị cấp bộ trưởng họp thường kỳ 1 lần/năm với việc thực hiệnnhững quyết sách đã được đề ra; hội nghị cấp thống đốc ngân hàng và các thứ trưởng đểtriển khai cụ thể các công việc Hai là, xác định 9 lĩnh vực ưu tiên hợp tác: Thương mại,đầu tư, chuyển giao công nghệ; hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin,thương mại điện tử; hợp tác triển khai các lĩnh vực phát triển của ASEAN, bao gồm cảtiểu vùng Mê Công; thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân thông qua các sáng kiếnnhư Hội đồng doanh nghiệp Đông Á và Diễn đàn doanh nghiệp các chuyên ngành; nângcao năng lực của các xí nghiệp vừa và nhỏ, các ngành công nghiệp hỗ trợ; hợp tác khoahọc kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực; hợp tác nông nghiệp, công nghiệp và du lịch;phối hợp hợp tác trên các diễn đàn quốc tế và khu vực
Hợp tác đa phương ASEAN + 3 đã bước đầu hình thành cơ cấu khung và nhữnglĩnh vực cần ưu tiên hợp tác Nhưng ASEAN+ 1 vẫn được xem là cơ chế hợp tác chính
Trang 13của khu vực và đa số các sáng kiến hợp tác đều được thực hiện thông qua ASEAN + 1.
Cơ chế hợp tác ASEAN +3 đang từng bước được hình thành với việc nâng cao hơn nữahiệu quả hợp tác
Thực tiễn trong hơn bốn thập kỷ qua đã khẳng định những thành tựu to lớn vànhững giá trị của ASEAN trong khu vực và quốc tế
Thứ nhất, ASEAN là nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc bảo đảm môi trườnghòa bình, an ninh và hợp tác vì phát triển ở khu vực Vai trò quan trọng hàng đầu nàyđược thể hiện sinh động qua nỗ lực to lớn của ASEAN trong việc đẩy mạnh hợp tác chínhtrị - an ninh và xây dựng các quy tắc ứng xử, thông qua đó tăng cường hiểu biết và tincậy lẫn nhau, ngăn ngừa xung đột giữa các quốc gia ở khu vực (…)
Đồng thời, ASEAN đã tạo dựng được quan hệ hợp tác nhiều mặt với những đối tác quantrọng trên thế giới, khởi xướng thành công và giữ vai trò chủ đạo trong một số khuôn khổhợp tác khu vực, nhất là Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) - cơ chế khu vực duy nhất đểđối thoại và hợp tác về các vấn đề chính trị - an ninh ở Châu Á- Thái Bình Dương (…)Hơn thế nữa, ASEAN đã tích cực thúc đẩy xây dựng và chia sẻ các chuẩn mực ứng
xử giữa các quốc gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) không chỉ
là bộ quy tắc ứng xử chỉ đạo mối quan hệ giữa các nước ASEAN, mà còn cả giữaASEAN với các đối tác bên ngoài Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạtnhân (SEANWFZ) thể hiện cam kết của các nước ASEAN về không sử dụng, phát triển,chế tạo và tàng trữ vũ khí hạt nhân; đồng thời ASEAN tích cực vận động các nước có vũkhí hạt nhân tham gia Hiệp ước để bảo đảm cho Hiệp ước có giá trị trên thực tế Tuyên
bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được ký giữa ASEAN và TrungQuốc đã thể hiện cam kết của các bên nhằm duy trì hòa bình và an ninh ở Biển Đông,nhấn mạnh các nguyên tắc tự kiềm chế, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòabình, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, hướng tới thông qua Bộ Quy tắc ứng xử
ở Biển Đông (COC) Công ước ASEAN về chống khủng bố quốc tế cùng với các Tuyên
bố giữa ASEAN với nhiều đối tác cho thấy quan điểm tích cực và thái độ có trách nhiệmcủa ASEAN trong nỗ lực chung đối phó với mối đe dọa này