Dựa theo bệnh cảnh lâm sàng - Chấn thương sọ não: Chụp không tiêm thuốc cản quang, cần chụp ảnh với cửa sổ xương để thấy được hình ảnh vỡ xương.. - Tụ máu dưới màng cứng mạn tính: Nếu ng
Trang 1CT SỌ NÃO
Ts Trần Ngọc Bình
1
Trang 3KỸ THUẬT
1 Chuẩn bị bệnh nhân.
-Nhịn ăn trước 4 giờ nếu dự kiến có thể phải tiêm thuốc cản quang.
- Người bệnh cần yên tâm khi khám xét.
2 Tư thế người bệnh: Nằm ngửa, đầu đặt trên
giá đỡ sọ, mặt hơi cúi để tạo tư thế thoải mái
và giảm số lớp cắt qua thủy tinh thể.
Trang 4KỸ THUẬT
3.Các thông số quét:
- Tạo ảnh định khu ở hường nghiêng.
- Các lớp cắt đặt song song với đường lỗ tai, đuôi mắt
và liên tiếp lên tới đỉnh sọ, cố gắng tránh chiếu tia x lên thủy tinh thể.
- Độ dày lớp cắt: 3-5mm đối với hố sau và 7-10mm cho phần còn lại của hộp sọ Khi khám cho trẻ em dưới 6 tháng cần dùng chương trình sọ trẻ em để giảm liều xạ cho trẻ em.
-4
Trang 5KỸ THUẬT
4 Thuốc cản quang
Tiêm tĩnh mạch bằng tay hoặc bằng máy (2-3ml/giây) 30-50ml thuốc cản quang iode tan trong nước và cắt lớp ngay lại sau khi tiêm hết thuốc Đối với người có nguy cơ cao bị phản ứng thuốc nên dùng loại thuốc không chứa iode Chỉ định tiêm thuốc tùy theo bệnh cảnh lâm sàng
5
Trang 6KỸ THUẬT
5 Dựa theo bệnh cảnh lâm sàng
- Chấn thương sọ não: Chụp không tiêm thuốc cản quang, cần chụp ảnh với cửa sổ xương để thấy được hình ảnh vỡ xương
- Tụ máu dưới màng cứng mạn tính: Nếu nghi ngờ ổ máu tụ đồng tỷ trọng thì tiêm thuốc cản quang có thể nhìn rõ ổ máu tụ không ngấm thuốc và màng ngăn của ổ máu tụ ngấm thuốc nhiều
- Chảy máu não:Không tiêm thuốc cản quang
6
Trang 7KỸ THUẬT
- Nhồi máu não: Chụp sớm nhằm phân biệt với chảy máu não Tổn thương nhồi máu não thường hiện ảnh muộn hơn so với chảy máu não-tụ máu Thuốc cản quang có ion (ionic) có thể gây tổn hại thêm cho vùng bị nhồi máu trong tuần lễ đầu, do vậy nếu cần tiêm thuốc cản quang để phân biệt với các nguyên nhân khác nên chọn loại không ion
- Viêm não: Chụp trước tiêm và sau tiêm thuốc cản quang
- Viêm màng não: Chụp trước và sau tiêm
- Áp xe não: Chụp trước và sau tiêm 7
Trang 8KỸ THUẬT
- U não: Trước tiêm và sau tiêm thuốc cản quang.
- Di căn não: Trước và sau tiêm thuốc cản quang.
- U não vùng hố yên: Cắt lớp ngang thường quy trước tiêm
và sau tiêm, nên bổ xung hướng cắt đứng ngang (coronal) để định khu giải phẫu thuận lợi hơn.
- Xơ cứng rải rác: Trước và sau tiêm thuốc cản quang.
- Sa sút trí tuệ: Chụp không tiêm thuốc, nếu nghi ngờ tổn
thương nhu mô não sẽ tiêm thuốc.
- Động kinh thái dương: Chụp không tiêm thuốc và sau tiêm
thuốc, nếu cắt theo hướng chếch về phía chân 20 độ để tạo ảnh thùy thái dương ít nhiễu ảnh hơn.
8
Trang 9GIẢI PHẪU
9
Trang 1010
Trang 13GIẢI PHẪU
13
A Ổ mắt B Xoang bướm C Thuỳ thái dương D Ống tai
ngoài E Không bào xương chũm
F Bán cầu Tiểu não
Trang 14GIẢI PHẪU
14
A Thùy trán (Frontal Lobe) B Xương trán ( mặt tiền của phần hốc mắt )
C Mảnh vuông xương bướm D Động mạch thân nền
E Thùy thái dương (Temporal Lobe)
F Khí bào xương chũm G Bán cầu tiểu não
Trang 15GIẢI PHẪU
A Thùy trán B Rãnh Sylvian C Thùy thái dương
D Bể trên yên E Não giữa F Não thất IV (Fourth
Trang 16GIẢI PHẪU
A Liềm não (Falx cerebri) B Thùy trán
C Sừng trán não thất bên D Não thất III
Trang 17GIẢI PHẪU
A Sừng trán não thất bên B Đầu nhân đuôi
C Chi trước của bao trong D Vỏ nhân bèo
E Chi sau của bao trong F Não thất III
G Não thất IV H Thùy giữa tiểu não I Thùy chẩm 17
Trang 18GIẢI PHẪU
A Gối của thể chai B Sừng trán não thất bên
C Bao trong (Internal Capsule)
D Đồi thị (Thalamus) E Tuyến tùng (Pineal Gland)
Trang 19GIẢI PHẪU
A Liềm não B Thùy trán C Thân não thất bên
D Dải của thể chai E Thùy đỉnh F Thùy chẩm
Trang 20GIẢI PHẪU
A Liềm não B Nếp não
C Cuộn não (Gyrus) D Xoang dọc trên 20
Trang 21BỆNH LÝ
Tổn thương xương trong chấn thương
21
Trang 24Tụ máu ngoại màng cứng
24
Trang 26Tụ máu dưới màng cứng
26
Trang 29Xuất huyết dưới nhện
29
Trang 33Đụng dập não
Đụng dập não là chấn thương trong nội sọ phổ biến nhất Trên CT, đụng dập não xuất hiện như là một khu vực giảm tỷ trọng được xác định pha trộn với các ổ của xuất huyết (tăng tỷ trọng) Kèm theo xuất huyết dưới nhện là phổ biến Sau 24-48 giờ, chuyển đổi thành một khối máu tụ được tạo thành hình tròn là phổ biến
33
Trang 36Xuất huyết não thất
Chấn thương xuất huyết não thất có liên quan đến chấn thương sợi trục lan tỏa, vùng sâu, tổn thương chất xám, và thân não đụng dập Một xuất huyết não thất bị cô lập có thể
là do vỡ tĩnh mạch dưới màng não thất
36
Trang 41Phân nhóm đột quỵ : Đột quỵ được phân thành hai loại chính - xuất huyết và thiếu máu cục bộ.
Đột quỵ xuất huyết: Chiếm 16% các ca đột quỵ Có hai loại chính của đột quỵ xuất huyết Xuất huyết nội sọ là phổ biến nhất, chiếm 10% các ca đột quỵ Xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch não, chiếm 6% tổng thể đột quỵ
41
Trang 43Xuất huyết trong não
Nguyên nhân phổ biến nhất của không chấn thương tụ máu nội sọ là xuất huyết tăng huyết áp (70-90%) Các nguyên nhân khác bao gồm một
dị tật mạch máu bị vỡ, rối loạn đông máu, xuất huyết thành một khối u, nhồi máu tĩnh mạch, và lạm dụng ma túy
43
Trang 45Rối loạn đông máu liên quan trong não xuất huyết
mức chất lỏng bên trong khối máu tụ 45
Trang 46Xuất huyết Do dị dạng động tĩnh mạch
Một dị dạng động tĩnh mạch cơ bản (AVM) có thể hoặc không thể được nhìn thấy trên CT scan Tuy nhiên, mạch máu nổi bật tiếp giáp với tụ máu dị dạng động tĩnh mạch cho thấy một tiềm ẩn
46
Trang 47Mật độ cao trong máu lấp đầy các bể chứa dịch não tủy ở bệnh nhân xuất huyết từ động mạch não giữa trái Lưu ý phình động mạch não giữa (mũi tên).
Trang 48Huyết khối: Huyết khối động mạch thân nền là thường thấy
ở những bệnh nhân đột quỵ CT bao gồm một động mạch thân nền dày đặc mà không cần tiêm tương phản.
Động mạch thân nền dày đặc (mũi tên) So sánh với động
Trang 50Giảm tỷ trọng lan tỏa và xóa rãnh
Giảm tỷ trọng lan tỏa và xóa rãnh là dấu hiệu chắc chắn nhất của nhồi máu
50
Trang 51Não úng thủy(Hydrocephalus): Não úng thủy là tình trạng dịch não tủy (CSF) dư tích tụ trong não thất (khoang chứa chất lỏng) của não, thường gặp ở trẻ em Não úng thủy không nhiều nhưng có thể là hậu quả của những điều sau:
- Hẹp hoặc tắc não thất
- Tắc não thất IV
- Viêm màng não thất
51
Trang 52Các khối u nội sọ
52
Trang 53Đa u nguyên bào đệm(GBM)
53
Trang 54U màng não(Meningioma)
54