Hai cạnh kề nhau: là hai cạnh có ít nhất một đỉnh chung... ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG VÀ CÓ HƯỚNG tiếpMỗi đồ thị vô hướng có thể biểu diễn bằng một đồ thị có hướng bằng cách thay mỗi cạnh vô hướng
Trang 1MR_”Di ’ collection
LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ
Email: hoat@soft-vn.net
dinh_quang_hoat@yahoo.com
Trang 2thức, cây mã tối ưu …bằng các thuật toán ngắn gọn
và lý thú
Trang 4CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỒ THỊ
Trang 5NỘI DUNG
Trang 8TÍNH KỀ TRONG ĐỒ THỊ
Đỉnh kề:
Nếu (a,b) là một cạnh của đồ thị G thì:
- Đỉnh b kề với đỉnh a
- Hai đỉnh a và b cùng kề với cạnh (a,b).
Hai cạnh kề nhau: là hai cạnh có ít nhất một đỉnh
chung
Trang 11ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG VÀ CÓ HƯỚNG
Cạnh vô hướng: cặp đỉnh (x, y) E không sắp thứ
tự
Cạnh có hướng: cặp đỉnh (x, y) E có sắp thứ tự.
Trang 12ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG VÀ CÓ HƯỚNG (tiếp)
Mỗi đồ thị vô hướng có thể biểu diễn bằng một đồ thị
có hướng bằng cách thay mỗi cạnh vô hướng bằng hai cạnh có hướng tương ứng
Trang 14ĐƠN VÀ ĐA ĐỒ THỊ
Định nghĩa 1.5
- Đồ thị G = (V, E) mà mỗi cặp đỉnh được nối với nhau không quá một cạnh được gọi là đơn đồ thị (gọi tắtlà đồ thị)
- Đồ thị có những cặp đỉnh được nối với nhau nhiều
hơn một cạnh thì được gọi là đa đồ thị.
Trang 151.2 ĐƯỜNG ĐI VÀ CHU TRÌNH
Định nghĩa 1.6: Cho G = (V, E) là một đồ thị
Đường đi trong đồ thị là một dãy các đỉnh:
<x 1 , x 2 ,…, x i , x i+1 ,…, x k-1 , x k >
sao cho mỗi đỉnh trong dãy (không kể đỉnh đầu tiên)
kề với đỉnh trước nó bằng một cạnh nào đó, nghĩa là:
i = 2, 3, , k-1, k : (x i-1 , x i ) E
Trang 16ĐƯỜNG ĐI
Độ dài của đường đi: là số cạnh của đường đi đó.
Đường đi đơn: Các đỉnh trên nó khác nhau từng đôi
một
Trang 17CHU TRÌNH
Định nghĩa 1.7
Chu trình là một đường đi khép kín (đỉnh cuối trùng
với đỉnh đầu của đường)
[x 1 , x 2 ,…, x i , x i+1 ,…, x k-1 , x k]
trong đó x 1 = x k
- Để cho gọn, trong ký hiệu của chu trình thường
không viết đỉnh cuối:
[x , x ,…, x , x ,…, x ]
Trang 18CHU TRÌNH (tiếp)
Chu trình đơn: là chu trình mà các đỉnh trên nó khác
nhau từng đôi
Đỉnh nút: là đỉnh kề với chính nó
Trang 201.3 ĐỒ THỊ CON VÀ ĐỒ THỊ RIÊNG (tiếp)
- Mỗi tập con các đỉnh V’ của đồ thị tương ứng duy
nhất với một đồ thị con
- Để xác định một đồ thị con ta chỉ cần nêu tập đỉnh của nó
- Đồ thị riêng là đồ thị giữ nguyên tập đỉnh và bỏ bớt một số cạnh
Trang 211.4 SỰ ĐẲNG HÌNH
hai tập đỉnh sao cho sự đẳng cấu ấy bảo toàn được các cạnh của đồ thị
Trang 241.5 BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ TRONG MÁY TÍNH
Trang 25BIỂU DIỄN BẰNG MA TRẬN KỀ
Định nghĩa 1.10
Cho G = (V, E) là một đồ thị có các đỉnh được đánh
số là các số tự nhiên: 1, 2, , n
Ma trận vuông A cấp n được gọi là ma trận kề của
đồ thị G nếu: i, j V, A[i,j] = số cạnh nối đỉnh
i với đỉnh j trong G.
Trang 27BIỂU DIỄN BẰNG MA TRẬN KỀ (tiếp)
Định lý 1.1
Phần tử ở hàng i và cột j của ma trận luỹ thừa A k
chính là số các đường đi khác nhau có độ dài k nối đỉnh i với đỉnh j trong đồ thị G.
Trang 28BIỂU DIỄN BẰNG MA TRẬN KỀ (tiếp)
Khi đó cij = biq aqj
q j
Trang 29BIỂU DIỄN BẰNG MA TRẬN KỀ (tiếp)
Chứng minh:
Theo giả thiết quy nạp, với q bất kỳ (1 q n), b iq chính là số đường đi từ đỉnh i đến đỉnh q có độ dài k.
- Nếu a qj = d 1 thì có cạnh đi từ q đến j, do vậy
có các đường đi từ i đến j qua q với độ dài k+1,
mà số các đường đi đó chính là d * b iq
Trang 30BIỂU DIỄN BẰNG MA TRẬN KỀ (tiếp)
Trang 31BIỂU DIỄN BẰNG DANH SÁCH KỀ
móc nối chứa các đỉnh kề với đỉnh này: Danh sách
này được gọi là danh sách kề
sách kề