1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quá trình thải trừ thuốc

20 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dược động học là bộ môn nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể. Bao gồm dược động học căn bản và dược động học lâm sàng. Nghiên cuus quá trình hấp thu, chuyển hóa, phân bố, thải trừ. Hiện nay các tài liệu về dược động học tài liệu tiếng việt còn rất ít. Tài liệu tiếng anh phổ iến hơn.

Trang 1

THẢI TRỪ THUỐC

Trang 2

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trang 3

Quá trình thải trừ

- Là quá trình đưa thuốc ra khỏi cơ thể

- Thuốc được thải trừ dưới dạng nguyên chất hoặc

đã chuyển hóa

- Các đường thải trừ

+ Qua thận: Chủ yếu

+ Qua mật

+ Qua phổi

+ Qua sữa

+ Các đường khác: Mồ hôi, nước bọt

Trang 4

Quá trình bài xuất thuốc

Trang 5

Thải trừ thuốc qua thận

Sinh lý thận

Trang 6

Các hoạt động tại thận

Trang 7

Bài xuất thuốc qua lọc cầu thận

- Cơ chế: Khuếch tán thụ động

- Dạng thuốc tự do, không gắn Protein huyết tương

- Phụ thuộc vào:

+ Kích thước phân tử thuốc, kích thước lỗ màng.Thuốc có PTL lớn không qua được màng (protein)

+ Áp lực lọc hữu hiệu

 Ph Áp suất thủy tĩnh mao mạch tiểu cầu thận

 Pk Áp suất keo mao mạch tiểu cầu thận

 Pb Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman

Trang 8

Bài xuất thuốc ở ống thận

- Cơ chế: Vận chuyển tích cực nhờ chất mang ở ống thận

- Vị trí: Chủ yếu tại ống lượn gần

- Bao gồm:

+ Hệ vận chuyển các anion (các acid carboxylic như

penicilin, thiazid, các chất glucuro - và sulfo- liên hợp) + Hệ vận chuyển các cation (các base hữu cơ như

morphin, thiamin)

- Tương tác thuốc: Cạnh tranh thải trừ (cạnh tranh chất mang)

Trang 9

penicilin và probenecid

Cạnh tranh chất mang

Cơ chế:

- Penicilin và probenecid có cùng chất mang.

Cạnh tranh thải trừ qua ống thận

- Probenecid có ái lực cao hơn với chất mang

Kết quả

-Giảm bài xuất penicilin

- Kéo dài t1/2

Ý nghĩa kết hợp trong điều trị lậu

- Thận thải probenecid (rẻ tiền, không có td điều trị)

- Giữ lại penicilin (đắt tiền, có tác dụng điều trị)

Trang 10

Diễn biến nồng độ pen.G khi dùng đơn độc và khi dùng phối hợp

Cạnh tranh chất mang

- Dạng phối hợp t1/2 = 79 phút

Cp Pen.G

T (h)

Pen G đơn độc Pen G + probenecid

Trang 11

Cạnh tranh chất mang nên tránh

Probenecid và methotrexat

Probenecid và nitrofurantoin

Dùng thiazid kéo dài gây giảm thải acid uric

=> Chống chỉ định thiazid cho BN bị gout

Trang 12

- Là quá trình vận chuyển ngược từ nước tiểu vào máu

⇒ Giảm thải trừ thuốc

- Một phần thuốc đã được thải trừ ban đầu sẽ được hấp thu

vào máu theo cơ chế khuếch tán thụ động

- Các thuốc acid yếu hoặc base yếu tan trong lipid, không bị

ion hóa tại pH nước tiểu (pH 5-6) sẽ được tái hấp thu:

phenobarbital, salicylat

- Vị trí: Ống lượn gần và ống lượn xa do chênh lệch

Tái hấp thu ở ống thận

Trang 13

- Pka = 7,2

- Nước tiểu bình thường có pH 7,2

⇒ 50% Pheno bị ion hóa

- Nâng pH nước tiểu lên 8: độ ion

hóa của thuốc là 86% Thuốc

không thấm được vào tế bào

⇒ Giải độc ngộ độc phenobarbital:

+ Truyền dịch NaHCO3 1,4% để base

hóa nước tiểu, thuốc sẽ tăng thải

trừ.

Điều trị ngộ độc phenobarbital (Luminal,Gadenal)

Trang 14

Bài xuất aspirin

Trang 15

Quá trình bài xuất thuốc qua gan

Trang 16

Bài xuất thuốc qua gan

- QT bài xuất:

+ Chuyển hóa ở gan

+ Chất chuyển hóa đổ vào túi mật

+ Theo phân ra ngoài

- Đặc điểm: Thuốc có PTL lớn

(>300), thuốc sau liên hợp với

acid glucuronic

- Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Tắc mật

+ Sử dụng kháng sinh phổ rộng

Trang 17

Bài xuất thuốc qua gan

Một số thuốc sau liên hợp với acid glucuronic

-Bị phân hủy bởi β glycuronidase

-Tái hấp thu về gan

-Theo đường tĩnh mạch gánh về máu

⇒Tạo chu trình gan ruột

- Những thuốc này tích lũy lâu trong cơ thể, gây tác

dụng kéo dài

- Morphin, tetracyclin, digitalis trợ tim

Trang 18

Morphine

Trang 19

Thải trừ thuốc qua sữa

- 1% thải trừ qua sữa

- Các chất tan mạnh trong lipid, trọng lượng PT dưới

200 dễ thải trừ qua sữa: babiturat, NSAID, diazepam, phenytoin

- pH sữa: 6.4-6.7

⇒Các thuốc có bản chất kiềm dễ thải trừ qua sữa

+ erythromycin (pka =8.8) đạt nồng độ thuốc trong sữa gấp 7 lần so với trong huyết tương

+ Pen G (pka =2.7) đạt 0.2 lần

=> Cân nhắc thời gian sử dụng sữa sau khi dùng thuốc (cách ít nhất 2h)

Trang 20

Thải trừ thuốc qua các con đường khác

 Qua phổi

- Các chất dễ bay hơi: Tinh dầu (eucalyptol, menthol)

- Các chất khí:protoxyd ni tơ, halothan

Các con đường khác như mồ hôi, nước mắt

-Rất ít, không có ý nghĩa trong điều trị

-Thường gây ADR

+ diphenyl hydantoin bài tiết qua nước bọt

=>Gây tăng sản lợi

-Pháp y

Ngày đăng: 29/08/2019, 21:46

w