Bảng Tên bảng Trang 3.19 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc viên nang theo chỉ tiêu kiểm tra 39 3.20 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc bột theo ch
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
- -
ĐOÀN THU HÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT THUỐC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
- -
ĐOÀN THU HÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN
XUẤT THUỐC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Từ 08/07/2018 đến 08/11/2018
HÀ NỘI 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi
đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân
Lời đầu tiên, tôi gửi lời chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương – phó trưởng bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Dược, Trường đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chu đáo, chỉ bảo nhiều ý kiến sâu sắc giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản Lý
và Kinh Tế Dược, phòng Sau đại học, Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kiểm tra chất lượng Công ty
cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ những khó khăn, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 09 năm 2018
Học viên
Đoàn Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một vài nét về quản lý chất lượng thuốc 3
1.1.1 Thuốc và chất lượng thuốc 3
1.1.2 Công tác kiểm tra chất lượng thuốc 5
1.2 Một vài nét về sản xuất thuốc 8
1.3 Một vài nét về chất lượng thuốc trên thế giới và thuốc sản xuất ở Việt Nam 9
1.3.1 Tình hình chất lượng thuốc trên thế giới 9
1.3.2 Tình hình chất lượng thuốc sản xuất tại Việt Nam 11
1.4 Vài nét về Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 13
1.4.1 Thông tin về công ty 13
1.4.2 Nhân lực 16
1.5 Một số đặc điểm của phòng Kiểm tra chất lượng – Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 16
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kiểm tra chất lượng 16
1.5.2 Một số nguồn lực phục vụ cho hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc của phòng Kiểm tra chất lượng năm 2017 18
1.6 Tính thiết yếu của đề tài 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21
Trang 52.1.3 Thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 26
3.1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất 26
3.1.2 Kết quả kiểm tra chất lượng bao bì trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất 30
3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian, thành phẩm tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 36
3.2.1 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian trong giai đoạn sản xuất 36
3.2.2 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm 41
3.2.3 Kết quả công tác kiểm tra chất lượng tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 47
Chương 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 49
Trang 64.1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất 49 4.1.2 Kết quả kiểm tra chất lượng bao bì trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất 51
4.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian, thành phẩm tại Công
ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 55
4.2.1 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian trong giai đoạn sản xuất 55 4.2.2 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm 57 4.2.3 Kết quả công tác kiểm tra chất lượng tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 60
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết
tắt
1 AHU Air Hangdling Unit Thiết bị xử lý không khí
2 ASEAN Association of Southeast
People’s Republic of China
Dược Điển Trung Quốc
7 EP European Pharmacopoeia Dược điển Châu Âu
8 EU European Union Liên minh Châu Âu
9 HPLC High performance liquid
Trang 8Vật tư y tế Thanh Hóa
thuốc Trung ương
30 WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 Cơ cấu đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc của các doanh
nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP năm 2017
11
1.2 Tỷ lệ thuốc tân dược trong nước và thuốc nước ngoài không
đạt chất lượng qua mẫu lấy để kiểm tra chất lượng năm 2017
13
1.3 Cơ cấu nhân lực của phòng KTCL theo trình độ chuyên môn 19
3.5 Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu nguyên liệu 26 3.6 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu chính theo chỉ tiêu
3.9 Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu bao bì 30
3.10 Kết quả kiểm tra chất lượng ống thủy tinh theo chỉ tiêu kiểm tra 31
3.11 Kết quả kiểm tra chất lượng lọ thủy tinh theo chỉ tiêu kiểm tra 32
3.12 Kết quả kiểm tra chất lượng can nhựa theo chỉ tiêu kiểm tra 32
3.13 Kết quả kiểm tra chất lượng lọ nhựa theo chỉ tiêu kiểm tra 33
3.14 Kết quả kiểm tra chất lượng màng PVC theo chỉ tiêu kiểm tra 34 3.15 Kết quả kiểm tra chất lượng màng nhôm theo chỉ tiêu kiểm
3.18 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc viên
nén theo chỉ tiêu kiểm tra
38
Trang 10Bảng Tên bảng Trang
3.19 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc viên
nang theo chỉ tiêu kiểm tra
39
3.20 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc bột
theo chỉ tiêu kiểm tra
39
3.21 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc tiêm
dung dịch, sản phẩm trung gian thuốc tiêm bột đông khô theo
chỉ tiêu kiểm tra
40
3.22 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian thuốc dùng
ngoài theo chỉ tiêu kiểm tra
41
3.23 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm theo dạng bào chế 41
3.24 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm theo chỉ tiêu kiểm tra 42 3.25 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm thuốc viên nén,
thành phẩm thuốc viên nang theo chỉ tiêu kiểm tra
43
3.26 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm thuốc bột theo chỉ
tiêu kiểm tra
44
3.27 Kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm thuốc tiêm dung
dịch, thành phẩm thuốc tiêm bột đông khô, thành phẩm thuốc
dùng ngoài theo chỉ tiêu kiểm tra
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc sản xuất, bào chế thuốc nhằm chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân đã có từ xa xưa gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc ta Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam là nước có tỷ lệ thuốc kém chất lượng thấp Công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc trên thị trường Việt Nam được Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với các
bộ, ban ngành và các cơ quan chức năng một cách chặt chẽ Trước tình hình sản xuất, buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng đang trở thành vấn nạn trên toàn cầu, công tác này đã được tăng cường, nhiều vụ việc vi phạm được
xử lý kịp thời [26]
Từ nguyên vật liệu sản xuất cho đến khi thành sản phẩm đến tay người
sử dụng, thuốc phải trải qua nhiều giai đoạn, các giai đoạn này đều ảnh hưởng đến chất lượng thuốc Do đó việc kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc là trách nhiệm của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như trách nhiệm của hệ thống các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc nhằm đưa đến cho người tiêu dùng những thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn và có hiệu quả Để đảm bảo chất lượng thuốc thì công tác kiểm tra chất lượng là một mặt xích quan trọng trong toàn bộ dây chuyền từ khi thuốc được sản xuất cho đến khi thuốc tới được người sử dụng
Vinphaco là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất thuốc tiêm với sản lượng dẫn đầu cả nước, được cấp chứng chỉ công nhận xưởng sản xuất thuốc tiêm dạng ống nước đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN đầu tiên ở miền Bắc năm
2004 Năm 2009, nâng cấp nhà máy lên tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP – WHO Trong những năm qua, Công ty luôn chú trọng đến công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, chính vì thế Công ty đã đầu tư xây dựng được phòng Kiểm tra chất lượng tương đối hiện đại, đạt GLP từ năm
2009 đến nay Với phương châm “Tất cả vì lợi ích người tiêu dùng” cộng với
“Uy tín, chất lượng và giá thành hợp lý”, Công ty đang nỗ lực nâng cao chất
Trang 12lượng các thuốc Công ty sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người
sử dụng
Nhằm nâng cao công tác kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất tại công ty, góp phần đem đến cho người sử dụng những thuốc có chất lượng tốt, an toàn, hiệu quả điều trị cao và cũng là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công
ty, tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất thuốc tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017” với các mục tiêu:
1 Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì tại Công ty
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một vài nét về quản lý chất lượng thuốc
1.1.1 Thuốc và chất lượng thuốc
1.1.1.1 Thuốc
- Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm
mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [21]
- Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể
cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn [3]
1.1.1.2 Chất lượng thuốc
Chất lượng của một thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc
đó được thể hiện ở mức độ phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã định trước tùy theo điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội…nhằm đảm bảo cho thuốc đó đạt các mục tiêu:
- Có hiệu lực phòng bệnh và chữa bệnh
- Không có hoặc ít có tác dụng có hại
- Ổn định về chất lượng trong thời hạn đã được xác định
- Tiện dụng và dễ bảo quản [4]
* Một số khái niệm liên quan
- Thuốc đạt chất lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo
tiêu chuẩn dược điển hay tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất [3]
- Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất
lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền [21]
* Các yếu tố quyết định chất lượng thuốc
Chất lượng thuốc cũng như chất lượng của nhiều sản phẩm khác phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nội tại của nhà sản xuất, các yếu tố này được tập hợp thành nhóm chung là 4M: menthods (phương pháp nghiên cứu phát minh
Trang 14chế tạo, môi trường công nghệ…); Menpower (con người, trí tuệ, sự tuân thủ, năng lực quản lý); Materials (nguyên liệu, tá dược, bao bì, nước…); Machines (máy móc, thiết bị); đồng thời chất lượng thuốc cũng phụ thuộc vào các yếu
tố trong môi trường vĩ mô như: trình độ của nền kinh tế, khoa học, công nghệ,
hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước, các yếu tố văn hóa xã hội khác [4]
* Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc
- Những rủi ro hoặc nhầm lẫn trong sản xuất, pha chế, hoặc nhầm lẫn về nhãn, đồ bao gói, do không chấp hành những quy tắc thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practices - GMP)
- Những sản phẩm có hàm lượng thấp hơn mức quy định không rõ đó vô tình hay cố ý trong sản xuất
- Những sản phẩm do việc lựa chọn công thức bào chế cũng như kỹ thuật bào chế chưa đúng có thể lúc đầu mới sản xuất thì thuốc đạt yêu cầu về mặt chất lượng nhưng sau đó theo thời gian chất lượng thuốc giảm dần
- Những sản phẩm được đảm bảo về mặt chất lượng nhưng trong quá trình lưu trữ ở các kho không tuân thủ điều kiện bảo quản quy định nên hàm lượng
và các thành phần có trong chế phẩm thay đổi dẫn đến sự thay đổi chất lượng của sản phẩm (không chấp hành GSP - Good Storage Practices) [2]
* Các giai đoạn quyết định chất lượng thuốc
- Thuốc được hình thành chủ yếu theo 4 giai đoạn: nghiên cứu, sản xuất, bảo quản và sử dụng
- Hai giai đoạn đầu quyết định chất lượng, giai đoạn 3 duy trì chất lượng
và giai đoạn bốn là thể hiện chất lượng
- Để đảm bảo chất lượng thuốc qua các giai đoạn, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các tổ chức quốc tế, liên đoàn dược phẩm quốc tế cũng như nhiều
cơ quan y tế và cơ quan quản lý dược của các quốc gia đã đưa ra nhiều quy chế, luật lệ và các hướng dẫn thực hành, áp dụng cho quá trình nghiên
Trang 15cứu, phát minh, bảo lưu duy trì và phát huy chất lượng thuốc Các hướng dẫn của thuốc gọi tắt là các GPs (Good Practices) trong lĩnh vực dược [4]
- Khi kết thúc giai đoạn nghiên cứu, phát minh ra thuốc phải chứng minh tính hiệu quả, an toàn của sản phẩm bằng việc “Thực hành tốt thử lâm sàng thuốc” (Good Clinical Practices - GCP)
- Quá trình sản xuất ra hàng loạt sản phẩm có chất lượng như đã đăng ký phải tuân theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (Good Manufacturing Practices - GMP)
- Trước khi đưa thuốc vào lưu thông, chất lượng thuốc phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc” (Good Laboratory Practices - GLP)
- Khi đưa thuốc vào lưu thông phải thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Good Storage Practices - GSP) và có hệ thống “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Good Distribution Practices - GDP) [1]
- Thuốc đến tay bệnh nhân thông qua hệ thống các nhà thuốc, hiệu thuốc theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practices - GPP)
1.1.2 Công tác kiểm tra chất lượng thuốc
1.1.2.1 Kiểm tra chất lượng thuốc
- Kiểm tra chất lượng thuốc hay kiểm nghiệm thuốc là việc lấy mẫu, xem xét
tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật không, để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó [3]
- Kiểm tra chất lượng thuốc còn nhằm loại bỏ lô thuốc, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục sai lệch, khuyết tật, đánh giá mức độ chất lượng đạt được [3]
- Tất cả các thuốc (kể cả nguyên liệu, bao bì) đều phải được kiểm tra chất lượng; chỉ khi đạt tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với các quy định có liên quan đến pháp luật mới được đưa vào sản xuất, pha chế và lưu hành [3]
Trang 16* Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng
- Để người sử dụng dùng được thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả điều trị cao
- Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường
Do đó thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt,chặt chẽ, đảm bảo cho thuốc đạt chất lượng trong mọi hoạt động từ: sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thuốc [3], [4]
* Phạm vi kiểm tra chất lượng thuốc
- Nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, vật liệu tham gia quá trình sản xuất thuốc
- Các bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm
- Các điều kiện bảo đảm chất lượng thuốc [3]
* Nội dung kiểm tra chất lượng thuốc
- Kiểm tra chất lượng thuốc trong sản xuất, pha chế
- Tiến hành lấy mẫu và thực hiện kiểm nghiệm mẫu thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký
- Kiểm tra chất lượng thuốc xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông phân phối trên thị trường [3]
1.1.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng thuốc và phương pháp phân tích
* Tiêu chuẩn chất lượng thuốc
Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc được sản xuất và đưa vào thị trường lưu thông đều phải có tiêu chuẩn chất lượng đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về thuốc Nội dung của tiêu chuẩn chất lượng phải thể hiện được đầy đủ tính hiệu lực, độ an toàn và ổn định chất lượng của thuốc [4] Tiêu chuẩn chất lượng thuốc bao gồm các qui định về chỉ tiêu, yêu cầu
kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc
Trang 17Tiêu chuẩn chất lượng về thuốc được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật Có 3 cấp tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn Quốc gia: Dược điển Việt Nam là bộ tiêu chuẩn Quốc gia
về thuốc
- Tiêu chuẩn Quốc tế: Dược điển nước ngoài (Dược điển châu Âu - EP, Dược điển Anh - BP, Dược điển Hoa Kỳ - USP, Dược điển Quốc tế - IP, Dược điển Nhật Bản - JP)
- Tiêu chuẩn cơ sở: là tiêu chuẩn do cơ sở sản xuất, pha chế biên soạn,
áp dụng với các sản phẩm do cơ sở sản xuất và pha chế
Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành có giá trị như bản cam kết của cơ sở kinh doanh, pha chế đối với chất lượng của thuốc được sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng; là căn cứ để cơ quan quản
lý, cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc xác định về chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất, lưu hành và sử dụng
Trong quá trình quản lý sản xuất, lưu hành thuốc, cơ sở kinh doanh có thể áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nội bộ, bao gồm tiêu chuẩn chất lượng thuốc đã được Bộ Y tế xem xét và các chỉ tiêu chất lượng bổ sung khác [3]
* Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích có thể được rút ra từ các tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế, từ các ấn bản khoa học hay do chính phòng kiểm nghiệm nghiên cứu, ứng dụng
Việc chọn phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc thù của mỗi phòng kiểm nghiệm Ngoại trừ các phương pháp đã được quy định trong các Dược điển chính thức, các phương pháp phân tích khác phải được thẩm định về độ tin cậy và tính chính xác trước khi đưa vào áp dụng chính thức trong phòng kiểm nghiệm
Trang 18Nếu một phương pháp phân tích được chọn để thay thế một phương pháp có sẵn trong Dược điển, phải chứng minh được phương pháp này là tương đương hoặc ưu việt hơn phương pháp trong Dược điển và phải được Viện Kiểm nghiệm hoặc Phân Viện kiểm nghiệm chấp nhận bằng văn bản [6] Một trong những yếu tố quan trọng trong đảm bảo chất lượng thuốc đó là việc thẩm định, đánh giá tiêu chuẩn chất lượng thuốc Bộ Y tế đã ban hành thông tư 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 Quy định việc đăng ký thuốc Hiện nay toàn bộ hồ sơ đăng ký thuốc đều được chuyển về 2 Viện thẩm định đọc trước khi cấp số đăng ký lưu hành [8]
1.2 Một vài nét về sản xuất thuốc
- Sản xuất:
+ Tất cả các hoạt động từ khi mua nguyên liệu và sản phẩm, sản xuất, kiểm tra chất lượng, xuất xưởng, bảo quản, phân phối thành phẩm và các biện pháp kiểm soát có liên quan khác [29]
+ Tất cả các thao tác có liên quan đến việc bào chế một dược phẩm, từ khi nhận nguyên liệu, qua công đoạn chế biến, đóng gói và đóng gói lại, dán nhãn
và dán nhãn lại, cho tới khi hoàn thiện thành phẩm [29]
+ Tất cả các hoạt động mua nguyên liệu và sản phẩm, sản xuất, kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển (từ kho đến nhà máy sản xuất) của thành phẩm,
và các biện pháp kiểm tra có liên quan [8]
+ Hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm các hoạt động liên quan đến sản phẩm, bắt đầu từ giai đoạn nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đến hoạt động cung ứng và đánh giá chất lượng nguyên vật liệu ban đầu; sản xuất và kiểm tra/giám sát trong quá trình sản xuất; các hoạt động kiểm tra chất lượng, đánh giá hồ sơ lô, xuất xưởng; và quá trình bảo quản, phân phối sản phẩm và theo dõi hậu mại Sản xuất hiểu theo nghĩa hẹp là việc tiếp nhận nguyên vật liệu, pha chế, đóng gói và thực hiện các biện pháp kiểm soát những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm [5]
Trang 19- Nguyên liệu làm thuốc: Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào
cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc [21]
- Dược chất (nguyên liệu chính): (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp
các loại chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người [21]
- Nguyên vật liệu gồm có nguyên liệu ban đầu, nguyên vật liệu bao gói, khí,
dung môi, chất phụ gia, thuốc thử và các vật liệu nhãn mác [29]
- Sản phẩm trung gian: Sản phẩm đã chế biến một phần và còn phải qua các
công đoạn sản xuất tiếp theo nữa mới trở thành bán thành phẩm [29]
- Bán thành phẩm: Sản phẩm đã qua tất cả công đoạn sản xuất, trừ công đoạn
đóng gói cuối cùng [29]
- Thành phẩm: Một dạng bào chế hoàn thiện đã trải qua tất cả công đoạn sản
xuất, kể cả đóng gói vào bao bì cuối cùng và dán nhãn [29]
- Bao bì thương phẩm của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc và lưu thông cùng
với thuốc Bao bì thương phẩm của thuốc gồm 2 loại:
+ Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc (còn gọi là bao bì sơ cấp hay bao bì cấp
1) là bao bì dùng để chứa đựng, có tiếp xúc trực tiếp với thuốc, tạo ra hình, khối hoặc bọc kín thuốc theo hình, khối, như màng nhôm, màng PVC, ống tuýp đựng thuốc…
+ Bao bì ngoài (còn gọi là bao bì thứ cấp hay bao bì cấp 2) là bao bì dùng để
bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc đã được chứa đựng trong bao bì trực
tiếp, không tiếp xúc trực tiếp với thuốc, như hộp giấy, nắp nhôm ngoài… [5]
1.3 Một vài nét về chất lượng thuốc trên thế giới và thuốc sản xuất ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình chất lượng thuốc trên thế giới
Theo đánh giá của các chuyên gia, thực tế nạn buôn bán thuốc giả thuốc
Trang 20kém chất lượng diễn ra trên phạm vi toàn cầu ngày càng phức tạp, với số lượng lớn, từ những thuốc thông thường đến các thuốc đặc trị dùng trong chuyên khoa
Thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu hành rộng khắp từ những nước kém phát triển đến những nước đang phát triển và cả những nước phát triển Không những thuốc có nguồn gốc hóa dược bị làm giả mà cả những thuốc có nguồn gốc từ dược liệu cũng bị làm giả một cách tinh vi, rất khó phát hiện Thuốc giả có nhiều dạng khác nhau như: không có hoạt chất, hàm lượng hoạt chất thấp so với công bố, thành phần hoạt chất không giống với thành phần đã đăng ký, không có số đăng ký, thuốc đã hết hạn nhưng làm lại hạn sử dụng, mạo tên, nhái kiểu dáng ; thuốc kém chất lượng thể hiện ở hầu hết các chỉ tiêu như: độ ẩm, độ hòa tan, độ rã, độ nhiễm khuẩn, đồng đều thể tích, đồng đều khối lượng, pH, [14]
Gần đây WHO đặc biệt cảnh báo về tình trạng thuốc giả và thuốc kém chất lượng được giao dịch trên Internet Các trang web bất hợp pháp xuất hiện ngày càng nhiều với các sản phẩm thuốc không được các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát Có hơn 50% các trường hợp, các loại thuốc mua qua Internet từ các trang web bất hợp pháp mà họ che giấu địa chỉ thực đã được tìm thấy là giả, không đạt chất lượng và không được cấp phép [28], [30]
Hiện nay, không có quốc gia nào là không có tình trạng làm giả thuốc Phần lớn các quốc gia phát triển có hệ thống pháp luật và kiểm soát thị trường dược phẩm hiệu quả như Hoa Kỳ, các nước Châu Âu và Canada có tỷ lệ thuốc giả thấp, dưới 1% Tuy nhiên, hiện nay các xu hướng đã thay đổi và có sự gia tăng tỷ lệ thuốc được làm giả, kể cả ở các nước phát triển Đứng trước tình hình phức tạp của thị trường thuốc giả và thuốc kém chất lượng nói trên, hệ thống theo dõi và giám sát toàn cầu đã được ban hành vào năm 2013 với sự tham gia của 113 quốc gia và 18 cơ quan mua sắm lớn nhất toàn cầu với các mục tiêu: cung cấp những hỗ trợ kỹ thuật cho những trường hợp khẩn cấp,
Trang 21liên kết giữa các quốc gia và các khu vực; xác định và chứng minh phạm vi,
quy mô và ảnh hưởng của thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên toàn cầu [30]
1.3.2 Tình hình chất lượng thuốc sản xuất tại Việt Nam
Theo Cục Quản lý Dược, tính đến ngày 06/12/2017, Việt Nam hiện có
205 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP – WHO [25], 8 doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn PIC/S – GMP và EU – GMP, trong đó có 2 doanh nghiệp Dược nội địa đáp ứng được tiêu chuẩn này là Imexpharm và Pymepharco còn lại là doanh nghiệp dược có vốn đầu tư nước ngoài [24]
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp dược Việt Nam không ngừng đầu tư, cải tiến và ứng dụng công nghệ trong sản xuất thuốc trong nước Việc nhập khẩu thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc đang được quan tâm và đẩy mạnh Bên cạnh việc thay đổi quy trình công nghệ, bổ sung sử dụng các hệ thống máy móc hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, một số doanh nghiệp sản xuất trong nước cũng đã ứng dụng khoa học công nghệ, thiết bị y tế để nghiên cứu sản xuất được nhiều dạng bào chế mới như thuốc tiêm bột, thuốc đông khô, thuốc vi nang…[24]
Bảng 1.1: Cơ cấu đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc
của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP năm 2017
1 Dây chuyền thuốc viên, bột non – betalactam 79
3 Dây chuyền kem mỡ non – betalactam 27
Trang 22STT Dây chuyền theo dạng bào chế Tổng số
8 Dây chuyền thuốc tiêm bột non – betalactam 1
9 Dây chuyền thuốc tiêm bột penicillin 4
10 Dây chuyền thuốc tiêm bột cephalosporin 8
11 Dây chuyền thuốc viên penicillin 11
12 Dây chuyền thuốc viên cephalosporin 20
Tuy ngành Dược trong nước đã có nhiều thay đổi cũng như tăng trưởng mạnh mẽ nhưng tình hình sản xuất thuốc trong nước còn nhiều hạn chế chỉ đáp ứng được khoảng 52,5% nhu cầu thuốc trong nước, số còn lại phải thông qua nhập khẩu Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là các dạng bào chế đơn giản, sản xuất các loại thuốc generic (sản xuất trực tiếp tiêu thụ trong nước và gia công thuê cho doanh nghiệp nước ngoài) Trung bình mỗi năm tiêu thụ khoảng 60.000 tấn nguyên liệu làm thuốc các loại trong đó 80 – 90% nguyên liệu làm thuốc phải nhập khẩu (trong đó 64,0% nhập từ Trung Quốc, 19,9% nhập từ Ấn Độ, 16,1% từ các nước khác chủ yếu là các nước Châu Âu) [27] Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam là một trong những thị trường dược phẩm lớn nhất Đông Nam Á và là nước có tình trạng thuốc kém chất lượng chiếm tỷ lệ khá cao Công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc trên thị trường được Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với các bộ, ban ngành
và các cơ quan chức năng một cách chặt chẽ Trước tình hình sản xuất, buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng đang trở thành vấn nạn trên toàn cầu, công tác này đã được tăng cường, nhiều vụ vi phạm đã được xử lý kịp thời [16]
Trong năm 2017, Hệ thống Kiểm nghiệm Nhà nước đã tiến hành lấy mẫu thuốc trên thị trường để kiểm tra chất lượng, việc lấy mẫu được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các sản phẩm dễ bị biến đổi chất lượng
Trang 23Toàn Hệ thống Kiểm nghiệm đã kiểm tra chất lượng được trên 500 hoạt chất tân dược phát hiện 0,58% thuốc tân dược không đạt tiêu chuẩn chất lượng [23].
Bảng 1.2: Tỷ lệ thuốc tân dược trong nước và thuốc nước ngoài không đạt
chất lượng qua mẫu lấy để kiểm tra chất lượng năm 2017
Loại mẫu Số mẫu lấy
KTCL
Số mẫu không đạt TCCL
Tỷ lệ mẫu không đạt TCCL
Thuốc trong nước
không tính dược liệu bị nhầm lẫn) [23]
1.4 Vài nét về Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
1.4.1 Thông tin về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
- Tên giao dịch: Vinh Phuc Pharmaceutical Joint – Stock company
- Tên viết tắt: VINPHACO
- Trụ sở chính: Số 777, đường Mê Linh, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: +84 0211.3861.233 Fax: +84 0211.3862.774
- Website: https://www.vinphaco.com.vn/
- Email: vinphaco@vinphaco.com [11]
Ngày 15/09/1959, Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có quyết định thành lập Quốc doanh Dược phẩm Vĩnh Phúc, là tiền thân của Xí nghiệp dược phẩm Vĩnh Phúc, Công ty dược phẩm Vĩnh Phúc…Công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc – tiền thân của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc –
Trang 24VINPHACO hôm nay Do vậy, ngày 15 tháng 9 năm 1959 là ngày thành lập tiền thân của Công ty [9]
Ngày 22 tháng 6 năm 2004, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
có quyết định số 1958/QĐ-CT chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc – VINPHACO từ ngày 02 tháng 07 năm 2014 Công ty được chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang hình thức sở hữu của những người lao động
để làm tăng trách nhiệm của người lao động, tăng tính tự chủ, năng động về công tác quản lý, giúp Công ty tiếp tục phát triển và Dược sĩ Đỗ Văn Doanh được bầu làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc Công ty
59 năm qua, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ, Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc – VINPHACO đã khẳng định vị thế và uy tín của một doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam, có chiến lược phát triển bền vững và năng động, có tiềm lực hội nhập để vươn lên tầm khu vực và quốc tế [9]
* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư y tế phục vụ cho công tác phòng, chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân [31]
* Vị thế của Vinphaco:
- Chiếm lĩnh thị trường:
+ Vinphaco là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất thuốc tiêm với sản lượng dẫn đầu cả nước, được cấp chứng chỉ công nhận xưởng sản xuất thuốc tiêm dạng ống nước đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN đầu tiên ở miền Bắc
+ Với hiệu quả điều trị tương đương nhưng giá thành chỉ bằng 50 – 60% các thuốc nhập khẩu từ châu Âu, sản phẩm thuốc tiêm của Vinphaco đang chiếm lĩnh thị trường trong nước và chia sẻ thị phần với các thuốc nhập ngoại
- Định hướng sản xuất:
Trang 25+ Công ty có thế mạnh về sản xuất thuốc tiêm, chiến lược phát triển các sản phẩm thuốc của Công ty là:
Tập trung vào nghiên cứu và phát triển các thuốc tiêm mới, chuyên khoa đặc trị định vị vào các khách hàng các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện, các cơ sở khám chữa bệnh
Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mang tính độc đáo và
có tính độc quyền
Các thuốc tiêm thông thường định vị vào khách hàng ở thị trường OTC + Các sản phẩm thuốc viên chất lượng, hiệu quả điều trị cao, giá thành hợp lý; các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, thực phẩm chức năng (Vinphaco sẽ tập trung phát triển): định vị vào khách hàng ở thị trường OTC
- Mạng lưới phân phối rộng khắp: Vinphaco đã và đang xây dựng mạng lưới
phân phối rộng khắp cả nước, có mặt trên 63 tỉnh thành
+ Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước từ Hà Giang đến Cà Mau
+ Thành lập chi nhánh phân phối trực tiếp các sản phẩm tại các thị trường lớn:
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vinphaco có 1 Trung tâm dược phẩm và 07 chi nhánh phân phối tại tất cả các huyện, thị
- Hoạt động xuất khẩu: Sản phẩm của Vinphaco đã có mặt tại thị trường
nhiều nước châu Á
- Hệ thống chất lượng:
+ Năm 2004, Công ty đầu tư xây dựng xưởng thuốc tiêm theo tiêu chuẩn GMP - ASEAN Đó là xưởng sản xuất thuốc tiêm dạng ống nước đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN đầu tiên của miền Bắc Năm 2009, nâng cấp nhà máy lên tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP – WHO
+ Đến nay, Công ty đã đầu tư hoàn thiện các dây truyền sản xuất thuốc tiêm bột đông khô, thuốc tiêm dung dịch, thuốc viên theo tiêu chuẩn GMP – WHO, phòng kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn GLP, kho bảo quản sản phẩm theo
Trang 26tiêu chuẩn GSP, hệ thống phân phối theo tiêu chuẩn GDP, các nhà thuốc theo tiêu chuẩn GPP [31]
1.4.2 Nhân lực
- Vinphaco xác định con người là nguồn vốn quý nhất để tạo ra giá trị cho
doanh nghiệp và cho xã hội Vì vậy, công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động
- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên đáp ứng các tiêu chí: đoàn kết, trung thành; tâm huyết với Công ty; có trình độ cao; năng động sáng tạo; cùng vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty
- Tổng số lao động làm việc tại Công ty đến 31/12/2017 là 735 lao động, trong đó:
+ Nữ 394 lao động Nam 341 lao động
+ Lao động có trình độ đại học là 112; Cao đẳng, trung học là 293; sơ cấp, công nhân phổ thông là 330
+ Lao động công tác tại khu vực sản xuất là 218 lao động, khu vực thương mại là 284 lao động, bộ máy quản lý và phục vụ là 233 lao động [10]
1.5 Một số đặc điểm của phòng Kiểm tra chất lượng – Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kiểm tra chất lượng
* Chức năng:
- Nghiên cứu việc áp dụng tiêu chuẩn Dược điển và xây dựng mới hoặc bổ sung tiêu chuẩn cơ sở cho các loại sản phẩm, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm và thành phẩm được sản xuất tại VINPHACO
- Tổ chức thực hiện toàn bộ những hoạt động chuyên môn có liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng đối với nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, thành phẩm nhập kho, thuốc theo dõi độ
ổn định, thuốc kinh doanh khi có yêu cầu
Trang 27- Quản lý toàn bộ các quá trình hoạt động, các kết quả và những cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thực hiện chuyên môn
- Trên cơ sở thực hiện các công việc trên tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động của phòng nhằm đạt hiệu quả tốt nhất [12]
* Nhiệm vụ:
- Kiểm nghiệm nguyên liệu, phụ liệu, tá dược, bao bì trước khi nhập kho, đưa vào sản xuất, kiểm nghiệm bán thành phẩm trước khi chuyển công đoạn, thành phẩm sản xuất trước khi nhập kho; kiểm nghiệm các mẫu thuốc theo dõi độ ổn định do phòng Nghiên cứu phát triển gửi định kỳ; kiểm nghiệm các
mẫu thuốc kinh doanh theo yêu cầu
- Đảm bảo việc sử dụng các thiết bị kiểm nghiệm, chất chuẩn, thuốc thử đúng mục đích và đúng quy định
- Chịu trách nhiệm về độ chính xác của các kết quả kiểm nghiệm trước Giám đốc Công ty và Nhà nước
- Gửi mẫu kiểm nghiệm về Viện kiểm nghiệm Thuốc Trung Ương đối với trường hợp Công ty không đủ phương tiện kiểm nghiệm hoặc nghi ngờ kết quả kiểm nghiệm
- Lưu mẫu kiểm nghiệm theo đúng chế độ quy định
- Thông báo kịp thời kết quả kiểm nghiệm cho phòng Đảm bảo chất lượng và các đơn vị có liên quan
- Xây dựng tiêu chuẩn các mặt hàng mới và cải tiến tiêu chuẩn các mặt hàng
cũ
- Kiểm tra đánh giá các điều kiện của môi trường sản xuất
- Thẩm định quy trình kiểm nghiệm, quy trình vệ sinh trong sản xuất
- Lập kế hoạch và tham mưu thực hiện việc bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết
bị kiểm nghiệm hàng năm
- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng [12]
* Quyền hạn:
Trang 28- Được thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được Công ty giao
- Được quyền phối hợp với các đơn vị trong Công ty để hoàn thành nhiệm vụ
- Thông qua việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong lĩnh vực của phòng nhằm đạt hiệu quả tốt nhất [12]
1.5.2 Một số nguồn lực phục vụ cho hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc của phòng Kiểm tra chất lượng năm 2017
* Sơ đồ tổ chức phòng kiểm tra chất lượng:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức phòng kiểm tra chất lượng
Phòng Kiểm tra chất lượng của công ty được tổ chức và phân công nhiệm vụ theo đúng nguyên tắc GLP [12]
* Nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra chất lượng:
Công ty có đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra chất lượng có trình độ,
có kỹ năng, kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm thích hợp cho nhiệm vụ được giao Công ty có hồ sơ đào tạo của tất cả các cán bộ làm công tác kiểm tra chất lượng về: năng lực, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, đào tạo kỹ năng và kinh nghiệm Có bản mô tả công việc của tất cả cán bộ làm công tác
kiểm tra chất lượng
TRƯỞNG PHÒNG
VĂN THƯ, LƯU TRỮ
HỒ SƠ
CHẤT
CHUẨN
HÓA CHẤT, THUỐC THỬ
NHẬN MẪU, QUẢN LÝ MẪU
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
QUẢN LÝ THIẾT BỊ
TỔ HÓA LÝ TỔ VI SINH
Trang 29Bảng 1.3: Cơ cấu nhân lực của phòng KTCL theo trình độ chuyên môn
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
- Xác định độ hòa tan của viên nén hai thành phần sulfamethoxazol và trimthoprim bằng phương pháp HPLC
- Xác định tạp chất liên quan bằng phương pháp HPLC
- Xác định mất khối lượng do làm khô
Kết quả kiểm nghiệm viên thực hiện các phép thử đều đạt kết quả tốt [22]
* Cơ sở hạ tầng:
Khu vực phòng Kiểm tra chất lượng được bố trí ở tầng 2, tách biệt khỏi khu vực sản xuất, có diện tích 500m2 được chia thành các bộ phận: hóa lý, vi sinh Gồm các phòng như: văn phòng phòng Kiểm tra chất lượng, phòng lưu mẫu, phòng lưu hồ sơ, phòng lưu hóa chất, phòng thay quần áo
Trang 30Bộ phận kiểm nghiệm vi sinh được bố trí riêng biệt, có hệ thống cấp khí sạch riêng gồm: phòng chuẩn bị mẫu 1, phòng chuẩn bị mẫu 2, phòng thiết bị vi sinh, phòng bảo quản môi trường, phòng thay trang phục, air lock
1, air lock 2, air lock 3, phòng thử giới hạn nhiễm khuẩn, phòng định lượng kháng sinh, phòng thử độ vô khuẩn, phòng thử nội độc tố vi khuẩn, 2 tủ an toàn sinh học cấp sạch A được đặt trong phòng có cấp sạch B, C Có 1 hệ thống AHU với lọc Hepa cho phòng cấp sạch D, C, B
* Trang thiết bị:
Công ty đã trang bị cho phòng Kiểm tra chất lượng hệ thống trang thiết
bị cần thiết, phù hợp với quy mô phòng kiểm nghiệm đạt GLP, các thiết bị phân tích đều đã được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ bởi VKNTTW, Viện đo lường Trong đó có nhiều thiết bị công nghệ cao như: máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (04 cái), máy chuẩn độ điện thế (01 cái), máy thử độ hòa tan (02 cái), máy hồng ngoại (01 cái) và rất nhiều thiết bị phân tích khác như cân phân tích (03 cái), máy đo pH (01 cái), máy đo độ dẫn điện (01 cái), máy ủ nhiệt khô (01 cái), máy ly tâm (01 cái)…
1.6 Tính thiết yếu của đề tài
Tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc đã có 02 đề tài:
- Phân tích chi phí và một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc giai đoạn 2001 – 2005 [20]
- Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2012 [18]
Các đề tài đã phân tích được kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, Công ty chưa có đề tài nào tiến hành đánh giá công tác kiểm tra chất lượng thuốc Qua đó cho thấy cần phải có một đề tài đánh giá thực trạng kiểm tra chất lượng thuốc của công ty
Do đó, tôi thực hiện đề tài: “Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất thuốc tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017”
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mẫu đã kiểm tra chất lượng của phòng Kiểm tra chất lượng – Công
ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Phòng Kiểm tra chất lượng - Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu
Bảng 2.4: Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Công cụ
Biến phân loại
Biểu mẫu (PL1, PL2, PL3, PL4)
Biến phân loại
Biểu mẫu (PL1, PL2, PL3, PL4)
Biến phân loại
Biểu mẫu (PL1, PL2, PL3, PL4)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 1)
Biểu mẫu (Phụ lục 1)
Trang 32TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Công cụ
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 1)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 2)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 2)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 2)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
12 Mẫu thành
phẩm theo
Các mẫu thành phẩm theo từng dạng bào chế (viên nén,
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 4)
Trang 33TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Công cụ
thu thập
dạng bào chế viên nang, thuốc bột, thuốc
tiêm dung dịch, thuốc tiêm bột đông khô, thuốc dùng ngoài)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 4)
hormon; kháng sinh; khoáng chất và vitamin; tiêu hóa; tim mạch; các nhóm khác)
Biến phân loại
Biểu mẫu (Phụ lục 4)
2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu số liệu kiểm tra chất lượng tại phòng Kiểm tra chất lượng – Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Biểu mẫu thu thập số liệu
- Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu tại
Vinphaco năm 2017
- Phụ lục 2: Bảng thu thập số liệu kết quả kiểm tra chất lượng bao bì tại
Vinphaco năm 2017
- Phụ lục 3: Bảng thu thập số liệu kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trung
gian tại Vinphaco năm 2017
Trang 34- Phụ lục 4: Bảng thu thập số liệu kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm tại
Vinphaco năm 2017
- Phụ lục 5: Mẫu phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu, bao bì
- Phụ lục 6: Mẫu phiếu kiểm nghiệm sản phẩm trung gian, thành phẩm
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
Kết quả kiểm tra chất lượng của phòng Kiểm tra chất lượng – Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 được thu thập từ 6459 phiếu kiểm nghiệm của 6459 mẫu kiểm tra năm 2017 để điền vào các cột của bảng thu thập số liệu phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4
- Tên mẫu của mẫu nguyên liệu, bao bì: mục Mẫu kiểm nghiệm trong phiếu
kiểm nghiệm (Phụ lục 5)
- Tên mẫu của mẫu sản phẩm trung gian, thành phẩm: mục Mẫu kiểm nghiệm
trong phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 6)
- Phân loại mẫu nguyên liệu, bao bì: mục Mẫu kiểm nghiệm trong phiếu kiểm
nghiệm (Phụ lục 5)
- Phân loại mẫu sản phẩm trung gian, thành phẩm: mục Mẫu kiểm nghiệm
trong phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 6)
- Nhóm nhà cung ứng: mục Nước sản xuất trong phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 5)
- Nhóm tác dụng dược lý: mục Mẫu kiểm nghiệm trong phiếu kiểm nghiệm
(Phụ lục 6)
- Chỉ tiêu kiểm tra của mẫu nguyên liệu, bao bì: mục Yêu cầu trong phiếu
kiểm nghiệm (Phụ lục 5)
- Chỉ tiêu kiểm tra của mẫu sản phẩm trung gian, thành phẩm: mục Yêu cầu
trong phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 6)
- Kết quả kiểm tra chỉ tiêu của mẫu nguyên liệu, bao bì: mục Kết quả trong
phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 5)
- Kết quả kiểm tra chỉ tiêu của mẫu sản phẩm trung gian, thành phẩm: mục
Kết quả trong phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 6)
Trang 35- Kết quả kiểm tra mẫu nguyên liệu, bao bì: mục Kết luận trong phiếu kiểm
nghiệm (Phụ lục 5)
- Kết quả kiểm tra mẫu sản phẩm trung gian, thành phẩm: mục Kết luận trong
phiếu kiểm nghiệm (Phụ lục 6)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Thu thập thông tin từ tất cả các phiếu kiểm nghiệm của 6459 mẫu đã kiểm tra chất lượng năm 2017 của phòng Kiểm tra chất lượng – Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Thu thập thông tin từ 6459 phiếu kiểm nghiệm năm 2017 lưu tại phòng Kiểm tra chất lượng để điền vào các cột của bảng thu thập số liệu phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4
- Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
- Nội dung cần nhập là những thông tin liên quan đến mẫu và kết quả kiểm tra:
+ Tên mẫu
+ Phân loại mẫu
+ Nhóm nhà cung ứng
+ Nhóm tác dụng dược lý
+ Chỉ tiêu kiểm tra
+ Kết quả kiểm tra chỉ tiêu
+ Kết quả kiểm tra mẫu
- Cụ thể: sử dụng hàm SUBTOTAL với đối số 103 (hàm đếm ô chứa dữ liệu)
và công cụ lọc dữ liệu Filter trong Microsoft Excel 2010 để xử lý các số liệu
đã nhập vào các bảng thu thập số liệu phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4
- Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2010
- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint 2010
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017
3.1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất
3.1.1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu nguyên liệu
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu nguyên liệu
số các mẫu nguyên liệu kiểm tra năm 2017 là 986 mẫu trong đó có 62,7% là nguyên liệu chính (dược chất) và 37,3% là tá dược Trong đó có 23 tá dược không đạt chất lượng (chiếm tỷ lệ 2,3% so với tổng mẫu nguyên liệu) nhưng chỉ có 5 nguyên liệu chính không đạt chất lượng (chiếm tỷ lệ 2,3% so với tổng mẫu nguyên liệu) Số lượng mẫu nguyên liệu chính nhiều gấp 1,7 lần số lượng mẫu tá dược nhưng số mẫu không đạt chất lượng thì lại ít hơn 4,6 lần
số mẫu không đạt của tá dược Phòng Kiểm tra chất lượng đã kiểm tra được 100% nguyên liệu đầu vào theo đúng tiêu chuẩn đăng ký của nhà cung ứng nguyên liệu
3.1.1.2 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo chỉ tiêu kiểm tra
a Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu chính theo chỉ tiêu kiểm tra
Trang 37Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu chính theo chỉ tiêu kiểm tra
STT Chỉ tiêu kiểm tra Số lượng
Trang 38độc tố vi khuẩn đã kiểm tra 354 mẫu có 1 mẫu không đạt chất lượng chiếm tỷ
lệ 0,3% số mẫu cần kiểm tra
b Kết quả kiểm tra chất lượng tá dược theo chỉ tiêu kiểm tra
Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra chất lượng tá dược theo chỉ tiêu kiểm tra
STT Chỉ tiêu kiểm tra Số lượng
Trang 39Có 7 chỉ tiêu có mẫu tá dược không đạt chất lượng: chỉ tiêu hình thức đã kiểm tra 368 mẫu có 3 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu độ trong và màu sắc dung dịch đã kiểm tra 154 mẫu có 4 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu tạp chất liên quan đã kiểm tra 84 mẫu có 1 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu nước/mất khối lượng do làm khô đã kiểm tra 303 mẫu có 4 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu kim loại nặng đã kiểm tra 295 mẫu có 3 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu tro sulfat đã kiểm tra 315 mẫu có 2 mẫu không đạt chất lượng, chỉ tiêu giới hạn nhiễm khuẩn đã kiểm tra 186 mẫu có 6 mẫu không đạt chất lượng
3.1.1.3 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo nhóm nhà cung ứng
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo nhóm nhà cung ứng STT Nhóm nhà
Số mẫu nguyên liệu (của nhà cung ứng Ấn Độ, Trung Quốc) là 437 mẫu chiếm tỷ lệ 44,3% tổng các mẫu nguyên liệu trong đó có 417 mẫu đạt chất lượng chiếm tỷ lệ 42,3% tổng các mẫu nguyên liệu và 20 mẫu không đạt chất lượng chiếm tỷ lệ 2,0% tổng các mẫu nguyên liệu
Trang 40Số mẫu nguyên liệu (của nhà cung ứng Châu Âu) là 354 mẫu chiếm tỷ lệ 35,9% tổng các mẫu nguyên liệu trong đó tất cả các mẫu đều đạt chất lượng Trong các nhóm nhà cung ứng thì nguyên liệu được nhập từ các nhà cung ứng Châu Âu là ổn định nhất, các mẫu đều đạt chất lượng
3.1.2 Kết quả kiểm tra chất lượng bao bì trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất 3.1.2.1 Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu bao bì
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra chất lượng trên các dạng mẫu bao bì
đã kiểm tra chất lượng 2763 mẫu bao bì trước khi đưa vào sản xuất trong đó
có 2680 mẫu bao bì đạt chất lượng và 83 mẫu bao bì không đạt chất lượng Tất cả mẫu bao bì không đạt chất lượng đều không được đưa vào sản xuất và trả lại nhà cung cấp Phân loại các dạng mẫu bao bì theo bản chất hóa học bao gồm: ống thủy tinh, lọ thủy tinh, can nhựa, lọ nhựa, màng PVC, màng nhôm
Số mẫu ống thủy tinh là 1892 mẫu chiếm tỷ lệ 68,5% tổng các mẫu bao
bì trong đó có 38 mẫu không đạt chất lượng chiếm tỷ lệ 1,4% tổng các mẫu