1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quá trình phân bố thuốc

15 183 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dược động học là bộ môn nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể. Bao gồm dược động học căn bản và dược động học lâm sàng. Nghiên cuus quá trình hấp thu, chuyển hóa, phân bố, thải trừ. Hiện nay các tài liệu về dược động học tài liệu tiếng việt còn rất ít. Tài liệu tiếng anh phổ iến hơn.

Trang 1

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trang 2

Tóm tắt dược động học của thuốc

Trang 3

Nguyễn Đức Thuận

PHÂN BỐ THUỐC

Trang 4

Phân bố thuốc

- Phân bố D (Distribution) là bước thứ 2

trong vòng đời của thuốc trong cơ thể

- Sau khi hấp thu vào máu:

+ 1 phần thuốc gắn vào protein huyết tương/

protien tế bào)

+ 1 phần tự do di chuyển qua thành mạch vào các mô phát huy tác dụng

- Nồng độ thuốc tự do và phức hợp T-P luôn có

sự cân bằng động

Trang 5

Phân bố thuốc

Thuốc – pro HT

Chuyển hóa ĐÀO THẢI

Huyết tương

Thành

mạch

Mô – tổ chức Thuốc – protein

tổ chức Chuyển hóa,Đào thải

Trang 6

Diễn biến nồng độ của digoxin sau tiêm tĩnh mạch

Khi tốc độ phân bố và tốc độ bài xuất như nhau, thuốc đạt đến cân bằng Đây là thời điểm đánh giá hiệu quả điều trị

Trang 7

Tốc độ và mức độ phân bố thuốc phụ thuộc vào các yếu tố:

1 Tỷ lệ liên kết thuốc và protein tại huyết tương và

trong các tổ chức

2 Độ tưới máu của tổ chức và cơ quan

3 Tính thấm của màng sinh học tại tổ chức với các

phân tử thuốc

Trang 8

Liên kết thuốc với protein huyết tương

- Sau khi vào máu, 1 phần thuốc liên kết với protein

huyết tương

- Vị trí gắn:

+ Albumin: thuốc acid yếu

+ α1- glycoprotein acid: Thuốc base yếu

- Phương pháp gắn: Thuận nghịch

- Thuốc được đi khắp cơ thể qua phức hợp T-Pr

- Thuốc không phát huy được tác dụng dựơc lý

- Tỷ lệ gắn phụ thuộc vào ái lực của thuốc với protein

huyết tương

Trang 9

Liên kết thuốc với protein huyết tương

- Sau khi vào máu, 1 phần thuốc liên kết với protein

huyết tương

- Các protein thường gắn thuốc: albumin, globulin, α1-

glycoprotein acid, lipoprotein

- Tính chất của sự gắn thuốc – protein huyết tương

- Không có tính chuyên biệt

- Phức hợp thuốc – protein khôngsinh tác động

dược

- lực, không bị chuyển hoá và thải trừ

- Khả năng gắn phụ thuộc từng loại thuốc

Trang 10

Tỷ lệ gắn thuốc vào protein huyết tương

Tương tác dược động học???

Trang 11

Ý nghĩa liên kết thuốc –protein huyết tương

- Pro là chất đệm, kho dự trữ thuốc Thuốc sẽ giải

phóng từ từ ra dạng tự do để phát huy tác dụng

- Giữ cân bằng nồng độ thuốc trong máu và thuốc

ngoài dịch kẽ

- Chỉnh liều khi BN tăng giảm protein huyết tương

Tương tác dược động học

- Tránh chấp gắn protein huyết tương

VD điều trị ĐTĐ bằng tolbutamid, dùng thêm

phenylbutazol điều trị đau khớp gây hạ đường huyết

Trang 12

Liên kết thuốc với protein tổ chức cơ quan

- Thuốc tự do vượt qua hàng rào sinh học thấm vào cơ

quan tổ chức:

+ 1 phần được dự trữ

+ 1 phần phát huy tác dụng

+ 1 phần được đào thải

- Tại tổ chức, thuốc gắn vào protein đặc hiệu gọi là các

thụ thể receptor

+ Tạo phức có tác dụng dược lý

+ Tạo phức ngăn cản 1 số chất trung gian hóa học

Trang 13

Độ tưới máu của các cơ quan

- Thuốc tập trung nồng độ cao tại các cơ quan có mức

độ tưới máu cao

Hệ thống phân phối thuốc 3

Cơ quan được tưới

máu nhiều

Tim, thận,

gan, não,

phổi

Cơ quan được tưới

máu nhiều

Tim, thận,

gan, não,

phổi

Huyết tương

Huyết tương

Cơ quan được tưới máu ít

Mô mỡ,

da, cơ

Cơ quan được tưới máu ít

Mô mỡ,

da, cơ

Trang 14

Ảnh hưởng của hàng rào sinh học lên sự phân phối thuốc

 Thần kinh trung ương

- Có 2 loại hàng rào máu – TKTU

+ Hàng rào máu não

+ Hàn rào máu – dịch não tủy

- Thuốc tan trong lipid dễ thấm qua, tuy nhiên thuốc lại

không ở được lâu do quá trình phân phối lại

- Có thể thay đổi phối thuốc giưa huyết tương và máu

bằng cách thay đổi pH huyết tương

+ Điều trị ngộ độc phenobarbital: Truyền NaHCO3 nâng

pH máu lớn hơn pH dịch não tủy làm nồng độ ion của

phenol giảm, dẫn đến kéo thuốc từ dịch não tủy vào máu

Trang 15

Sự phân phối lại

- Thường gặp với các thuốc tan trong lipid, có tác dụng

lên TKTU, dùng theo đường tĩnh mạch

- VD gây mê = thiopental

+ Thiopental tan nhiều/lipid + não được tưới máu nhiều => Nồng độ thuốc tối đa trong não rất nhanh

+ Ngừng tiêm, nồng độ thippental trong máu giảm nhanh, thuốc trong não giảm theo => khởi mê nhanh, TD ngắn

+ Tiêm liều bổ sung, thuốc được giải phóng từ các mô trở lại máu, trở lại não => tác dụng kéo dài

Ngày đăng: 29/08/2019, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN