1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 TUẦN 1

14 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 185,5 KB
File đính kèm văn 6 nh 19-20.rar (479 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày soạn: 26 8 2019 Tiết 1 Ngày dạy: 27 8 2019 Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIÀY (Truyền thuyết) (Tự học có hướng dẫn) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết. Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương. Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết. Nhận ra những sự việc chính trong truyện KNS: giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa dân tộc 3. Thái độ: Tôn trọng lịch sử, tự hào và kính trọng các vị vua Hùng có công sáng tạo văn hóa; biết quý trọng lao động, quý trọng lúa gạo, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tập tục cúng bánh chưng ngày Tết. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Định nghĩa truyền thuyết Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong Bánh chưng, bánh giầy. 5. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản. Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học 6. Tích hợp môn học: Lịch sử 6 II. Chuẩn bị: GV: Giáo án, tranh, dự kiến tích hợp (Tự sự, truyền thuyết trong thời đại lsử) HS: Soạn bài, kể truyện diễn cảm. III. Tổ chức các hoạt độnghọc tập: 1 Ổn định: Ktra sĩ số. 2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập, giới thiệu chương trình, hướng dẫn HS soạn bài A. Khởi động: 1. Mục tiêu: HS nhớ được BC, BG được dùng trong dịp nào. Phát hiện ra ông tổ của Bánh chưng. Ý nghĩa của BC, BG 2. Sản phẩm: HS nhớ được BC được người Việt làm trong dịp nào, người sáng tạo ra bánh chưng và ý nghĩa của bánh chưng. Hoạt động của Gv Hoạt động của HS (H). Cho biết BC em được ăn trong dịp nào? (H). Ai là người sáng tạo ra thứ bánh ấy? (H). Bánh chưng tượng trưng cho điều gì? Chốt ý Năng lực hình thành: tư duy, hợp tác trình bày ý kiến Lắng nghe, suy nghĩ, trả lời Bc có trong Tết cổ truyền của dân tộc. Ông tổ của BC là vua Hùng thứ 7 Thảo luận Báo cáo kết quả BC được làm trong Tết Nguyên Đán. Ông tổ của BC là vua Hùng thứ 7. BC tương trưng cho đoàn kết, ấm no, trời đất B. Hình thành kiến thức: 1. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm truyền thuyết. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt truyện, giải thích các từ khó; phân biệt được nhóm truyền thuyết thời đaih Hùng Vương; nhận biết chi tiết có ý nghĩa, phân tích, đánh giá chi tiết nghệ thuật trong một truyện truyền thuyết; hiểu được tài ăng, đức độ của các vị vua Hùng thứ 6,7. Khái quát được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản 2. Sản phẩm: Cơ bản nhớ được 4 ý trong khái niệm. Đọc lưu loát, trôi chảy, diễn cảm. Tóm tắt được ý cơ bản, hiểu được một số từ ngữ khó. Nhận biết được hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.; vì sao LL được thần dạy cách làm bánh. Đánh giá được vua Hùng và Lang Liêu tài giỏi, đáng khâm phục.Đánh giá được thành công trong nghệ thuật: sử dụng chi tiết tưởng tượng, lối kể dân gian. Khái quát ý nghĩa câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người. Hoạt động của thầy trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm truyền thuyết HS đọc chú thích sgk7 (H). Em hiểu thế nào là truyền thuyết? GV giải thích: Truyện dân gian: do nhân dân sáng tác và lưu truyền bằng miệng. Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử: có thật, được ghi trong sử sách của dân tộc. Yếu tố tưởng tượng kì ảo: thần kì Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện, nhân vật lịch sử được kể: tự hào, tôn kính, ngưỡng mộ, … =>Năng lực hình thành: giao tiếp TV( Biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng) Khái niệm: sgk7 Hoạt động 2: Tìm hiểu chung GV hướng dẫn HS đọc truyện. GV: Đọc từ đầu … “chứng giám”. HS2: Đọc tiếp … “hình tròn”. HS3: Đọc phần còn lại. GV nhận xét HS đọc, hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích1,2,3,4,7,8,9,12,13. (H). Kể tên các nhân vật? Trong đó nhân vật nào là nhân vật chính? GV tích hợp với môn LS (thời đại Hùng Vương) GVKL: truyện kể về thời đại Hùng Vương dựng nước GV hướng dẫn HS tóm tắt văn bản => Năng lực hình thành: Đọc diễn cảm, nêu và giải quyết vấn đề, giải nghĩa từ I. Tìm hiểu chung: Truyện thuộc nhóm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước Hoạt động 3: Đochiểu văn bản (H).Trong đoạn 1 cho ta biết: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao? Bằng hình thức gì? (H).Tại sao nhà vua lại cho giải đố trong khi tục lệ xưa đã quy định truyền ngôi cho con trưởng? (Chọn người tài. Thử thách lòng thành...). GV bình: Đây cũng là một nét đặc sắc trong Truyện cổ dân gian. Tìm người tài bằng cách giải đố ... (H). Qua đó em thấy vua Hùng là người như thế nào? HS thảo luận: (nhóm 4 em) (3’) (H).Tại sao trong hai mươi người con chỉ có LL được thần giúp đỡ? Đại diện các nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung (H).Em hãy nêu một số truyện DG có người nghèo khổ, chân thật luôn được thần giúp đỡ? GV bình: Thần ở đây chính là ND, ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc như nhân dân. Nhân dân rất coi trọng cái đã nươi sống mình và cái mình đã làm ra. (H).Các lang khác lo kiếm “sơn hào, hải vị”, “nem Công, chả Phượng. Em hãy phân tích mặt cấu tạo và ý nghĩa của từ đó? (Các từ ghép chính phụ đi liền nhau nói về các món ăn quý, hiếm, sang trọng). HS thảo luận: (3’) nhóm 4 (H).Vì sao 2 thứ bánh của LL được Vua cha chọn để tế trời đất, và LL được chọn nối ngôi? ( Quý trọng nghề nông, gạo, sản phẩm của lao động. Có ý tưởng sâu xa về vũ trụ :trời đất, muôn loài. =>Hợp ý vua =>chứng tỏ tài đức của người nối chí Vua) (H). Qua câu chuyện về Lang Liêu, em hiểu gì về thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước? => Năng lực hình thành: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá chi tiết, hình ảnh nghệ thuật. Hợp tác thảo thuận, đánh giá vấn đề, cảm thụ vẻ đẹp của ngôn ngữ dân gian II. Đọc hiểu văn bản: 1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi: Giặc ngoài đã yên, vua đã già, lo cho dân Người nối ngôi phải nối chí vua. Đố: Nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi. => Vua Hùng chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc, sáng suốt, bình đẳng. 2. Lang Liêu được thần giúp lµm bánh: Thiệt thòi nhất. Chăm chỉ đồng áng. Trồng lúa, khoai. Hiểu thực hiện được ý thần. => LL thông minh, hiếu thảo, chân thành dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nông nên chàng được nối ngôi. Thành tưụ văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: sản phẩm lúa gạo, những phong tục, quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt. Hoạt động 4: Tổng kết (H). Nghệ thuật tiêu biểu của truyện là gì? (H).Em hãy cho biết truyền thuyết BCBG có ý nghĩa như thế nào? III.Tổng kết: 1. Nghệ thuật: Sử dụng chi tiết tưởng tượng Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian 2. Ý nghĩa: Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước Năng lực hình thành: Khái quát vấn đề đã đọc hiểu, tự quản bản thân , giao tiếp TV, thưởng thức VH C. Luyện tập: (1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề (2) Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu HS thảo luận:Ý nghĩa của phong tục ngày tết làm Bánh chưng Bánh giày. (GV phát phiếu học tập cho hs trắc nghiệm. Đánh dấu + vào ý kiến sai. GV k tra và nhận xét). ( ) Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên. ( ) Ông cha xây dựng tập quán từ những điều giản dị nhưng thiêng liêng, giàu ý nghĩa. ( ) Giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc DT. (+) Tưởng nhớ về Lang Liêu IV. Luyện tập: Năng lực hình thành: Làm việc độc lập, tư duy D. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng: (1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng kiển thức (2) Sản phẩm: Giải quyết các câu hỏi bài tập theo mức độ Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Khái niệm truyền thuyết Nêu được khái niệm Nhân vật vua Hùng Suy nghĩ, đánh giá về nhân vật vua Hùng Nhân vật Lang Liêu Lí giải được vấn đề liên quan đến nhân vật Cảm nhận về nhân vật bằng văn bản ngắn. Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá: 1. Nhận biết: Nêu khái niệm truyền thuyết? Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Là truyện dân gian Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử Yếu tố tưởng tượng kì ảo Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện, nhân vật lịch sử được kể 2. Thông hiểu: Tại sao Lang Liêu được thần giúp làm bánh? Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Thiệt thòi nhất. Chăm chỉ đồng áng. Trồng lúa, khoai. Hiểu thực hiện được ý thần. 3. Vận dụng thấp: Suy nghĩ của em về vị vua Hùng trong văn bản? Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc, sáng suốt, bình đẳng => em tôn kính 4. Vận dụng cao: Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu. Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau LL thông minh, hiếu thảo, chân thành dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nông nên chàng được nối ngôi. Thành tưụ văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: sản phẩm lúa gạo, những phong tục, quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt Củng cố: (H). Cả hai truyện vừa học có liên quan đến nhân vật lịch sử nào của nước ta? (H). Truyện có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo không? (H). Thái độ của ND thể hiện với nhân vật là như thế nào? GV kết luận lại truyện truyền thuyết E. Hướng dẫn về nhà: Học bài kể, diễn cảm.Làm bài tập 4,5, Sbt. Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ TV”, “Giao tiếp....”. Tiết 2 Ngày soạn: 21 8 2016 Ngày giảng: 25 8 2016 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT I..Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. 2.Kĩ năng Nhận diện, phân biệt được : từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy . Phân tích cấu tạo của từ . KNS: Giao tiếp tiếng Việt 3.Thái độ: Tự hào, yêu quý, trân trọng TV, sử dụng hợp lí. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Khái niệm từ, cấu tạo từ, Phân biệt các kiểu cấu tạo từ 5. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản. Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp tiếng Việt. 6. Tích hợp môn học: phần văn bản II..Chuẩn bị: GV: Xác định mối liên hệ của các bài tập với các văn bản đã học. Phân bổ nhiệm vụ học tập của học sinh ở lớp và ở nhà, phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học. Thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi trong bài học. III. .Hoạt động dạy học: 1. Ổn định (1) Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ:(5) GV kiểm tra vở soạn của HS, nhận xét 3. Bài mới: (1) GV giới thiệu bài: Cho ví dụ: Trời mùa thu trong xanh và cao vời vợi. (H). Để tạo nên câu văn này ta phải có cái gì? Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt ra sao? Hôm nay ta sẽ học bài mới. (GV ghi tựa bài lên bảng) Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì? (7) (H).Hãy lập d.sách các từ và tiếng trong câu văn? Tích hợp phần văn bản (H).Tiếng và từ có gì khác nhau? ((H).Trong từ “trồng trọt”, tiếng được dùng để làm gì? (H).Khi nào thì tiếng được coi là từ? GV kết luận: Tiếng > tạo từ. Từ > tạo câu. Khi một tiếng có nghĩa để tạo câu: Tiếng ấy trở thành từ.(H).Vậy từ là gì? HS đọc ghi nhớ I I.Từ là gì: 1.Câu văn: (sgk13). Từ: Thần, dạy ,dân ,cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở. 9 từ.=>12 tiếng. 2. Nhận xét: Ghi nhớ: (SGK13). Năng lực hình thành: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, khái quát vấn đề, tự quản bản thân Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt, Hoạt động 2:Tìm hiểu từ đơn và từ phức. (13) HS đọc ví dụ.GV yêu cầu HS phân loại theo bảng. Tích hợp phần văn bản: BC, BG HS thảo luận nhóm: (4 em) 7’ Đại diện các nhóm trình bày đơn (H).Tiếng dùng để c. tạo từ phức (H).Từ láy và từ ghép khác nhau ntn? HS đọc Ghi nhớ II. GV khắc sâu ND kiến thức. II.Từ đơn và từ phức: 1.Xét ví dụ: sgk13 Kiểu cấu tạo Ví dụ Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm. Từ phức Ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày. Láy Trồng trọt. Ghi nhớ: (SGK14) Năng lực hình thành: Năng lực chung: Hợp tác, tự quản bản thân, giải quyết vấn đề, khái quát vấn đề Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt, Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. (15) HS làm bài tập1 (H).Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc” trong câu trên? (H).Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu: con cháu, anh chị, ông bà. HS đọc bài tập 2 SGK. GV hướng dẫn HS làm. HS trả lời. GV nhận xét, sửa sai. HS đọc bài tập 3. HS thảo luận làm bài tập 3 (7’) GV hướng dẫn HS làm theo bảng SGK. HS làm lần lượt theo từng cột. HS khác nhận xét. GV nhận xét. III. Luyện tập: Bài tập1: a.Từ ghép:Nguồn gốc, con cháu. b. Đồng nghĩa với “ nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc gác. c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em. Bài tập2: Khả năng sắp xếp. Theo giới tính:( nam nữ). Ông bà, anh chị, cậu mợ, chú thím... Bài tập3: Cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh tráng... Chất liệu làm bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng... Hình dáng: Bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi... Năng lực hình thành: Năng lực chung: Hợp tác, tự quản bản thân, giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt, 4. Củng cố: (2) GV nhắc lại: Từ là ... Tiếng dùng để tạo từ ... Từ đơn ... Từ phức. Trong từ phức có từ láy, từ ghép. HS nhắc lại kiến thức bài học. 5. Hướng dẫn về nhà: (1) Học bài, học nội dung ghi nhớ. Làm bài tập 4,5 (SGK). Chuẩn bị “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”. III. Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá: 1. Nhận biết: Từ là gì? Tiếng là gì? Cho ví dụ? Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Ví dụ: tiếng (ăn, ngủ , chăm, chỉ); từ (ăn, ngủ , chăm chỉ); 2. Thông hiểu: Từ láy và từ ghép khác nhau như thế nào? Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm. 3. Vận dụng thấp: Tìm tiếng và từ trong câu: Đàn trâu núc na núc ních đang gặm cỏ. Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Tiếng: Đàn trâu núc na núc ních đang gặm cỏ (9 tiếng) Từ: Đàn trâu núc na núc ních đang gặm cỏ (5 từ) 4. Vận dụng cao: Chọn từ diễn tả giọng nói trong các từ sau và đặt câu. Các từ: thút thít, thong thả, thật thà, thủ thỉ. Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Chọn: thủ thỉ Đặt câu: có chủ ngữ, vị ngữ, có nội dung và sử dụng đúng nghĩa từ thủ thỉ Tuần1: Ngày soạn: 21 8 2016 Tiết 3,4: Ngày giảng: 25 8 2016 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT. I.Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận, tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ giao tiếp. Văn bản và phương thức biểu đạt kiểu văn bản. Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản. Các kiểu văn bản TS,MT,BC,LL,TM,HCCV. 2.Kĩ năng: Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể. 3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Các khái niệm: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt Sáu kiểu văn bản: tự sự, mêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chínhcông vụ.. 5. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản. Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp tiếng Việt, nhận thức cảm xúc khi sử dụng kiểu văn bản phù hợp. 6. Tích hợp môn học: phần văn bản II. Chuẩn bị: GV: Soạn bài, tìm hiểu các văn bản HS đã học ở cấp dưới và đối chiếu với các định nghĩa văn bản theo giao tiếp trong bài học mới.Chuẩn bị các văn bản khác nhau làm dụng cụ trực quan (một bản thông báo, giấy mời, hóa đơn). HS: Soạn bài, liệt kê các loại văn bản đã học ở T.học và xếp loại theo sáu kiểu ở lớp 6. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định: (1) K.tra sĩ số. K.tra sự chuẩn bị bài của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: (3) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. GV kiểm tra và chữa bài tập 4,5 HS làm ở nhà. 3. Bài mới (1) GV sử dụng các văn bản trực quan để giới thiệu: Bản thông báo, giấy mời, hóa đơn, một bài văn SGK ... Người ta gọi đó là văn bản. Vậy văn bản là gì? Phương thức biểu đạt của văn bản giao tiếp ra sao? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. (GV ghi tựa bài lên bảng) Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp (35) (H).Trong cuộc sống, khi có một tư tưởng nguyện vọng và muốn biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em sẽ làm thế nào? Nói hoặc viết ra GV ví dụ: Tôi thích cái gì cũng phải trật tự ngăn nắp. (H). Giao tiếp là gì? HS: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận từ tưởng, tình cảm bằng ngôn từ. (H).Muốn biểu đạt tcảm một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm thế nào? HS đọc câu ca dao(SGK16) (H). câu ca dao được sáng tác để làm gì?. (H). Câu 68 được liên kết với nhau như thế nào? (H). Văn bản là gì? HS: Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. HS đọc phần 1.2 ghi nhớ. Tích hợp văn bản: câu chuyện đã học (H).Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai giảng có phải là văn bản không? Vì sao? (H). Bức thư có phải là văn bản không? (H).Đơn xin nhập học, bài thơ, truỵện cổ tích, thiếp mời ... có phải là văn bản không? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết? GV kết luận: Giao tiếp… Văn bản là ... HS đọc ghi nhớ (SGK). I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt: 1.Văn bản và mục đích giao tiếp: a Muốn biểu đạt một tư tưởng, nguyện vọng, tình cảm > nói hoặc viết. b Muốn biểu đạt một cách đầy đủ, trọn vẹn phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lý lẽ.(văn bản). c Câu ca dao: Là văn bản (có chủ đề: Khuyên giữ chí cho bền ; có liên kết vần ên: mạch lạc. Câu sau giải thích cho câu trước). Ghi nhớ: (SGK17, ý 1, 2). Năng lực hình thành: Năng lực chung: Hợp tác, tự quản bản thân, giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực chuyên biệt: giao tiếp TV 4. Củng cố: (3) HS nhắc lại kiến thức bài học: Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (2) Học bài nắm chắc các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. Mục đích của các văn bản Tiết 2: Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập. 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) (H). Trình bày khái niệm giao tiếp, văn bản? Đáp án: Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận từ tưởng, tình cảm bằng ngôn từ. (5đ) Văn bản: Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp (5đ) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp (TT) (15’) Tìm hiểu văn bản và phương thức biểu đạt. Tích hợp phần văn bản GV giới thiệu cho HS 6 kiểu văn bản GV cho HS lấy ví dụ về các kiểu văn bản ngoài sách giáo khoa. HS nhắc lại một số bài tập đọc ở lớp 5 nói rõ nó thuộc loại văn bản gì? “ Hoa học trò”: Miêu tả. “Ông già trên núi chè tuyết”: Tsự “Thư gửi các HS”: Hành chính GV nói thêm về văn bản nghị luận, thuyết minh, biểu cảm cho HS nắm. GV kết luận: mỗi loại văn bản có một phương thức biểu đạt riêng vì nó có mục đích giao tiếp riêng. I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt: 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: (1) Tự sự (2) Miêu tả. (3) Biểu cảm. (4) Nghị luận. (5) Thuyết minh. (6) Hành chínhcông vụ. Năng lực hình thành: Năng lực chung: Hợp tác, tự quản bản thân, giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp TV, Hoạt động 1: Luyện tập (22’) Cho HS làm bài tập SGK17.( bảng phụ). Cho tình huống giao tiếp sau, hãy lựa kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp. 1.Hai đội bóng đá muốn sử dụng sân vận động của thành phố. 2.Tường thuật diễn biến trận đá bóng đá. 3.Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội. 4.Bày tỏ lòng mến yêu về môn bóng đá. 5.Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém. 6.Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu. HS đọc từng đoạn và thảo luận nhóm (4), xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt GV hỏi thêm vì sao em biết. II.Luyện tập: Bài tập 1: 1.Hai đội bóng đá muốn sử dụng sân vận động của thành phố. (hc, cv). 2.Tường thuật diễn biến trận đá bóng đá. (ts) 3.Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội. (tm) 4.Bày tỏ lòng mến yêu về môn bóng đá. (bc) 5.Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém. ( nl) . 6.Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu. (mt) Bài tập 2: (BT1SGK) Xác định phương thức biểu đạt: a) Tự sự b) Miêu tả. c) Nghị luận. d) Biểu cảm. e) Thuyết minh. Năng lực hình thành: Năng lực chung: Hợp tác, tự quản bản thân, giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp TV, cảm thụ thẩm mĩ 4. Củng cố: (2) HS nhắc lại kiến thức bài học: Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?có mấy kiểu văn bản thường gặp? 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1) Học bài nắm chắc các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. Làm bài tập 2 SGK18.Chuẩn bị văn bản “Thánh Gióng”( đọc kể tìm hiểu): “Từ mượn”. III. Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá: 1. Nhận biết: Trình bày khái niệm giao tiếp, văn bản? Đáp án: Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận từ tưởng, tình cảm bằng ngôn từ. Văn bản: Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp 2. Thông hiểu: Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của đoạn văn sau: Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương. Người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu, vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng. Đáp án: Tự sự 3. Vận dụng thấp: Cho các câu sau, hãy sắp xếp thích hợp để có đoạn văn tự sự. a. Bố và mẹ lên rẫy cà phê làm cỏ. b. Em Minh đi mẫu giáo. c. Sáng nay, tôi đi học Đáp án: HS có thể tạo đoạn văn bằng nhiều cách. Cách 1: c – a – b Cách 2: c – b a 4. Vận dụng cao: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, chỉ ra kiểu văn bản và mục đích giao tiếp mà em đã sử dụng trong đoạn văn đó. Đáp án: Đảm bảo các ý cơ bản sau Đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, có chủ đề, ngôn ngữ trong sáng. Chỉ ra được kiểu văn bản và mục đích giao tiếp.

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 25/8/2018

Tiết 1 + 2 Ngày dạy : 27, 29/8 /2018

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

-I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.Kiến thức:

- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết nâng niu, tôn trọng những kỉ niệm thời thơ ấu

4 Kiến thức trọng tâm

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện

có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ thẩm mỹ

6 Nội dung tích hợp:

- GDCD: Giáo dục HS về cách ăn mặc khi đến trường

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Thiết bị: , một số hình ảnh về tác giả, hình ảnh học sinh ngày tựu trường

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách tham khảo

2 Học sinh:

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo hệ thống câu hỏi đọc-hiểu

- Sưu tầm một số hình ảnh về ngày khai trường

III Tiến trình dạy học:

*/Ổn định t/c: - Kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8

*/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh

A Khởi động:

1 Mục tiêu: giúp Hs huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan đến văn bản; giúp học sinh thoải mái và tích cực hơn vào giờ học

2 Sản phẩm: HS biết quan sát ảnh, lắng nghe bài hát, nêu cảm xúc về ngày tựu trường, hình dung bước đầu cảm xúc ngỡ ngàng bâng khuâng của Thanh Tịnh trong văn bản

3 Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS quan sát ảnh về ngày tựu trường

H: Cảm nhận của em về không khí trong

những bức ảnh này?

H:

B Hình thành kiến thức

1 Mục tiêu: Hs đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân, biết nâng niu, tôn trọng những kỉ niệm thời thơ ấu

2 Sản phẩm: Hs hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học Hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

Trang 2

3 Nội dung.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

GV sử dụng KTDH đặt câu hỏi.

H: Em hãy cho biết những nét chính về tác giả?

HS: trả lời cá nhân

GV giới thiệu: Tranh và giới thiệu thêm về tác giả.

Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh đều tốt lên

vẻ đẹp êm dịu, trong trẻo, lời văn nhẹ nhàng thấm sâu,

mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào,

quyến luyến

HS: Quan sát phần giới thiệu về tác giả và tác phẩm

H: Truyện ngắn “ Tơi đi học” in trong tập truyện nào của

tác giả?

HS: trả lời cá nhân

H*: Hãy nêu những nét đặc trưng trong bút pháp của tác

giả?

HS: trả lời cá nhân

->Cũng như Thạch Lam truyện ngắn của Thanh Tịnh ít

kịch tính mà nhẹ nhàng, trong sáng, thiết tha, êm dịu.

H Em hãy xác định thể loại của văn bản ?

HS: trả lời cá nhân

H Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? HS: Tự

sự

GV hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu: giọng đều, nhỏ nhẹ

theo hồi tưởng của nhân vật, nhấn mạnh những chi tiết

miêu tả tâm trạng nhân vật, đọc đúng ngữ thoại của từng

nhân vật

Gọi h/s đọc, nhận xét

HS: Đọc theo yêu cầu; Các em cịn lại theo dõi bài

H Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nội dung từng

phần? Các ý được sắp xếp theo trình tự gì?

HS: Thời gian

GV: Chốt ý phần I

=> Năng lực hình thành : Hợp tác với bạn và giáo viên,

giải quyết vấn đề liên quan đến vb, tư duy sáng tạo, năng

lực giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngơn ngữ

Hoạt động 2: Đọc - hiểu chi tiết văn bản

GV: Gọi hs đọc 4 câu đầu

HS: Đọc bài

GV sử dụng KTDH đặt câu hỏi.

H Nỗi nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả được

khơi nguồn từ thời điểm nào?Vì sao

HS: Phát hiện trả lời và giải thích

H Hình ảnh nào đã gợi lên trong lịng nhân vật tơi về buổi

tựu trường đầu tiên đĩ?

HS Phát hiện

H Những hình ảnh ấy đã khiến cho nhân vật “ tơi” cĩ

những cảm giác như thế nào và tâm trạng ra sao?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988)

- Quê: Phú Vang- Thừa Thiên

- Trong sự nghiệp sáng tác ông có mặt ở nhiều lĩnh vực nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ

2 Tác phẩm:

+Trích trong tập “Quê mẹ”- xuất bản

năm 1941

- Thể loại: Truyện ngắn- hồi tưởng

- Phương thức biểu đạt:Tự sự( kết

hợp với miêu tả và biểu cảm)

- Bố cục: 2 phần

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn nỗi nhớ

- Vào cuối thu, lá rụng nhiều

- Trên khơng cĩ những đám mây bàng bạc

- Thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nĩn

mẹ lần đầu tiên đến trường

=> Cảm giác trong sáng, tâm trạng

Trang 3

HS: Phát hiện

H Từ hình ảnh của những em nhỏ đã làm cho t/g nhớ về

điều gì?

HS: Phát hiện

-> Từ hiện tại nhớ về quá khứ; biến chuyển của đất trời

cuối thu và h/a mấy em nhỏ rụt rè làm cho n.v tôi nhớ lại

ngày đầu tiên ấy cùng những k/n trong sáng

H Em có nx gì về cách miêu tả của t/g trong đoạn văn

này?

HS Phát hiện

Bình Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế, t/g đã thể hiện

cảm xúc trong sáng , êm dịu của mình trong giọng văn

ngọt ngào, tình cảm

H Xuyên suốt văn bản em thấy những k/n của tác giả

được diễn tả theo trình tự nào?

HS:Theo trình tự không gian và thời gian

H Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng và cảm giác của

nhân vật tôi trong thời điểm trên đường cùng mẹ đến

trường?

H Phát hiện

H Tuy đã ra vẻ chững chạc như vậy nhưng đôi lúc cậu bé

vẫn còn ngây ngô rất buồn cười, em hãy tìm những chi tiết

thể hiện những nét đáng yêu ấy?

HS: Phát hiện và trả lời

H Những chi tiết này thể hiện tâm trạng , cảm giác gì của

nhân vật tôi? Vì sao cậu bé lại có tâm trạng đó?

GV: Bình và GDHS về cách ăn mặc khi đến trường

H Câu văn: “ Tôi không lội qua sông như thằng Sơn nữa”

gợi cho em suy nghĩ gì?

HS: Suy nghĩ trình bày

->Cậu bé đã tạm biệt những thú vui quen thuộc hàng ngày

và đã lớn hơn một chút

=> Năng lực hình thành : Hợp tác với bạn và giáo viên,

giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung và ý nghĩa của

vb, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng

ngôn ngữ: nghe, nói, đọc viết, năng lực cảm thụ thẩm mỹ:

thấy được cái hay, cái đẹp của vb

tưng bừng rộn rã

=> Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình

2 Tâm trạng cảm giác nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học:

a Trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Con đường này tôi đã đi lại lắm lần…

tự nhiên thấy lạ

- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi

- Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình

- Thấy mình trang trọng đứng đắn

- Cẩn thận nâng niu, lúng túng khi cầm sách vở

⇒ Tâm trạng hồi hộp cảm giác mới mẻ,

sự hồn nhiên đáng yêu

Tiết: 2

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản (tt)

H Dịng tâm trạng của nhân vật tơi tiếp tục được diễn tả

ở thời điểm nào?

HS: phát hiện trả lời

H Nhân vật tơi nhận thấy ngơi trường trong ngày tựu

trường ntn?

HS: phát hiện trả lời

H Em cĩ nx gì về khơng khí của ngày tựu trường?

HS:Suy nghĩ, nêu ý kiến

H Cái nhìn của cậu về ngơi trường trước và sau khi đi

học cĩ gì khác/ Vì sao lại cĩ sự khác đĩ?

HS:Suy nghĩ, nêu ý kiến

H.Tâm trạng tơi lúc nghe thầy gọi và khi phải rời bàn

tay mẹ để vào lớp được miêu tả ra sao?

HS: phát hiện trả lời

Gv yêu cầu hs thảo luận cặp 5’: Hình ảnh cậu học trị

lần đầu tiên đi học được so sánh với cái gì? Em cĩ nhận

xét gì về nghệ thuật so sánh đĩ?

HS:

-Trao đổi cặp với nhau, phát hiện so sánh và trình bày

theo yêu cầu

- HS trình bày kết quả

- Các cặp nhĩm nhận xét, đánh giá, bổ sung kết quả lẫn

nhau: Hình ảnh cậu học trị được ví như những chú

chim non… phải rời tổ để bay vào khoảng trời rộng

GV: Bình về nt so sánh và gd hs cần kết hợp, sử

dụng sáng tạo các hình ảnh so sánh khi viết

văn

Bình: Những tiếng khĩc thút,thít, nức nở bật ra rất tự

nhiên như phản ứng dây chuyền lúc ấy và tâm trạng bồi

hồi, bỡ ngỡ rất thực, rất điển hình đối với tuổi thơ trong

buổi tựu trường đầu tiên của đời mình

GV: Cho hs đọc thầm đoạn “ Mùi hương hết”

H Khi bước vào lớp, nhân vật tơi cĩ cảm giác gì?

HS: Phát hiện trả lời

-> Hình ảnh” Một con chim trong trí tơi” -> cậu học

trị nhỏ luơn trân trọng , yêu mến những k/n tuổi thơ và

cĩ những ước mơ bay cao, dang rộng đơi cánh giữa bầu

trời trí thức

H Ngồi nv tơi thì văn bản cịn nhắc đến ai nữa?

HS: Phát hiện trả lời

H Sự quan tâm của các bậc phụ huynh với các em ra

sao?

HS: Phát hiện trả lời

H Những cử chỉ của ơng đốc, thầy cơ giáo trẻ ra sao?

Qua đĩ cho thấy họ là người ntn?

BÌNH: Bàn tay mẹ là biểu tượng cho tình thương, sự

săn sĩc vỗ về, an ủi động viên khích lệ, mẹ lúc nào cũng

đi sát bên con hình ảnh người mẹ đã làm cho trang văn

trở nên dạt dào cảm xúc, trở thành một kỉ niệm êm đềm

tuổi thơ khơng thể phai

H Khơng chỉ là tấm lịng của các bậc phụ huynh thầy

II Đọc - hiểu văn bản:

2 Tâm trạng cảm giác nhân vật tơi trong ngày đầu tiên đi học:

b Khi đến trường

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc người

- Người nào áo quần cũng sạch sẽ , gương mặt vui tươi và sáng sủa

- Trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như ngơi đình làng

=> Thấy mình nhỏ bé -> Lo sợ vẩn vơ

- Nghe gọi đến tên giật mình và lúng túng

- Rời tay mẹ vào lớp-> Sợ, nức nở khĩc -> So sánh

⇒ Cảm giác ngỡ ngàng, lo sợ khi sắp bước sang một mơi trường khác và phải

xa mẹ, xa nhà

c Khi bước vào lớp

- Vừa xa lạ, vừa gần gũi

⇒ Cảm giác gần gũi , tự tin, nghiêm túc khi bước vào giờ học

2 Tấm lịng của người lớn dành cho các em:

- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo, trân trọng dự buổi lễ

- Ơng đốc: hiền từ, bao dung

- Thầy trẻ tuổi : vui tính, giàu tình thương yêu

⇒ Tấm lịng thương yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình và nhà trường đối với thế hệ tương lai

Trang 5

cô giáo đối với học sinh mà đó cũng là trách nhiệm của

ai đối với ai?

- Gv liên hệ với thực tế: các chính sách của nhà nước

đối với trẻ em, sự quan tâm của thầy cô trong trường

H Các em đã được học các vb nào cũng nói về t/c của

người lớn dành cho trẻ em trong việc học tập?

Gv: Tích hợp giáo dục với văn bản: “Cổng trường mở

ra”- NV7; “Yêu thương con người”- GDCD7 để các em

thấy được lòng yêu thương giữa mọi người với nhau,

cần phải yêu mến quý trọng gđ, thầy cô, bạn bè đó là

những điều kiện cần thiết để nuôi dưỡng các em khôn

lớn, trưởng thành.

H Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản?

HS: Phát hiện trả lời

H.Nghệ thuật đặc sắc đó nói lên nội dung ý nghĩa gì?

HS: Phát hiện trả lời

GV: Giảng, chốt lại nội dung toàn bài.

Phát triển năng lực: Tư duy, sử dụng ngôn ngữ (giao

tiếp), hợp tác, cảm thụ thẩm mỹ.

3 Tổng kết:

- Nghệ thuật:Miêu tả diễn biến tâm trạng tinh tế, hình ảnh so sánh độc đáo, giọng trữ tình

- Nội dung:

- Ý nghĩa: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không phai mờ trong kí ức của nhà văn

* Ghi nhớ : (SGK T/ 10)

C Luyện tập vận dụng, tìm tòi, mở rộng

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức phần B, vận dụng kiến thức phần B để giải quyết các bài tập, mở

rộng và khắc sâu kiến thức cho hs

2 Sản phẩm: Hs hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

3 Nội dung

* Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung Nhận biếtMĐ1 Thông hiểuMĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao

MĐ4

I.Tìm hiểu chung

- Nhớ được những kiến thức về tác giả và tác phẩm

- Biết được trình tự kể

II Tìm hiểu văn bản - Hiểu được tâm

trạng cảm giác nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học ở các thời điểm

-Sưu tầm những văn bản đã học hoặc đã đọc

-Vận dụng viết bài văn ngắn

* Câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh giá

Câu 1.Em hãy cho biết những nét chính về tác gia Thanh Tịnh( MĐ 1) ?

Đáp án:

Câu 2.Văn bản “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

Câu 3.Tâm trạng cảm giác ấy được thể hiện ở mấy thời điểm Đó là những thời điểm nào?Ở mỗi thời điểm diễn biễn tâm trạng nhân vật được thể hiện ra sao?

Câu 4 Khi miêu tả tâm trạng của nhân vật tôi tác giả sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Em có nhận xét gì về những hình ảnh so sánh đó?

Câu 5.Tìm những văn bản cùng nói về tình cảm của người lớn dành cho trẻ em trong ngày khai trường?

Câu 6 Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng đầu tiên?

Đáp án Câu 1Tác giả:

Trang 6

- Thanh Tịnh (1911-1988)

- Quê: Phú Vang- Thừa Thiên

Câu 2 Viết theo thể loại truyện ngắn

Câu 3.Tâm trạng cảm giác ấy được thể hiện ở 3 thời điểm

- Đó là: +Trên đường cùng mẹ đến trường⇒ Tâm trạng hồi hộp cảm giác mới mẻ, sự hồn nhiên đáng yêu

+ Khi đến trường⇒ Cảm giác ngỡ ngàng, lo sợ

+ Khi bước vào lớp⇒ Cảm giác gần gũi , tự tin, nghiêm túc

Câu 4 Những hình ảnh so sánh là:

+ Những cảm giác trong sáng ấy như mấy cành hoa tươi quang đãng

+ Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quý, thằng Sơn nữa

+ Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi

+ Nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng

+ Trường Mĩ Lí trông xinh xắn , oai nghiêm như cái đình làng

+ Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng

+ Tôi cũng như mấy cậu học trò mới thân

+ Họ như con chim đứng bên bờ tổ e sợ

+ Những cậu bé vụng về, lúng túng như tôi

+ Hết co một chân như đá một quả bóng tưởng tượng

+Tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập

+ Tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này

Câu 5 Những văn bản: Cổng trường mở ra; Mẹ tôi…

Câu 6.Viết được bài văn có bố cục đầy đủ 3 phần và theo đúng thể loại

Câu 7 Nêu cảm nghĩ của bản thân về dòng cảm xúc của nhân vật “Tôi” trong truyện

Năng lực hình thành (NLHT): Tư duy, sử dụng ngôn ngữ (giao tiếp), cảm thụ thẩm mỹ, sáng tạo.

D Hướng dẫn tự học

- Về nhà học kĩ bài, nắm chắc nội dung, nt của văn bản, phần ghi nhớ SGK

- Xem trước bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” bằng cách trả lời các câu hỏi trong SGK/10

Trang 7

TUẦN 1

Tiết: 3 Ngày soạn: 25/ 08/ 2018

Ngày dạy : 29/ 08/ 2018

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ ( Tự học có hướng dẫn)

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Giúp HS hiểu rõ các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ: cĩ từ cĩ phạm vi khái quát rộng, cĩ từ

cĩ phạm vi khái quát hẹp hơn

2.Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên mơn: Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

* Kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa/ trường nghĩa

theo mục đích giao tiếp cụ thể

3.Thái độ:

- Thơng qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

4 Kiến thức trọng tâm

- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngơn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngơn ngữ, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tư liệu liên quan đến tác phẩm, nghiên cứu chuẩn KT-KN

2 Học sinh: Soạn bài theo nội dung câu hỏi sgk, tìm ví dụ

III Tiến trình dạy học:

*/Ổn định t/c: - Kiểm tra sĩ số

*/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn hs

A Khởi động:

1 Mục tiêu: Nhằm giúp Hs huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan đến cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ; giúp học sinh thoải mái và tích cực hơn vào giờ học

2 Sản phẩm: HS đốn biết tên bài hát và cảm nhận nội dung của bài hát, từ đĩ liên tưởng đến nội dung chính của văn bản

3 Nội dung: Yêu cầu học sinh phân loại bút

: Bút

Bút bi Bút chì Bút máy

Trong các từ trên, từ nào mang nghĩa chung, khái quát? Từ nào mang nghĩa cụ thể?

- Gv đúc kết vấn đề và đi vào bài học

B Hình thành kiến thức:

1 Mục tiêu: hiểu rõ các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ: cĩ từ cĩ phạm vi khái quát rộng, cĩ

từ cĩ phạm vi khái quát hẹp hơn

2 Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi, khái quát được nội dung các khái niệm và xác định được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

3 Nội dung:

Hoạt động : Tìm hiểu khái niệm từ ngữ nghĩa

rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

GV: Treo bảng phụ vẽ sơ đồ/ Sgk yêu cầu hs quan

sát

HS: Quan sát sơ đồ

H Nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 6:

I Từ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp 1.Xét ví dụ VD: Sơ đồ (SGK- T10 )

Động

Trang 8

Thế nào là nghĩa của từ ? Dựa vào 2

cách chính để giải thích nghĩa của từ,

hãy giải thích nghĩa các từ trên bảng

sơ đồ?

HS: Động não,trả lời cá nhân

H Dựa vào nghĩa của các từ đã hiểu, em hãy quan

sát sơ đồ và cho biết trong các từ trên từ nào cĩ nghã

rộng hơn từ nào? Từ nào cĩ nghĩa hẹp hơn từ nào?

Vì sao?

GV tích hợp kiến thức về động vật của mơn Sinh

học

HS: Suy nghĩ trả lời

H Tìm từ có phạm vi nghĩa hẹp hơn

“cây”, “cỏ”, “hoa” và từ ngữ có

nghĩa rộng hơn ba từ đó? (thực vật:

cây, cỏ, hoa: cây cam, cây dừa, cỏ

gấu, cỏ gà, hoa cúc, hoa huệ…)

-HS: trao đổi trong bàn 2 em, trả lời câu hỏi

GV: Kết luận và gọi học sinh lên bảng vẽ sơ đồ vịng

trịn

H Em có nhận xét gì về nghĩa của

một từ ngữ ?

HS: Một từ ngữ có thể có nghĩa

rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ

ngữ khác

H Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy

cho biết: Khi nào một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa

rộng? Thế nào là từ ngữ nghĩa

rộng? Khi nào một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa

hẹp?

HS: Trả lời

GV: chốt ghi bảng

Yêu cầu HS lấy ví dụ?

H Đặt trong mối quan hệ với những

từ ngữ khác, nghĩa của 1 từ ngữ có

đặc điểm gì?

-> (có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn)

GV: Giảng và cho hs lưu ý

- Gọi HS đọc, nhắc lại ghi nhớ SGK /10

GV củng cố, chốt lại điểm cần nhớ

=> Năng lực hình thành : Hợp tác với bạn và giáo

viên, giải quyết vấn đề liên quan đến cấp độ khái quá

của nghĩa từ ngữ, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp

Tiếng Việt, sử dụng ngơn ngữ: nghe, nĩi, đọc viết

vật

Thú chim cá

Voi, hươu…

Tu hú, sáo

Cá rơ, mè…

- Từ Động vật cĩ phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ: Thú, Chim, Cá, Voi, Tu hú, Cá rơ, ->Từ

ngữ nghĩa rộng:

- Các từ Thú, Chim, Cá, Voi, Tu hú, Cá rơ, cĩ phạm vi nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ Động vật ->Từ ngữ nghĩa hẹp

* Lưu ý: Một từ ngữ có

nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

2.Bài học:

*Ghi nhớ: ( SGK/ 10)

C Luyện tập

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức phần B

2 Sản phẩm: Hs hồn thành các yêu cầu của bài tập

3 Nội dung

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập

GV Gọi h/s xác định yêu cầu của bài tập

- Gọi h/s lên bảng thực hiện

- Nhận xét , ghi điểm

HS: Lên bảng làm

*Bài 2,3,4

GV: Gọi h/s xác định yêu cầu của bài tập

Cho h/s làm vào bảng cá nhân

GV: Nhận xét , ghi điểm

HS: Làm vào bảng cá nhân

*Bài 5

GV: Gọi h/s xác định yêu cầu của bài tập

Cho h/s thảo luận nhĩm

GV: Nhận xét , đánh giá

GV: vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học

HS vẽ và trình bày

=> Năng lực hình thành : Hợp tác với bạn và

giáo viên, giải quyết vấn đề liên quan đến cấp độ

khái quá của nghĩa từ ngữ, tư duy sáng tạo, năng

lực giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngơn ngữ:

nghe, nĩi, đọc viết

II Luyện tập

1 Bài tập 1: HS làm theo mẫu sơ đồ SGK.

2 Bài tập 2: Từ ngữ nghĩa rộng là:

1 Chất đốt 2 Nghệ thuật

3.Thức ăn

3 Bài tập 3:

a Xe máy, ơ tơ………

b Sắt, thép, nhơm………

c Táo, mận, hoa hồng…

4 Bài tập 4: Những từ khơng thuộc phạm vi

nghĩa của mỗi nhĩm từ

a Thuốc lào b Thủ quỹ

5 Bài tập 5: Từ cĩ nghĩa rộng: Khĩc

Từ cĩ nghĩa hẹp: Nức nở, sụt sùi

D Vận dụng, tìm tịi, mở rộng

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phần B để giải quyết các bài tập, mở rộng và khắc sâu kiến thức cho hs

2 Sản phẩm: Hs hồn thành các yêu cầu của bài tập

3 Nội dung

*Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

MĐ1

Thơng hiểu

MĐ2

Vận dụng

MĐ3

Vận dụng cao

MĐ4

I Từ ngữ nghĩa

rộng, từ ngữ nghĩa

hẹp

Nhớ khái niệm Nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

Viết đoạn văn ngắn khoảng 30-> 40 chữ cĩ sử dụng từ ngữ nghĩa rộng và

từ ngữ nghĩa hẹp

* Câu hỏi và bài tập kiểm tra

Câu 1 Khi nào một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng? Khi nào một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa hẹp? ( Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác)

Câu 2 Khi nào một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng hay hẹp hơn so với nghĩa của một từ ngữ khác?(Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.)

Câu 3.Từ nào cĩ nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây?

A Con người B Mơn học C Nghề nghiệp D Tính cách

Câu 4 Từ nào cĩ thể bao hàm nghĩa của các từ sau đây: Giáo viên, học sinh, bàn,ghế, sách, vở, bút, mực, phấn, bảng, trống, cờ (Nhà trường)

Câu 5 Viết một đoạn văn ngắn khoảng 40 từ về chủ đề học tập cĩ sử dụng 1 từ ngữ nghĩa rộng và 3

từ ngữ nghĩa hẹp.(Viết đoạn văn theo yêu cầu: cĩ từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp).

D Hướng dẫn tự học:

- Về nhà đọc lại các ví dụ, các bài tập đã làm, học ghi nhớ, làm các bài tập cịn lại

- Soạn bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” bằng cách trả lời các câu hỏi trong SGK/12

Trang 10

Ngày soạn: 28/ 08/ 2018

Tiết: 4

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Hiểu được chủ đề của văn bản là gì

- Biết những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2.Kĩ năng:

*Kĩ năng chuyên môn

-Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

-Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề

*Kĩ năng sống:

-Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân

-Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu

3.Thái độ:

- GD HS có ý thức khi trình bày một vấn đề nào đó cần phải có sự nhất quán trong lời nói

4 Kiến thức trọng tâm

- Chủ đề của văn bản, những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

5 Định hướng phát triển năng lực

1 Năng lực chung: Giao tiếp, tư duy tự chủ, hợp tác, thẩm mĩ, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

2 Năng lực chuyên biệt: Hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan

2 Học sinh: SGK+SBT Đọc và soạn bài trước ở nhà theo định hướng SGK

III Tiến trình dạy học:

*/Ổn định: - Kiểm tra sĩ số

*/Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh

A Khởi động:

1 Mục tiêu: Nhằm giúp Hs huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan đến Chủ đề của văn bản, những thể hiện của chủ đề trong một văn bản; giúp học sinh thoải mái và tích cực hơn vào giờ học

2 Sản phẩm: Thực hiện được các yêu cầu, hiểu chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

3 Nội dung: Hs đọc, quan sát đoạn văn và cho biết đoạn văn nói về điều gì?

Theo bạn trong tất cả những người bạn quen trên đời này thì được bao nhiêu người bạn thật sự? Có lẽ, ai cũng biết rằng tình cảm bạn bè đối với mỗi người không thể nào thiếu được Ôi, tình bạn thật trong sáng và cao cả! Tình bạn đồng hành với chúng ta ngay từ khi chúng ta mới bước chân vào ngôi trường mần non, rồi nó lại đồng hành với chúng ta trong suốt cả cuộc đời Tình bạn luôn là tình cảm vững chắc, nơi ta có thể tin tưởng chia sẻ những niềm vui hay nỗi buồn trong cuộc sống Những tháng ngày bên bạn bè chắc sẽ là những tháng ngày đẹp nhất của mỗi người và ta sẽ mãi mãi ko thể quên được Có những lúc ta cảm thấy buồn vì tình bạn ko suôn sẻ, rồi có giận hờn nhau nhưng đó là những thử thách giúp tình bạn của chúng ta trở nên vững chắc hơn Ta sẽ hiểu được nhau hơn, thông cảm vs nhau hơn Một tình bạn thực sự đẹp khi nó được xuất phát từ tận trái tim mỗi người Do đó, xin hãy trân trọng những tình bạn trong sáng mà các bạn hiện đang nắm giữ, hãy biết quan tâm, chia sẻ với nhau và hãy làm những điều chưa làm được cho bạn bè ngay bây giờ để có dc những kỉ niệm đẹp trong tuổi học trò của mình, bạn nhé!

- Gv đúc kết nội dung dẫn dắt vào bài học

B Hình thành kiến thức

Ngày đăng: 28/08/2019, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w