SỐC PHẢN VỆ HAY NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ ?... Chẩn đoán, điều trị và dự phòng Ngộ độc thuốc tê 2.. Chẩn đoán phân biệt Ngộ độc thuốc tê và Sốc phản vệ thuốc tê... NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ ≠ DỊ ỨNG THUỐC
Trang 1CA LÂM SÀNG NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
Trang 2CA LÂM SÀNG 1
▪ BN nữ 18 tuổi tới PK cấp cứu vì một nhọt
nhỏ (nghi do abces) ở vùng mông trái
▪ BN được kê Bristopen 500mg x 3 lần/ngày
▪ 04/04 tới chích rạch dẫn lưu theo hẹn
▪ Huyết động trước thủ thuật: NT: 70, HA:
102/56, SpO2: 96%
▪ 200 mg Lidocaine được sử dụng để gây tê,
100ml mủ được dẫn lưu
▪ Toàn bộ thủ thuật diễn ra trong 15 phút và BN
được giữ tại PK Cấp Cứu để theo dõi
Trang 3• 10 phút sau khi kết thúc thủ thuật (20 phút từ lúc gây
Trang 4▪ Mạch tiếp tục giảm xuống 50 l/p, HA bt
▪ BN hoảng loạn, Rung giật cơ tiếp tục
CA LÂM SÀNG 1
Trang 5SỐC PHẢN VỆ HAY NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ ?
Trang 6MỤC TIÊU
1 Chẩn đoán, điều trị và dự phòng Ngộ độc thuốc tê
2 Chẩn đoán phân biệt Ngộ độc thuốc tê và Sốc phản vệ thuốc tê
Trang 7THUỐC TÊ
Local Anesthetics
Trang 8Thuốc Tên thương phẩm đầu tiên Năm tổng hợp đầu tiên Sử dụng lâm sàng
Trang 9❖ Procain (1904) → LAST → Mayer công bố 43 ca tử
vong liên quan sử dụng thuốc tê (1924).
❖ Ngày nay: tỉ lệ LAST ít hơn, và cấp cứu LAST ngày
càng cải thiện
Prentiss JE: Cardiac arrest following caudal anesthesia Anesthesiology1979;50:51–53
Trang 10CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Becker DE, Reed KL Essentials of Local Anesthetic Pharmacology Anesth Prog 2006:53;98-109.
▪Chặn dòng đi vào của
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ
Loco Regional Anesthesia
spray, kem EMLA
chỗ)
Đám rối, thân thần kinh
Trang 13SỐC PHẢN VỆ THUỐC TÊ
Trang 14NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ ≠ DỊ ỨNG THUỐC TÊ
Local Anesthetic Systemic Toxicity (LAST) ≠ Local Anesthetic Allergic Drug Reaction
thân (NĐTTTT) do
nồng độ thuốc tê trong
máu cao gây ra
❖ Phản ứng mẫn cảm với thuốc tê
hay chất bảo quản cực hiếm
❖ Đại đa số là phản ứng không dị
ứng (Nonallergic Reaction)
Trang 15Allergy to local anesthetics: Reality or myth?
● Most cases involve a psychogenic reaction rather
than an allergic reaction.
● Additives and preservatives added to local
anesthetics may cause allergic reactions.
● Vascular resorption of epinephrine-containing
local anesthetics may produce cardiovascular
signs similar to an allergic reaction.
● Diagnosis of allergy to local anesthetics must be
established by skin testing and provocative
challenge.
Jean-MarcMalinovsky1Anca M.Chiriac2CharlesTacquard3Paul MichelMertes3PascalDemoly2
https://doi.org/10.1016/j.lpm.2016.05.011
Trang 16DỊ ỨNG THUỐC TÊ LÀ VÔ CÙNG HIẾM HOI
Điều Tra 2004-2013
● 409 BN điều tra tại Trung Tâm Nghiên Cứu Dị Ứng Gây Mê Đan Mạch (DAAC) Tất Cả Các TH Nghi Ngờ Dị Ứng Thuốc Tê & Dị ứng Trong Mổ
● 162 (40%) nghi ngờ dị ứng với ít nhất một thuốc tê
● Làm Skin Test, Intradermal Test
● Provocative Subcutaneous Test
● Không có bênh nhân nào dị ứng thuốc tê
● DỊ ỨNG VỚI THUÔC TÊ PHẢI ĐƯỢC COI LÀ VÔ CÙNG HIẾM
No cases of perioperative allergy to local anaesthetics in the Danish Anaesthesia Allergy Centre Kvisselgaard AD1, Krøigaard M1, Mosbech HF1, Garvey LH1
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27878813
Trang 17Allergic Reactions to Local Anesthetics in Dental Patients: Analysis of Intracutaneous and Challenge Tests
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3170934/
Trang 18Linsey E Christie, John Picard, Guy L Weinberg, Local anaesthetic systemic toxicity
Continuing Education in Anaesthesia Critical Care & Pain, Volume 15, Issue 3, 1 June 2015,
Trang 19● Seizure (53%-61% from case reports and registries, respectively) was the
most common presenting feature.
Gitman, Marina*; Barrington, Michael “Local Anesthetic Systemic Toxicity: A Review of Recent Case Reports and Registries”, Regional Anesthesia and Pain Medicine: February 2018 - Volume 43 - Issue 2 - p 124–130
Trang 20TỶ LỆ GẶP LAST
Gặp LAST ngoài phạm vi của Bs gây mê:
- Gây tê hậu nhãn cầu (nhãn khoa)
Thuốc tê → khoang dưới nhện → gây tê thân não
→ ↓ý thức, ngừng thở, co giật.
- Gây tê dưới ổ răng (nha khoa)
Hiếm hơn, nguy cơ tiềm tàng.
Chân bướm hàm giàu mạch máu → ↑ nguy cơ tiêm trực tiếp vào mạch máu.
Tỷ lệ tiêm mm 15,3% (Dentist có kinh nghiệm).
Dahle JM, Iserson KV, Am J Emerg Med 2007;25:105–106 Tatum PL, Defalque RJ, Am Assoc Nurse Anesth J 1994;62:49–52.
Zenous AT, Ebrahimi H, Mahdipour M, et al, J Dent Res Dent Clin Prospects 2008;2:38–41 Hahn C, Nagdev A, West J Emerg Med
2014;15:703–705 Harvey M, Cave G, Chanwai G, et al, Emerg Med Australas 2014;23:209–214.
Trang 21TỶ LỆ LAST Ở VIỆT NAM ???
Số liệu thực tế???
+ Biểu hiện TK có thể nhẹ (tê quanh miệng, ù tai, kích thích)
bị che mờ do thuốc an thần trước mổ
+ Lo sợ thông báo biến chứng
Trang 22NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
- Thuốc tê: đúng → an toàn, thuốc ở vị trí tác dụng.
độc.
- Thuốc tê vào hệ tuần hoàn:
✓ Tiêm vô ý vào mạch máu (gây tê, giảm
đau)
✓ Hấp thu từ vị trí tiêm có nhiều mạch máu.
Weinberg GL, Palmer JW, VadeBoncouer, et al: Bupivacaine inhibits acylcarnitine exchange in cardiac mitochondria Anesthesiology 2000;92:523–528
Trang 23Weinberg GL, Palmer JW, VadeBoncouer, et al: Bupivacaineinhibits acylcarnitine exchange in cardiac mitochondria Anesthesiology 2000;92:523–528
Trang 24Weinberg GL, Palmer JW, VadeBoncouer, et al: Bupivacaineinhibits acylcarnitine exchange in cardiac mitochondria Anesthesiology 2000;92:523–528
Trang 25CƠ CHẾ CỦA NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
Weinberg GL, Palmer Anesthesiology 2000;92:523–528
-Thuốc tê: ↓ dòng Na+, Ca++, K+
-Nồng độ cao → (-) kênh
carnitin-acylcarnitin ở ty thể
-(-) vận chuyển mỡ qua màng ty
thể → TB không tạo năng lượng
thuốc tê tích luỹ trong ty thể & mô tim với tỷ lệ
Di Gregorio, A review of published cases, 1979–2009 Reg Anesth Pain
Med 2010;35:181–187.
Trang 26Becker DE, Reed KL Essentials of Local Anesthetic Pharmacology Anesth Prog 2006:53;98-109.
TÁC DỤNG TOÀN THÂN CỦA LIDOCAIN
huyết tương 3-5 mcg/ml, T.C
khách quan khi nồng độ > 5
mcg/ml
Trang 27YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 28YẾU TỐ NGUY CƠ
• Rối loạn CN tạng, protein thấp, tuổi cao
• Bệnh tim mạch → dễ RL nhịp, (-) cơ tim
• Suy tim mất bù, bệnh van tim nặng
• ↓ chức năng gan, thận → ↓ chuyển hoá & thải trừ → ↑ lượng thuốc tự do trong máu
• ↓ albumin → ↑ lượng thuốc tự do
Calenda E, Baste JM, Hajjej R, et al: J Clin Anesth 2014;26:149–151.
Fagenholz PJ, Bowler GM, Carnochan FM, et al: Br J Anaesth 2012;109:260–262.
Trang 29YẾU TỐ NGUY CƠ
• Vị trí gây tê nhiều mạch
máu
• LAST gặp theo thứ tự:
chi trên, chi dưới
Rosenberg P, Veering BT, Urmey W Maximum Recommended Doses of Local Anesthetics: A Multifactorial Concept Reg Anes Pain Med 2004;29(6):564-75.
Barrington MJ, Kluger R Reg Anesth Pain Med 2013;38:289–299.
Trang 30YẾU TỐ NGUY CƠ
BN già, trẻ nhỏ: dễ bị LAST
↓khối lượng cơ liều/kg cao hơn
Trẻ em: Hầu hết gây tê sau khi đã gây mê
→ không biết được các t.chứng sớm
→ biểu hiện tim mạch or hệ TKTW:
dấu hiệu đầu tiên của LAST
Lonnqvist PA: Toxicity of local anesthetic drugs: a pediatric
perspective Paediatr Anaesth 2012;22:39–43.
Pertrar S Anesthesiology 2014;121:1130–1131.
Barrington MJ, Kluger R Reg Anesth Pain Med 2013;38:289–299.
Trang 31BIỂU HIỆN TRÊN LÂM SÀNG TÙY THUỘC LOẠI THUỐC TÊ VÀ NỒNG ĐỘ THUỐC TÊ TRONG MÁU
Trang 32LAST: TRIỆU CHỨNG THẦN KINH
Trang 33LAST: BIỂU HIỆN TIM MẠCH
Trang 34LAST: biểu hiện điển hình
tiêm thuốc tê
Trang 35CƠ QUAN ĐÍCH CỦA NGỘ ĐỘC
THUỐC TÊ
93 ca LAST trong hơn 30 năm (1979-2009)
▪ Chỉ có 60% số ca có biểu hiện kinh điển
▪ 40% còn lại: xuất hiện muộn, và/hoặc chỉ có
biểu hiện tim mạch mà không có biểu hiện thần kinh
Trang 36THỜI GIAN XUẤT HIỆN CỦA NGỘ ĐỘC
THUỐC TÊ
• 67 ca LAST (2010-2014)
▪ Tỷ lệ phân bố các ca có biểu hiện kinh điển giống báo cáo trên
▪ 42% xuất hiện muộn hơn 10 phút sau tiêm (so với 13%)
▪ 22% xảy ra 30 phút sau tiêm
Trang 37ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
TOÀN THÂN
Trang 39PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Trang 47PHÁC ĐỒ CPR CỦA LAST VÀ SPV
Trang 48• Đặc điểm không giống sốc phản vệ:
▪ Không có biểu hiện da.
Trang 49CA LÂM SÀNG
• Bệnh nhân nhanh chóng được truyền 100mL Lipofundin 20%
▪ Hết cảm giác kích thích lo âu, thấy khỏe hơn
▪ Mạch bắt đầu tăng trở lại, vẫn còn giật cơ
• Tiếp tục truyền thêm 50mL/100mL Lipofundin 20%
▪ Hết giật cơ, SpO2 trở lại 98%
▪ Mạch lên 100 lần/phút, HA 125/75mmHg
• BN được cho xuất viện sau 10 giờ theo dõi và tái khám ngày hôm sau để
kiểm tra vết dẫn lưu
CA LÂM SÀNG 1
Trang 52Phác đồ phản vệ trong gây mê, gây tê
(thông tư số 51/2017/TT-BYT)
Trang 53NẾU XỬ TRÍ THEO HƯỚNG NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ?
Trang 58LIPID 20% trong ngộ độc thuốc tê
2006 Rosenblalt và cộng sự công bố ca đầu tiên sử dụng
lipid 20% trong cấp cứu ngưng tim do ngộ độc bupivacaine
trên người
✓ BN 58 TUỔI, GÂY TÊ ĐRTK CÁNH TAY ĐƯỜNG
LIÊN CƠ BẬC THANG
✓ 20 ML MARCAINE 0,5%, 20 ML MEPIVACAINE
1,5%
✓ 20 PHÚT CẤP CỨU NGƯNG TUẦN HOÀN ( CƠ BẢN
VÀ NÂNG CAO) KHÔNG CÓ TÁC DỤNG
✓ 100 ML INTRALIPID 2O% BOLUS, 0,5ML/KG/MIN
DUY TRÌ
✓ HỒI PHỤC HOÀN TOÀN
Trang 59CASE REPORT
Ropivacaine 1% 40 ml was mistakenly injected as part of an axillary
plexus block in an 84-year-old woman After 15 min the patient
complained of dizziness and drowsiness and developed a generalised
tonic-clonic seizure followed by an asystolic cardiac arrest After 10 min
of unsuccessful cardiopulmonary resuscitation, a bolus of 100 ml of
Intralipid 20% (2 ml.kg) was administered followed by a continuous
infusion of 10 ml.min After a total dose of 200 ml of Intralipid 20% had been given spontaneous el ectrical activity and cardiac output was
restored The patient recovered completely We believe the
cardiovascular collapse was secondary to ropivacaine absorption
following the accidental overdose This case shows that lipid infusion
may have a beneficial role in cases of local anaesthet ic toxicity when
conventional resuscitation has been unsuccessful
https://onlinelibrary.wiley.com/doi/epdf/10.1111/j.1365-2044.2006.04740.x
Trang 60❖BV Việt Đức: trung tâm ngoại khoa đầu ngành, phẫu thuật 65.000 ca/năm (2017)
❖TT Gây mê và HS ngoại khoa: 52 phòng mổ, 48 giường HSTC, 40 giường Hồi tỉnh, 420 nhân viên
➢ Gây mê 200-250 ca/ngày, gây tê 100-150 ca/ngày
Trang 64CA LÂM SÀNG 3
- BN nam 75 tuổi, cao 170 cm, 60 kg
- CĐ: vết thương dập nát bàn tay do tai nạn lao động.
- Dự kiến PT cắt lọc vết thương.
- Gây tê ĐRTKCT đường trên đòn (siêu âm)
- Liều 6mg lidocain /kg + 1 mg ropivacain /kg.
- Hút không có máu trước mỗi lần tiêm 3 ml thuốc tê.
- Sau gây tê 5 phút: BN bắt đầu thấy tê cánh tay, ức chế vận động mức độ 2.
Trang 65- Theo dõi sát: M, HA, SpO2
- Dùng Intralipid 20% 3ml/kg bolus/2 phút.
- Diễn biến sau 5 phút: BN mở mắt, đáp ứng mọi yêu cầu ngay khi tiêm xong Phẫu thuật tiếp tục, BN ra viện sau 8 ngày điều trị.
Trang 66DỰ PHÒNG NĐTT
Trang 67LỰA CHỌN THUỐC TÊ
Trang 68LIỀU KHUYẾN CÁO CÓ ĐẢM BẢO AN TOÀN
Trang 69KIỂM SOÁT ĐỒNG NGHIỆP
J McKevith, S.Rathi, H.El Sayed, K.Mills, “Awareness of local anaesthetic toxicity
issues among hospital staff,” Anaesthesia, vol 65, no 9, pp 960–961, 2010 Livepool
Heart and Chest Hospital, U.K
1 Anh Quốc
➢ 50% Bác sỹ ngoại khoa biết cách tính
liều
➢ 25% nhân viên y tế không phải
BSGMHS biết liều tối đa
➢ 7% Bác sỹ biết Intralipide là thuốc sử
Trang 70Aivalability of lipid
emultion in obstetric units in US
Trang 71GMHS: Gây tê hướng dẫn của siêu âm
Trang 72• BN nam 24 tuổi, tai nạn sinh hoạt (đá bóng)
• CĐ: đứt dây chằng chéo trước
• PT: tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối
• Kế hoạch vô cảm: Tê thần kinh hiển trong ống
Hunter để giảm đau sau mổ + Tê tuỷ sống
• Tê TK Hiển : adductor canal block or Hunter Block dưới SÂ Marcaine 0,5% 20ml
CA LÂM SÀNG 4
Trang 73Tê thần kinh hiển
Trang 74Di ễ n bi ế n: sau 5 phút
• Bn kích thích, co giật toàn thân,
• Hô hấp: ngưng thở, tím tái, SpO2: 85%
• Tình trạng tuần hoàn: Mạch 130l/p, HA 100/60 mmHg
• Còn mạch cảnh, mạch bạn đập rõ
CA LÂM SÀNG 4
Trang 76• Tìm LE 20%: thời gian từ lúc yêu cầu đến khi có 30 min
(Lipofundine 20%)
về khoa chấn thương.
CA LÂM SÀNG 4
Trang 77DỰ PHÒNG
- Cách điều trị LAST tốt nhất là dự phòng
- Dù có LE, không nên ↓ mức độ cảnh báo về LAST:
+ Tuân thủ quy trình gây tê.
+ Sử dụng siêu âm (chuyên ngành GMHS) + Chỉ thị tiêm nhầm mạch máu,
+ Chia nhỏ tiêm từng liều, + Hút xilanh trước khi tiêm thuốc tê, + Thuốc ít độc tính hơn,
+ Liều thấp nhất được khuyến cáo.
Neal JM: Local anesthetic systemic toxicity Improving patient safety one step at a time Reg Anesth Pain Med 2013;38:259–261.
Trang 78DỰ PHÒNG
-Tối ưu hoá: lựa chọn BN → lựa chọn hình thức
vô cảm, thuốc và liều → theo dõi sát
- Nâng cao nhận thức bs chuyên ngành # về
sử dụng thuốc tê, nguy cơ & cấp cứu LAST
-Không dựa vào 1 cách dự phòng duy nhất, kết hợp → an toàn cho người bệnh
Neal JM: Local anesthetic systemic toxicity Improving patient safety one step at a time Reg Anesth Pain Med 2013;38:259–261.
Trang 80CHECKLIST 2018
✓ Những điểm cần lưu ý
- Dùng lipid 20% ngay khi có
dấu hiệu đầu tiên của LAST
mức độ nặng (?).
- IntraLipid 20% điều trị LAST
gây ra do bất cứ thuốc tê nào
https:/ /w w w.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
- Liều chuẩn adrenalin (1mg) làm ↓ hiệu quả của việc cấp cứu LAST, làm ↓ hiệu quả của LE
Trang 81CHECKLIST 2018
▪ Nếu dấu hiệu ngộ độc thuốc tê
xuất hiện trong thời gian ngắn, không có bất kỳ dấu hiệu nào về tim mạch,
➙cân nhắc tiếp tục PT sau 30 phút theo dõi.
https:/ /w w w.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 82NO LIPID 20%,
NO CHÍCH THUỐC TÊ.
Trang 83VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG
Trang 84KẾT LUẬN
thuốc tê.
Trang 85TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ