Dipterex Triclorfon Parathion Thiophot Malathion Diazinon Vôfatốc methyl parathion... Đặc tính: • Khi tinh khiết, parathion là một màu trắng tinh thể rắn.. • Thành phẩm: là chất lỏng m
Trang 2Các thành viên trong nhóm
• Trần Đỗ Khuê
• Chu Văn Khải
• Nguyễn Thanh Tân
• Ngô Xuân Định
• Trà Thị Dung
• Trương Vũ Ngọc Lai
• Nguyễn Mạnh Quốc
Trang 3Ngộ Độc Các Hợp Chất Phospho Hữu Cơ
- Các hợp chất phospho hữu cơ (PPHC) do bị tiêu hủy nhanh, không tích lũy lâu dài, rất độc với động vật máu lạnh nên PPHC ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Cũng vì vậy nên ngộ độc PPHC rất
thường gặp ở người và gia súc
Trang 4A Các loại PPHC đã và đang được dùng phổ biến
ở nước ta
Dipterex
(Triclorfon)
Parathion (Thiophot)
Malathion
Diazinon
Vôfatốc (methyl parathion)
Trang 6Dipterex thành phẩm
• Đặc tính:
- Dạng bột tan trong nước,
tinh thể màu trắng
Trang 8Đặc tính:
• Khi tinh khiết, parathion là
một màu trắng tinh thể rắn
• Thành phẩm: là chất lỏng
màu nâu, mùi tỏi,dễ bay hơi
ở nhiệt độ môi trường
Parathion thành phẩm
Trang 93 Malat hion
• Công thức phân tử • Công thức cấu tạo
C10H19O6PS2
Trang 10Malathion thành phẩm
• Đặc tính:
- Chất lỏng màu hổ phách ở
nhiệt độ phòng
- Mùi khó chịu giống mùi
chồn hôi hoặc tỏi
Trang 12• Đặc tính:
- Chất lỏng màu đỏ
Diazinon thành phẩm
Trang 135 Vôfatốc (methyl parathion)
• Công thức phân tử
(CH3O)2P(S)OC6H4NO2
• Công thức cấu tạo
Trang 14Methyl Parathion thành phẩm
• Đặc tính
- Màu nâu thẫm (dạng nhũ
tương) hoặc màu đỏ tươi (dạng
bột) mùi cỏ thối
Trang 15B Cơ Chế Gây Độc
•Ảnh hưởng quá trình dẫn truyền xung thần kinh, thông qua cơ chế PPHC phong tỏa, ức chế enzym acetylcholinesteraza (Ache) là enzym phân hủy
acetylcholin Do đó acetylcholin tích lũy lại, gây
co giật thần kinh lúc đầu Sau thời gian co giật
mạnh liên lục, con vật suy kiệt do hết năng
lượng, từ đó dẫn đến tê liệt
Trang 16C Các Triệu Chứng Lâm Sàng
•Các triệu chứng muscarin
•Các triệu chứng nicotin
•Các triệu chứng thần kinh trung ương
•Các triệu chứng thần kinh ngoại vi muộn
Trang 171 Các triệu chứng muscarin
• Co thắt cơ trơn : con vật đau bụng Gia cầm sã cánh, đầu quay về phía lưng Phế quản co thắt gây khó thở, cơ bàng quan co thắt, gây bài nước tiểu liên tục nhưng ít Đồng tử mắt co nhỏ, giảm phản xạ với ánh sáng
• Kích thích các tuyến ngoại tiết: chảy nước dãi, sùi bọt mép, toát mồ hôi, nhiều dịch phế quản chảy ra gây khó thở
• Nôn, ỉa chảy và ỉa đái không tự chủ được
• Suy hô hấp ( khó thở, thở nông) Nhịp tim chập
Trang 18Hình minh họa
Trang 19Hình minh họa
Trang 202 Các triệu chứng nicotin
•Các cơ vân co giật, co cứng cơ,
• Liệt cơ bao gồm cả các cơ hô hấp
Trang 223 Các triệu chứng thần kinh trung ương
Trang 234.Các triệu chứng thần kinh ngoại vi muộn
• Xảy ra 8-14 ngày hay muộn hơn sau ngộ độc cấp
Trang 25C Chuẩn đoán
• Khi súc vật bị ngộ độc PPHC, có thể dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để chuẩn đoán
• Chuẩn đoán qua kết quả xét nghiệm
- Xét nghiệm men cholinesteraza
- Xác định sự có mặt của PPHC và sản phẩm chuyển hóa
-Tồn dư của PPHC thường rất ít và cho kết quả âm tính Có thể tìm chất độc trong dạ dày, máu và nước tiểu
Trang 26D Điều trị
• Áp dụng các biện pháp hạn chết
hấp thu chất độc
• Nếu ngộ độc qua da (Phun
thuốc trị ngoại kí sinh trùng) :
tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa
hết,rồi lau khô
Trang 27Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau
• Rửa dạ dày cho bò, ngựa, gây
nôn cho chó và lợn để tống
hết chất độc ra ngoài
• Cho uốn than hoạt tính để hấp
thụ chất độc 30-50g/con
• Nếu con vật không ỉa chảy,
dùng thuốc tẩy muối tẩy hết
than hoạt đã hấp thụ chất độc
Trang 28Dùng thuốc đối kháng: Atropin
• Atropin là thuốc chữa
Trang 31Điều trị bổ sung
• Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn
• Bổ sung Vitamin B, polivitamin
• Sinh lý ngọt ( đường glucoza 5%)
• Sinh lý mặn (Nacl 0.9%)
• Kích hoạt enzyme microsom: phenolbarbital natri ở liều thấp làm tăng cường phân hủy và thải trừ PPHC
Trang 32Nhóm:4_CNK9/2
Liên hệ:
Trang 33Nhóm 3 chúc cô và các bạn có một
ngày vui vẻ