VI. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI1. Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng+ Hồ sơ bản vẽ kiến trúc+ Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt+ Thoả thuận cấp nước+ Thoả thuận thoát nước+ Các quy chuẩn tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt namQuy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trìnhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình ngầm đô thị. Phần 2: Ga ra ô tôQCVN 142008BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.TCVN 4513 88: Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kếTCVN 4474 87: Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kếTCVN 7957 2008: Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33 2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn thiết kế chợ trung tâm thương mại: TCVN 921120122. Nguồn cấp nước:Để cấp nước cho công trình nguồn nước được cấp từ đường ống cấp nước hiện có của khu đô thị3. Hướng thoát nước:Hướng thoát nước sau khi qua bể xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị được thoát vào tuyến cống hiện có của khu vực.4. Giải pháp thiết kế cấp thoát nước trong nhà.4.1. Nguồn nước: Nguồn cấp của công trình lấy từ đường ống cấp mạng ngoài nhà.4.2.Quy mô sử dụng nước:Theo tài liệu của cơ quan chủ quản cấp: nguồn nước sinh hoạt cấp cho công trình là nguồn nước có sẵn của thành phố. .Quy mô : a. Nhu cầu dùng nướcNước cấp cho dự án đáp ứng cho các nhu cầu sau đây: + Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt sinh hoạt công cộng+ Nước cấp cho trung tâm thương mại, khu dịch vụ chiếu phim.....+ Nước cấp cho nhu cầu tưới cây, rửa sàn…b. Quy mô tiêu thụ nước.+ Nước cấp cho các khu vệ sinh hoạt công cộng.Tiêu chuẩn dùng nhân viên trong khu trung tâm thương mại từ 10 – 15 lítngười ng.đ; khi chưa xác định chính xác số người , đơn vị tư vấn đề xuất lấy theo: QCXDVN 01: 2008BXD( Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng) tại trang 62 thì: Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lítm2 sàn xây dựng. Đối với khu trung tâm thương mại hiện đại, nhu cầu dùng nước lớn tư vấn đề xuất 3 lít m2 sàn xây dựngng.đ. + Nước cấp cho rửa sàn tầng hầm( lấy 1,5 lít m2)+ Nước cấp cho tưới cây thảm cỏ ( lấy 3 lít m2 ngày)+ Nước cấp cho tưới sân đường ( lấy 1 lít m2) Nhu cầu dùng dùng nước trong công trình được xác định như sau:STT Tên khu vực chức năngQuy mô % Phục vụMật độ thiết kế (QCVN 06:2010)Tổng số ngườiNhu cầu sử dụng nước tiêu chuẩn (TCVN 4513:1988)Nhu cầu nước sử dụng 1 ngày (m3)Ghi chúITầngKhu công cộngDiện tích (m²)% phục vụ(m²người)(số người)(lngườingày)(m³) 1Tầng hầm B1Căn tin 18100%118120.22 HK (nhân viên phục vụ)108100%715150.23 Bảo vệ đội xe22100%73150.05 2Tầng 1Siêu thị thương mại,…1000100%1.3574053.7 Khu ẩm thực100100%5100252.5 3Tầng 2Khu thời trang, trang sức, phụ kiện, siêu thị thương mại,…1000100%1.3574053.7 Khu ẩm thực100100%1100252.54Tầng 3Nhà hàng, Tiệc cưới, thương mại cho thuê ….1050100%1.3577053.85 Ban Quản lý50100%252005 5Tầng 4Nhà hàng, Tiệc cưới, thương mại cho thuê….1000100%1.3581053.7 Khu bếp100100%1100252.5Tầng 5Nhà hàng, Tiệc cưới, thương mại cho thuê….1000100%1.3581053.7Khu bếp100100%1100252.5 Tổng 1271 34.15 II Hạng mục khácDiện tích (m²) ( lm²ngày )(m³) 6 Bãi đậu xe 4000 1.56 Tổng 6 Tổng cộng nhu cầu cấp nước 1 ngày 40 Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong 1 ngày đêm (m³) 80%32 Nhu cầu sử dụng nước trong 1 ngày đêm của công trình là: = = 40 m3ngđ Cấu trúc hệ thống cấp nước: Nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống của khu đô thi dự án, qua đồng hồ đo nước cấp đến bể chứa nước ngầm đặt dưới tầng hầm. Sử dụng máy bơm cấp nước lên bể chứa nước trên mái . Công trình được chia thành các vùng cấp nước như sau:Vùng 1: Từ tầng hầm 2 đến tầng 3.Vùng 2: Từ tầng 4 đến tầng 5Từ bể nước mái nước theo ống chính, ống nhánh đến các thiết bị dùng nước trong công trình. Vùng 1 được chảy tự do tới các thiêt bị, riêng vùng 2 được cấp bởi cụm bơm tăng áp.•Tính toán hệ thống cấp nước lạnhTính toán đồng hồ đo nước cấp vào bể nước ngầmLưu lượng nước cần thiết cấp cho công trình trong 1 ngày đêm là 40 m3ngđ. Dự kiến thời gian cấp nước vào bể chứa trong ngày là 4 giờ. Lưu lượng qua đồng hồ 1 giờ là 15 m3h. Dựa theo bảng 6 TCVN 45131988 chọn đồng hồ loại tuốc bin có đường kính DN50. Chọn tuyến ống cấp nước vào bể chứa bằng đường kính đồng hồ đo nước.Tính toán dung tích bể chứa nước ngầmBể chứa nước ngầm dự trữ nước sinh hoạt được tính theo công thức:VBC = kxWSHTrong đó:WSH: Dung tích nước dự trữ cho sinh hoạt, được tính theo công thức:WSH = 1.5x (m3)= 1.5x401= 60 (m3)Với:Qngđ: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của công trình trong ngày n: Số lần đóng mở bơm bằng tay trong ngày (12 lần). Chọn n =1k:Hệ số dự trữ của bể (0.5~2)Bể chứa nước sinh hoạt được xây bằng bê tông cốt thép đặt dưới tầng hầm có dung tích hữu ích là 62 m3. Tính toán dung tích bể chứa nước mái:Bể chứa nước mái được tính theo công thức:Vkét = k(Wkét) = k( )Trong đó:k: Hệ số dự trữ két nước mái. k = 1.2Wkét: Dung tích điều hoà của két nước máin: Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong ngày (n = 3) = 1.2(603) = 24(m3)Mỗi khối bố trí 05 két nước mái bằng inox có dung tích 5m3•Tính to¸n chọn bơm lªn bể nước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2Bơm cấp nước cho 1 trung tâm thương mại được tính toán đảm bảo bơm đầy bể nước mái trong vòng 2,5 giờ . Dự kiến sử dụng 2 bơm, 1 bơm hoạt động + 1 bơm dự phòng luôn phiên. áp lực làm việc của bơm được tính theo công thức:HP1 = hhh +hb + hdd + hcb + htd + hdpTrong đó: hhh: Chiều cao hình học giữa mực nước cao nhất trong két nước mái và mực nước thấp nhất trong bể chứa nước ngầm (m)hb: tổn thất áp lực qua máy bơm (m)hdd : tổn thất áp lực dọc đường trên trường ống hút và ống đẩy của bơm (m). hcb : tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy và ống hút của bơm (m)htd: áp lực tự do tại đầu ra của ống đẩy (m)hdp : áp lực dự phòng (m).Bảng 1: Tính toán nhu cầu dùng nước
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH:
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO
ĐỊA ĐIỂM:
TẠI Ô ĐẤT SỐ 8 THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐẠI KIM-ĐỊNH CÔNG,
PHƯỜNG ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI KIM
Hà Nội, 2018
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH:
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO
ĐỊA ĐIỂM:
TẠI Ô ĐẤT SỐ 8 THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐẠI KIM-ĐỊNH CÔNG,
PHƯỜNG ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI KIM
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN INNO C.TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI KIM
Hà Nội, 2018
Trang 3MỤC LỤC
Chương II Các căn cứ, tiêu chuẩn, cơ sở thiết kế
Chương III Thuyết minh thiết kế kiến trúc
Chương IV Thuyết minh các giải pháp kỹ thuật công nghệ:
I Phương án thiết kế kết cấu
II Phương án thiết kế điệnIII Phương án thiết kế điện nhẹ
IV Phương án thiết kế điều hòa thông gió
V Phương án thiết kế nước
VI Phương án thiết kế phòng cháy chữa cháy
Chương I KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án:
- Dịch vụ thương mại, dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao;
2 Địa điểm xây dựng
- Tại ô đất số 8 thuộc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai;
3 Chủ đầu tư
- Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Đại Kim;
4 Hình thức quản lý dự án
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;
5 Đơn vị tư vấn thiết kế
- Công ty Cổ phần INNO
Trang 4Chương II CÁC CĂN CỨ, TIÊU CHUẨN, CƠ SỞ THIẾT KẾ
I C C C N C PH P LÝ ÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĂN CỨ PHÁP LÝ Ứ PHÁP LÝ ÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Số hiệu văn bản Nội dung
án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
II CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I/BXD-1998
- Nguyên tắc cơ bản thiết kế nhà và công trình công cộng TCVN 4319:1986
Trang 5- Tham khảo các quy trình, quy phạm khác của nước ngoài đã được phép sử dụng ở ViệtNam.
- Các tài liệu, hồ sơ về hiện trạng công trình do Chủ đầu tư cung cấp
- Sơ đồ ranh giới khu đất do chủ đầu tư cung cấp
- Quy hoạch Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ đã được Sở quy hoạch - kiến trúcthành phố Hà Nội chấp thuận ngày 26 tháng 2 năm 2014
- Hồ sơ thiết kế sơ sở đã được Sở Xây dựng thành phố Hà Nội thẩm định ngày 30 tháng 10năm 2015
- Thông tư số 07/1999/TT-BXD ngày 23/9/1999 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn quản lý và ápdụng các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật xây dựng
- Qui định Quản lý chất lượng công trình xây dựng (Ban hành theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Trang 6III C C QUY CHU N, TIÊU CHU N P D NG ÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ỤNG
Số hiệu quy chuẩn, tiêu
Bộ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (tập 1 ban hành theo Quyếtđịnh số 682/BXD-CSXD ngày 14 tháng 12 năm 1996; tập 2, 3 ban hành theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25 tháng 9năm 1997)
QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn quy hoạch xây dựng
QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấpcông trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thịQCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trìnhQCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe
QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị - Phần II: Gara ôtôQCXDVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
QCVN 09:2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quảTCVN 9211: 2012 Chợ - tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4319: 2012 Nhà và công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản thiết kế
TCVN 9255 : 2012 Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà - Định nghĩa, phương pháp
tính các chỉ số diện tích và không gian
Trang 7VI HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
1 Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
+ Hồ sơ bản vẽ kiến trúc
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt
+ Thoả thuận cấp nước
+ Thoả thuận thoát nước
+ Các quy chuẩn tiêu chuẩn:
* Tiêu chuẩn Việt nam
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình ngầm đô thị Phần 2: Ga ra ô tô
QCVN 14-2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
TCVN 4513 - 88: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4474 - 87: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7957 - 2008: Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 33 - 2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế chợ - trung tâm thương mại: TCVN 9211-2012
2 Nguồn cấp nước:
Để cấp nước cho công trình nguồn nước được cấp từ đường ống cấp nước hiện có của khu đô thị
3 Hướng thoát nước:
Hướng thoát nước sau khi qua bể xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thịđược thoát vào tuyến cống hiện có của khu vực
4 Giải pháp thiết kế cấp thoát nước trong nhà.
4.1 Nguồn nước:
* Nguồn cấp của công trình lấy từ đường ống cấp mạng ngoài nhà
4.2.Quy mô sử dụng nước:
Theo tài liệu của cơ quan chủ quản cấp: nguồn nước sinh hoạt cấp cho công trình là nguồn nước
có sẵn của thành phố
Trang 8.Quy mô :
a Nhu cầu dùng nước
Nước cấp cho dự án đáp ứng cho các nhu cầu sau đây:
+ Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt sinh hoạt công cộng
+ Nước cấp cho trung tâm thương mại, khu dịch vụ chiếu phim
+ Nước cấp cho nhu cầu tưới cây, rửa sàn…
b Quy mô tiêu thụ nước
+ Nước cấp cho các khu vệ sinh hoạt công cộng
Tiêu chuẩn dùng nhân viên trong khu trung tâm thương mại từ 10 – 15 lít/người ng.đ; khi chưa xácđịnh chính xác số người , đơn vị tư vấn đề xuất lấy theo:
QCXDVN 01: 2008/BXD( Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch xây dựng) tại trang 62 thì:Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2lít/m2 sàn xây dựng Đối với khu trung tâm thương mại hiện đại, nhu cầu dùng nước lớn tư vấn đề xuất 3lít/ m2 sàn xây dựng/ng.đ
+ Nước cấp cho rửa sàn tầng hầm( lấy 1,5 lít/ m2)
+ Nước cấp cho tưới cây thảm cỏ ( lấy 3 lít/ m2 ngày)
+ Nước cấp cho tưới sân đường ( lấy 1 lít/ m2)
Trang 9Nhu c u dùng dùng n ầu dùng dùng nước trong công trình được xác định như sau: ước trong công trình được xác định như sau: c trong công trình được xác định như sau: c xác định như sau: nh nh sau: ư
Tổng số người
Nhu cầu sử dụng nước tiêu chuẩn (TCVN 4513:1988)
Nhu cầu nước sử dụng 1 ngày (m3)
Ghi chú
I Tầng Khu công
cộng
Diệntích(m²)
% phục
vụ (m²/người)
(sốngười) (l/người/ngày) (m³)
Trang 10 Vùng 1: Từ tầng hầm 2 đến tầng 3.
Vùng 2: Từ tầng 4 đến tầng 5
Từ bể nước mái nước theo ống chính, ống nhánh đến các thiết bị dùng nước trongcông trình Vùng 1 được chảy tự do tới các thiêt bị, riêng vùng 2 được cấp bởi cụmbơm tăng áp
Tính toán hệ thống cấp nước lạnh
- Tính toán đồng hồ đo nước cấp vào bể nước ngầm
Lưu lượng nước cần thiết cấp cho công trình trong 1 ngày đêm là 40 m3/ngđ Dựkiến thời gian cấp nước vào bể chứa trong ngày là 4 giờ Lưu lượng qua đồng hồ 1giờ là 15 m3/h Dựa theo bảng 6 TCVN 4513-1988 chọn đồng hồ loại tuốc bin cóđường kính DN50
Chọn tuyến ống cấp nước vào bể chứa bằng đường kính đồng hồ đo nước
- Tính toán dung tích bể chứa nước ngầm
Bể chứa nước ngầm dự trữ nước sinh hoạt được tính theo công thức:
Qngđ: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của công trình trong ngày
n: Số lần đóng mở bơm bằng tay trong ngày (1-2 lần) Chọn n =1
Trang 11k:Hệ số dự trữ của bể (0.5~2)
Bể chứa nước sinh hoạt được xây bằng bê tông cốt thép đặt dưới tầng hầm có dungtích hữu ích là 62 m3
- Tính toán dung tích bể chứa nước mái:
Bể chứa nước mái được tính theo công thức:
Vkét = k(Wkét) = k(
n
Q ngd
)Trong đó:
k: Hệ số dự trữ két nước mái k = 1.2
W két : Dung tích điều hoà của két nước mái
n: Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong ngày (n = 3)
é
k t
V = 1.2(60/3) = 24(m3)
Mỗi khối bố trí 05 két nước mái bằng inox có dung tích 5m3
Tính to¸n ch n b m lªn b n ọn bơm lªn bể nước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2 ơm lªn bể nước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2 ể nước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2 ước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2 c m¸i, phßng b m t ng h m 2 ơm lªn bể nước m¸i, phßng bơm tầng hầm 2 ầng hầm 2 ầng hầm 2
- Bơm cấp nước cho 1 trung tâm thương mại được tính toán đảm bảo bơm đầy bể nướcmái trong vòng 2,5 giờ Dự kiến sử dụng 2 bơm, 1 bơm hoạt động + 1 bơm dự phòng luôn phiên
áp lực làm việc của bơm được tính theo công thức:
HP1 = hhh +hb + hdd + hcb + htd + hdp
Trong đó:
hhh: Chiều cao hình học giữa mực nước cao nhất trong két nước mái và mực nước thấp nhất trong bể chứa nước ngầm (m)
hb: tổn thất áp lực qua máy bơm (m)
hdd : tổn thất áp lực dọc đường trên trường ống hút và ống đẩy của bơm (m)
hcb : tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy và ống hút của bơm (m)
htd: áp lực tự do tại đầu ra của ống đẩy (m)
hdp : áp lực dự phòng (m).
Bảng 1: Tính toán nhu cầu dùng nước
Trang 12- Tại phòng bơm cấp nước tầng hầm 2 bố trí 2 bơm cấp nước có thông sô:
Q =12 m 3 /h
H = 45 m
Trong đó 2 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng và được điều khiển tự động bằng cảm biến mựcnước đặt tại két nước trên mái
Tính toán bơm tăng áp cho 2 tầng trên cùng 4.5
- Chọn bơm tăng áp cấp nước các tầng sát mái như sau:
Q = 6 m 3 /h
H = 15 m
Bố trí 2 bơm làm luân phiên và đồng thời tại mỗi phòng bơm tăng áp trên mái
c) Cấp nước nóng:
- (Không sử dụng hệ thống cấp nước nóng cho mục đích sinh hoạt)
d) Tính toán chọn đường kính ống cấp nước:
Trang 13- Đường kính ống cấp nước cho căn hộ được tính theo công thức:
+Lưu lượng tính toán ống đứng cấp nước được tính theo công thức:
q = 0.2a N KN (l/s)
Trong đó:
a: hệ số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong 1 ngày
K: Hệ số phụ thuộc vào đương lượng lấy theo bảng 10 TCVN 4513:1988
N : tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trên đoạn ống tính toán
- Đường kính ống cấp nước thương mại và nhà trẻ, khu công cộng được tính theo côngthức:
max
sd
q = 0.2 N (l/s)
Trong đó
: hệ số phụ thuộc chức năng của mỗi loại nhà lấy theo bảng 11 TCVN 4513:1988
N : tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trong nhà hay đoạn ống tính toán
Trang 14d) Hệ thống thoát nước bẩn
Giải pháp thiết kế
- Nguồn tiếp nhận:
Nước thải của công trình sẽ thoát ra tuyến cống thoát nước của khu đô thị
- Cấu trúc hệ thống thoát nước:
- Toàn bộ ống thoát nước đen: từ xí, tiểu được thu gom bởi trục đứng riêng cóđường kính từ D125 dẫn về trạm xử lý nước thải trước khi ra hệ thống thoát nướcthải ngoài nhà
- Toàn bộ ống thoát nước xám: từ chậu rửa, phễu thu sàn, được thu gom bởi trụcđứng riêng có đường kính từ D125 dẫn về trạm xử lý nước thải trước khi ra hệ thốngthoát nước thải ngoài nhà
- Các ống đứng thoát nước đều được bố trí 1 ống thông hơi phụ ống đứng thông hơi
có đường kính 90 đến và cao khỏi mái 0.7m
Nước mặt trong gara được thu bởi phễu thu nước và rãnh thoát nước dẫn về hố bơm
và thoát ra ngoài nhà bằng các bơm nước thải tự động
Trang 15 Các ống thoát nước tự chảy ở trong nhà có độ dốc 2-3% hoặc không được nhỏ hơn 1/
D ống thông hơi nằm ngang có độ dốc 1%
- Đối với ống nhánh thoát nước thải chậu xí: thiết kế ống nhánh thoát cho 1 xí cóđường kính D110, độ dốc 2% về phía ống đứng thoát nước xí
- Đối với ống thoát nước rửa: ống nhánh thoát chậu rửa, rửa sàn, D60, D75 độ dốc2% về phía ống đứng thoát nước rửa
- Công suất trạm xử lý nước thải:
Được lấy theo nhu cầu cấp nước ( trừ nước tưới cây và rửa hầm)
QTXL = Qngđ = 40 - 6= 34 m3/ngđ
Chọn công suất trạm xử lý nước thải 34 m3/ngđ
Tính toán chọn đường kính ống thoát nước
- Lưu lượng nước thải của đoạn ống tính toán được tính theo công thức:
qth = qc + qdc (l/s)
Trong đó: qth: lưu lượng nước thải sinh hoạt trong đoạn ống, (l/s)
q c : Lưu lượng tính toán cấp nước cho các thiết bị, (l/s)
q dc : Lưu lượng dụng cụ vệ sinh có lưu lượng lớn nhất, (l/s)
q max : lưu lượng nước thải cho phép cho 1 ống đứng, (l/s)
Phụ lục 8: tính toán đường kính ống thoát
(Theo bảng 7-3 và 7-5 quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình)
1 Thoát xí trục kỹ thuật
Tầng loại hiết bị Chủng Số lượng thiết bị Đương lượng
thiết bị
Tổng đương lượng
Đương lượng cộng dồn
Đường kính tính toán (mm)
Đường kính lựa chọn (mm) Tầng 1-5
Đương lượng thiết bị
Tổng đương lượng
Đương lượng cộng dồn
Đường kính tính toán (mm)
Đường kính lựa chọn (mm) Tầng tầng
1-5
Thoát sàn 20 6 120 180 100 DN125
Trang 163 Thoát bếp trục kỹ thuật
Tầng
Chủng loại thiết
bị
Số lượng thiết bị
Đương lượng thiết bị
Tổng đương lượng
Đương lượng cộng dồn
Đường kính tính toán (mm)
Đường kính lựa chọn (mm) Tầng 1-5 Chậu bếp 50 3 150
e) Hệ thống thoát nước mưa
Nguồn tiếp nhận
- Cống thoát nước thải ngoài nhà
Tính toán bơm nước thải tầng hầm
- Ga ra tầng hầm thiết kế rửa sàn và thoát nước 1 phần đường dốc tầng hầm
- Lưu lượng thoát nước mưa theo đường dốc xuống rãnh thu nước tầng hầm tính theocông thức:
Q = K
10000
Fq5
(l/s) = 2 x 40*484.6/1000 = 3.8 (l/s) Trong đó:
F: diện tích thu nước (m 2 )
F = F dốc = 40 (m2)
Với:
F dốc : diện tích hình chiếu của đường dốc
K: hệ số lấy bằng 2
q 5 : Cường độ l/s.ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường
độ tính toán bằng 1 năm (p=1) Thành phố Hà Nôi có q 5 = 484,6 (l/s-ha)
- Sử dụng 1 cụm bơm thoát nước thải (gồm 2 bơm hoạt động luân phiên và đồng thời) lưulượng thoát của 1 máy bơm là:
Q1b = 3.8/(2*0.9) = 2.1 l/s = 7.6 m3/h
- Chọn hố bơm nước thải kích thước B*L*H:1M*1M*1M
- Bơm nước thải đôi tự động (DP-1) theo lưu lượng thoát đường dốc, lưu lượng thoátnước rửa sàn tầng hầm có các thông số:
Trang 17- Lưu lượng thoát nước mưa trên mái tính theo công thức:
Q = K
10000
Fq5
(l/s) Trong đó:
F: diện tích thu nước mái (m2)
F = Fmái + 0.3 Ftường
Với:
Fmái: diện tích hình chiếu của mái (m2)
Ftờng: Diện tích tường đứng tiếp xúc với mái hoặc cao trên mái (m2) Ftường = 0
K: hệ số lấy bằng 2
q5: Cường độ l/s.ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường
độ tính toán bằng 1 năm (p=1) Thành phố Quảng Ninh có q5 = 484,6 (l/s-ha)
- Số lượng ống đứng thu nước mưa cần thiết xác định theo công thức:
Nod =
od
f Yêu cầu kích thước đường ống và thiết bị cấp thoát nước
- Đường ống cấp nước sinh hoạt sử dụng ống nhựa hàn nhiệt Polypropylene (PP-R)
- Ống hút bơm cấp nước, ống cấp nước lên bể mái dùng ống thép không gỉ SCH10
- Ống tự chảy từ két đến van giảm áp dùng PN10, sau van giảm áp PN10
- Ống nước nóng sử dụng ống PN20
- Ống đứng, ống nằm ngang nối các ống đứng thoát nước mưa, nước bẩn sử dụng ốnguPVC PN10
- Ống nhánh thoát nước bẩn dùng ống uPVC PN8, ống thông hơi PN8
- Các ống uPVC được nối bằng phương pháp dán
- Đường kính ống, phụ kiện cấp nước, thoát nước bằng nhựa ghi trong bản vẽ là đườngkính ngoài
- Đường kính ống cấp nước bằng thép mạ kẽ trong bản vẽ là đường kính trong
Trang 18- Ống thoát nước ngoài nhà dùng bê tông cốt thép
Công suất trạm xử lý: Q = 40 m3/ngày đêm
Thời gian vận hành Hệ thống là 24h tương ứng với lưu lượng xấp xỉ 2 m3/h
5.1.2 Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra trạm xử lý
Chất lượng nước sau xử lý yêu cầu đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - QCVN 14:2008/BTNMT, cột B
B ng thông s ch t l ảng thông sốchất lượng nước thải đầu vào và ra trạm xử lý ốchất lượng nước thải đầu vào và ra trạm xử lý ất lượng nước thải đầu vào và ra trạm xử lý ược xác định như sau: ng n ước trong công trình được xác định như sau: c th i ảng thông sốchất lượng nước thải đầu vào và ra trạm xử lý đầu dùng dùng nước trong công trình được xác định như sau: u v o v ra tr m x lý ào và ra trạm xử lý ào và ra trạm xử lý ạm xử lý ử lý
đầu vào
Nước thải đầu ra(QCVN14:2008/BTNMT,cột B)