1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN

63 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 821 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường (RPHBVMT) Hồ Núi Cốc, có diện tích tự nhiên 11.283 ha, nằm trên địa bàn của 6 xã: xã Tân Thái, xã Vạn Thọ và xã Lục Ba (huyện Đại Từ); Xã Phúc Tân (huyện Phổ Yên) và 2 xã Phúc Thuận, Phúc Trìu (Thành phố Thái Nguyên); Cách trung tâmThành phố Thái Nguyên 20 km.Hồ Núi Cốc là hồ nước ngọt nhân tạo có dung tích 176 triệu m3 được xây dựng trong những năm từ 1973 đến 1982 có vai trò: là công trình thủy lợi quan trọng cung cấp nước tưới cho 12.000 ha đất sản xuất nông lâm nghiệp, cấp nước cho công nghiệp và dân sinh 40 ÷ 70 triệu m3 năm; làm giảm lũ sông Công, phòng hộ, bảo vệ các công trình thủy lợi; Giá trị trong phòng hộ bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan, phục vụ du lịch sinh thái. Để điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường, hạn chế bồi lắng lòng hồ thì vấn đề bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Với diện tích 3.454 ha rừng phòng hộ gồm có rừng trồng và rừng tự nhiên, nếu rừng được bảo vệ tốt sẽ tạo ra những cảnh quan đẹp, hấp dẫn khách du lịch, góp phần không nhỏ cho phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Bảo vệ rừng chính là bảo vệ môi trường sinh thái, là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo phát triển bền vững.Những năm gần đây, được sự quan tâm của tỉnh Thái Nguyên và các ban ngành, chính quyền địa phương, công tác bảo vệ và phát triển rừng đã thu được những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, hiện nay trong khu vực rừng tự nhiên hiện còn là rừng nghèo, rừng phục hồi; rừng trồng cơ cấu cây rừng đơn giản (chủ yếu keo), không phát huy được hiểu quả PHBVMT và đặc biệt chưa tạo nên hệ thống rừng cảnh quan đẹp và các sản phẩm từ rừng để hấp dẫn du khách phát triển du lịch.Chính vì vậy, cần phải bảo vệ và phát triển rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc có cơ cấu cây trồng hợp lý; có các mô hình rừng nhiều loài cây, nhiều tầng, (kể cả tạo nên mô hình rừng tự nhiên chất lượng cao), tạo cảnh quan đẹp, đồng thời cho các sản phẩm từ rừng đặc biệt như: nhựa, hoa, quả, dược liệu…, nhằm phát huy vai trò PHBVMT, làm đẹp cảnh quan và phục vụ du lịch phát triển.

Trang 1

BÁO CÁO THUYẾT MINH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN

(Giai đoạn 2013-2020) -

MỞ ĐẦU

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường (RPHBVMT) Hồ Núi Cốc, có diện tích tựnhiên 11.283 ha, nằm trên địa bàn của 6 xã: xã Tân Thái, xã Vạn Thọ và xã Lục Ba(huyện Đại Từ); Xã Phúc Tân (huyện Phổ Yên) và 2 xã Phúc Thuận, Phúc Trìu(Thành phố Thái Nguyên); Cách trung tâmThành phố Thái Nguyên 20 km

Hồ Núi Cốc là hồ nước ngọt nhân tạo có dung tích 176 triệu m3 được xâydựng trong những năm từ 1973 đến 1982 có vai trò: là công trình thủy lợi quantrọng cung cấp nước tưới cho 12.000 ha đất sản xuất nông - lâm nghiệp, cấp nướccho công nghiệp và dân sinh 40 ÷ 70 triệu m3/ năm; làm giảm lũ sông Công, phòng

hộ, bảo vệ các công trình thủy lợi; Giá trị trong phòng hộ bảo vệ môi trường, làmđẹp cảnh quan, phục vụ du lịch sinh thái

Để điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường, hạn chế bồi lắng lòng hồ thì vấn

đề bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn được coi là một trong những nhiệm vụ quantrọng Với diện tích 3.454 ha rừng phòng hộ gồm có rừng trồng và rừng tự nhiên,nếu rừng được bảo vệ tốt sẽ tạo ra những cảnh quan đẹp, hấp dẫn khách du lịch,góp phần không nhỏ cho phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Bảo vệ rừng chính

là bảo vệ môi trường sinh thái, là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt, là bộphận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo phát triển bền vững

Những năm gần đây, được sự quan tâm của tỉnh Thái Nguyên và các banngành, chính quyền địa phương, công tác bảo vệ và phát triển rừng đã thu đượcnhững hiệu quả nhất định

Tuy nhiên, hiện nay trong khu vực rừng tự nhiên hiện còn là rừng nghèo,rừng phục hồi; rừng trồng cơ cấu cây rừng đơn giản (chủ yếu keo), không phát huyđược hiểu quả PHBVMT và đặc biệt chưa tạo nên hệ thống rừng cảnh quan đẹp vàcác sản phẩm từ rừng để hấp dẫn du khách phát triển du lịch

Chính vì vậy, cần phải bảo vệ và phát triển rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc có

cơ cấu cây trồng hợp lý; có các mô hình rừng nhiều loài cây, nhiều tầng, (kể cả tạonên mô hình rừng tự nhiên chất lượng cao), tạo cảnh quan đẹp, đồng thời cho cácsản phẩm từ rừng đặc biệt như: nhựa, hoa, quả, dược liệu…, nhằm phát huy vai tròPHBVMT, làm đẹp cảnh quan và phục vụ du lịch phát triển

Trang 2

Được sự đồng ý của UBND tỉnh Thái Nguyên; Sở NN&PTNT; Chi cụcKiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc phối hợpvới Trung tâm môi trường và phát triển lâm nghiệp bền vững tiến hành khảo sát,nghiên cứu xây dựng Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển RPHBVMT Hồ Núi Cốc,tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2013-2020)

Nội dung thuyết minh dự án gồm các phần chính sau:

Phần thứ nhất: Khái quát chung về dự án

Phần thứ hai: Nội dung thiết kế kỹ thuật

Phần thứ ba: Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá

Phần thứ tu: Kết luận, kiến nghị

Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi

trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2020

2 Xuất xứ hình thành Dự án: Dự án xây dựng trên cơ sở Dự án xác lập

khu rừng PHBVMT Hố Núi Cốc theo Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày28/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên Dự án là một bộ phận của Quy hoạchbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2011-2020), đã được phêduyệt theo Quyết định số: 1615/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên;

- Điều hoà khí hậu, hạn chế thiên tai góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

- Làm đẹp cảnh quan môi trường hồ, góp phần phát triển du lịch sinh thái

- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân trong rừng phòng hộ, gópphần xóa đói, giảm nghèo; đảm bảo an ninh quốc phòng; góp phần xây dựng nôngthôn mới

4 Địa điểm đầu tư

Trên địa bàn đất lâm nghiệp thuộc rừng phòng hộ của 6 xã: xã Tân Thái, xãVạn Thọ và xã Lục Ba (huyện Đại Từ); Xã Phúc Tân (huyện Phổ Yên) và 2 xãPhúc Thuận, Phúc Trìu (Thành phố Thái Nguyên);

Trang 3

5 Chủ quản đầu tư : UBND tỉnh Thái Nguyên

6 Chủ đầu tư: Ban quản lý RPHBVMT Hồ Núi Cốc.

7 Cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng liên quan

7.1 Cơ sở pháp lý

* Những văn bản của Nhà nước và Bộ NN&PTNT

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu

ha rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 về sửa đổi bổ sung một

- Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủsửa đổi bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định

186 của Thủ tướng Chính phủ

- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg, ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

- Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 1/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020

- Thông tư Số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của BộNN&PTNTQuy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

- Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của BộNN&PTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 73/2010/NĐ-CP;

Trang 4

- Thông tư 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC, ngày 5/6/2012 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiệnQuyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ

* Những văn bản của tỉnh Thái Nguyên:

- Quyết Định số 1563/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh TháiNguyên về phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng Tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt dự án xác lập khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trường HồNúi Cốc;

- Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2011-2020;

- Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày 24/2/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về việc giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từngân sách Trung ương;

- Công văn số 330/SNN-LN ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Sở Nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên về việc xây dựng Dự án Đầu tư bảo vệ

và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 về việc phê duyệt đề cương

kỹ thuật dự án đầu tư Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường HồNúi Cốc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 31/8/2012 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng dự án Đầu tư bảo vệ và pháttriển rừng tỉnh Thái Nguyên của các đơn vị giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 1297/QĐ-SNN ngày 17/9/2012 của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Thái Nguyên về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu: Tư vấn xâydựng dự án đầu tư Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốctỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020;

Trang 5

- Bản đồ và số liệu thiết kế trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng của từng nămtheo chương trình dự án 661

- Bản đồ, báo cáo xác lập khu rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc

- Kết quả phúc tra tài nguyên rừng của với Trung tâm môi trường và pháttriển lâm nghiệp bền vững tháng 8 năm 2012

8 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp xã Hà Thượng, Hùng Sơn huyện Đại Từ

- Phía Nam giáp xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên

- Phía Đông giáp xã Phúc Hà, Tân Cương TP Thái Nguyên

- Phía Tây giáp xã Bình Thuận, Văn Yên, Ký Phú, Cát Nê huyện Đại Từ.Rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phốThái Nguyên 24 km Có diện tích tự nhiên 11.283 ha, nằm trên địa bàn của 3huyện, huyện Đại Từ có 03 xã (xã Tân Thái, xã Vạn Thọ và xã Lục Ba); huyện PhổYên có 01 xã ( xã Phúc Tân) thành phố Thái Nguyên có 02 xã (xã Phúc Xuân, xãPhúc Trìu)

8.2 Đặc điểm địa hình, đất đai và hiện trạng sử dụng đất

8.2.1.Địa hình địa thế

Khu rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc có địa hình khá đơn giản, phía Tây là chânnúi Tam Đảo được phân định từ độ cao 200-300 m trở xuống Phía Đông là đườngphân thủy trên dãy núi phân cách xã Tân Thái – Cù Vân Giữa khu vực có hồ sôngCông Chạy song song với hồ sông Công là dãy núi Thằn lằn

Trong khu vực chỉ có vài đỉnh núi cao không qua 400m, còn lại chủ yếu là núithấp và đồi bát úp có độ cao trung bình 150-200 m Độ dốc từ 15-250 Địa hình cótính chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bậc thềm phù sa cổ ở phía Đông Nam và vùngnúi cao ở phía Tây Bắc Có thể chia thành các kiểu địa hình sau:

- Kiểu địa hình núi thấp: Diện tích 1.929 ha, chiếm 17,1 % diện tích tự nhiên

Độ cao tuyệt đối từ 300 ÷ 400 m, độ dốc trung bình 200 ÷ 250, kiểu địa hình núithấp phù hợp với một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp, cây ăn quả và cây đặcsản Phân bố chủ yếu ở các xã Tân Thái, Phúc Xuân và Phúc Tân

Trang 6

- Kiểu địa hình đồi bát úp : Diện tích 6804 ha, chiếm 60,3 % diện tích tích tựnhiên Độ cao tuyệt đối từ 150 ÷ 200 m, độ dốc bình quân từ 100 ÷ 200 , kiểu địahình này rất thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, cây ăn quả, cây đặcsản và cây công nghiệp Phân bố ở tất cả các xã trong khu vực.

- Kiểu địa hình thung lũng và máng trũng: Diện tích 2.550 ha, chiếm 22,6%diện tích tự nhiên Tập trung ở ven các chân đồi, ven các con sông, suối ở hầu hếtcác xã trong khu vực Kiểu điạ hình này tương đối bằng phẳng, phù hợp trồng một

số loài cây nông nghiệp và cây công nghiệp

8.2.2 Đặc điểm đất đai

Rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc có 3 loại đất chính:

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét: Diện tích 4.445

ha, chiếm 39,40% diện tích tự nhiên Phân bố ở tất cả 6 xã trong khu vực, thànhphần cơ giới trung bình thịt nhẹ, cấu tượng ổn định, độ dày tầng đất trung bình từ

50 - 100 cm; đất thịt, hàm lượng mùn trung bình

+ Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ: Diện tích 4.513 ha, chiếm 40% diệntích tự nhiên Phân bố ở tất cả 6 xã, tầng đất dầy >100 cm, thành phần cơ giới từtrung bình ÷ nặng, ở độ sâu > 80 cm là tầng sét chặt, không có kết cấu

+ Đất Feralit phát triển trên các sản phẩm dốc tụ: Diện tích 2.324 ha chiếm20,6% diện tích tự nhiên Phân bố ở các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Phúc Tân, TânThái, tầng đất dày > 100 cm, thành phần cơ giới từ trung bình ÷ nặng, không cókết cấu

Nhìn chung, đất đai của khu vực tương đối tốt, phù hợp với nhiều loại câytrồng nông, lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây đặc sản

8.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

a Diện tích các loại đất đai

Căn cứ vào kết quả xác lập khu rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc (Theo quyết định

số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên); Trung tâmmôi trường và phát triển lâm nghiệp bền vững đã tiến hành phúc tra lại hiện trạng

sử dụng đất đai Kết quả như sau: (Bảng 1)

Tổng diện tích tự nhiên là: 11.283 ha, trong đó:

- Nhóm đất nông nghiệp là: 7.676 ha, chiếm 68 % diện tích tự nhiên khu rừng,trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 2.961 ha, chiếm 39% nhóm đất nông nghiệp vàchiếm 26,24 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất lâm nghiệp là: 4.714 ha, chiếm 61% nhóm đất nông nghiệp và chiếm41,78 % tổng diện tích tự nhiên,

Trang 7

- Nhóm đất phi nông nghiệp là: 3.465 ha, chiếm 30,70% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng là: 145 ha, chiếm 1,28% diện tích tự nhiên

Nhìn chung quỹ đất nông, lâm nghiệp ở đây khá lớn (68%), nhưng đã cơ bảnđược sử dụng, khó có khả năng mở mang thêm Đất phi nông nghiệp tuy lớn nhưngchủ yếu là đất mặt nước phục vụ cho thuỷ lợi

Phúc Tân

Tân Thái Lục Ba

Vạn Thọ

Nguồn: BQL rừng và điều tra bổ sung của Trung tâm tư vấn tháng 8/ 2012

b Diện tích đất lâm nghiệp

Bảng 2: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính

Phúc Tân

Tân Thái

Lục Ba

Vạn Thọ Tổng diên tích 4714,0 601,0 793,0 2.060,0 740,0 320,0 200,0

Trang 8

(Chi tiết các loại rừng xem biểu 01 HT)

Tổng diện tích đất lâm nghiệp là: 4714 ha, chiếm 41,78% diện tích tự nhiên,trong đó:

* Diện tích đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính

Diện tích đất lâm nghiệp phân bố trên địa bàn 6 xã, trong đó xã Phúc Tân lớnnhất (2060 ha) và nhỏ nhất là xã Vạn Thọ (200 ha)

* Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng

- Rừng phòng hộ là: 3.453 ha, chiếm 73,24% đất lâm nghiệp, trong đó, diệntích có rừng là: 3.206,7 ha, chiếm 92,9% diện tích rừng phòng hộ; diện tích đấtchưa có rừng chỉ chiếm 7,1%

- Rừng sản xuất là: 1.261 ha, chiếm 26,76% diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu

Phúc Tân

Tân Thái Lục Ba Vạn Thọ Đất lâm nghiệp 4714,0 601,0 793,0 2.060,0 740,0 320,0 200,0

Nguồn: BQL rừng và bổ sung của Trung tâm tư vấn tháng 8/ 20012

* Diện tích đất lâm nghiệp thuộc rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc phân theo chủ quản lý.

Theo kết quả Dự án xác lập rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc hiện trạng đất lâmnghiệp (tính đến tháng 9 năm 2012) là: 3.453,0 ha; hiện tại được phân theo các chủquản lý sau:

- Ban quản lý rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc quản lý 2.395,4 ha, chiếm 69,37%.Đây là diện tích nằm trong vùng lòng hồ, Ban quản lý khoán cho các hộ trồng rừng

Trang 9

theo dự án 661 Tuy nhiên hiện nay diện tích này Ban quản lý vẫn chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều này hạn chế tính chủ động của Ban trongviệc bảo vệ và phát triển rừng bền vững

- Hộ gia đình của các xã quản lý là: 999,39 ha chiếm 28,94 % tổng diện tíchđất lâm nghiệp Đây là diện tích đã giao cho 1.224 hộ, trong đó:

+ Diện tích đã được cấp sổ Đỏ là: 115,31 ha, thuộc 73 hộ (xã Phúc Trìu có 5

hộ với diện tích 4,5 ha, xã Tân Thái có 68 hộ với diện tích 110,81 ha)

+ Còn lại 884,08 ha, thuộc 1.151 hộ, mới được cấp (bìa Xanh)

Bảng 4: Diện tích rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc phân theo chủ quản lý

Đơn vị: ha

Loại đất, loại rừng Phân theo chủ quản lý

Tổng diện tích

Đất trống cây bụi (IB) 78,3 75,9 2,4

Đất trống cây rải rác (IC) 161,4 92,4 69,0

Nguồn: BQL và điều tra bổ sung của Trung tâm tư vấn tháng 8/20012

Trang 10

( Chi tiết cụ thể theo biểu 02 HT của khu rừng và các xã)

- Tổ chức khác quản lý là: 58,20 ha, chiếm 1,69% tổng diện tích lâm nghiệp.Đây là diện tích được UBND tỉnh giao cho Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động

xã hội tỉnh Thái Nguyên diện tích 50,0 ha và Khách sạn du lịch Công đoàn diệntích 4,20 ha (đảo Văn hóa), khách sạn Phương Nam 2,0 ha, Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên thương mại và du lịch Trường Sinh 2,0 ha Tất các diệntích này mới chỉ có quyết định của tỉnh, chưa được cấp sổ đỏ

c Đặc điểm diện tích, trữ lượng các loại rừng và đất lâm nghiệp

* Rừng tự nhiên:

Khu vực Hồ Núi Cốc trước những năm 1980 có kiểu rừng kín thường xanhmưa ẩm nhiệt đới núi thấp Đây là hệ sinh thái rừng nhiệt đới tự nhiên rất đa dạng,phong phú và có giá trị cao về bảo tồn, lâm đặc sản và phòng hộ

Rừng trước đây thường có 5 tầng: tầng vượt tán; tầng ưu thế sinh thái; tầngdưới tán; tầng cây bụi thấp và tầng thảm tươi Ngoài ra còn có nhiều cây thân thảo,cây thân gỗ là dây leo, cây phụ sinh cây ký sinh có phân bố trong rừng

Tầng cây gõ rất phong phú về loài, thường gặp các loài cây gỗ lớn, gỗ nhỡthuộc các họ chủ yếu sau: họ Đậu (Fabaceae), họ Re (Lauraceae), họ Dẻ(Fagaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Vang(Cacsalpiniaceae), họ Trinh nữ (Myrticaceae), họ Mộc lan (Magnoliacaeae), họTrám (Burseraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Máu chó (Myrticaceae), họ Bứa(Clusiaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Trôm (Stereculiaceae), họ Thầu dầu(Euphorbiaceae), họ Na (Annonaceae), họ Du (Ulmaceae), họ Cà phê (Rubiaceae),

họ Điều (Anacardiaceae)

Tầng cây bụi có rất nhiều loài thuộc một số họ chủ yếu như: Họ Cam, quýt(Rutaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Trúc đào (Apocynaceae), hị Mua(Melastomaceae), họ Hoa tán (Araliaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Caudừa (Arecaceae), họ phụ Tre nứa (Bambusoideae)

Tầng thảm tươi có các loài phổ biến ở họ Cỏ (Poaceae), họ Cói (Cyperaceae),

họ Ô rô (Acanthaceae), họ Gai (Urticaceae), họ Ráy (Araceae), họ Gừng(Zinginberaceae), họ Hành tỏi (Liliaceae)… và các loài Dương xỉ trong ngànhDương xỉ

Tầng phụ sinh, ký sinh có nhiều loài của họ Phong lan (Ochidaceae), họ Đànhương (Santalaceae), họ tầm gửi (Loranthaceae), và nhiều loài quyết thực vật sốngphụ sinh

Tầng dây leo có nhiều loài dây leo thân gỗ có giá trị như các loài dây leothuộc họ Na, họ Đậu, họ Sổ (Dilleniaceae), họ Huyết đằng, họ Tiết dê

Trang 11

(Menispermaceae), họ Nho (Vitaceae), họ Cậm cang (Smilaceae), họ Củ nâu(Dioscoreceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae)…

Rất tiếc đến nay kiểu rừng trên đã không còn do nhiều nguyên nhân: khai tháclâm sản, làm nông nghiệp…Tuy nhiên, một số diện tích những năm gần đây đượcđầu tư khoanh nuôi bảo vệ, rừng đang được phục hồi tương đối tốt

Chính nó là cơ sở khoa học và thực tiễn để chúng ta chọn tập đoàn cây trồngtrong qúa trình phục hồi lại rừng hỗn giao nhiều tầng, nhiều loài cây tạo nên rừngcảnh quan đa mục đích PHBVMT, phát triển du lịch và phát triển kinh tế rừng bềnvững

Đặc điểm rừng tự nhiên phục hồi (IIA)

- Rừng phục hồi (IIA): có diện tích 310,6 ha, chiếm 9,7% diện tích có rừngcủa rừng PH, đây là rừng non chưa có trữ lượng Phân bố ở tất cả 6 xã trong khuvực Tổ thành rừng gồm loài cây tiên phong mọc nhanh sau nương rẫy các loài cây

gỗ thuộc các họ điển hình sau: Họ Giẻ (Fagaecae) họ Đay (Tiliaceae), họ LongNão (Lauraceae), họ Trám (Burseraceae), họ Xoan (Meliaceae)

Tình hình tái sinh rừng IIA: Mật độ cây tái sinh từ 2.500 – 3.000 cây/ha, Sốcây có triển vọng bình quân 1.200 ÷ 1.500 cây/ha Thành phần cây tái sinh chủ yếu

là các loài: Giẻ, Trám, Lim xẹt, Muồng đen, Trâm Ràng ràng số loài cây tái sinhbiến động từ 10÷ 12 loài

Rừng chỉ có 1 tầng tán, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa nhỏ… do đó tác dụngchống xói mòn, điều tiết dòng chảy còn hạn chế, đặc biệt rừng chưa tạo được cảnhquan phục vụ du lịch tốt Đối tượng này cần được bảo vệ và làm giàu rừng, để tăngkhả năng phòng hộ của rừng và tạo cảnh quan đẹp phục vụ du lịch…

- Rừng trồng cây bản địa cấp tuổi I: Diện tích 3,5 ha, chiếm 0,10% diện tíchđất lâm nghiệp, đây là rừng trồng thử nghiệm của Trung tâm sinh thái Trường Sinhmới trồng năm 2011 loài cây trồng Lát + Trám, Re…với mật độ 1000 cây/ha Diệntích này cần được chăm sóc bảo vệ để rừng phát triển

- Rừng trồng Keo: Trong rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc hiện nay chủ yếu làrừng trồng Keo tai tượng, Keo lá tràm, tổng diện tích là: 2.892,6 ha, chiếm 90,2%diện tích đất có rừng, phân bố hầu hết các xã Rừng trồng Keo bao gồm từ cấp tuổi

I, đến cấp tuổi V Nguồn vốn trồng rừng chủ yếu thuộc Dự án 661 và dân tự bỏ vốntrồng

+ Rừng trồng keo cấp tuổi I (KI): Diện tích 369,6 ha, chiếm 11,5% diện tích

có rừng Đây là rừng mới trồng từ 2010 đến nay, với mật độ 1600 cây/ha Diện tíchnày cần được chăm sóc bảo vệ để rừng phát triển

+ Rừng trồng keo cấp tuổi II (KII): Có diện tích 1.207,4 ha, chiếm 37,7% diệntích đất có rừng Rừng có độ tàn che 0,5- 0,6, đường kính bình quân (D= 6 cm),

Trang 12

chiều cao bình quân ( H= 8 m), mật độ bình quân (N= 1400 cây/ha), trữ lượng bìnhquân (M= 51m3/ha) Tổng trữ lượng rừng Keo II, khoảng 19.165m3.

+ Rừng trồng keo cấp tuổi III (KIII): Có diện tích 1.015,6 ha, chiếm 31,7%diện tích đất có rừng Rừng có độ tàn che 0,6 - 0,7; đường kính bình quân (D= 11cm), chiều cao bình quân (H: 8-9m), mật độ bình quân (N: 1200 cây/ha), trữ lượngbình quân (M= 61m3/ha) Tổng trữ lượng rừng K III, khoảng 49.026m3

Để xây dựng rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc bền vững bao gồm nhiều loài câybản địa, đa tác dụng, nhiều tầng, cảnh quan đẹp cần tiến hành từng bước nâng cấpcác đối tượng rừng KII, KIII này

+ Rừng trồng keo cấp tuổi IV (K IV): Có diện tích 255,0 ha, chiếm 7,9% diệntích đất có rừng Rừng có độ tàn che 0,4- 0,5, đường kính bình quân ( D= 14 cm),chiều cao bình quân ( H= 10 m), mật độ bình quân (N= 800 cây/ha), trữ lượng bìnhquân (M= 61m3/ha) Tổng trữ lượng rừng Keo IV, khoảng 15.553m3

Hiện nay rừng đã đến tuổi thành thục, Keo tai tượng có hiện tượng cây bị giólàm gãy đổ và rỗng ruột, do đó cần thiết phải khai thác để trồng lại rừng thành rừnghỗn giao, đa chức năng và phát triển bền vững

+ Rừng trồng keo cấp tuổi V (Keo V): Có diện tích 45,0 ha, chiếm 1,4% diệntích đất có rừng Rừng từ Dự án 327; phân bố ở xã Tân Thái và xã Phúc Tân Rừng

có độ tàn che 0,7- 0,8, đường kính bình quân ( D= 16 cm), chiều cao bình quân(H = 12 m), mật độ bình quân (N= 600 cây/ha), trữ lượng bình quân.0( M= 72m3/ha) Tổng trữ lượng rừng Keo V, khoảng 2.100m3 Đây là rừng đã quátuổi thành thục để lâu sẽ rỗng ruột, gẫy đổ Do vậy cần khai thác để trồng rừng mớihiệu quả hơn

+ Đất trống có cây gỗ rải rác (IC): Có diện tích 161,4 ha; thực bì gồm một sốloại cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh, đặc biệt có trạng thái này có nhiều tre, nứanhỏ và dây leo bụi rậm và phân bố rải rác tại hầu hết các xã trong vùng

Tái sinh tự nhiên trạng thái IC: Kết quả điều tra tái sinh được 22 loài cây gỗtái sinh, loài cây ưu thế gồm: Giẻ 11,3%, Dền 10.5%, Kháo 9,4%, Lá nến 8,7%,Sau sau 7,6%, Trường 6,8%, Bời lời 5,9%, Lành ngạnh 5,0%, Lòng mang 4,4%

Trang 13

nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ chồi Mật độ cây tái sinh 2.100 cây/ha, cây tái sinh

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau Các đặc trưng chính của khí hậu trong vùng như sau:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí bình quân năm là 22,50C, nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất (tháng 1) là 14,60C , nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 30C vàotháng 1, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7) là 27,20C nhiệt độ cao nhấttuyệt đối là 42,60C vào tháng 6, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng là 7,60C,biên độ nhiệt giữa ngày và đêm từ 8 đến 100C

- Số giờ nắng trung bình năm là 1.560 giờ, năm cao nhất 1.750 giờ, năm thấpnhất 1.470 giờ

- Chế độ ẩm:

+ Lượng mưa trung bình năm là 1750 mm, cao nhất tới 2.450 mm, thấp nhất1.250 mm Lượng mưa phân bố không đều, từ tháng 4 đến tháng 9 lượng mưachiếm tới 84% tổng lượng mưa cả năm, ngày mưa lớn nhất có thể tới 300 mm Từtháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa thấp chiếm 16% lượng mưa cả năm Cáctháng có lượng mưa 10 - 20 mm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

+ Lượng bốc hơi bình quân năm 885 mm, bằng 50,6% lượng mưa trung bìnhnăm Lượng bốc hơi lớn thường xảy ra vào các tháng 12, tháng 1, gây nên tìnhtrạng khô hạn nghiêm trọng ảnh hưởng đến cây trồng vụ đông xuân

+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, giữa các thángtrong năm biến thiên từ 75 - 86% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm vào tháng

4, tháng 5 Các tháng mùa khô mặc dù ít mưa nhưng có sương mù nên độ ẩmkhông khí khá cao

- Sương muối: ở các thung lũng, sương muối thường xuất hiện vào tháng 12,tháng 1 với tần suất xuất hiện 1 - 3 lần/năm Đây là yếu tố bất lợi cho sinh trưởng

và phát triển của cây trồng, đặc biệt là cây con mới trồng

b Đặc điểm thủy văn

Hồ Núi Cốc có diện tích mặt nước khoảng 2500 ha, với dung tích khoảng175,5 triệu m3 Khi mực nước vượt quá cao trình 46,2 m hoặc vào mùa mưa nước

Trang 14

được xả qua tràn, bình thường nước được điều tiết theo nhu cầu sử dụng của conngười, dòng chảy nhỏ và không gây ra dòng xoáy trên hồ.

Nước từ Sông Công và các phụ lưu của sông đổ vào hồ tương đối trong, ít ônhiễm đảm bảo cho việc sử dụng và khai thác du lịch

Tuy nhiên, những năm gần đây lưu lượng nước đổ vào hồ chênh lệch giữa cácmùa càng lớn, do diện tích rừng bị suy giảm, nên tác động tiêu cực như mùa khô

hồ ít nước và có hiện tường bồi lấp lòng hồ

Hồ Núi Cốc là điểm du lịch hấp dẫn của tỉnh Thái Nguyên, trong tường lai làthị xã năng động phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, nghỉngơi cuối tuần, vui chơi giải trí…

9 Điều kiện về kinh tế - xã hội

9.1 Dân tộc dân số và lao động

a Về dân tộc:

Khu vực rừng PHBVMT, có 5 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinhchiếm chủ yếu ( 20.503 người) chiếm 83,75%; Dân tộc Tày, Nùng: 1.469 người,chiếm 6,0% Dân tộc Sán Dìu: 1.383 người, chiếm 5,65% Dân tộc Hoa: 881 ngư-

ời, chiếm 3,60% Các dân tộc khác: 245 người, chiếm 1,0%

b Dân số và lao động

- Kết quả thống kê đến tháng 12/ 2011 trong khu vực rừng PHBVMT có5.888 hộ, với tổng dân số là: 24.481 người Mật độ dân số: 305 người/km2; Tỷ lệtăng dân số: 1,45%

- Tổng số lao động là: 15.913 người, chiếm 65% tổng dân số, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp: 14.878 lao động, chiếm 93,5% tổng số lao động.+ Lao động ngành nghề khác: 1.841 lao động, chiếm 6,5% tổng số lao động.Nhìn chung nguồn nhân lực trong khu vực rừng PHBVMT dồi dào, nhân dâncần cù lao động, song chủ yếu là lao động nông nghiệp (93,5%), trình độ lao động

Trang 15

còn thấp, lao động còn thiếu việc làm; trong khi tỷ lệ tăng dân số còn cao, nhu cầulương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng tăng lên, đặc biệt là nhu cầu chất đốt (saosấy chè) và diện tích canh tác lương thực, diện tích đất làm nhà ở…Đây là nhữngsức ép lớn đến rừng và đất lâm nghiệp.

9.2 Tình hình kinh tế, xã hội

a Kinh tế chung

- Tổng thu nhập năm 2011 toàn khu vực đạt 63.653,6 triệu đồng, thu nhậpbình quân 4 triệu đồng/người/năm

- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 25,8% theo chuẩn mới

- Cơ cấu kinh tế khu vực trong những năm gần đây có xu thế chuyển dịchtheo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ Tuy nhiên nhìn chung nền kinh tế vẫn là nông lâm chiếm chủ đạo

Bảng 5: Cơ cấu kinh tế khu vực

Nguồn: Số liệu thống kê của các xã

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Từ năm 2009 đến năm 2011, tốc độ tăng trưởngtrung bình năm đạt 11,5%, trong đó thương nghiệp và dịch vụ tăng 20%, côngnghiệp, xây dựng tăng 17,5 %, thấp nhất là nông, lâm nghiệp tăng 5,2%

b Về sản xuất nông nghiệp

- Trồng trọt là nghề chính của nhân đân trong vùng Lúa và cây màu vẫn làcây trồng chủ yếu Năng suất cây trồng không ngừng được nâng lên nhờ áp dụngnhững tiến bộ về giống và kỹ thuật canh tác

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 2.671 ha trong đó:

+ Diện tích đất ruộng: 1.775 ha

+ Diện tích màu và cây công nghiệp: 896 ha

Năng suất bình quân: Lúa 43,3 tạ/ha, Ngô 41,5 tạ/ha, Khoai, sắn 63,5 tạ/ha

Trang 16

Tổng sản lượng lương thực ( kể cả màu quy thóc) 32.200 tấn/năm.

Bình quân lương thực đạt: 520 kg/người/năm

Ngoài ra đây còn là vùng chè lớn của tỉnh, với diện tích 650 ha Năng suất 80tạ/ ha Sản lượng chè hàng năm 520 tấn, đem lại nguồn thu đáng kể cho các hộ sảnxuất nông lâm nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trong vùng

- Chăn nuôi: Theo số liệu của các xã năm 2011, số lượng gia súc, gia cầmtrong khu vực thực tại như sau:

+ Tổng đàn trâu: 2134 con, trung bình có 0,4 con/hộ

+ Tổng đàn bò: 344 con, trung bình có 0,05 con/hộ

+ Tổng đàn lợn: 8.023 con, trung bình có 1,3 con/hộ

+ Gia cầm các loại: 31.494 con, trung bình có 5,3 con/hộ

Với lượng gia súc nói trên nếu không có kế hoạch quản lý, bảo vệ tốt sẽ ảnhhưởng tới công quản lý, bảo vệ rừng nhất là rừng mới trồng Trong những năm tớikhu vực cần quy hoạch bãi chăn thả cụ thể từng địa phương và thay đổi lại tậpquán chăn thả thành chăn dắt

c Thuỷ sản:

Khu vực nghiên cứu có nhiều ao, sông suối và có hồ Núi Cốc, diện tích nuôitrồng thuỷ sản khoảng 2.500 ha, sản lượng hàng năm khoảng 40 ÷ 50 tấn/năm,đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của địa phương, đã cung cấp cá, tôm vàcác loại thuỷ sản khác cho nhu cầu của nhân dân trong tỉnh

d Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Hệ thống giao thông khu vực khá phát triển, gồm cả trục chính

và các đường nhánh, tạo thành mạng lưới giao thông khá hoàn chỉnh, tổng chiềudài các tuyến đường khoảng 150 Km trong đó chủ yếu là đường nhựa, đường vàotrụ sở UBND các xã và các điểm cư dân chính rất thuận lợi

- Thuỷ lợi:

+ Số đập nước hiện có: 3 cái

+ Số phai, rọ chặn nước có: 6 cái

+ Mương máng tưới tiêu có: 71,4km, trung bình có 0,014km/ha

Với các công trình thuỷ lợi nói trên, đã đáp ứng tới tiêu được khoảng 90%diện tích đất canh tác, 10% diện tích còn lại canh tác phụ thuộc vào nước mưa

- Hạ tầng cơ sở: Hầu hết 6 xã đều có UBND được xây kiên cố nhà 2 tầng có

đủ các phòng ban; các điểm trường học, trạm xá đã được xây nhà cấp 4 tương đốikhang trang

Trang 17

- Điện lưới quốc gia đã về đến được hầu hết các xã trong vùng, tuy nhiên còn

xã Phúc Tân mới có khoảng 80% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, một số hộ ởvùng sâu vẫn phải sử dụng điện do nước tự chảy

e Văn hoá xã hội

- Y tế: Tuyến y tế cơ sở có 6 trạm xá với 26 giường bệnh, 41 y, bác sỹ, bìnhquân 617 người/y, bác sỹ

Nhìn chung, về y tế còn thiếu cán bộ y, bác sỹ; các trang thiết bị, y cụ, cơ sởvật chất chưa đáp ứng đầy đủ, do đó đã ảnh hưởng tới việc khám và chữa bệnh chonhân dân trong vùng

- Giáo dục: Do được sự quan tâm của Nhà nước, các cấp chính quyền nêntrong những năm gần đây cơ sở vật chất của ngành giáo dục đã được chú trọng đầu

tư, xây dựng Các phòng học đã nâng cấp, các cơ sở phân trường đã được bố tríxây dựng tới tận thôn bản (trong khu vực có 178 lớp học với 259 giáo viên, trungbình có 23 học sinh/giáo viên) Đời sống của cán bộ giáo viên ngày càng được cảithiện Tuy nhiên, trang thiết bị giảng dạy còn thiếu, do đó đã làm ảnh hưởng tớichất lượng giảng dạy và học tập

- Thông tin văn hoá: Đã được chú ý phát triển cả bề rộng và chiều sâu Hiệntại 80% số dân trong khu vực được xem truyền hình, 95% được nghe đài phátthanh sóng Trung ương, hầu hết ở các xã đã có trạm bưu điện và nhà văn hóa xã Nên mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước sớm được cập nhật, gópphần nâng cao trình độ văn hoá và trình độ dân trí của nhân dân

10 Kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

10.1 Công tác giao đất, giao rừng

Công tác giao đất, giao rừng của khu vực được thực hiện từ năm 1984 do hạtkiểm lâm và UBND xã công nhận một số vườn rừng của các hộ nông dân Đếnnăm 1998 việc giao đất, giao rừng mới được thực hiện theo các văn bản của UBNDtỉnh Thái Nguyên và Nhà nước cho đến nay, kết quả như sau:

a Giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

Từ năm 1999 đến nay, đã giao đất, giao rừng là: 999,39 ha, cho 1.224 hộ giađình, trong đó:

+ Diện tích đã được cấp sổ Đỏ là: 115,31 ha, thuộc 73 hộ (xã Phúc Trìu có 5

hộ với diện tích 4,5 ha, xã Tân Thái có 68 hộ với diện tích 110,81 ha)

+ Còn lại 884,08 ha, thuộc 1.151 hộ, mới được cấp (bìa Xanh)

b Giao đất giao rừng cho các tổ chức khác:

Trong khu vực có 4 đơn vị được UBND tỉnh giao cho quản lý bảo vệ rừng làTrung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội Thái Nguyên diện tích 50,0 ha và

Trang 18

Khách sạn du lịch Công đoàn diện tích 4,20 ha Khách sạn Phương Nam 2,0 ha,Công ty trách nhiệm hữu hạn môt thành viên du lịch sinh thái Trường Sinh 2,0 ha.Nhưng tất cả các chủ quản lý này mới chỉ có quyết định của tỉnh, chưa được cấpGCNQSD đất.

Nhìn chung, sau khi được giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp nhiều tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân đã ý thức được vai trò của mình trên diện tích đất lâm nghiệpđược giao và lợi ích kinh tế từ rừng Chính vì vậy, đã có bước chuyển đổi về cơcấu đầu tư và thu nhập của các hộ gia đình Nhiều hộ gia đình, cá nhân, doanhnghiệp đã đầu tư lao động, tiền vốn để bảo vệ rừng; phát triển và kinh doanh từrừng có hiệu quả

Tuy nhiên, công tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp còn nhiều bất cập:

- Hồ sơ giao đất giao rừng còn sơ sài và thiếu nhất quán Ranh giới khu rừngkhông được xác định tại thực địa, nhiều diện tích giao chồng chéo giữa các chủ,nên thường xảy ra tranh chấp

- Xác định diện tích giao bằng phương pháp đo đạc đơn giản còn thiếu chínhxác Chưa xác định được chất lượng, giá trị rừng…trước khi giao khoán, dẫn đếnngười nhận rừng không được hưởng lợi từ sinh khối tăng thêm của rừng

10.2 Kết quả hoạt động lâm nghiệp

Bảng 6: Kết quả sản xuất lâm nghiệp

Trang 19

ra, các vụ vi phạm lâm luật được sử lý nghiêm và kịp thời.

b Khoanh nuôi phục hồi rừng

Từ năm 2006 đến 2011 đã khoanh nuôi được 601,1 ha Nhìn chung rừngphục hồi tương đối tốt Tuy nhiên, là khu vực đông dân cư, đất trống đồi trọc hìnhthành do quá trình làm nương rẫy nhiều lần vì vậy khả năng tái sinh rừng tự nhiêncòn hạn chế so với các khu vực khác trong tỉnh

c Trồng rừng:

Tổng diện tích rừng trồng trên khu vực (từ năm 2006 - 2011) là: 927,8 ha, đây

là diện tích trồng rừng theo dự án 661 và bằng vốn tự có của người dân Về diệntích cũng như chất lượng cây trồng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Tuy nhiên, rừngtrồng chủ yếu thuần loại Keo Tai tượng, tuổi thọ thấp, giá trị cảnh quan, kinh tếthấp Hiện Trung tâm sinh thái Trường Sinh mới trồng 3,5 ha thử nghiệm Lát,Trám, Re… cây sinh trưởng tốt Đây là mô hình cần được theo dõi , nghiên cứu vànhân rộng

d Các hoạt động khác

Việc xây dựng trạm bảo vệ rừng, công tác khuyến lâm và chuyển giao khoahọc công nghệ, xây dựng đường lâm nghiệp kết hợp bảo vệ rừng…đã được quantâm đầu tư, nhưng chưa nhiều và thường xuyên

Tổng đầu tư cho hoạt động lâm nghiệp tại Hồ Núi Cốc từ 2006-2011 là:10.046,4 triệu đồng và được tăng đều theo các năm Tuy nhiên, năm 2011 là nămchuyển tiếp kế hoạch nên có phần chưa đảm bảo như: trồng rừng, khoanh nuôi táisinh, đầu tư hạ tầng…

10.3 Hoạt động các dự án lâm nghiệp

Trong khu vực đã thực hiện các dự án sau:

a Dự án 327 (1993 – 1998)

- Kết quả thực hiện:

Trang 20

+ Về lâm sinh: Bảo vệ rừng: 2.190 ha; Khoanh nuôi rừng: 234 ha và trồngrừng: 1.506 ha

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Mở được 5 Km đường lâm nghiệp ở xã Phúc Tânhuyện Phổ Yên

+ Tổng vốn đầu tư của dự án là: 3.374 triệu đồng

- Đánh giá chung : Dự án đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần đẩynhanh tốc độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc trong khu vực, không ngừng nâng cao

độ che phủ của rừng, tạo môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tại, điều hoà nguồnnước, bước đầu phát huy được hiệu quả phòng hộ hồ Núi Cốc

Dự án đã góp phần tạo việc làm ổn định cho đồng bào các dân tộc, góp phầnthực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo của Đảng và Chính phủ Diện tích rừngtrồng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu cung cấp nguyên liệu, cung cấp gỗ, củicho nhân dân trong vùng

Tuy nhiên, Dự án mới chỉ chú trọng vào việc phủ xanh đất trống đồi núi trọcnên chất lượng rừng thấp, hiệu quả kinh tế của rừng không cao dẫn đến đời sốngcủa người dân tham gia vào dự án còn gặp nhiều khó khăn

+ Tổng vốn đầu tư của dự án là: 2.285,329 triệu đồng

- Đánh giá chung về dự án: Dự án đã góp phần tạo việc làm ổn định cho đồngbào các dân tộc, góp phần thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo của Đảng vàChính phủ, do đó người dân nhiệt tình tham gia vào dự án Vốn đầu tư đã tậptrung, nhà nước đã có cơ chế, chính sách hưởng lợi cho người dân tham gia vào dự

án do đó đã tăng được trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng Bước đầu dự án đã ápdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu lâm sinh, nhất là công tác tạocây giống

Tuy nhiên, vốn đầu tư cho khâu lâm sinh còn thấp, chưa đáp ứng được kịpthời nên chưa có động lực để khuyến khích sự tham gia của người dân, vốn đầu tưcho cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị cho dự án không đáng kể, dẫn đến việc triểnkhai thực hiện dự án gặp nhiều khó khăn Diện tích rừng trồng còn phân tán, chỉtập trung ở những khu vực thấp, gần và dễ làm Một số diện tích rừng trồng sửdụng nguồn vốn 661 cho trồng rừng PH nhưng lại trồng sai đối tượng ( trồng trênđối tượng rừng sản xuất)

Trang 21

10.4 Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh

- Hiện nay trong khu vực có Ban quản lý rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc, vớinhiệm vụ là quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng phòng hộ thực hiện theo

kế hoạch hàng năm mà Chi cục kiểm lâm phân bổ xuống

- Một số đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân và các hộ gia đình được giaođất, giao khoán rừng đã thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng bước đầu

có hiệu quả

10.5 Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản

Các xưởng chế biến lâm sản: Trong khu vực có 9 xưởng chế biến nhỏ Cácxưởng chế biến lâm sản này thu hút được một số lao động đáng kể và hàng nămcung cấp một số mặt hàng mộc cho nhân dân Tuy nhiên, những xưởng chế biếnnhỏ này cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng khai thác lâm sản bừa bãi diễn ratại một số xã

10.6 Đánh giá chung về kết quả sản xuất lâm nghiệp.

* Thành tựu:

+ Đã cơ bản thoát khỏi tình trạng suy thoái rừng và bước vào giai đoạn phụchồi, rừng đã được bảo vệ, công tác trồng rừng không ngừng phát triển, môi trườngsinh thái được cải thiện

+ Độ che phủ rừng năm 2000 là 32,41% đến nay ( năm 2011) đạt 39,59%.+ Thông qua công tác tuyên truyền vận động và thực hiện các Dự án mà nhậnthức của người dân về rừng và nghề rừng đã được nâng lên rõ rệt

+ Các chương trình trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôi rừng đã tạo việc làm chohàng ngàn lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân

* Một số tồn tại:

+ Hiện nay, tuy Ban quản lý rừng phòng hộ đã được thành lập, nhưng vẫnchưa được giao đất, giao rừng Một số diện tích nằm trong rừng phòng hộ đã đượccấp sổ đỏ từ năm 1999 cho các thành phần kinh tế khác, điều này dẫn đến công tácquản lý, bảo vệ và phát triển rừng rất khó khăn

+ Trong giao đất, giao rừng, cấp GCNQSDĐ, sự phối hợp của các Ban,Ngành, địa phương và BQL rừng chưa thống nhất (cụ thể phòng tài nguyên và môitrường cấp GCNQSDĐ không thông qua Ban quản lý rừng phòng hộ để phối hợp).+ Mặc dù diện tích rừng tăng, nhưng chất lượng rừng vẫn suy giảm, thể hiện

là rừng tự nhiên chủ yếu là rừng phục hồi sau nương rẫy, rừng giầu, rừng trungbình đã không còn Rừng trồng chủ yếu rừng thuần loại, khả năng phòng hộ kém,cảnh quan đơn điệu

Trang 22

+ Trong trồng rừng vẫn còn mang nặng tư tưởng trồng rừng phủ xanh đấttrống đồi trọc, quảng canh; loài cây trồng còn đơn giản.

+ Công tác quản lý bảo vệ rừng đã được chú trọng, nhưng vẫn còn hiện tượng

để sảy ra cháy rừng, khai thác lâm sản và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâmnghiệp trái phép

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật lâm nghiệp tuy được đầu tư, nhưng còn hạn chế vàthiếu đồng bộ Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ, phát triển rừng, kinhdoanh rừng chưa nhiều Vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng còn thấp

+ Hiệu quả sử dụng rừng, đất rừng còn thấp, người dân tham gia nghề rừngthu nhập thấp

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan

+ Là khu vực có điều kiện phát triển du lịch; mật độ dân số tăng cao; quỹ đấthạn chế; sự cạnh tranh về sử dụng đất giữa các ngành ngày trở nên gay gắt

+ Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, phụ thuộc vào thiên nhiên, có rủi

ro lớn, lợi nhuận thấp Kinh phí, suất đầu tư còn hạn chế (mang tính hỗ trợ) Đờisống của nhân dân sống trong rừng, gần rừng còn gặp nhiều khó khăn, không cókhả năng đầu tư vốn cho trồng rừng

+ Cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, trồng rừng và tham gia đầu

tư kinh doanh rừng còn chưa phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng chưa đồng bộ

- Đất lâm nghiệp thường bị chuyển đổi do nhu cầu phát triển của các ngànhkhác và phát triển KTXH của địa phương

- Nguyên nhân chủ quan

+ Người dân tuy đã nhận thức được tác dụng của rừng, nhưng chưa nhận thứcđầy đủ về vai trò, vị trí, ý nghĩa của rừng đối với phòng hộ môi trường sinh thái;phát triển du lịch và phát triển KTXH bền vững

+ Chưa phát huy hết tiềm năng đất đai hiện có để phát triển sản xuất, chưahuy động hết tiềm năng nội lực hiện có của nhân dân

+ Trong trồng rừng phần lớn vẫn trồng những loài cây có giá trị thấp, chưathực hiện trồng các loài cây vừa cho giá trị cao về kinh tế vừa phòng hộ, bảo vệ tốtmôi trường sinh thái, làm đẹp cảnh quan phục vụ phát triển du lịch

+ Sự phối hợp giữa các sở, ban ngành và chính quyền địa phương vào côngtác bảo vệ và phát triển rừng còn chưa chặt chẽ và đồng bộ

IV Những lợi thế, hạn chế và thách thức

Trang 23

1 Những lợi thế

- Những năm qua được sự quan tâm của UBND tỉnh và các ngành có liênquan, cùng với sự quan tâm của Trung ương và sự chuyển đổi nhận thức trongnhân dân nên công tác trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kinh tếvườn đã thu được những thành quả đáng khích lệ

- Nhân dân và lãnh đạo các cấp đã nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng

hệ thống rừng phòng hộ cho khu vực để bảo vệ chống sạt lở bờ hồ, hạn chế tốc độbồi lắng lòng hồ, nâng cao tuổi thọ của công trình

- Về điều kiện tự nhiên: Khu vực rừng PHBVMT có điều kiện khí hậu, quỹđất lâm nghiệp tương đối lớn và phù hợp với các loại cây trồng nông – lâm nghiệp,cây công nghiệp, đặc sản

- Đời sống của nhân dân trong khu vực khá ổn định, tạo điều kiện thuận lợicho việc phát triển rừng và xây dựng rừng PHBVMT, làm đẹp cảnh quan cho khu

du lịch hồ Núi Cốc,

- Khu vực có tiềm năng lao động khá dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trongtrồng cây gây rừng, hoàn toàn có thể đảm nhiệm tốt nhiệm vụ xây dựng hệ thốngrừng PHBVMT

2 Những hạn chế và thách thức

- Mặc dù tỉ lệ che phủ của rừng trên tổng diện tích tự nhiên khu vực tương đốicao (36,59 %) Song sự phân bố của rừng không đồng đều, chủ yếu là rừng trồngthuần loài Nên tác dụng cho phòng hộ chưa cao

- Tiếp giáp với rừng PHBVMT là các khu dân cư có mật độ dân số cao, nhucầu về gỗ xây dựng, chất đốt (củi) ngày càng tăng, trong khi nguồn nguyên liệu,năng lượng thay thế còn hạn chế, ảnh hưởng tới việc quản lý và bảo vệ rừng

- Tập đoàn cây trồng còn đơn giản chưa phù hợp với mục đích PHBVMT, loàicây trồng chủ yếu Keo, Bạch đàn, chưa trồng xen những cây bản địa, nên khả năngphòng hộ, cảnh quan… còn hạn chế

- Trong khu vực có nghề trồng và kinh doanh chè nổi tiếng của cả nước và cónhiều hoạt động dịch vụ du lịch có thu nhập cao, trong khi thu nhập từ nghề rừngthấp Đây là thách thức lớn trong việc thu hút nhân dân tham gia nghề rừng

- Thách thức lớn nhất là xung đột về sử dụng đất lâm nghiệp với mục đích sửdụng đất khác Mâu thuẫn giữa đảm bảo diện tích bảo vệ và phát triển rừng với xâydựng các cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh, công nghiệp và du lịch…

Trang 24

Phần thứ hai NỘI DUNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT

I CÁC CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG RỪNG PHBVMT

- Căn cứ vào mục tiêu Dự án xác lập rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc và quyhoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể khu du lịch Hồ Núi Cốc

- Căn cứ vào đặc điểm khí hậu, đất đai, vị trí, hiện trạng rừng và đất lâmnghiệp của khu rừng…

- Yêu cầu tổ chức không gian cho khu rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc cần đảmbảo các nội dung sau:

+ Đảm bảo tốt các chức năng PHBVMT của rừng và phục vụ phát triển dulịch, phát triển kinh tế xã hội của khu vực

+ Không gian rừng và cây xanh phải phù hợp với địa hình, địa thế, các côngtrình xây dựng, các khu du lịch vui chơi giải trí, khu công sở, cơ quan, trường học,khu dân cư…phù hợp với dự kiến đã quy hoạch trong tương lại

- Về mô hình rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc, có thể xây dựng một số mô hình trong tương lai chủ yếu sau:

* Mô hình rừng tự nhiên, PHBVMT, đa dạng sinh học phục vụ cho nghiên

cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và phục vụ du lịch sinh thái

* Mô hình rừng trồng làm đẹp cảnh quan môi trường chung:

+ Mục đích: Phòng hộ đầu nguồn, PHBVMT, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ đặc biệtphù hợp với cảnh quan tổng thể của khu vực rừng Hồ Núi Cốc

+ Bố trí cây trồng

Phần đỉnh dông: Thông Mã vĩ, Chò chỉ, Chò nâu, sến mật…

Phần sườn dông: Sau sau, Dẻ, Trám, Lim xẹt, lim xanh, Lát hoa, Re, Giổi… Phần chân dông: Vàng anh, Muồng hoa vàng, Bằng lăng, Lim xẹt, Me…

* Mô hình rừng trồng, rừng tự nhiên trên bán đảo và các đảo độc lập tronglòng hồ

+ Mục đích: PHBVMT, làm đẹp cảnh quan phù hợp với không gian các điểm

du lịch và cảnh quan chung của hồ, là nơi du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, nghỉngơi cuối tuần…

+ Bố trí cây trồng

Trang 25

Phần đỉnh dông: Thông hoặc các loài cây khác như: chò nâu, Chò chỉ… Phần sườn dông: Trám, dẻ, giổi, Lát hoa, lim xanh, các loài cây bản địa khác Phân chân dông (giáp mặt hồ): Phượng vĩ, Muồng hoa vàng, Vàng anh,Bằng lăng, Sữa, Dâu da xoan, Móng bò, Dừa, Cọ, Liễu rủ, Bụt mọc…

* Mô hình rừng trồng phòng hộ, cảnh quan, kinh tế

+ Mục đích: Tạo rừng PHBVMT, cảnh quan đẹp kết hợp thu các sản phẩmkinh tế từ rừng như: hoa, quả, nhựa, dược liệu…

+ Địa điểm: gần các điểm dân cư, các cơ quan, doanh nghiệp…có điều kiệnchăm sóc, bảo vệ và thu hoạch

+ Bố trí cây trồng: Phần đỉnh và sườn trên lô rừng: trồng Thông và các loàicây cảnh quan; Phần sườn dưới và chân dông trồng các loài cây ăn quả, đặc sảnnhư: Trám, Dẻ, Sấu, Mít, Hồng không hạt, Mận, bưởi da xanh, song mây, dượcliệu…

- Yêu cầu về tập đoàn cây trồng

+ Cây trồng có yêu cầu sinh thái phù hợp với đặc điểm khí hậu, các loạiđấtđai, vị trí, cảnh quan…

+ Đa dạng về chủng loại, mầu sắc và hình thái, bao gồm cả cây gỗ lâu năm.Cây bản địa, cây trồng phục vụ cho mục đích công nghiệp chế biến, cây đặc sản,cây lâm sản ngoài gỗ…

- Cần có đầu tư cao và chủ động nguồn giống, khi cần phải điều chỉnh và kịpthời thay thế cây (Nguồn cây lấy tại vườn ươm của Ban quản lý, các vùng lân cậnhoặc nhập nội)

II THIẾT KẾ KỸ THUẬT LÂM SINH.

1 Khoán bảo vệ rừng

1.1 Đối tượng

Diện tích rừng hiện có và rừng sau khi đã được đầu tư làm giầu rừng, KNTS,cải tạo nâng cấp và trồng rừng hết giai đoạn đầu tư cơ bản

1.2 Địa điểm, diện tích

- Diện tích tại hầu hết các xã

- Diện tích khoán bảo vệ trung bình hàng năm là: 1750 ha (Chi tiết Bảng 7)

1.3 Biện pháp tác động

- Tiến hành thiết kế bảo vệ đến từng lô rừng

Trang 26

- Những diện tích rừng tập trung (thuộc BQL quản lý) giao cho lực lượng bảo

vệ rừng của Ban, thông qua việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trạm bảo vệrừng

- Những diện tích phân tán, tiến hành giao, khoán bảo vệ rừng, tạo điều kiệncho các hộ gia đình, các cơ quan, doanh nghiệp…bảo vệ rừng, kết hợp trồng câyđặc sản, dược liệu dưới tán rừng để tăng nguồn thu từ rừng

- Cấm chăn thả gia súc trong khu vực rừng khoán bảo vệ

- Bảo vệ không để người và gia súc phá hoại, phòng chống cháy, sâu bệnh pháhoại rừng

- Tổ chức thường xuyên tuần tra bảo vệ rừng, tích cực ngăn chặn và báo cáokịp thời với các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết khi có các vụ việc màchủ hộ không tự ngăn chặn được

(Địa điểm đầu tư theo các lô – Xem phụ biểu và bản đồ)

1.5 Thời gian thực hiện

Từ năm 2003 đến năm 2020 (Chi tiết diện tích từng năm – phần phụ biểu)

2 Phát triển rừng

2.1 Khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng rừng bổ sung (KNTS+TRBS)

a Mục đích: Thông qua khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng rừng bổ sung

(KNTS+TRBS) nhằm phục hồi lại rừng tự nhiên đa dạng sinh học vốn có của khuvực

b Đối tượng, diện tích

- Đối tượng: Đất trống có cây rải rác (IC)

- Diện tích: 161,4 ha, tại các xã: Phúc Trìu (6,7 ha); Phúc Xuân (3,4 ha); PhúcTân (77,6 ha); Tân Thái (55,6 ha); Lục Ba (9,0 ha) và Vạn Thọ (9,1 ha)

(Địa điểm đầu tư theo các lô – Xem phụ biểu 5 và bản đồ)

c Biện pháp tác động

- Điều tra, đánh giá hiện trạng cây tái sinh và đặc điểm đất đai; thiết kếkhoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng cây bản địa, quý hiếm, dược liệu đếntừng lô

- Bảo vệ, khoanh giữ không cho người và gia súc tác động tiêu cực đến rừng

Trang 27

(Chi tiết diện tích phđn theo năm – phần phụ biểu).

2.2 Lăm giầu rừng tự nhiín;

a Mục đích: Nhằm tạo cho rừng tự nhiín nghỉo hiện tại (rừng phục hồi chưa

có trữ lượng) để rừng phât triển thănh rừng tự nhiín nhiều tầng, có tổ thănh nhiềuloăi cđy; có trữ lượng, chất lượng rừng cao hơn

b Đối tượng, diện tích

- Đối tượng: Lă rừng tự nhiín phục hồi chưa có trữ lượng

- Tổng diện tích lă: 292,4 ha, tại câc xê: Phúc Trìu (116,6 ha); Phúc Xuđn (4,8ha); Phúc Tđn (50,8 ha); Tđn Thâi 113,8 ha); Lục Ba (2,4 ha) vă Vạn Thọ (4,0 ha)

(Chi tiết các lô, diện tích, vị trí - Xem phụ biểu vă bản đồ)

c Biện phâp tâc động

- Thiết kế lăm giầu rừng đến từng lô

- Tiến hănh tu bổ rừng; iều chỉnh mật độ cđy rừng, chặt bỏ những cđy phi mụcđích chỉn ĩp cđy gỗ, tỉa cănh, phât luỗng dđy leo, cđy bụi

- Trồng bổ sung lăm giầu rừng theo đâm, theo rạch với câc loăi cđy quý hiếm,bản địa như: Lim xanh, Lât hoa, Re, Giổi, Trâm, Dẻ….vă câc loăi cđy đặc sản,dược liệu khâc

- Căn cứ văo hiện trạng mô tả rừng hiện có, cđy trồng bổ sung khoảng 200cđy/ha vă một số cđy dược liệu, đặc sản khâc tùy theo chất lượng vă mật độ rừnghiện có

- Thực hiện đầu tư lăm giầu rừng trong 5 năm (1 năm trồng bổ sung vă 3 nămchăm sóc) sau đó đưa văo bảo vệ hăng năm

d Thời gian thực hiện: từ năm 2013, kết thúc vằ năm 2019.

(Chi tiết diện tích theo từng năm – phần phụ biểu)

2.3 Nđng cấp rừng trồng

a Mục đích: Nđng cấp rừng trồng Keo thuần loại cấp tuổi II vă cấp tuổi III,

tuổi thọ thấp, giâ trị phòng hộ, kinh tế, cảnh quan… thănh rừng hỗn giao, nhiềutầng, nhiều loăi cđy đa mục đích (phât huy tốt chức năng PHBVMT, lăm đẹp cảnhquan, cho giâ trị kinh tế cao…) vă phât triển bền vững

b Đối tượng

Rừng trồng keo cấp tuổi II, III (trước mắt nđng cấp rừng Keo III, sau đó tiếnhănh đến Keo II)

Đối với rừng Keo III: Hiện nay đê đến tuổi thănh thục ≥ 10 năm một số cđy

có hiện tượng rỗng ruột hoặc dễ gêy đổ… do đó cần chặt bỏ những cđy sinh trưởng

Trang 28

kém, rỗng ruột, phẩm chất xấu…theo băng hoặc theo đám để trồng thay thế bằngcác loài cây bản địa, cảnh quan, có tuổi thọ cao hơn để rừng ổn định và phát triểnbền vững.

c Diện tích: 2.223 ha, trong đó:

- Keo III: 1.015,6 ha, tại các xã Phúc Trìu (56,1 ha), Phúc Xuân (133,1 ha),Phúc Tân (447,3 ha), Tân Thái (245,1 ha), Lục Ba (54,4 ha) và Vạn Thọ (79,54 ha)

- Keo II: 1207,4 ha, tại các xã Phúc Trìu (126,9 ha), Phúc Xuân (163,4 ha),Phúc Tân (595,4 ha), Tân Thái (152,1 ha), Lục Ba (124,9 ha) và Vạn Thọ (44,8 ha)

(Chi tiết các lô, diện tích, vị trí - Xem phụ biểu và bản đồ)

d Biện pháp tác động

Hiện nay rừng có độ tàn che 0,7 - 0,8; mật độ bình quân (N: 1200 cây/ha).Tiến hành chặt bỏ những cây sinh trưởng, phát triển kém, cây rỗng ruột, cây bị gẫyđổ; giữ lại những cây có thân hình đẹp, sinh trưởng tốt; mật độ cây giữ lại khoảng

400 cây/ha được phân bố đều trên lô, đảm bảo độ tàn che của lô rừng giữ lại từ0,3-0,4 che bóng cho các cây bản địa, cây cảnh quan trồng thay thế

(Khi các loài cây trồng mới trong các lô đã khép tán, tiến hành cải tạo tiếp cácloài cây giữ lại )

- Để thực hiện tốt những yêu cầu trên, phải tiến hành điều tra chi tiết đến từng

lô và thiết kế cụ thể đến từng cây, từng vị trí (cây bài chặt, cây để lại; các loài câytrồng, số cây trồng bổ sung) trong từng lô

- Số cây trồng thay thế để nâng cấp rừng trung bình 600 cây/ha

- Tập đoàn cây trồng là những cây bản địa, có hình thái cây, tán lá đẹp, hoađẹp phù hợp với vị trí, địa hình, địa thế đất đai của lô và phù hợp với cảnh quanchung của khu vực

- Thực hiện đầu tư trong 4 năm (1 năm trồng nâng cấp và 3 năm chăm sóc)sau đó đưa vào đầu tư bảo vệ hàng năm

(Chi tiết thiết kế kỹ thuật nâng cấp rừng và các loài cây trồng – phần phụ biểu)

e Tiến độ thực hiện: Thực hiện cải tạo nâng cấp rừng trong 8 năm từ năm

2013-2020, trong đó:

- Từ 2013- 2016: Cải tạo, nâng cấp: 1.015,6 ha, rừng Keo III

- Từ 2017- 2020: Cải tạo, nâng cấp: 1.207,4 ha rừng Keo II

(Chi tiết diện tích từng năm phần phụ biểu)

2.4 Trồng rừng

Trang 29

a Mục đích: xây dựng rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc có hệ thống rừng trồng

hỗn giao nhiều loài cây, đa mục đích, phù hợp với điều kiện sinh thái, đất đai, vịtrí, cảnh quan của khu vực, nhằm phát huy tốt khả năng PHBVMT, làm đẹp cảnhquan phát triển du lịch, góp phần thu hiệu quả kinh tế từ rừng để nâng cao đời sốngcủa nhân dân và phát triển bền vững

b Đối tượng: Diện tích đất trống chưa có rừng (cỏ IA, đất trống cây bụi IB)

và diện tích rừng khai thác (trồng lại rừng ngay)

c Diện tích: 384,9 ha, trong đó:

- Trồng rừng mới trên đất trống cỏ, cây bụi: 84,9 ha, tại các xã: Phúc Trìu(17,9 ha), Phúc Xuân (3,2 ha), Phúc Tân (55,7 ha), Tân Thái (5,7 ha) và Vạn Thọ2,4 ha

- Trồng lại rừng sau khai thác: 300 ha, tại các xã: Phúc Trìu (1,0 ha), PhúcXuân (20,9 ha), Phúc Tân (40,6 ha), Tân Thái (96,6 ha), Lục Ba (129,3 ha), và VạnThọ (11,7 ha)

(Chi tiết các lô, diện tích, vị trí - Xem phụ biểu và bản đồ)

- Loài cây trồng: Thông + Cây bản địa + Keo,

- Mật độ trồng: 1600 cây/ ha, trong đó:

+ Thông nhựa, Thông Mã Vĩ… (phần sườn trên và đỉnh dông): 500 cây;

+ Các loài cây bản địa (phần sườn dưới và chân dông) như: Mỡ, Giổi, Xoannhừ, Re, Trám, Dẻ, Lim xanh….600 cây

+ Keo tai tượng, Keo lai: 500 cây;

- Tiến hành trồng theo 2 bước:

+ Bước 1: trồng Keo làm cây che phủ đất, sau 2 năm keo khép tán, tiến hànhtrồng Thông và các loài cây bản địa theo quy định

(Chi tiết thiết kế kỹ thuật trồng rừng Đối tượng 1 – Phụ biểu TR.1)

Trang 30

Đối tượng 2: Trồng rừng trên diện tích khai thác

- Diện tích: 300 ha

- Loài cây trồng: Do đặc điểm rừng của Hồ Núi Cốc, khi khai thác khôngđược khai thác trắng, mà khai thác theo băng hoặc theo đám và giữ lại từ 300-400cây/ha (cây sinh trưởng, chất lượng tốt) để giữ môi trường xanh đồng thời làm câyche bóng cho trồng rừng cây bản địa thay thế

Do đó cây trồng trên đối tượng này là: Thông và cây bản địa các loại

- Mật độ trồng là: 1.000 cây/ha, trong đó: Thông các loại 500 cây/ha (phầnsườn trên và đỉnh dông) và các loài cây bản địa như: Lim xanh, Trám, Dẻ, Giổi,

Re, Chay, Lim xẹt, Muồng…500 cây/ha

(Chi tiết thiết kế kỹ thuật trồng rừng Đối tượng 2 – Phụ biểu TR.1)

- Tiêu chuẩn cây trồng:

+ Đối tượng 1: cây có chiều cao từ 0,5-1m, tuổi cây 12 tháng; không cụtngọn, phẩm chất tốt

+ Đối tượng 2: cây có chiều cao từ 0,8- 1,2 m; tuổi cây từ 12-18 tháng, câykhông cụt ngọn, đứt rễ, phẩm chất tốt

- Kích thước hố trồng:

+ Đối tượng 1: 30 x 30 x 30 cm, bón lót mỗi hố 0,5 kg NPK

+ Đối tượng 2: 40 x 40 x 40 cm, bón lót mỗi hố 0,5 kg/hố

- Thời vụ trồng: vụ xuân hoặc thu

- Chăm sóc 4 năm và đầu tư bảo vệ hàng năm

e Thời gian thực hiện: từ năm 2013-2017, trong đó:

- Đối với 84,9 ha đất trống: thực hiện 2013-2015, như sau: 2013: 30 ha, năm2014: 30 ha và 2015: 24,9 ha

- Đối với trồng lại rừng sau khai thác: Thực hiện từ 2013- 2017, như sau:Năm 2013: 30 ha; 2014: 50 ha; 2015: 100 ha và 2016: 120 ha

2.5 Xây dựng mô hình rừng cây bản địa quý hiếm, cảnh quan đẹp chất lượng cao

a Mục đích:

Tạo khu rừng tự nhiên nhằm bảo tồn nguồn gen, phục vụ nghiên cứu khoahọc, học tập, bảo vệ môi trường, phục vụ tham quan du lịch; đồng thời là mô hìnhmẫu để phục hồi lại rừng tự nhiên chất lượng cao

b Diện tích: 18,2 ha, tại đảo Văn hóa

Trang 31

c Đối tượng: Hiện là rừng phục hồi IIA, thành phần chủ yếu cây gỗ tạp, ưa

sáng Tuy nhiên, vẫn còn một số loài quý hiếm như: Vù hương, Chò chỉ, Láthoa…nhưng cá thể ít, cây phẩm chất kém, nhiều nứa tép cây bụi, dây leo, bụi rậm,lau lách Độ dốc lô từ 15-200

d Biện pháp: Xây dựng lô rừng cây bản địa quý hiếm khoảng 30-50 loài đại

diện cho rừng Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên và cả nước Các loài cây quý hiếmchủ yếu như: Lát hoa, Lim xanh, Trầm hương, Sưa, Sến Mật, Vù hương, Chò chỉ,Đinh…; các loài cây ăn quả như: Trám, sấu, giẻ; các loài cây cọ dừa, cây tre trúc…

(có danh sách các loài cây trồng kèm theo– Phần phụ biểu ).

Mỗi loài cây trồng trong lô, ít nhất có từ 5-10 cá thể

Trồng hỗn giao các loài cây với nhau theo hàng, theo băng hoặc theo đám,nhưng phải tuân thủ: các loài cây thấp, cây cau dừa, tre, trúc cảnh… trồng phiasườn dưới lô (giáp mặt hồ) và cây cao dần lên sườn và đỉnh dông

Mật độ trồng trong lô rừng đạt đến định hình 500 cây/ha

Trước mắt giữ nguyên hiện trạng rừng hiện nay, tiến hành khoanh nuôi bảo vệ

và từng bước tu bổ, chặt bỏ các loài cây chất lượng kém, phi mục đích (chỉ giữ lạinhững cây quý hiếm, sinh trưởng tốt và trồng thay thế dần bằng các loài cây đã lựachọn

- Tiêu chuẩn cây trồng: cây có chiều cao từ 3-5 m, phẩm chất cây tốt

- Kích thước hố trồng: 1 x 1 x 1m

- Thời vụ trồng: vụ xuân, thu

- Chăm sóc 4 năm và đầu tư bảo vệ hàng năm

Tổng số cây trồng trong lô rừng cây bản địa quý hiếm khoảng 10.000 cây

e Thời gian thực hiện: Từ 2013-2015, trong đó: Năm 2013: 5 ha; Năm

b Đối tượng:

Diện tích đất tận dụng tại các công sở, trường học, các khu dịch vụ du lịch;đất xen kẽ trong các khu dân cư, các vườn hộ gia đình, ven đường giao thông trongkhu rừng PHBVMT

Ngày đăng: 25/07/2016, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất đai - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất đai (Trang 7)
Bảng 3: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng (Trang 8)
Bảng 4: Diện tích rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc phân theo chủ quản lý - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 4 Diện tích rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc phân theo chủ quản lý (Trang 9)
Bảng 5: Cơ cấu kinh tế khu vực - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 5 Cơ cấu kinh tế khu vực (Trang 15)
Bảng 6: Kết quả sản xuất lâm nghiệp - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 6 Kết quả sản xuất lâm nghiệp (Trang 18)
Bảng 7. Các hoạt động dự án phân theo năm - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 7. Các hoạt động dự án phân theo năm (Trang 36)
Bảng 8.  Tổng vốn đầu tư trực tiếp BV&PTR rừng PHBVMT - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 8. Tổng vốn đầu tư trực tiếp BV&PTR rừng PHBVMT (Trang 38)
Bảng 9. Nhu cầu đầu tư  phân theo năm                                                                                                                         Đơn vị : triệu đồng - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN  RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 9. Nhu cầu đầu tư phân theo năm Đơn vị : triệu đồng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w