Th c hành c a b nh nhân trong đi u tr và d phòng ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc n=94 ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành KAP ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Na
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.BS PHAN THU PHƯƠNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3trọng và biết ơn sâu sắc tới:
TS.BS Phan Thu Phương – Người thầy luôn quan tâm, động viên,
giành nhiều thời gian quý báu trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Nội Tổng hợp TrườngĐại học Y Hà Nội
GS.TS Ngô Quý Châu, Phó giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc
Trung tâm Hô hấp - Bệnh viên Bạch Mai Cùng các Quý Thầy cô, Bác sỹ,Điều dưỡng và nhân viên trong Trung tâm Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai đãtạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
Chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã nhiệt tìnhhợp tác cung cấp các thông tin quý báu cho tôi
Cảm ơn bố mẹ, các em và những người thân trong gia đình đã luôn luônbên cạnh ủng hộ, tiếp thêm cho tôi sức mạnh cũng như lòng kiên trì trong họctập Cảm ơn bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi nhiệt tình
Và xin cảm ơn chính tôi đã không từ bỏ những bước đi chập chững đầutiên trên con đường nghiên cứu khoa học…
Nhờ có tất cả những nguồn động viên giúp đỡ lớn lao trên, tôi mới cóđộng lực, niềm say mê học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này!
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 4túc, khách quan do tôi trực tiếp tiến hành dưới sự hướng dẫn của thầy hướngdẫn Các số liệu thu thập cũng như kết quả nghiên cứu trong khóa luận làhoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được công bố, đăng tải trên bất
cứ tài liệu nào
Hà Nội ngày 19 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 51.1 Sơ lược lịch sử 3
1.2 Định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3
1.3 Dịch tễ học 4
1.3.1 Tình hình d ch t h c th gi i ịch tễ học thế giới ễ học thế giới ọc thế giới ế giới ới 4
1.3.2 Tình hình d ch t h c t i Vi t Nam ịch tễ học thế giới ễ học thế giới ọc thế giới ại Việt Nam ệt Nam 4
1.4 Các yếu tố nguy cơ 4
1.4.1 Thu c lá ốc lá 4
1.4.2 Ô nhi m môi tr ễ học thế giới ường 5 ng 1.4.3 Nhi m trùng đ ễ học thế giới ường ng hô h p ấp 5
1.4.4 Y u t c đ a ế giới ốc lá ơ địa ịch tễ học thế giới 5
1.5 Cơ chế bệnh sinh 6
1.6 Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng 6
1.6.1 Đ c đi m lâm sàng ặc điểm lâm sàng ểm lâm sàng 6
1.6.2 Đ c đi m c n lâm sàng ặc điểm lâm sàng ểm lâm sàng ận lâm sàng 8
1.7 Chẩn đoán xác định BPTNMT 9
1.8 Điều trị 10
1.9 Theo dõi bệnh nhân và phòng bệnh 10
1.9.1 Theo dõi b nh nhân ệt Nam 10
1.9.2 Phòng b nh ệt Nam 11
1.10 Nghiên c u d a trên ki n th c, thái đ , th c hành (KAP) ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ế giới ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ộ, thực hành (KAP) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 11
CH ƯƠNG 1: NG 2: Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1: NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Th i gian và đ a đi m nghiên c u ờng ịch tễ học thế giới ểm lâm sàng ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 15
2.1.2 Đ i t ốc lá ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 15
2.1.3 Tiêu chu n l a ch n b nh nhân ẩn lựa chọn bệnh nhân ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ọc thế giới ệt Nam 15
Trang 62.2.2 Các ch s đánh giá: ỉ số đánh giá: ốc lá 16
2.3 Xử lý số liệu: 17
CH ƯƠNG 1: NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 18
3.1 Những thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 18
3.1.1 Đ c đi m v tu i ặc điểm lâm sàng ểm lâm sàng ề tuổi ổi 18
3.1.2 Đ c đi m v gi i ặc điểm lâm sàng ểm lâm sàng ề tuổi ới 19
3.1.3 Ngh nghi p ề tuổi ệt Nam 19
3.1.4 Phân b đ a d : ốc lá ịch tễ học thế giới ư 20
3.1.5 Th i gian b b nh ờng ịch tễ học thế giới ệt Nam 20
3.1.6 Ti n s y u t nguy c ề tuổi ử yếu tố nguy cơ ế giới ốc lá ơ địa 21
3.1.7 Ti n s m c các b nh lý kèm theo ề tuổi ử yếu tố nguy cơ ắc các bệnh lý kèm theo ệt Nam 21
3.2 Một số đặc điểm lâm sàng 22
3.2.1 Tri u ch ng c năng (n=100) ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ơ địa 22
3.2.2 Tri u ch ng th c th ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ểm lâm sàng 22
3.3 Triệu chứng cận lâm sàng 23
3.3.1 S l ốc lá ượng nghiên cứu ng b ch c u trong máu ngo i vi ại Việt Nam ầu trong máu ngoại vi ại Việt Nam 23
3.3.2 Khí máu đ ng m ch ộ, thực hành (KAP) ại Việt Nam 24
3.4 Đặc điểm kiến thức của bệnh nhân về BPTNMT 25
3.4.1 Nh n th c chung v b nh ận lâm sàng ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ề tuổi ệt Nam 25
3.4.2 Ki n th c v các y u t nguy c ế giới ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ề tuổi ế giới ốc lá ơ địa 25
3.5 Về thái độ của bệnh nhân 26
3.5.1 Thái đ tìm hi u thông tin v b nh COPD ộ, thực hành (KAP) ểm lâm sàng ề tuổi ệt Nam 26
3.5.2 Kênh thông tin tìm hi u v BPTNMT ểm lâm sàng ề tuổi 26
3.5.3 Thái đ đ i v i đi u tr và d phòng b nh ộ, thực hành (KAP) ốc lá ới ề tuổi ịch tễ học thế giới ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ệt Nam 27
3.6 Về thực hành của bệnh nhân 28
Trang 73.6.4 V h ề tuổi ưới ng d n s d ng c phân ph i thu c ẫn sử dụng cụ phân phối thuốc ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ốc lá ốc lá 29
3.6.5 Kỹ năng s d ng bình x t đ nh li u ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ịch tễ học thế giới ịch tễ học thế giới ề tuổi 30
3.6.6 Kỹ năng s d ng Tubuhaler: ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng 31
3.6.7 Kỹ năng s d ng Accuhaler ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng 32
3.6.8 Kỹ năng s d ng Handihaler ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng 33
CH ƯƠNG 1: NG 4: BÀN LU N ẬN 34
4.1 Đặc điểm chung 34
4.1.1 V gi i ề tuổi ới 34
4.1.2 V tu i ề tuổi ổi 34
4.1.3 V ngh nghi p và đ a d ề tuổi ề tuổi ệt Nam ịch tễ học thế giới ư 35
4.1.4 Th i gian m c b nh ờng ắc các bệnh lý kèm theo ệt Nam 36
4.1.5 V ti n s ề tuổi ề tuổi ử yếu tố nguy cơ 36
4.2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 37
4.2.1 Tri u ch ng c năng ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ơ địa 37
4.2.2 Tri u ch ng th c th ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ểm lâm sàng 38
4.2.3 Xét nghi m b ch c u trong máu ngo i vi ệt Nam ại Việt Nam ầu trong máu ngoại vi ại Việt Nam 39
4.2.4 Khí máu đ ng m ch ộ, thực hành (KAP) ại Việt Nam 39
4.3 Kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân COPD 40
4.3.1 Ki n th c c a b nh nhân v BPTNMT ế giới ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam ề tuổi 40
4.3.2 Thái đ c a b nh nhân v BPTNMT ộ, thực hành (KAP) ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam ề tuổi 41
4.3.3 Th c hành c a b nh nhân ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 43
K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 49
KI N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 51 TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO Ả NGHIÊN CỨU
Trang 8BPTNMT : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
expiratory volume in one second)
Disease–Sáng kiến toàn cầu cho bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính
Trang 9B ng 3.2 Các tri u ch ng c năng (n=100) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ơ địa 22
B ng 3.3 S l ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ốc lá ượng nghiên cứu ng b ch c u trong máu ngo i vi (n=100) ại Việt Nam ầu trong máu ngoại vi ại Việt Nam 23
B ng 3.4 Khí máu đ ng m ch (n=100) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ộ, thực hành (KAP) ại Việt Nam 24
B ng 3.5 S bi n đ i các thành ph n trong máu đ ng m ch (n=100) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ế giới ổi ầu trong máu ngoại vi ộ, thực hành (KAP) ại Việt Nam 24
B ng 3.6 Ngu n h ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ưới ng d n cách s d ng d ng c phân ph i thu c (n=94) ẫn sử dụng cụ phân phối thuốc ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ốc lá ốc lá 29 B ng 3.7 Kỹ năng th c hành bình x t đ nh li u (MDI) (n=82) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ịch tễ học thế giới ịch tễ học thế giới ề tuổi 30
B ng 3.8 Kỹ năng th c hành Tubuhaler (n=25) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 31
B ng 3.9 Kỹ năng th c hành Accuhaler (n=6) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 32
B ng 3.10 Kỹ năng th c hành Handihaler (n=3) ảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=100) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 33
Trang 10Bi u đ 3.2 Phân b đ i t ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ốc lá ốc lá ượng nghiên cứu ng theo gi i ới 19
Bi u đ 3.3 Phân b đ i t ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ốc lá ốc lá ượng nghiên cứu ng theo đ a d ịch tễ học thế giới ư 20
Bi u đ 3.4 Th i gian m c b nh ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ờng ắc các bệnh lý kèm theo ệt Nam 20
Bi u đ 3.5 Ti n s các y u t nguy c c a b nh nhân ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ề tuổi ử yếu tố nguy cơ ế giới ốc lá ơ địa ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 21
Bi u đ 3.6 Các b nh lý kèm theo c a b nh nhân ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ệt Nam ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 21
Bi u đ 3.7 Các tri u ch ng th c th ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ệt Nam ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ểm lâm sàng 22
Bi u đ 3.8 T l b ch c u đa nhân trung tính trong máu ngo i vi ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ỉ số đánh giá: ệt Nam ại Việt Nam ầu trong máu ngoại vi ại Việt Nam 23
Bi u đ 3.9 Ki n th c chung v BPTNMT ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ế giới ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ề tuổi 25
Bi u đ 3.10 Ki n th c v các y u t nguy c c a BPTNMT ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ế giới ứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ề tuổi ế giới ốc lá ơ địa ủa bệnh nhân về BPTNMT 25
Bi u đ 3.11 Thái đ tìm hi u thông tin v b nh c a b nh nhân ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ộ, thực hành (KAP) ểm lâm sàng ề tuổi ệt Nam ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 26
Bi u đ 3.12 Kênh thông tin tìm hi u v b nh c a b nh nhân ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ểm lâm sàng ề tuổi ệt Nam ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 26
Bi u đ 3.13 Thái đ c a b nh nhân v i đi u tr và d phòng b nh ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ộ, thực hành (KAP) ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam ới ề tuổi ịch tễ học thế giới ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ệt Nam 27
Bi u đ 3.14 Thái đ v i tiêm phòng vaccin cúm/ph c u ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ộ, thực hành (KAP) ới ế giới ầu trong máu ngoại vi 27
Bi u đ 3.15 Th c hành c a b nh nhân trong đi u tr và d phòng ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam ề tuổi ịch tễ học thế giới ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) 28
Bi u đ 3.16 Th c hành b thu c lá thu c lào c a b nh nhân ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ỏ hút thuốc lá thuốc lào ốc lá ốc lá ủa bệnh nhân về BPTNMT ệt Nam 28
Bi u đ 3.17 Các d ng c phân ph i thu c b nh nhân đã s d ng ểm lâm sàng ồn hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc (n=94) ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng ốc lá ốc lá ệt Nam ử yếu tố nguy cơ ụng cụ phân phối thuốc bệnh nhân đã sử dụng 29
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp mạn tính, đặctrưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn; sự cản trởthông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bấtthường của phổi với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc đóngvai trò hàng đầu [1]
Năm 1990, nghiên cứu về tình hình bệnh tật toàn cầu của Tổ chức Y tếthế giới (WHO) ước tính tỉ lệ mắc COPD trên toàn thế giới là 9,34/1000 dânđối với nam và 7,33/1000 dân đối với nữ [2] Hiện nay trên toàn thế giới cókhoảng 600 triệu người mắc bệnh [3] Hàng năm có khoảng 2,9 triệu ngườichết vì BPTNMT, đứng hàng thứ 4 trong các nguyên nhân gây tử vong Theo
dự đoán của các chuyên gia, đến năm 2020 tỷ lệ tử vong của BPTNMT sẽđứng hàng thứ 3 chỉ sau bệnh tim thiếu máu cục bộ và tai biến mạch máu não
Ở Việt Nam, theo Ngô Quý Châu và cộng sự (2005) tỷ lệ mắc COPDtrong dân cư thành phố Hà Nội chung cho cả 2 giới là 2%, trong đó nam là3,4 % và nữ là 0,7% [4] Báo cáo của dự án BPTNMT 2013 cho biết tại ViệtNam, tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chung là 4,2%, trong đó tỷ lệmắc chủ yếu là nam giới Tại Trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai, số bệnhnhân điều trị nội trú vì bệnh này cũng chiếm tới 26% [5]
Với tính chất phổ biến, tiến triển kéo dài như vậy, BPTNMT đang trởthành gánh nặng sức khỏe cho toàn cầu và đe dọa tính mạng cho người dântoàn thế giới.Việc hiểu biết đúng đắn về BPTNMT của người dân, đặc biệt làhiểu biết của chính bệnh nhân mắc bệnh góp vai trò to lớn trong việc ngănchặn sự tiến triển của bệnh Tuy nhiên, thực tế các bệnh nhân ở Việt Nam có
xu hướng không ý thức được sự rủi ro và sự hiện diện của căn bệnh này, thậmchí có nhiều người mắc bệnh không được chẩn đoán cho tới khi bệnh đã ở
Trang 12giai đoạn cuối-việc điều trị trở nên khó khăn Kiến thức, thái độ và thực hànhtốt của bệnh nhân đối với BPTNMT chính là cơ sở để phát hiện sớm, điều trịsớm, kiểm soát có hiệu quả bệnh, làm giảm bớt gánh nặng bệnh tật cũng nhưchi phí điều trị cho gia đình và toàn xã hội.
Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kiến thức thái độ và thực hành về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của bệnh nhân tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai” với mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong đợt cấp.
2 Tìm hiểu kiến thức - thái độ - thực hành của bệnh nhân đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược lịch sử
Sự hiểu biết về COPD đã bắt đầu từ hơn 200 năm trước đây nhưng tậnnhững năm cuối thế kỷ XX sự nghiên cứu về COPD mới phát triển
Năm 1966, Burous đã lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ COPD, được hiểu
là sự tắc nghẽn đường thở tiến triển từ từ và không có khả năng hồi phục.Thuật ngữ này dùng để thống nhất giữa thuật ngữ viêm phế quản mạn hayđược dùng ở châu Âu và thuật ngữ khí phế thũng được dùng chủ yếu ở Hoa
1.2 Định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp mạn tính cóđặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn, sự cảntrở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bấtthường của phổi với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc đóngvai trò hàng đầu Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể dự phòng và điều trịđược [1]
Trang 141.3 Dịch tễ học
1.3.1 Tình hình dịch tễ học thế giới
Theo Tổ chức Y tế thế giới, đến năm 1997 đã có khoảng 600 triệungười mắc BPTNMT, bệnh được xếp hàng thứ 4 trong các nguyên nhân gây
tử vong và là nguyên nhân gây tàn thế đứng hàng thứ 12 Dự đoán đến năm
2020 bệnh sẽ đứng hàng thứ 3 trong các nguyên nhân gây tử vong và đứnghàng thứ 5 trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu [1]
Năm 2000, Mỹ thông báo ước tính 10 triệu người lớn có triệu chứnglâm sàng của COPD nhưng có khoảng 24 triệu người có bằng chứng về tắcnghẽn đường thở [9]
1.3.2 Tình hình dịch tễ học tại Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu điều tra dịch tễ về BPTNMT trong cộng đồngdân cư do Bệnh viện Phổi Trung ương tiến hành trên quy mô toàn quốc công
bố năm 2010 kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chung cho cả 2 giới là 4,2%trong đó nam giới chiếm 7,1% và nữ giới chiếm 1,9% [10]
Theo một thống kê của Ngô Quý Châu và cộng sự (2002) được tiếnhành tại trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai, trong 3606 bệnh nhân vàođiều trị từ năm 1996-2000, tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán COPD lúc ra việnchiếm 25,1%, đứng đầu trong các bệnh lý về phổi và có 15,7% số này đượcchẩn đoán tâm phế mạn [11]
1.4 Các yếu tố nguy cơ
1.4.1 Thuốc lá
Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây COPD Theo hiệp hội Lồngngực Mỹ, 15% số người hút thuốc có triệu chứng lâm sàng của COPD, 80-90% các bệnh nhân COPD đều có hút thuốc [12]
Nghiên cứu dịch tễ học về COPD ở Hà Nội và Hải Phòng cũng chothấy mối liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá với COPD: những người hút
Trang 15thuốc có nguy cơ mắc COPD cao gấp 2-3 lần người không hút thuốc [12],[13] Hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng 10-43% nguy cơ bị COPD ở ngườilớn [14].
1.4.2 Ô nhiễm môi trường
Khói, bụi nghề nghiệp, khói bếp do đun củi, rơm, than… là các yếu tốnguy cơ để phát triển bệnh [1], [12]
1.4.3 Nhiễm trùng đường hô hấp
Nhiễm trùng đường hô hấp trẻ em dưới 8 tuổi gây tổn thương lớp tếbào biểu mô đường hô hấp và các tế bào lông chuyển, làm giảm khả năngchống đỡ của phổi Nhiễm virus, đặc biệt virus hợp bào hô hấp có khả nănglàm tăng tính phản ứng phế quản, tạo cơ hội cho bệnh phát triển
Các tác nhân như virus cúm, phế cầu…là nguyên nhân gây nên đợt cấp
1.4.4 Yếu tố cơ địa
Tăng tính phản ứng phế quản: là yếu tố nguy cơ làm phát triển BPTNMT.
Tăng tính phản ứng phế quản thấy ở 8-14% người bình thường
Thiếu α1 – antitrypsin (AAT): là yếu tố di truyền được xác định chắc chắn
gây BPTNMT [1] Theo nghiên cứu tại Mỹ có 1/3000 trẻ sơ sinh thiếu hụtAAT và có 1-3% trường hợp mắc COPD do thiếu AAT [15] Thiếu α1 –antitrypsin nặng có thể dẫn tới khí phế thũng ở người trẻ tuổi, đối vớinhững người có hút thuốc có biểu hiện sớm hơn ở 40 tuổi, trong khi biểuhiện này sẽ muộn hơn 13-15 năm ở những người không hút thuốc
Tuổi: tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao hơn ở người già.
Giới: Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới Theo Ngô Quý Châu và cộng
sự (2006) nghiên cứu tỷ lệ mắc BPTNMT trong dân cư một số tỉnh thànhphố phía Bắc cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 6,7% và nữ giới là3,3%
Trang 161.5 Cơ chế bệnh sinh [1]
Đặc điểm bệnh sinh của BPTNMT là quá trình viêm nhiễm thườngxuyên toàn bộ đường dẫn khí và nhu mô, xâm nhập đại thực bào, tế bàolympho T (chủ yếu là CD8) và bạch cầu đa nhân trung tính Các tế bào viêmgiải phóng ra rất nhiều chất trung gian hoạt mạch gồm: leucotrien B4 (LTB4),interleukin 8 (IL8), yếu tố hoại tử u α (TNF- α) và các chất khác có khả năngphá hủy cấu trúc của phổi và/hoặc duy trì tình trạng viêm tăng bạch cầu trungtính
Hít phải khói bụi và các chất độc, hút thuốc lá có thể gây ra tình trạngviêm cũng như phá hủy cấu trúc phế quản và phổi Tình trạng viêm này sẽdẫn đến BPTNMT
1.6 Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng
1.6.1 Đặc điểm lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Ho mạn tính: biểu hiện gián đoạn hoặc cả ngày, thường là triệu chứng
đầu tiên và là chỉ điểm quan trọng trong chẩn đoán bệnh [16]
Khạc đờm mạn tính: đờm nhầy trong, số lượng ít, đợt cấp có bội nhiễm
thì màu trắng đục, xanh hoặc vàng Theo Stockley R.A và CS (2000), trongđợt cấp BPTNMT cấy vi khuẩn dương tính ở 38% trường hợp có tăng tiếtđờm, khi có đờm mủ thì cấy vi khuẩn dương tính ở 84% [17]
Khó thở là triệu chứng quan trọng nhất với đặc điểm: tiến triển liên tục,
tăng lên khi hoạt động hoặc có nhiễm trùng đường hô hấp hoặc khi tiếp xúcvới yếu tố nguy cơ khói bụi, thuốc lá…
Đau ngực: là triệu chứng không thường xuyên, xuất hiện trong đợt cấp
do khó thở nhiều, ho khạc đờm nhiều hoặc có khi đột ngột dữ dội do biếnchứng tràn khí màng phổi
Ngoài ra có thể gặp: Thở khò khè và cảm giác bóp chặt ngực Trường
Trang 17hợp bệnh nặng có thể sút cân, biếng ăn, ho ra máu, lo lắng, bồn chồn hoặc đái ít.
Triệu chứng toàn thân:
Mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, sút cân Sốt chỉ gặp trong các đợt bộinhiễm Khi bệnh kéo dài thì da xanh, có thể tím tái, móng tay khum, ngón taydùi trống
Triệu chứng thực thể:
Nhìn:
của lồng ngực trong thì hít vào, góc ức sườn mở rộng
môi, thở ra chậm
Sờ và gõ: Rung thanh giảm, gõ vang ở bệnh nhân có giãn phế nang
Nghe: Rì rào phế nang giảm Rale rít, rale ngáy trong thì thở ra là một dấu
hiệu có ích thể hiện sự hạn chế đường thở, nhưng chỉ xuất hiện khi thở ragắng sức và không có giá trị chẩn đoán xác định bệnh Tiếng rít cũng thườnggặp mà bản thân người bệnh cũng nghe thấy Có thể có rale ẩm rale nổ trongtrường hợp bội nhiễm
Dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi:
tống máu, rung tâm thu ở ổ van động mạch phổi, tiếng ngựa phi phải tiềntâm thu
vào
Trang 18 Dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên: gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù, cổtrướng.
Giai đoạn cuối của COPD thường hay có biến chứng sau:
giảm, rung thanh giảm, gõ vang)
trong đợt cấp của bệnh
1.6.2 Đặc điểm cận lâm sàng
- Thăm dò chức năng hô hấp:
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh Biểu hiện rối loạn thông khí tắc
nghẽn với FEV1 < 80%, chỉ số Tiffeneau (FEV1/FVC) < 70% hoặc chỉ sốGaensler (FEV1/FVC) < 70%; không hồi phục hoàn toàn với thuốc giãn phếquản (400 µg salbutamol hoặc 80 µg ipratropium khí dung hoặc phun hít vớibuồng đệm): sau dùng thuốc, FEV1 tăng < 200 ml hoặc tăng < 12%, chỉ sốGaensler <70%
- Khí máu động mạch:
Đo khí máu động mạch rất cần thiết cho việc đánh giá mức độ nặng của đợtkịch phát, nên đo cho tất cả bệnh nhân bị COPD có FEV1 < 50% hoặc lâmsàng gợi ý suy hô hấp hoặc suy tim phải Thông thường Pa02 giảm từ giaiđoạn đầu còn PaC02 chỉ tăng từ giai đoạn nặng của bệnh Chẩn đoán suy hôhấp khi Pa02 < 60mmHg và/hoặc Sa02 < 95%, có hoặc không có PaC02 > 45mmHg
- X-quang phổi:
Giai đoạn đầu đa số bình thường Giai đoạn sau có thể gặp các hình ảnh: Tăngđậm các nhánh phế huyết quản, hình ảnh “phổi bẩn”; dấu hiệu của giãn phế
Trang 19nang; mạch máu ngoại vi thưa thớt, bóng khí; cung động mạch phổi nổi; timkhông to hoặc hơi to, tim dài và thõng, giai đoạn cuối tim to toàn bộ.
- Xét nghiệm α1-antitrypsin:
Làm xét nghiệm này khi COPD xuất hiện ở người < 45 tuổi và tiền sử giađình có người mắc bệnh COPD
- Siêu âm Doppler tim:
Đánh giá mức độ tăng áp động mạch phổi, giãn thất phải, suy tim tráiphối hợp
- Chẩn đoán xác định khi: FEV1/VC < 70% và/hoặc FEV1/FVC < 70%,
test phục hồi phế quản âm tính
- Chẩn đoán đợt cấp COPD theo GOLD 2011
Trang 20 Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định có bệnh phổi tắc nghẽn mạntính
khạc đờm tăng, biến đổi màu sắc của đờm, cần sự thay đổi so với điềutrị hàng ngày
1.8 Điều trị
thuốc lào, vệ sinh mũi họng thường xuyên, điều trị dự phòng các ổ nhiễmtrùng tai mũi họng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, giữ vệ sinh nơi ởthoáng mát sạch sẽ
hoặc đường khí dung vì cho tác dụng giãn phế quản cao và ít tác dụng phụ
Các dụng cụ phân phối thuốc gồm có: Bình xịt định liều, Tubuhaler,
Accuhaler, Handihaler, Máy khí dung
Tiêm vaccin phòng cúm và phế cầu nên được chỉ định Vaccin cúm cóthể làm giảm tình trạng nặng và tử vong của bệnh nhân COPD 50% [12] Ngoài ra điều trị tăng cường α1-antitrypsin ở bệnh nhân trẻ bị thiếu hụt
do khuyết tật di truyền, dùng kháng sinh khi có biểu hiện của nhiễm khuẩn,thuốc loãng đờm, thuốc giảm ho tùy trường hợp
Phục hồi chức năng hô hấp: Mục đích chính để giảm triệu chứng, cảithiện chất lượng cuộc sống, tăng cường thể lực và tinh thần trong cuộc sốnghàng ngày; bao gồm tập thở (thở bụng, thở chúm môi), ho có điều khiển đểkhạc đờm, tập thể dục đều đặn để tăng trương lực cơ
1.9 Theo dõi bệnh nhân và phòng bệnh
Trang 211.9.1 Theo dõi bệnh nhân
đường, bệnh tim mạch…
ngoại cảnh
hít, sử dụng các thuốc giãn phế quản, corticoid
1.9.2 Phòng bệnh
mình, từ đó hợp tác với bác sỹ trong việc theo dõi và quản lý bệnh tốt,tránh các yếu tố nguy cơ, bên cạnh đó giáo dục nhằm cung cấp chobệnh nhân các kỹ năng dùng thuốc đúng Giáo dục có thể tiến hànhbằng nhiều cách: thầy thuốc hoặc các nhân viên y tế tư vấn, chươngtrình chăm sóc tại nhà hoặc bên ngoài và các chương trình phục hồichức năng phổi
trong nhà, môi trường ô nhiễm Giữ gìn sức khỏe, giữ ấm vào mùa lạnhtránh viêm nhiễm đường hô hấp
1.10 Nghiên cứu dựa trên kiến thức, thái độ, thực hành (KAP)
Nghiên cứu dựa trên KAP là một mô hình nghiên cứu nhấn mạnh đến
sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành của con người về một vấn
đề cụ thể nào đó trong đời sống xã hội Mô hình này được sử dụng rộngrãi trên thế giới gần nửa thế kỷ qua chủ yếu ở các lĩnh vực y tế công cộng,
Trang 22cung cấp nước sạch, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục, tâm lý học, xã hộihọc, công tác xã hội…
KAP cho chúng ta biết nhận thức của con người, cảm nhận của conngười và hành vi của con người về một vấn đề nghiên cứu Với mỗi nghiêncứu dựa trên KAP được thiết kế với từng đối tượng và bối cảnh cụ thể
KAP tập trung vào kiến thức nhằm vào xem xét cách hiểu của ngườitham gia nghiên cứu về chính vấn đền nghiên cứu
KAP tập trung vào thái độ để xem xét những cảm xúc của người thamgia nghiên cứu cũng như ý kiến của họ liên quan đến vấn đề nghiên cứu
KAP tập trung đến hành vi như là cách đề cập đến cách thức mà chínhngười tham gia nghiên cứu thể hiện hành vi của mình trong mối quan hệ vớinhận thức và thái độ của họ về vấn đề nghiên cứu
Có thể nói mô hình KAP tìm ra sự khác biệt giữa nhận thức thái độ hành vi của người tham gia nghiên cứu về một vấn đề nghiên cứu cụ thể.Trong thực tế của cuộc sống, rất nhiều người có nhận thức đúng đắn nhưnghành vi lại không dựa trên nhận thức của họ (ví dụ: nhận thức và thái độ vềvấn đề tuân thủ luật giao thông, về vấn đề ùn tắc giao thông… nhưng hành vicủa họ vẫn biểu lộ ở chiều hướng khác: vẫn phóng nhanh vượt ẩu, vượt đèn
-đỏ, đi ngược chiều…) Trong y học, nhiều người có nhận thức tốt nhưng hành
vi lại không phù hợp với những nhận thức đó (ví dụ: nhận thức việc kiểm trasức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh nhưng đa số mọi người không tạocho mình thói quen đi khám, chỉ khi có các triệu chứng thì đã muộn…) KAP
sẽ tạo ra một bức tranh chung về vấn đề nghiên cứu
Một tiến trình nghiên cứu về KAP thường được thực hiện ở các bước:
Trang 23 Lấy thông tin qua các hình thức bảng hỏi bằng giấy, trực tuyến, gửiqua thư tín, hoặc điện thoại.
Ở Việt Nam, mô hình KAP được áp dụng nhiều ở các chương trình đánhgiá của các tổ chức quốc tế như UNICEF, World Bank… Mô hình nghiên cứunày được đánh giá là mang lại hiệu quả cao và giá trị khoa học tin cậy
Nghiên cứu với KAP cũng cần kết hợp các phương pháp thu thập thôngtin khác, đặc biệt là phỏng vấn KAP trang bị cho bức tranh chung, còn phỏngvấn hay quan sát cho biết được những đường nét cụ thể của bức tranh đó
Một số nghiên cứu KAP trong lĩnh vực y học
tháo đường typ 2 khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy [18]
sinh viên y khoa khi tiếp xúc với máu và dịch tiết của bệnh nhân [19]
Áp dụng phương pháp KAP vào nghiên cứu nhằm: Đánh giá kiến thức của
bệnh nhân, đánh giá thái độ của bệnh nhân, đánh giá thực hành của bệnhnhân
Ý nghĩa, hạn chế của phương pháp KAP trong nghiên cứu
Ý nghĩa: đánh giá được tác động của nhân viên y tế, kiến thức của bệnh nhân
có ảnh hưởng như thế nào đến thái độ, hành vi của bệnh nhân => ảnh hưởngđến thành công của điều trị không?
- Hạn chế: do phương pháp nghiên cứu dựa vào KAP chủ yếu thực hiện
qua việc phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân nên nghiên cứu mang tính chất chủquan, không đại diện cho toàn bộ quần thể
Thực trạng KAP của bệnh nhân về BPTNMT tại Việt Nam
Trang 24Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về KAP ởbệnh nhân bị bệnh COPD Một số nghiên cứu đã được tiến hành và công bốđều cho thấy kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân về bệnh còn chưatốt Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy và cộng sự nghiên cứu kiến thức và hành
vi của bệnh nhân về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện đa khoa TiềnGiang năm 2013 kết luận thấy: Bệnh nhân chưa hiểu biết về bệnh nhiều vàcách điều trị, sự tuân thủ điều trị còn thấp [20]
Tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai cũng đã tiến hành đề tàinghiên cứu KAP trên bệnh nhân COPD (2013) và thu được kết quả như sau:chỉ 42,9% bệnh nhân gọi đúng tên bệnh, chỉ 29,9% bệnh nhân có tìm hiểuthông tin sức khỏe về bệnh, hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của bệnh chiếm tỉ
lệ thấp từ 8,4-14,3%, có 42,2% bệnh nhân đi tái khám, và thực hành sử dụngdụng cụ phân phối thuốc còn chưa tốt (thực hành đúng chiếm 11-25%)
Thực trạng trên cho thấy nhu cầu và sự cần thiết của giáo dục trongviệc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của các bệnh nhân BPTNMT,giúp cho việc quản lý bệnh được cải thiện
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện BạchMai từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 4 năm 2015
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 100 bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT điều trị nội trú tạiTrung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Thỏa mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn 1: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định BPTNMT theo tiêu chuẩn
GOLD 2011
Lâm sàng: Có tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ (khói thuốc, khói bếp,
bụi…); ho khạc đờm mạn tính; khó thở tiến triển từ từ, kéo dài, tăng dần
Cận lâm sàng: FEV1/VC hoặc FEV1/FVC < 70% sau test hồi phục phế
quản
Tiêu chuẩn 2: Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không thể hợp tác vì các lý do: Hôn mê, bệnh tâm thần, già yếu,
lú lẫn hoặc không có khả năng giao tiếp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Trang 26 Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang.
bệnh án thống nhất
2.2.2 Các chỉ số đánh giá:
tiền sử gia đình có người mắc COPD
lao phổi, suy thượng thận
ẩm, tím môi đầu chi, phù chi, tam chứng Galliard
khi < 4G/L, tăng khi > 10G/L), đánh giá số lượng bạch cầu đa nhân trungtính (BCTT)
giảm < 60 mmHg, Sa02 giảm < 90%
mãn tính hay không? Có chữa khỏi hoàn toàn? Yếu tố nguy cơ bao gồm:hút thuốc lá, môi trường ô nhiễm, nhiễm trùng đường hô hấp, tuổi và giới?
Thái độ điều trị lâu dài, thường xuyên? Có nên bỏ thuốc lá thuốc lào? Thái
độ với khám bệnh định kỳ? Thái độ với tập thở, tiêm phòng vaccin cúm,phế cầu?
Trang 27 Thực hành của bệnh nhân BPTNMT: Có khám định kỳ? Có điều trị theođơn, đủ liều? Có tự ý bỏ thuốc khi bệnh cải thiện? Đã tiêm phòng vaccincúm/ phế cầu?
sử dụng bình xịt định liều, Tubuhaler, Accuhaler và Handihaler: Các bướcthực hiện có làm hay không? Thực hiện đúng hay sai?
2.3 Xử lý số liệu:
CHƯƠNG 3
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2015 chúng tôi đã tiếnhành nghiên cứu trên 100 bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp COPD điều trịnội trú tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai và thu được kết quả sau:
3.1 Những thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
chiếm tỉ lệ cao nhất (42%)
3.1.2 Đặc điểm về giới
Trang 2911
NamNữ
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 2 Phân b đ i t ố đối tượng theo tuổi (n=100) ố đối tượng theo tuổi (n=100) ượng theo tuổi (n=100) ng theo gi i (n=100) ới (n=100)
Nhận xét : Bệnh nhân nam giới chiếm tỉ lệ lớn (89%), tỷ lệ nam/nữ = 8:1
3.1.3 Nghề nghiệp
B ng 3 ảng 3 1 Phân b ngh nghi p (n=100) ố đối tượng theo tuổi (n=100) ề nghiệp (n=100) ệp (n=100)
Số bệnh nhânNghề nghiệp
Nhận xét : Trong số 100 bệnh nhân nghiên cứu chiếm tỉ lệ cao nhất là nông
dân với 51%, tiếp theo là trí thức 20% và công nhân 18%
3.1.4 Phân bố địa dư:
Trang 30
27
73
Thành thị Nông thôn
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 3 Phân b đ i t ố đối tượng theo tuổi (n=100) ố đối tượng theo tuổi (n=100) ượng theo tuổi (n=100) ng theo đ a d (n=100) ịa dư (n=100) ư
Nhận xét: Trong 100 bệnh nhân nghiên cứu, 73 % bệnh nhân ở nông thôn, 27
Trang 313.1.6 Tiền sử yếu tố nguy cơ
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 5 Ti n s các y u t nguy c c a b nh nhân (n=100) ề nghiệp (n=100) ử các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ố đối tượng theo tuổi (n=100) ơ của bệnh nhân (n=100) ủa bệnh nhân (n=100) ệp (n=100) Nhận xét:
- Đa số bệnh nhân COPD có hút thuốc lá thuốc lào (88%)
- Có 54% bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với khí độc hại
- Có 11% bệnh nhân có tiền sử gia đình có người mắc bệnh COPD
Trang 323.2 Một số đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Triệu chứng cơ năng (n=100)
B ng 3 ảng 3 2 Các tri u ch ng c năng (n=100) ệp (n=100) ứng cơ năng (n=100) ơ của bệnh nhân (n=100)
Nhận xét:Trong các triệu chứng cơ năng, khó thở là triệu chứng thường gặp
nhất (96 %), sau đó là ho với 90%, khạc đờm đục chiếm 79% (đờm trắng đục40%, đờm xanh vàng 39%) Triệu chứng tức ngực gặp ở 52% bệnh nhân
3.2.2 Triệu chứng thực thể
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 7 Các tri u ch ng th c th (n=100) ệp (n=100) ứng cơ năng (n=100) ực thể (n=100) ểu đồ 3.
Nhận xét : Rì rào phế nang giảm, ran rít ran ngáy, ran ẩm ran nổ là những triệu
chứng thực thể hay gặp nhất (chiếm 37-71%).Triệu chứng toàn thân thường gặp
là tím môi đầu chi (40%) phù chi (20%) Tam chứng Galliard gặp 5%
Trang 33B ng 3 ảng 3 3 S l ố đối tượng theo tuổi (n=100) ượng theo tuổi (n=100) ng b ch c u trong máu ngo i vi (n=100) ạch cầu trong máu ngoại vi (n=100) ầu trong máu ngoại vi (n=100) ạch cầu trong máu ngoại vi (n=100)
Số lượng bạch cầu tăng trong máu ngoại vi thường gặp hơn với tỉ lệ 51%
Số lượng bạch cầu trung bình của đối tượng nghiên cứu là 10,72± 4,53 G/L
Về số lượng bạch cầu đa nhân trung tính:
Trang 343.3.2 Khí máu động mạch
B ng 3 ảng 3 4 Khí máu đ ng m ch (n=100) ộng mạch (n=100) ạch cầu trong máu ngoại vi (n=100)
Sự biến đổi các thành phần trong khí máu động mạch
B ng 3 ảng 3 5 S bi n đ i các thành ph n trong máu đ ng m ch ực thể (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ổi (n=100) ầu trong máu ngoại vi (n=100) ộng mạch (n=100) ạch cầu trong máu ngoại vi (n=100)
(n=100) Các thành phần Số lượng n Tỉ lệ phần trăm
Trang 353.4 Đặc điểm kiến thức của bệnh nhân về BPTNMT
Lâ y t
ru yề n
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 9 Ki n th c chung v BPTNMT (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ứng cơ năng (n=100) ề nghiệp (n=100)
Nhận xét: Có 93% bệnh nhân biết bệnh là mạn tính, 81% biết bệnh không
di truyền và không lây, 70% biết bệnh không chữa khỏi hoàn toàn Còn21% cho rằng bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn và 11% cho rằng bệnh cóthể lây truyền
3.4.2 Kiến thức về các yếu tố nguy cơ
Trả lời đúng Trả lời sai Không biết
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 10 Ki n th c v các y u t nguy c c a BPTNMT (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ứng cơ năng (n=100) ề nghiệp (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ố đối tượng theo tuổi (n=100) ơ của bệnh nhân (n=100) ủa bệnh nhân (n=100) Nhận xét: Có 84-93% bệnh nhân trả lời đúng về các yếu tố nguy cơ của
BPTNMT Tuy nhiên còn 11% không đồng ý hút thuốc là yếu tố gây bệnh
Trang 363.5 Về thái độ của bệnh nhân
3.5.1 Thái độ tìm hiểu thông tin về bệnh COPD
76.00%
24.00%
Có tìm hiểuKhông tìm hiểu
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 11 Thái đ tìm hi u thông tin v b nh c a b nh nhân ộng mạch (n=100) ểu đồ 3 ề nghiệp (n=100) ệp (n=100) ủa bệnh nhân (n=100) ệp (n=100)
(n=100) Nhận xét : Phần lớn bệnh nhân có tìm hiểu thông tin về BPTNMT (76%).
Còn 1/4 số bệnh nhân không tìm hiểu về bệnh của mình (24%)
3.5.2 Kênh thông tin tìm hiểu về BPTNMT
Tư vấn y tế Sách báo Ti vi Đài Bạn bè Khác 0%
Trang 37Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 12 Kênh thông tin tìm hi u v b nh c a b nh nhân ểu đồ 3 ề nghiệp (n=100) ệp (n=100) ủa bệnh nhân (n=100) ệp (n=100)
(n=76) Nhận xét : Kênh thông tin chủ yếu để bệnh nhân tiếp cận về BPTNMT là qua
tư vấn của nhân viên y tế (72%)
Trang 383.5.3 Thái độ đối với điều trị và dự phòng bệnh
Có nên Không nên Không biết
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 13 Thái đ c a b nh nhân v i đi u tr và d phòng b nh ộng mạch (n=100) ủa bệnh nhân (n=100) ệp (n=100) ới (n=100) ề nghiệp (n=100) ịa dư (n=100) ực thể (n=100) ệp (n=100)
(n=100) Nhận xét: 93% bệnh nhân cho rằng nên khám bệnh định kỳ, 88% bệnh nhân
cho rằng nên điều trị thường xuyên, 83% bệnh nhân cho rằng nên điều trị lâudài và 83% bệnh nhân cho rằng nên tập thở khi bị bệnh COPD
Thái độ với tiêm phòng vaccin
44 24
32
Nên tiêm phòng vaccin cúm
Có nên Không nên Không biết
37 23
40
Nên tiêm phòng vaccin phế cầu
Bi u đ 3 ểu đồ 3 ồ 3 14 Thái đ v i tiêm phòng vaccin cúm/ph c u (n=100) ộng mạch (n=100) ới (n=100) ếu tố nguy cơ của bệnh nhân (n=100) ầu trong máu ngoại vi (n=100)
Nh n xét: ận xét:
- Có 44% bệnh nhân cho rằng cần thiết tiêm phòng vaccin cúm
Trang 39- Có 37% bệnh nhân cho rằng cần thiết tiêm phòng vaccin phế cầu.
Trang 40Đã ti
êm ph
òng P
hế cầu
- 72,7% bệnh nhân điều trị theo đơn của bác sỹ và 67% điều trị đủ liều
- Có 45,5% đi khám bệnh định kỳ, 44,3% bệnh nhân tự ý bỏ thuốc điều trịkhi thấy bệnh ổn định
- Chỉ 8% bệnh nhân đã tiêm vaccin phòng cúm, 4,5% đã tiêm phòng phế cầu
3.6.2 Thực hành bỏ hút thuốc lá thuốc lào