1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÌNH 6 (21->30)

22 373 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình 6 (21->30)
Người hướng dẫn Th.s. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.. Thực hiện : HĐ 1 : Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất và hướng dẫn cách đo góc : 1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất : GV : Giới thiệu d

Trang 1

LUYƯN TËP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác củamột góc

 Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phângiác của một góc để làm bài tập

 Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

1 Giáo viên : Bài soạn  thước thẳng  thước đo độ.

2 Học sinh : Học thuộc bài  làm bài đầy đủ  Thước thẳng  thước đo độ.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 9’

HS1 : a) Vẽ góc a0b = 1800

b) Vẽ tia phân giác 0t của góc a0b

c) Tính góc a0t và góc t0b Đáp :

2

180 2

0ˆ 0ˆ 0ˆ

HS2 : a) Vẽ góc A0B kề bù với góc B0C ; góc A0B = 600

b) Vẽ tia phân giác 0D, 0K của AÔB và BÔC Tính DÔK?

Giải : Góc A0B kề bù với góc B0C nên :

Vì tia 0B nằm giữa 2 tia 0D và 0K DÔK = DÔB + BÔK = 30 0 + 60 0 = 90 0

Hỏi : Qua kết quả hai bài tập ta có thể rút ra nhận xét gì ?

Nhận xét 1 : 1) Tia phân giác của góc bẹt hợp với mỗi cạnh của góc 900

2) Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau

3 Giảng bài mới :

HĐ 1: Luyện tập bài tập

8 0 0

3 0 00

Trang 2

thế nào ? (nếu cần giáo

viên hướng dẫn)

nÔy = ? ; yÔm = ?

 nÔy + yÔm = mÔn

 Sau đó gọi 1HS lên

bảng trình bày

 Bài làm thêm

Bài 1

Cho AÔB kề bù với BÔC

biết AÔB gấp đôi BÔC

Vẽ tia phân giác 0M của

BÔC

Tính AÔM?

Hỏi : Đề bài cho các yếu

tố như thế này chúng ta

có thể vẽ ngay được hình

Trả lời : 0y, 0z nằm trênnửa mặt phẳng bờ chứa tia0x ; xÔy = 300, xÔz = 800.0m phân giác xÔy, 0n làphân giác yÔz Yêu cầutính mÔn?

1 HS : Lên vẽ hình

1 HS : Lên bảng trình bày

2 HS lần lược đọc đề bài

1 HS phân tích đề cho AÔBkề bù BÔC AÔB = 2BÔC

0M là tia phân giác củaBÔC Yêu cầu AÔM = ?Trả lời : Không vẽ ngayđược hình, phải tính gócAÔB và BÔC

Giải :

xÔy = 300 xÔz = 800Nên tia 0y nằm giữa 0x, 0z

Ta có : xÔy + yÔz = x0z

 Bài làm thêm

Vì góc A0B kề bù với gócBÔC  AÔB + BÔC = 1800Mà AÔB = 2 BÔC

 2BÔC + BÔC = 1800

3 BÔC = 1800

77

 xÔy < xÔz

M B

Trang 3

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

không ?

Hỏi : Hãy tính AÔB,

BÔC?

 BÔC = 600 ; AÔB = 12000M là tia phân giác góc B0C

2

60 2

0ˆ 0ˆ

0

B C M

10’

HĐ 2: Luyện tập bài tập

có thực hành cắt hình

bằng giấy :

Bài 2 : Bài thêm :

a) Cắt hai góc vuông rồi

đặt như hình 13

b) Vì sao xÔy = yÔt ?

c) Vì sao tia phân giác

của góc y0z cũng là tia

phân giác của góc x0t ?

HS : Giải miệng :b) xz 90 0 zy

y z t

xzyt

2 Luyện tập bài tập có thực

hành cắt hình bằng giấy :

c) Gọi 0m là tia phân giácgóc y0z

m y m y z z

zxzmmyyt

xmmt

4’

HĐ 3 : Câu hỏi củng cố :

a) Mỗi góc bẹt có bao nhiêu tia phân

giác ?

b) Muốn chứng minh 0b là tia phân giác

của góc a0c ta làm như thế nào ?

HS1 : Trả lời

HS2 : Trả lời

1’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Học bài và làm bài tập 37 SGK ; 31 ; 33 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM

78

x

0

y z

Hình 13

Trang 4

(có thể mượn tiết số để có 2 tiết đôi)

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS hiểu cấu tạo của giác kế

 Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất

 Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thựchành cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

1 Giáo viên :  Bộ thực hành gồm : 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m, 1cọc tiêu ngắn

 Chọn địa điểm thực hành  Các tranh hình 40, 41, 42

2 Học sinh : Mỗi tổ một bộ dụng cụ thực hành.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Thực hiện :

HĐ 1 : Tìm hiểu dụng cụ

đo góc trên mặt đất và

hướng dẫn cách đo góc :

1) Dụng cụ đo góc trên

mặt đất :

GV : Giới thiệu dụng cụ đo

góc trên mặt đất là giác kế

Hỏi : Hãy cho biết trên mặt

đĩa tròn có gì ?

GV quay thanh trên mặt

đĩa cho HS quan sát

Hỏi : Hãy mô tả thanh

quay đó ?

GV : Đĩa tròn được đặt như

thế nào ? Cố định hay quay

HS : Quan sát giác kế, trảlời các câu hỏi của GV vàghi bài

HS : Quan sát giác kế xemhình 40 rồi trả lời

HS : Mặt đĩa tròn đượcchia độ sẵn từ 00 đến 1800.Hai nửa hình tròn ghi theohai chiều ngược nhau (xuôivà ngược) chiều kim đồnghồ

HS : Mô tả thanh quay

HS : Đĩa tròn được đặt nằm

1) Dụng cụ đo góc trên

1800

 Hai nửa hình tròn ghi theohai chiều ngược nhau (xuôivà ngược) chiều kim đồnghồ

Trên mặt dĩa còn có mộtthanh có thể quay xung79

Tiết : 23 &2 4

Trang 5

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

24’

được ?

GV : Giới thiệu dây dọi

treo dưới tâm dĩa Sau đó

GV yêu cầu HS nhắc lại

cấu tạo giác kế

2) Cách đo trên mặt đất :

GV sử dụng hình 41, 42 để

hướng dẫn HS

GV gọi HS đọc SGK tr 88

GV Thực hành trước lớp để

HS quan sát (GV xác định

góc ABC)

GV : Gọi vài HS lên đọc số

đo của góc ACB trên mặt

dĩa

GV : Yêu cầu HS nhắc lại

4 bước để làm đo góc trên

mặt đất

ngang trên một giá bachân, có thể quay quanhtrục

1 HS : Lên bảng, chỉ vàogiác kế và mô tả cấu tạocủa nó

2 HS : Cầm hai cọc tiêu ở

A và B

quanh tâm của dĩa

Hai đầu thanh gắn hai tấmthẳng đứng ; mỗi tấm cómột khe hở, hai khe hở vàtâm của dĩa thẳng hàng

2) Cách đo trên mặt đất :

Bước 1 : Đặt giác kế sao

cho mặt đĩa tròn nằmngang và tâm của giác kếnằm trên đường thẳng đứng

đi qua đỉnh C của gócACB

Bước 2 : Đưa thanh quay về

vị trí 00 và quay mặt dĩasao cho cọc tiêu đó ở khe Avà hai khe hở thẳng hàng

Bước 3 : Cố định mặt dĩa,

đưa thanh quay đến vị trísao cho cọc tiêu ở B và haikhe hở thẳng hàng

Bước 4 : Đọc số đo của góc

ACB trên mặt dĩa5’ HĐ 2 : Chuẩn bị thực hành

:

GV : Yêu cầu các tổ trưởng

báo cáo việc chuẩn bị thực

hành của tổ về dụng cụ và

phân công một bạn ghi

biên bản thực hành

 Các tổ trưởng báo cáo vàcử 1 HS ghi biên bản

45’

HĐ 3: Học sinh thực hành

:

GV : Cho HS tới địa điểm

thực hành ; phân công vị trí

từng tổ và nói rõ yêu cầu :

Các tổ chia thành nhóm ;

mỗi nhóm 3 bạn làm

 Tổ trưởng tập hợp tổ mìnhtại vị trí được phân công,chia tổ thành các nhóm nhỏđể lần lượt thực hành

Những bạn nào chưa đếnlượt thì ngồi quan sát để rút

3 HS thực hành

Nội dung biên bản : Thực hành đo góc trên mặtđất : Tổ Lớp

1) Dụng cụ đầy đủ haythiếu (lý do)

2) Ý thức kỹ luật trong giờ80

Trang 6

nhiệm vụ đóng cọc A và B,

sử dụng giác kế theo 4

bước đã học Các nhóm

thực hành lần lượt Có thể

thay đổi vị trí các điểm A ;

B ; C có thể luyện tập cách

đo

GV : Kiểm tra kỹ năng đo

góc trên mặt đất của các

tổ, lấy đó làm cơ sở cho

điểm thực hành của tổ

3) Kết quả thực hành :

Nhóm 1 : Gồm bạn

10’

HĐ 4: Nhận xét đánh giá :

GV : Đánh giá, nhận xét

kết quả thực hành của các

tổ Cho điểm thực hành các

tổ Thu báo cáo thực hành

của các tổ để cho điểm

thực hành cá nhân HS

Hỏi lại HS các bước làm

để đo góc trên mặt đất

HS : Tập trung nghe GVnhận xét đánh giác

HS : Nếu có đề nghị gì thìtrình bày

Nêu lại 4 bước tiến hành

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Xem trước bài “Đường tròn”

 GV nhắc nhở HS tiết sau đem đầy đủ compa

IV RÚT KINH NGHIỆM :

81

Trang 7

(trả lại cho tiết số học đã mượn)

§8 §¦êng trßn

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Kiến thức :

 Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ?

 Hiểu thế nào là cung ; dây cung ; đường kính, bán kính

 Kỹ năng cơ bản :

 Sử dụng com pa thành thạo

 Biết vẽ cung tròn, đường tròn

 Biết giữ nguyên độ mở của compa

 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

1 Giáo viên : Bài soạn  Thước kẻ  Compa dùng cho GV, thước đo góc, phấn

màu

2 Học sinh : Thước kẻ có chia khoảng, compa, thước đo độ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 2’ Kiểm tra dụng cụ của HS

3 Giảng bài mới :

12’

HĐ 1: Đường tròn và

hình tròn :

Hỏi: Hãy cho biết để vẽ

đường tròn người ta dùng

dụng cụ gì ?

Hỏi : Cho điểm 0 vẽ đường

tròn tâm 0, bán kính 1,5cm

GV : Vẽ đoạn thẳng đơn vị

quy ước trên bảng rồi vẽ

đường tròn lên bảng Lấy

điểm A; B; C bất kỳ trên

đường tròn

Trả lời : Để vẽ đường tròn

ta dùng compa

HS : Vẽ đường tròn vào vở

1 Đường tròn và hình tròn

 Dùng compa để vẽ đườngtròn

Hình vẽ : Đường tròn tâm 0và bán kính 1,5cm

82

B

C M

H 4 3 a

1 , 5 c m

Trang 8

Hỏi : Các điểm này cách

tâm một khoảng bằng bao

nhiêu?

Hỏi : Vậy đường tròn tâm 0

bán kính là 2cm là hình

như thế nào ?

Hỏi : Vậy đường tròn tâm 0

bán kính R là hình gồm các

điểm như thế nào ?

GV : Giới thiệu điểm nằm

trên đường tròn M ; A ; B ;

C  (0 ; R)

 Điểm nằm bên trong

đường tròn là N

 Điểm nằm bên ngoài

đường tròn là P

Hỏi : Hãy so sánh độ dài

các đoạn thẳng (0N ; 0M) ;

(0P ; 0M)

Hỏi : Làm thế nào để so

sánh được các đoạn thẳng

đó?

Hỏi : Vậy các điểm nằm

trên đường tròn, các điểm

nằm bên trong đường tròn,

các điểm nằm bên ngoài

đường tròn cách tâm một

khoảng như thế nào so với

bán kính ?

Hỏi : Quan sát H 43b và

cho biết hình tròn là hình

gồm những điểm nào ?

GV : Nhấn mạnh sự khác

nhau giữa khái niệm đường

tròn và hình tròn

Trả lời : Các điểm A, B,

C đều cách tâm 0 mộtkhoảng bằng 2cm

Trả lời : Là hình gồm cácđiểm cách 0 một khoảngbằng 2cm

1 HS : Đứng tại chỗ trả lời

 Các điểm nằm bên trongđường tròn cách tâm mộtkhoảng nhỏ hơn bán kính

 Các điểm nằm bên ngoàiđường tròn cách tâm mộtkhoảng lớn hơn bán kính

HS : Đứng tại chỗ trả lời

 Đường tròn tâm 0 bánkính R là hình gồm cácđiểm cách 0 một khoảngbằng R kí hiệu (0 ; R)

 M là điểm nằm trênđường tròn

 N là điểm nằm bên trongđường tròn

 P là điểm nằm bên ngoàiđường tròn

 Hình tròn là hình gồm cácđiểm nằm trên đường trònvà các điểm nằm bên trongđường tròn đó

83

P

Trang 9

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10’

HĐ 2: Cung và dây cung :

GV cho HS đọc SGK, quan

sát hình 44

Hỏi : Cung tròn là gì ?

Hỏi : Khi A, 0, B thẳng

hàng mỗi cung như thế

nào?

Hỏi : Dây cung là gì ?

Hỏi:Đường kính của đường

tròn là gì ?

GV : Cho HS vẽ đường

tròn (0 ; 2cm) Vẽ dây cung

EF dài 3cm Vẽ đường kính

PQ của đường tròn

Hỏi : Đường kính PQ dài

bao nhiêu cm ? Tại sao ?

Hỏi : Vậy đường kính so

với bán kính như thế nào ?

GV :Cho HS làm bài tập

38 tr 91 :

Hỏi : Hãy chỉ rõ cung CA

lớn, cung CA nhỏ của (0),

cung CD lớn, cung CD nhỏ

của (A)

Hỏi : Vẽ dây cung CA, dây

cung C0, dây cung CD

Hỏi : Vẽ đường tròn

Trả lời : Hai điểm A ; Bchia đường tròn thành 2phần, mỗi phần gọi là mộtcung tròn Hai điểm A ; Blà hai mút của cung

Trả lời : Mỗi cung là nửađường tròn

Trả lời : Là đoạn thẳng nốihai mút của cung

Trả lời : Là dây cung điqua tâm

1 HS lên bảng chỉ các cungtheo yêu cầu của GV

1 HS lên bảng vẽ

1 HS lên bảng vẽ

2 Cung và dây cung :

 Hai điểm A và B chiađường tròn thành 2 phần,mỗi phần gọi là 1 cungtròn

 Hai điểm A, B gọi là 2mút của cung

Đoạn thẳng nối hai mútcủa cung là dây cung (gọitắt là dây)

 Dây đi qua tâm là đườngkính

 Đường kính dài gấp đôibán kính

Bài tập 38 tr 91 :a)

b) Vì C  (0 ; 2cm)84

2cm 3cm

0

0

Trang 10

(C ; 2cm)

Hỏi : Vì sao đường tròn

(C ; 2) đi qua 0 và A

HĐ 3: Một số công dụng

khác của compa :

Hỏi : Compa có công dụng

chủ yếu để vẽ đường tròn

Ngoài ra com pa còn có

công dụng nào nữa ?

Hỏi : Quan sát hình 46 và

nói rõ cách so sánh hai

đoạn thẳng AB và MN

Hỏi : Nếu cho hai đoạn

thẳng AB và CD làm thế

nào để biết tổng độ dài của

hai đoạn thẳng đó mà

không phải đo riêng từng

M, đầu kia đặt trên tia MN

Nếu đầu nhọn đó trùng với

N thì : AB = MN Nếunằm giữa thì AB < MN

Nếu nằm ngoài MN thì

AB > MN

1 vài HS trình bày cáchlàm

 1 vài HS khác nhận xét

3 Một số công dụng khác

của compa :

Ví dụ 1 : Dùng compa để

so sánh hai đoạn thẳng

 Cách làm :(xem SGK hình 46)

Ví dụ 2 :

 Cách làm :

 Vẽ tia 0x bất kỳ

 Trên tia 0x vẽ 0M = AB

 Trên tia Mx vẽ

MN = CD

(dùng compa để vẽ)

Đo độ dài đoạn thẳng 0N vì: 0N = AB + CD

10’

HĐ 4 Luyện tập củng cố :

GV treo bảng phụ có hình

vẽ đề bài 39

GV hướng dẫn HS vẽ hình

Hỏi : Tính CA, CB, DA và

1 HS : Đứng tại chỗ đọc đềbài

HS : Cả lớp vẽ hình theo sựhướng dẫn của GV

1HS đứng tại chỗ trả lời độ

 Bài 39 tr 92 SGK ;

a) Tính CA, CB, DA, DB :85

Trang 11

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

DB ?

Hỏi : I có phải là trung

điểm của đoạn thẳng AB

dài của các đoạn thẳng

1HS lên bảng tính AI và sosánh với BI để rút ra kếtluận

1 HS đứng tại chỗ trả lời

1 HS lên bảng trình bày cách tính

CA = DA = 3cm

CB = DB = 2cmb) Vì I nằm giữa A và B nên

Ta có : AI + IK = AK

2 + IK = 3

 IK = 3  2 = 1cm

2’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Học theo SGK và vở ghi

 Làm các bài tập : 40, 41, 42 tr 92  93 SGK

 Bài 35, 36, 37 59  60 SBT

 Giờ sau mỗi HS mang 1 vật dụng có dạng hình tam giác

IV RÚT KINH NGHIỆM :

86

Trang 12

§9 TAM GI¸C

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Kiến thức cơ bản :

 Định nghĩa được tam giác

 Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì ?

 Kỹ năng cơ bản :

 Biết vẽ tam giác

 Biết gọi tên và ký hiệu tam giác

 Nhận biết điểm nằm trong và nằm bên ngoài tam giác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

1 Giáo viên : Bài soạn  Thước thẳng  Compa, thước đo góc

2 Học sinh : Học bài và làm bài ở nhà  Thước thẳng  Compa

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

HS1 :  Thế nào là đường tròn tâm 0, bán kính R

 Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm Vẽ đường tròn (B ; 2,5cm) và (C ; 2cm) Hai đường tròn này cắt nhau tại A và D

a) Tính độ dài AB ; AC

b) Chỉ cung AD lớn ; cung AD nhỏ của (B)

vẽ dây cung AD

Đáp số : a) AB = 2,5cm ; AC = 2cm

3 Giảng bài mới :

15’

HĐ 1: Tam giác ABC là

gì? :

GV chỉ vào hình vẽ và

giới thiệu đó là tam giác

ABC Vậy tam giác ABC

là gì ?

GV : Vẽ hình

Hỏi : Hình gồm ba đoạn

 Cả lớp quan sát hình vẽ rồi trả lời

Trả lời : Đó không phải là

1 Tam giác ABC là gì ? :

Tam giác ABC là hình gồm

ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A,B, C không thẳng hàng

87

B

 C

Trang 13

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

thẳng AB, BC, CA như

trên có phải là tam giác

ABC hay không ? Tại sao?

GV giới thiệu cách đọc và

ký hiệu khác : ABC ;

ACB ; BAC

Hỏi : Tương tự em hãy

nêu cách đọc khác của

ABC

GV : Các em đã biết tam

giác có ba đỉnh, ba cạnh,

GV treo bảng phụ câu hỏi:

Điền vào chỗ trống trong

các phát biểu sau : a/ ; b/

GV cho HS làm Bài 44 :

GV treo bảng phụ hình 55,

chia lớp thành 6 nhóm

GV đưa các vật có dạng 

GV: Lấy điểm M (nằm

tam giác vì ba điểm A, B,

 Cả lớp làm ra nháp

2 HS lên bảng điền vàobảng phụ

 Cả lớp quan sát đề bài Các nhóm hoạt động

 Mỗi nhóm cử 1 em lênđiền vào bảng

HS đưa một số vật có hình

 như ê ke, miếng gỗ hình

, mắc áo có dạng 

 Ký hiệu tam giác ABC là:

M, N, P không thẳng hàng

được gọi là tam giác MNP.b) Tam giác TUV là hình

gồm ba đoạn thẳng TU, UV,

VT trong đó T, U, V không thẳng hàng

 Bài 44 tr 95 SGK :

88

A

Trang 14

10’ trong cả ba góc của tam

giác) và giới thiệu đó là

điểm nằm bên trong 

(còn gọi là điểm nằm

trong )

GV : Lấy điểm N (không

nằm trong  cũng không

nằm trên ) Giới thiệu

điểm đó là điểm nằm bên

ngoài 

GV cho HS làm Bài 46 :

a) Vẽ ABC, lấy điểm M

nằm trong , tiếp đó vẽ

các tia AM, BM, CM

HS lấy điểm D nằm trongtam giác, điểm E nằm trêntam giác, điểm F nằmngoài tam giác

 Cả lớp làm ra nháp

1 HS lên bảng thực hiệnvẽ theo yêu cầu đề bài

Tên tam giác

Tên ba đỉnh

AB,

BI, IA

AIC A, I, C IAC,

AIC, ACI

AI, IC, AC

ABC A, B,

C

BAC, ABC, ACB

AB, BC, CA

 Bài 46 tr 95 SGK

10’

HĐ 2: Vẽ tam giác :

Hỏi : Để vẽ được tam giác

ta làm thế nào ?

GV : Vẽ 1 tia 0x và đặt

đoạn thẳng đơn vị trên tia

GV Vẽ mẫu  ABC có

HS vẽ hình vào vở

1 HS lên bảng vẽ

HS : Đọc đề bài

2 Vẽ tam giác :

Ví dụ 1 : Vẽ  ABC biết ba

cạnh BC = 4cm ; AB = 3cm ;

AC = 2cm

 Bài tập 47/95 :

 Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm

 Vẽ cung tròn (I ; 2,5cm)89

Ngày đăng: 08/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày. - GIÁO ÁN HÌNH 6 (21->30)
Bảng tr ình bày (Trang 2)
Hình tròn : - GIÁO ÁN HÌNH 6 (21->30)
Hình tr òn : (Trang 7)
Hình và tập suy luận : - GIÁO ÁN HÌNH 6 (21->30)
Hình v à tập suy luận : (Trang 18)
Hình vẽ Tên tam giác Tên ba đỉnh Tên ba góc Tên ba cạnh - GIÁO ÁN HÌNH 6 (21->30)
Hình v ẽ Tên tam giác Tên ba đỉnh Tên ba góc Tên ba cạnh (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w