- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì.. - Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ đượcvectơ cường
Trang 1Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn:
Tuần 4
BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG
VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU.
- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì
- Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ đượcvectơ cường độ đi ện trường
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điệntrường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại mộtđiểm)
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện.
2 Kiểm tra
3 Làm bài tập
- Bài 1 : Cường độ điện trường do 1 điện tích
điểm +4.10-8 (C) gây ra tại một điểm A cách nó
một khoảng r trong môi trường có hằng số điện
môi 2 bằng 72.103
(V/m).Xác đ ịnh r? Vẽ EA ?-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài
giải
Bài 2( 13/21 sgk)
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 13/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
Bài 1
E = 2
r
q k
Trang 2Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
Bài 3( 12/21 sgk)
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 12/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý : từ điều kiện phương ,chiều ,
độ lớn của E1 ,E2 suy luận vị trí điểm C )
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
Bài 4
- Cho HS chép đề : Cho hai điện tích điểm
giống nhau, đặt cách nhau một khoảng 2cm
trong chân không tương tác nhau một lực
1,8.10-4N
a/ Tìm độ lớn mổi điện tích
b/Tính khoảng cách giữa hai điện tích nếu lực
tương tác giưã chúng 4.10-3N
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên nêu hướng
giải và trình bày bài giải
Bài 5:
- Tại hai điểm A,B cách nhau 3cm trong không
khí có hai điện tích điểm q1 =-q2 =8.10-8 (C); xác
định cường độ điện trường tổng hợp gây ra tại
M cách A , B :3cm
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý)
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
Nên EC là đường chéo của hình vuông có 2 cạnh E1 ,
E2 EC có phương song song với AB,có độ lớn:
10.9
10.2.10.8,
1
q = q =2.102 -9 ( C )b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tươngtác F’ = 4.10-3N :
r’ =
'
.10
10.4
10.4.10.9
E M = E 1 = E2 = 8. 105(V/m)
4 Củng cố và Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 3Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập 3.1 đến 3.10 - Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
………
………
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 4Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Tuần 4
BÀI TẬP: CÔNG LỰC ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU.
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong mộtđiện trường đều?
3 Làm bài tập
- GV Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa ra kết
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lựcđiện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ Ntrở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổngcộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì
Trang 5Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
*Cho một điện tích di chuyển trong một điện
trường dọc theo một đường cong kín,xuất phát từ
điểm A rồi trở lại điểm A.Công cuả lực điện bằng
bao nhiêu?Nêu kết luận?
GV: đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh điện
trường đều từ M sang N Biết UMN=200V Tính
công của lực điện trường và công cần thiết để
đưa một êlectron từ M đến N
công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc
này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường
đi trùng nhau tại một điểm d = 0 A = qEd
= 0 K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công
Bài 6: Giải:
Công của lực điện trường:
AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J)
Công của lực điện trường âm nên đây là công cản
Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ M đến N là:
A’=-A= 3,2.10-17(J)
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập 3.1 đến 3.10 - Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 6Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn:…………
Tuần 6
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU:
- Hệ thống toàn bộ kiến thức của chương
- Vận dụng kiến thức làm các bài toán tổng hợp về điện trường và lực điện, điều kiện cân bằng của điện tích
- Làm các bài toán liên quan đến điện dung của tụ phẳng, ghép tụ điện
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra:
3 làm bài tập:
* Hoạt động 1: Làm các bài tập về điện tích điện trường:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
45 3 2
1 2
AM
q K
a Xác định véc tơ cường độ điện trường tại M trên trung trực của AB và cách AB một khoảng 8 cm
b Xác định lực điện tác dụng lên điện tích
- Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại M được xác định như thế nào, theo nguyên lí nào?
GV yêu cầu học sinh làm bài tập 2:
Bài 2 Đặt hai điện tích q A q C q 10 8C
a Xác định cường độ điện trường tại D
b Tìm điện tích q đặt tại B để cường độ điện B
q>0
B
q
Trang 7Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
a Véc tơ cường độ điện trường ECD và
AD
E do điện tích q và B q gây ra tại D C
có phương và chiều như hình vẽ
2
q K a
q K E
E CD AD
( vì q A q C q và AD = BD = a )
Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường ta
có véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại
D là:
AD CD
E D CD và ED có hướng B D
b khi đặt điện tích q tại B thì tại D có thêm B
một thành phần điện trường nữa là EBD khi
đó cường độ điện trường tổng hợp tại D là
o E E E E E
2(
- Véc tơ cường độ điện trường do q và A q C
gây ra tại D có phương chiều và độ lớn như thế nào?
- Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại D được xác định như thế nào?
- Để véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại
D bằng 0 thì véc tơ cường độ điện trường do
B
q gây ra tại D phải có phương chiều và độ
lớn như thế nào và từ đó suy ra q phải có B
dấu và độ lớn như thế nào?
* Hoạt động 2: Làm các bài tập về tụ điện và ghép tụ điện:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Bài tập 3: Một tụ điện phẳng có hai bản là hình
tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản d = 2,5 mm giữa hai bản là không khí Mắc
tụ điện trên vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 5000V
a Xác định điện dung và điện tích của tụ
Trang 8Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
k
R d
k
S
C
44
4
2 0
2 0
R60 0,6
m mm
d 2,5 2,5.10 3
)(10.410.5,
b Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi nhúng tụ vào
dung dịch điện môi có 2ta có:
điện tích của tụ không thay đổi
)(10
.8
10.29 5
c Khi tăng khoảng cách hai bản lên gấp đôi, vẫn
để tụ trong môi trường nói trên thì điện dung của
tụ giảm đi 2 lần : 4.10 ( )
2
9 1
vì khi thay đổi vẫn nối tụ với nguồn nên hiệu
điện thế của tụ không đổi và bằng hiệu điện thế
của nguồn điện : U2 U 5000V
điện tích của tụ khi đó là :
)(10.25000.10.4
đôi, vẫn để tụ trong môi trường nói trên
và vẫn nối tụ với nguồn Xác định điện dung, điện tích và hiệu điện thế mới của tụ
F C
Trang 9Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Bài 2 Một tụ điện phẳng có điện dung C trong không khí Người ta nhúng chìm một nửa vào dung dịch điện môi lỏng có hằng số điện môi Tính điện dung của tụ nói trên trong khi nhúng nếu :
a Nhúng đứng tụ
b Nhúng ngang tụ ( mặt bản song song với mặt thoáng của chất lỏng )
III RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 10Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn: ………
Tuần 7
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
I MỤC TIÊU:
- Xác định được cường độ dòng điện, mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và mật độ điện tích
- Tính được vận tốc chuyển động của các điện tích tạo lên dòng điện
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 kiểm tra
3 làm bài tập:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS: làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
a Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
trong một đơn vị thời gian là:
Áp dụng công thức :
t
q
I qI.t4,8.14,8(C)
Số electron chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
một đơn vị thời gian là:
19
19 3.1010
b khi có dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thì mật
độ dòng điện có giá trị không đổi ở mọi điểm trong dây
dẫn đó
xét ở thời điểm t = 0 s có lớp (e) đầu tiên bắt đầu qua
mặt S và ở thời điểm t = 1 s thì lớp (e) đó tới mặt S/
( hình vẽ )
Do dòng dịch chuyển các (e) là dòng liên tiếp nên suy ra
số e dịch chuyển qua mặt S trong thời gian 1s nằm toàn
bộ trong phần dây dẫn có chiều dài l = v.t Vì mật độ e
là không đổi nên ta có : Số e dịch chuyển qua tiết diện S
của dây trong một đơn vị thời gian là N S l.nS.v.n
Theo câu a thì
e
I e
t I e
q
N Vậy
)/(1010.3.10.10.6,1
8,4
28 4
n S e
I v
a Số Electron qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s
b Vận tốc trung bình của chuyển động định hướng của electron Biết mật độ electron tự do là
3 2810
a Tính cường độ dòng điện cho phép qua dây dẫn
b Tính số electron qua tiết diện dây
Trang 11Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
HS:
a Cường độ dòng điện cho phép qua dây dẫn là:
4
) 10 8 , 0 (
5 , 2 4
j
b Số êlectron qua dây dẫn trong thời gian 1s là :
. 785.1016
e
t
I
e
q
HS:
a Cường độ dòng điện qua dây dẫn là:
5
10 6 , 1 10
A t
ne
t
q
b Mật độ dòng điện qua dây dẫn là:
10
6
,
0
2 ,
S
I
dẫn trong thời gian một giây
GV gợi ý:
- mật độ dòng điện của dây dẫn là
S
I
J , mật độ dòng điện cho phép là
mật độ dòng điện lớn nhất qua dây mà dây dẫn vẫn hoạt động bình thường
Bài 3 trong thời gian 5s có 6.1020 êlectron qua tiết diện thẳng của dây dẫn Tìm cường độ dòng điện và mật độ dòng điện qua dây dẫn Biết tiết diện thẳng của dây dẫn là 0 mm ,6 2
GV định hướng:
- Cường độ dòng điện qua dây dẫn được xác định như thế nào?
- Mật độ dòng điện được tính theo biểu thức nào?
4 Củng cố và ra nhiệm vụ về nhà:
BVN: Sách bài tập
III RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 12Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn: ………
Tuần 8
ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nắm được các công thức tính điện năng tiêu thu và công suất tiêu thụ điện trên một
đoạn mạch, Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở và công suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn điện
- Tính điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ của đoạn mạch chỉ có điện trở
- Xác định điều kiện để đén sáng bình thường, tính được công và công suất của nguồn điện
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1
/
A R
a tính điện trở và cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn
b Nếu mắc hai đèn nối tiếp vào hiệu điện thế 220V thì độ sáng của mỗi đèn như thế nào? Đèn nào dễ bị hỏng?
H.b
2
r UH.a
Trang 13Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
HS:
a Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức
của mỗi đèn
1
2 1
p
U
1
1
U
P
I
2
2 2
P
U
2
2
U
P
I
b Tính R, r
2
1
I
I
U
U
R
) ( 960
2
1
I
I
U
r
HS: a Ta có điện năng của ắc quy là:
W = Q.E = 1728.103( J )
b Cường độ dòng điện qua R là:
) ( 2 ,
r
R
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là:
) ( 36
,
0
R
Hiệu suất của ắc quy là: 90%
r R
R H
Bài 3 Một ắc quy có suất điện động E=2V, điện trở trong r1 và dung lượng Q= 240 A.h
a Tính điện năng của ắc quy
b Nếu mạch ngoài là điện trở R9, thì công suất tiêu thụ của điện trở đó bằng bao nhiêu? Tính hiệu suất của ắc quy
4 Củng cố và ra nhiệm vụ về nhà:
BVN: Một bóng đèn có ghi 2W- 12V
a tính điện trở của bóng đèn và cường độ dòng điện định mức qua đèn
b Mắc bóng đèn vào nguồn có E= 12V thì cường độ dòng điện qua mạch là 0,8A Tính công mà
nguồn đó thực hiện trong 15 phút
c Tính công suất của bóng đèn khi đó và cho biết đèn sáng như thế nào?
III RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
R Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 14Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 11 + 12
ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I MỤC TIÊU:
- Tính được cường độ dòng điện trong mạch chính và trong các mạch nhánh của một mạch kín
- Cho biết I chạy qua nguồn ( hoặc một nhánh), và điện trở tính E , hiệu điện thế giữa hai điểm
- Biện luận công suất tiêu thụ ở mạch ngoài
- Tìm điều kiện để xảy ra hiện tượng đoản mạch trong mạch điện kín
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra:
3 Làm bài tập
HS: a Áp dụng công thức định luật Ôm cho
toàn mạch ta có:
)(13
2
1
A r R R
a Cường độ dòng điện trong mạch
b Công của nguồn điện thực hiện trong 10 phút
c Công suất tỏa nhiệt trên R3
Bài 2 Cho mạch điện như hìn vẽ Biết
a Cường độ dòng điện trong mạch chính
b Hiệu điện thế ở hai đầu R3, R4
c Công suất và hiệu suất của nguồn điện
Trang 15Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
b U R U AB R N.I 4,8V
V U
R
R I
R
U R AB 3,2
123
23 1
HS:
Vì R A 0 nên ta chập M với N
)//
R
I
AB
5,15,05,3
R
R R
U
I AM
)(375,0
I Tại M có : I1 I2 I A1 I1 I2 0,375(A) và
dòng điện qua Ampe kế có chiều từ M đén N
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là :
V I
Tính cường độ dòng điện qua các điện trở, chiều
và cường độ dòng điện qua ampe kế, hiệu điện thếgiữa hai cực của nguồn
Trang 16Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
4 Củng cố và ra nhiệm vụ về nhà
III RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm…………
Trang 17Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn : 13/11/2009
Tiết 13
ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN GHÉP NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
- Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn
- Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra:
3 Làm bài tập
HS: Thảo luận và làm bài tập
- Không thể sử dụng định luật Ôm đối với toàn
mạch
- Phải dùng Công thức định luật Ôm đối với
đoạn mạch chứa nguồn
HS: lên làm bài tập và lên bảng trình bày lời giải:
(Lời giải đùng là)
Đoạn mạch được vẽ lại như sau :
Giả sử chiều dòng điện trong mạch điện được
Áp dụng công thức định luật Ôm trong các đoạn
mạch AR1E ; 1B AR3B; AR2E ta có:2B
1 1 1 1 1
Bài 1 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E 1
và E là các nguồn lần lượt có suất điện động2
V1,2
GV gợi ý học sinh làm bài tập :
- Để làm phân tích được đoạn mạch một cách
dễ dàng ta nên vẽ lại mạch điện cho đơn giản hơn
- Có thể áp dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch để giải được bài tập này không?
- Vậy ở đây ta phải dùng công thức nào?
- GV nhắc lại nội dụng định luật Kiếc - sốp 2.Xét đối với một nút mạng : I vào I ra
- GV nhắc lại cho học sinh cách giải bài toán mạch điện theo cách giả sử chiều dòng điện trongmạch
,
,A
Trang 18Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
Vậy chiều dòng điện của I đã chọn sai, 2 I phải2
có chiều ngược lại với chiều giả sử
Bài 2
Mạch điện được vẽ lại như sau:
Giả sử chiều dòng điện trong mạch điện như
R
U AB
Thay số ta có:
1,0
8 U AB
=
05,0
4,6
-AB
U
+ 5,0
Và dòng điện qua các đoạn mạch có chiều đúng
như chiều giả sử
1
E ; r1 0; E2 6,4V; r2 0; R1 0,1;
0,052
R , R3 0.5Xác định chiều và độ lớn của cường độ dòng điện qua các điện trở
Bài 3 Cho mạch điện như hình vẽ Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có E 1,5V, r1
21
Trang 19Giáo án dạy thêm buổi chiều môn Vật lí lớp 11 ban cơ bản
75 , 0 2
1
b
b
r
R
R
(A)
Vì mạch ngoài cóR nối tiếp với 1 R nên ta có2
75
,
0
1
I
c
Ta có U AB E1 r1I 2,25(V)
75 0 ) (1 1
4 Củng cố và ra nhiệm vụ về nhà:
- GV củng cố lại các kiến thức về đoạn mạch chứa nguồn, công thức định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn, và ghi nhớ qui ước dấu của biểu thức, áp dụngtrong các trường hợp khác
- Bài về nhà:
Bài 1 Cò 12 nguồn giống nhau loại E 1,5V, r1 và một điện trở R3 Tìm cách ghép các nguồn điện trên theo cách hỗn hợp đối xứng sao cho dòng điện qua R là cực đại Tính cường
độ dòng điên cực đại đó
Bài 2 Dùng nguồn điện (E 48V, điện trở trong r) để thắp sáng bình thường 6 đèn giống nhau, mỗi đèn có điện trở 6 và cường độ dòng điện định mức I đ 1A, các đèn mắc hỗn hợp đối xứng
a Xác định các trị số của R có thể có được
b Với trị số nào của r thì công suất tiêu thụ bên trong nguồn là nhỏ nhất, tính công suất đó, các đèn mắc như thế nào?
III RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
……….
Giao Thuỷ, ngày…….tháng……năm………….
Trang 20Giỏo ỏn dạy thờm buổi chiều mụn Vật lớ lớp 11 ban cơ bản
Ngày soạn: 15/11/2009
Tiết 14
ễN TẬP CHƯƠNG II
I MỤC TIấU:
- Hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản của chương dũng điện khụng đổi
- Vận dụng cỏc kiến thức cơ bản để giải cỏc bài tập vận dụng tổng hợp về định luật ễm
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Vỡ am pe kế cú điện trở bằng 0 nờn U MN 0, suy
ra V N V N nờn ta chập nỳt M với N lại với nhau.
Mạch điện được vẽ lại như sau:
Theo đú ta cú sơ đồ phõn bố mạch điện :
12.6
3 1
3 1 13
R R
R R
4.4
4 2
4 2 24
R R
R R
24
44
GV yờu cầu học sinh làm cỏc bài tập về định luật
ễm đối với toàn mạch và đối với đoạn mạch chứanguồn để ụn tập kiến thức
Bài 1 Cho mạch điện như hỡnh vẽ:
Biết R1 6; R2 R4 4; R3 12,
15
R , điện trở ampe kếR A 0 Nguồn
điện có E 15 r V, 0,5
a Tính điện trở tơng đơng của mạch ngoài và cờng độ dòng điệnqua mạch chính
b Tính Cờng độ dòng điện qua các
điện trở
c Xác định chiều và độ lớn của dòng điện chạy qua am pe kế
N M
N M
r
E,