1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3-Tuần 10

28 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 - Tuần 10
Người hướng dẫn GV, Giáo viên Trường Tiểu Học Vĩnh Kim
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II - CHUẨN BỊ: Thước thẳng HS và thước mét III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: A - KIỂM TRA BÀI CŨ: - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước 3 HS làm bài trên bảng - GV nhận xét, c

Trang 1

1 Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.

2 Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

3 Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác

II - CHUẨN BỊ:

Thước thẳng HS và thước mét

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (3 HS làm bài trên bảng)

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:- GV nêu vấn đề: “Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 7cm” rồi yêu cầu HS suy nghĩ,

sau đó nêu cách vẽ HS có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau Ví dụ:

Cách 1: Tựa bút trên thước thẳng kẻ một đoạn thẳng bắt đầu từ vạch có ghi số 0

đến vạch có ghi số 7 Nhấc thước ra, ghi chữ A và B ở hai đầu đoạn thẳng Ta có đoan thẳng AB dài 7cm

Cách 2: Dùng thước và bút chì kẻ sẵn một đường thẳng Lấy một điểm trên

đường thẳng vừa vẽ, ghi tên điểm đó là A Sau đó tựa thước vào đường thẳng vừa vẽ,

xê dịch sao cho điểm A trùng với vạch ghi số 0 Dùng bút chấm một điểm nữa tại vạch có ghi số 7 Sau đó nối hai điểm đó với nhau, nhấc thước ra ghi nốt tên điểm thứhai là B Ta có đoạn thẳng AB dài 7cm

- GV có thể HS khác nhận xét cách làm trên, sau đó GV nhận định cả hai cách đều đúng, giúp HS tự chọn một cách làm cho mình rồi tự vẽ vào vở ô li

- GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

- GV cho HS tiếp tục vẽ các đoạn thẳng tiếp theo tương tự như đã vẽ đoạn thẳng AB Khi vẽ đoạn thẳng EG dài 1dm 2cm, GV cho HS nêu rõ 1dm 2cm gồm 1dm và thêm 2cm nữa (yêu cầu HS chú ý xác định vạch 1dm trên thước cho đúng) từ đó rút ra được cách vẽ

Bài 2: GV cho HS tự đo các độ dài và đọc kết quả đo, ghi đó ghi vào vở ô li.

a) GV giúp HS đo chiều dài cái bút của em như sau:

+ GV cho HS suy nghĩ để nêu cách làm: Dùng thước áp sát vào cái bút, xê dịch sao cho vạch ghi số 0 trùng với đầu bên trái của bút, nhìn xem đầu kia của bút ứng với vạch nào của thước thì đọc lên, chẳng hạn: đó là vạch ghi 13 thì độ dài của bút là 13cm, ghi “13cm” vào vở

+ Sau đó GV có thể gõ một tiếng thước để cả lớp cùng bắt đầu đo va giữ nguyên thước, GV quan sát xem các em đã đặt thước đúng chưa và sửa sai cho các em GV

Trang 2

yêu cầu HS nhìn thước để đọc và nhớ kết quả đo của mình, sau đó gõ một tiếng thướcnữa để các em cất thước và ghi kết quả vào vở.

Phần b) và c) GV cho từng nhóm 5, 6 em HS (đã chuẩn bị sẵn thước mét theo nhóm) tiến hành đo độ dài mép bàn và chân bàn (cả lớp thống nhất vị trí của mép bàn cần

đo, ví dụ mép bàn ứng với cạnh dài của mặt bàn HS) GV lưu ý với HS khi áp thước không được lệch HS lần lượt tự mình đo và đọc kết quả đo, sau đó thống nhất kết quả đo ở nhóm rồi về chỗ ngồi ghi kết quả vào vở

Bài 3: GV hướng dẫn HS dùng mắt để ước lượng các độ dài.

a) GV dựng chiếc thước mét thẳng đứng áp sát vào tường hoặc nằm dọc theo chân tường để biết được độ cao (hoặc chiều dài) của 1m khoảng ngần nào Sau đó GV hướng dẫn HS dùng mắt định ra trên bức tường những độ dài 1m đếm nhẩm theo: Một mét, hai mét,…Sau đó GV gọi một số em HS nêu kết quả của mình Gv ghi các kết quả đó thành một cột ở bảng, sau đó GV thử đo lại xem sao để các em công nhận kết quả

GV khen ngợi những HS có kết quả đúng (chẳng hạn, “chân tường dài hơn 4m hoặc gần 5m”) rồi cho HS ghi vào vở

Phần b) và c) tiến hành tương tự như phần a)

- Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện

2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:- Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải trong bài (đôn hậu, thành thực, Trung Kì, bùi ngùi).

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TẬP ĐỌC

A- MỞ ĐẦU:

Trang 3

GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I của HS về kĩ năng đọc (đọc thành tiếng, đọc thầm)

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

GV giới thiệu tên chủ điểm mới (Quê hương) HS quan sát tranh chủ điểm.

GV: Bức tranh vẽ một vùng qê thật đẹp với cánh đồng lúa, những gốc đa cổ thụ, mấy con trâu và hai người bạn chăn trâu đang nằm dài trên bãi cỏ chuyện trò Đây là những hình ảnh gần gũi, làm người ta gắn bó với quê hương Nhưng quê hương còn

là những người thân và tất cả những gì gắn bó với những người thân của ta Đọc câu

chuyện Giọng quê hương của nhà văn Thanh Tịnh, các em sẽ rõ hơn điều này.

2 Luyện đọc:

a) GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

+ Kết hợp chú giải từ khó trong SGK (đôn hậu, thành thực, bùi ngùi) GV giải nghĩa thêm: qua đời (đồng nghĩa với chết, mất nhưng thể hiện thái độ tôn trọng); mắt rớm lệ (rơm rớm nước mắt, hình ảnh biểu thị sự xúc động sâu sắc)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS từng nhóm đọc và góp ý cho nhau về cách đọc GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

- Cả lớp đọc ĐT 3 đoạn

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai? (Cùng ăn với ba người thanh niên)

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?

(Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn)

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời: Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? (Vì

Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương

ở miền Trung)

- HS đọc thầmlại đoạn 3, trao đổi nhóm và nêu kết quả: Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? (người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương; Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ)

- Ba HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài, sau đó cả lớp trao đổi nhóm, phát biểu trước lớp:Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hưong? (Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi./ Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân./ Giọng quê hơng gắn bó nhung nguoi cùng quê hương./…)

Trang 4

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn CN và nhóm đọc hay nhất.

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 3 tranh minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện, HS

kể được toàn bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh:

- HS quan sát tranh minh hoạ (SGK), 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc được kể trong từngtranh, ứng với từng đoạn

(Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn Trong quán đãn có 3 thanh niên đang ăn

Tranh 2: Một trong ba thanh niên (anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên, Đồng và muốn làm quen

Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng)

- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể một đạon cảu câu chuyện

- Ba HS tiếp nối nhau kể trước lớp 3 tranh

- Một HS kể toàn bộ câu chuyện

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV mời hai hoặc ba HS nêu lại cảm nghĩ của mình về câu chuyện (Giọng quê hương rất có ý nghĩa đối với mỗi người: gợi nhớ đến quê hương, đến những người thân, đến những kỉ niệm thân thiết…)

- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS đọc bài tốt, kể chuyện hay; khuyến khích HS

về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

Trang 5

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (3 HS làm bài trên bảng)

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: a) GV giúp HS hiểu bài mẫu rồi cho HS tự làm bài và chữa bài.

b) GV hướng dẫn HS phát biểu ra cách tìm bạn cao nhất và thấp nhất căn cứ vào số

đo chiều cao của các bạn

- GV cho HS thảo luận rồi nêu cách làm

HS có thể nêu các cách làm khác nhau, chẳng hạn:

Cách 1: Đổi các số đo chiều cao của từng bạn về số đo theo một đơn vị đo là mét rồi so sánh:

xăng-ti-1m 32cm = 132cm 1m 15cm = 115 cm1m 20cm = 120cm1m 25cm = 125cm1m 20cm = 120cm

Ta biết được bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất

Cách 2: Số đo chiều cao của các bạn đều giống nhau là có 1m và khác nhau ở số cm Vậy chỉ cần so sánh các số đo theo xăng-ti-mét với nhau, ta biết được bạn Hương cao nhất

- GV nhận xét cả hai cách đều đúng rồi HS ghi câu trả lời vào vở

Bài 2: GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 5, 6 em.

Trước tiên các bạn dự đoán thứ tự cao thấp trong nhóm, rồi thực hành kiểm tra dự đoán của mình

- GV gợi ý cho HS mỗi nhóm ghi thành một bảng ra nháp, một HS ghi sẵn tên các bạn trong nhóm vào bảng rồi luân phiên nhau để mỗi HS đều được đo chiều cao cho bạn và cũng được bạn đo chiều cao cho mình

- GV cho HS nêu cách tiến hành đo chiều cao từng bạn:

+ Lợi dụng một bức tường nhà hay cửa ra vào để đo cho dễ

+ Gọi tên từng bạn, bỏ giày dép, đứng thẳng một cách tự nhiên người áp sát tường

Trang 6

+ Bạn khác dùng ê ke đặt sao cho: một cạnh góc vuông của ê ke áp sát vào tường, mặt phẳng của ê ke vuông góc với mặt phẳng tường, cạnh góc vuông thứ hai của ê ke sát với đỉnh đầu của bạn Một tay giứ nguyên ê ke ở vị trí đó, yêu cầu bạn bước ra khỏi vị trí, tay kia dùng phấn hoặc bút chì đánh dấu vào tường đúng vào chỗ đỉnh gócvuông của ê ke.

+ Bạn C dùng thước để đo độ dài từ chỗ đánh dấu đến chân tường rồi đọc kết quả, dùng bút ghi vào bảng đã lập sẵn

- HS lần lượt thay nhau tiến hành đo cho đến khi hết các bạn trong nhóm

- Sau khi đo xong, mỗi nhóm chụm lại thảo luận để sắp xếp các bạn có chiều cao từ thấp đến cao Sau đó mỗi HS ghi lại kết quả đo vào phần bài làm

- GV lần lượt xem xét và uốn nắn cách làm của mỗi nhóm và động viên khen ngợi các nhóm có tổ chức tốt

Gv tổ chức cho HS so sánh số đo chiều cao của các bạn trong tổ, từ đó rút ra nhận xét bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Tóm tắt kết quả hoạt động, đánh giá từng nhóm, nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về so sánh các số đo độ dài

1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài Quê hương ruột thịt Biết viết hoa chữ đầu

câu và tên riêng trong bài

2 Luyện viết tiếng có vần khó (oai/oay), tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: thanh hỏi, thanh ngã.

II - CHUẨN BỊ:

- Giấy khổ to để HS thi tìm từ có tiếng chứa vần oai/oay.

- Bảng lớp viết sẵn câu văn ở BT3a và 3b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV cho HS tự tìm từ ngữ và viết vào bảng theo yêu cầu sau:

- Từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, bằng d và bằng gi.

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS viết chính tả:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc toàn bài một lượt (HS theo dõi SGK), sau đó mời 1 hoặc 2 em đọc lại

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài: Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình? (Vì đó là

nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của chị…)

Trang 7

- Hướng dẫn HS nhận xét về chính tả: Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài Cho biết

vì sao phải viết hoa các chữ ấy? (Các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng phải viết hoa: Quê, Chị, Sứ, Chính, Và)

- HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó và dễ lẫn: trái sai, da dẻ, ngày xưa…

b) GV đọc cho HS viết.

c) Chấm, chữa bài:

- Chữa bài: GV đọc cho HS chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

- GV chấm bài, nhận xét về nội dung viết, chữ viết và cách trình bày bài

+ Các từ chứa tiếng có vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, ngoái, loại, toại

nguyện, phá hoại, quả xoài, thoai thoải, thoải mái,…

+ Có từ chứa tiếng có vần oay: xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay hoay,

nhoay nhoáy, khoáy,…

- GV kết hợp củng cố cách viết phân biệt l/n; hoặc thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng, vần uôi/uôn.

- Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai: dạo này, khoẻ, ánh trăng, sống lâu,…

- Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu câu(câu kể, câu hỏi, câu cảm)

Trang 8

Một phong bì thư và bức thư của HS trong trường gửi người thân

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

Ba hoặc bốn HS đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý hai dòng cuối bài thơ như thế nào?

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay, các em sẽ đọc Thư gửi bà của bạn Trần Hoài Đức Bạn Đức có bà ở quê, đã

lâu bạn chưa có dịp về quê thăm bà Qua lá thư, các em sẽ biết bạn Đức đã nói với bà những gì Lá thư còn giúp các em biết cách viết một bức thư hỏi thăm người thân ở xa

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của lá thư Thư chia thành 3 đoạn như sau: Mở đầu

thư (3 câu đầu)- Nội dung chính (từ Dạo này…đến dưới ánh trăng)- Kết thúc (phần

còn lại)

+ GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng câu:

Hải Phòng, / ngày 6/ tháng 11/ năm 2003.// (Đọc chính xác các chữ số)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Ba HS thi đọc toàn bộ bức thư

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc nhẩm phần đầu bức thư, trả lời:

+ Đức viết thư cho ai? (Cho bà của Đức ở quê)

+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi thế nào? (Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003- ghi rõ

nơi và ngày gửi thư.)

- HS đọc thầm đoạn cuối thư, trả lời câu hỏi: Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức với bà thế nào? (Rất kính trọng và yêu quí bà: hứa với bà sẽ học giỏi, chăm

ngoan để bà vui; chúc bà mạnh khoẻ, sống lâu; mong chóng đến hè để được về quê thăm bà.)

GV giới thiệu bức thư của một HS trong trường cho lớp xem

4 Luyện đọc lại:

- Một HS đọc lại toàn bộ bức thư

- GV hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp từng đoạn thư theo nhóm

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV giúp HS nêu nhận xét về cách viết một bức thư: Đầu thư ghi thế nào?

Phần chính cần thăm hỏi và kể những gì? Cuối thư ghi thế nào?

Trang 9

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bức thư; tập viết một bức thư cho người thân ở xa, chuẩn bị cho tiết TLV tới.

2 Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ

3 Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình

II - CHUẨN BỊ:

- Các hình trong SGK trang 38, 39

- HS chuẩn bị giấy và bút vẽ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động 1: THẢO LUẬN THEO CẶP

Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình

GV gọi một số HS lên kể trước lớp

Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có những người ở các lứa tuổi khác

nhau cùng chung sống

Hoạt động 2: QUAN SÁT TRANH THEO NHÓM

Mục tiêu: Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình trang 38, 39 SGK, sau

đó hỏi và trả lời theo gợi ý:

- Gia đình bạn Minh/ gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng chung sống, đó là những thế hệ nào?

- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?

- Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Minh?

- Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan?

- Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình của Minh?

- Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình của Lan?

- Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai vợi chồng cùng chung sống thì được gọi là gia đình mấy thế hệ?

Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

Phương án 1: Chơi trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi

Mục tiêu: Biêt giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong gia đình

của mình

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Trang 10

Vẽ tranh mô tả về các thành viên trong gia đình của mình, sau đó giới thiêu với các bạn trong nhóm.

Chia sẻ vui buồn cùng bạn(Tiết 2)

Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai:

Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi

có chuyện vui buồn

Cách tiến hành:

1 GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài tập cá nhân

Nội dung bài tập:

Em hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm saiđối với bạn:

a) Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn

b) Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém

c) Chúc mừng bạn khi bạn được điểm 10

d) Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém

đ) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong lớp

e) Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện buồn

g) Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các bạn nhà nghèo

h) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình

Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ:

* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và

của các bạn khác trong lớp, trong trường Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn

Trang 11

2 HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm.

3 GV mời một số HS liên hệ trước lớp

4 GV kết luận:

Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau

Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên

Mục tiêu: Củng cố bài

Cách tiến hành:

Các HS trong lớp lần lượt đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học Ví dụ:

- Vì sao bạn bè cần quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng nhau?

- Cần làm gì khi bạn có niềm vui hoặc khi bạn có chuyện buồn?

- Hãy kể một câu chuyện về chia sẻ vui buồn cùng bạn

- Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc thơ, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn

- Bạn đã từng được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể Khi

đó bạn cảm thấy như thế nào?

- Bạn sẽ làm gì nếu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn khuyết tật?

-……

Kết luận chung: Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm

vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng

1 Ôn động tác vươn thở và động tác tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

2 Học động tác chân và động tác lườn của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thựchiện động tác cơ bản đúng

3 Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ

động

II - CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm vòng xung quanh sân

- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào sân, khởi động các khớp, chơi trò chơi “làm theo hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

- Ôn động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục phát triển chung:

Ôn từng động tác, sau đó tập liên hoàn hai động tác, mỗi động tác thực hiện

2 x 8 nhịp GV có thể vừa làm mẫu vừa hô nhịp, liên tục hết động tác này đến động tác kia GV chú ý sửa sai cho HS

- Học động tác chân:

Trang 12

GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích động tác và cho HS tập theo Sau một số lần tập 2 x 8 nhịp, GV nhận xét, uốn nắn động tác chưa đúng rồi chothực hiện lại.

Trong quá trình tập luyện, GV cho 2-3 em thực hiện tốt lên làm mẫu, rồi cho cả lớp nhận xét và biểu dương những em thực hiện tốt Trước khi tập GV cho HS tập riêng từng động tác đơn lẻ trước, sau đó mmới cho tập phối hợp toàn bộ động tác

- Học động tác lườn:

Tập luyện theo đội hình 2-4 hàng ngang

- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

GV chú ý nhắc HS tham gia tích cực, phòng chấn thương Trò chơi thi đua giữa các tổ với nhau GV làm trọng tài và chọn tổ vô địch Tổ nào thua sẽ phải nhảy lò cò xung quanh sân tập

1 Nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

2 Quan hệ của một số đo độ dài thông dụng

3 Giải toán dạng “Gấp một số lên nhiều lần” và “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số”

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (3 HS làm bài trên bảng)

- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 2, 3,

4, 5, 6, 7; chia 2, 3, 4, 5, 6, 7

Bài 2: Cho HS viết phép tính và tính ở trong vở rồi chữa bài Khi chữa bài yêu cầu

HS nêu cách tính của một phép tính nhân, một phép tính chia

Bài 3: Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi chữa bài Khi chữ bài nêu câu hỏi để HS nhắc

lại, chẳng hạn: 1m = 10dm; 10dm = 1m; 1m = 100cm; 100cm = 1m; hoặc 1m = 10dmnên 4m = 10dm x 4 = 40 dm, do đó 4m 4dm = 44dm,…

Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài:

Bài giải:

Số cây tổ Hai trồng được là:

25 x 3 = 75 (cây)

Trang 13

Đáp số: 75 cây.

Bài 5: a) Cho HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo (12cm)

b)- Cho HS tự nêu cách vẽ đoạn thẳng CD rồi vẽ đoạn thẳng CD vào vở

Tính độ dài đoạn thẳng CD rồi viế vào vở:

1 Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)

2 Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

II - CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1, lá cọ

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong BT3 (để hướng dẫn ngắt câu)

- Ba hoặc bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng làm BT2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A - KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra 2 HS làm lại BT trong tiết 1

- Một HS lên bảng làm lại BT2

- Một HS làm miệng BT3

GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả và củng cố hiểu biết về phép so sánh

B - DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ YC của tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

a) Bài tập 1

- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV giới thiệu với HS chiếc lá cọ to, rộng để giúp HS hiểu hình ảnh thơ trong BT

- GV hướng dẫn từng cặp HS tập trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó nêu kết quả trước lớp để nhận xét:

+ Câu a: Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào?

+ Câu b: Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?

(Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất vang động)

- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường

b) Bài tập 2:

- HS đọc thầm bài tập trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, trao đổi theo cặp Sau đó, GV dán lên bảng 3, 4 tờphiếu, mời 3, 4 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sau đó GV chốt lại lời giải đúng

Trang 14

a) Tiếng suối

b) Tiếng suối

c) Tiếng chim

nhưnhưnhư

tiếng đàn cầmtiếng hát xatiếng xóc những rổ tiền đồng

c) Bài tập 3:

- HS đọc thầm BT trong SGK, nêu yêu cầu của BT

- GV mời 1 HS làm bài trên bảng, những HS khác làm bài vào vở BT; sau đó hướng dẫn chữa bài (lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ đầu câu):

Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.

Kiểm tra kết quả học tập môn toán giữa học kì I của HS, tập trung vào:

1 Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7 Kĩ năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho

số có một chữ số (chia hết ở từng lượt chia)

2 Nhận biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài thông dụng

3 Đo độ dài đoạn thẳng; vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

4 Kĩ năng tìm một trong các phần bằng nhau của một số, giải bài toán liên quan đến gấp một số lên nhiều lần

II- ĐỀ KIỂM TRA TRONG 40 PHÚT:

Ngày đăng: 08/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Kĩ năng  nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7. Kĩ  năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho - Lớp 3-Tuần 10
1. Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7. Kĩ năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w