1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 6 ( so hoc 1 - 10 )

72 379 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp - Phần tử của tập hợp
Tác giả Ngụ Đức Đồng
Trường học THCS Thiện Ngụn
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp: -Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;” nếu phần tử là số hoặc dấu”,”.. Tiết:2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ

Trang 1

Tiết:1 TẬP HỢP-PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Ngày dạy:…………

1./ MỤC TIÊU:

a./ Kiến thức :HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

b./ kỹ năng : HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu:  ;

c./ Thái độ : rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết mộttập hợp

2./ CHUẨN BỊ:

-GV:

-HS:

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

thuyết trình , đàm thoại, hoạt động nhóm , thực hành

4./ TIẾN TRÌNH:

4.1/ Ổn định lớp: điểm danh sĩ số HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu chung về phần số học của toán 6

-Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập , sách vỡ cần thiết

-GV lấy thêm một số ví dụ thực tế ở ngay

trong lớp, trường:

-Tập hợp những chiếc bàn trong lớp học

-Tập hợp các cây trong trong sân trường

HS tự tìm các ví dụ về tập hợp

Hoạt động 2:

GV: Ta thường dùng các chữ các in hoa để

đặt tên tập hợp

Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ

2/ Cách viết-Các kí hiệu:

Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ

hơn 4 Ta viết:

A= {0; 1;2; 3} hay A= {1; 0; 3; 2}

Trang 2

A= {0; 1;2; 3} hay A= {1; 0; 3; 2} .

Các số 0;1;2;3 là các phần tử của tập hợp A

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp:

-Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai

dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi dấu chấm

phẩy “;” ( nếu phần tử là số) hoặc dấu”,”

-Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự

liệt kê tuỳ ý

GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c ?

Cho biết các phần tử của tập hợp B?

(GV gọi HS lên bảng làm và sửa sai)

HS: Lên bảng viết

GV: đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí

Kí hiệu: 5A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5

không là phần tử của A

GV: Dùng kí hiệu   , thích hợp vào các ô

vuông cho đúng

a B; 1 B ; B

HS lên bảng làm

Hoạt động 3:

Sau khi làm xong bài tập GV chốt lại cách

đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp

Cho HS đọc “ Chú ý” SGK

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2

cách ( chỉ ra tính chất đặc trung của tập hợp

đó)

A= { xN/x<4}

Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên

GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong

B = {a,b,c} hay B ={b,c,a}

Kí hiệu: 1A , đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A

5A , đọc là 5 không thuộc A hoặc

5 không là phần tử của A

a B; 1 B ; B hoặc B

hoặc B

*Chú ý : SGK/ 5.

b c

Trang 3

GV: Giới thiệu cách minh hoạ tập hợp A, B

4.4/ Củng cố và luyện tập :

Cho HS làm bài tập : Cho hai tập hợp A = { 6; 7; 8; 9; 10} và B={ x; 9; 7; 10; y}

a/ Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

b/ Điền kí hiệu ; vào các ô trống để có cách viết đúng:

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

+Học kĩ phần chú ý SGK

+Làm các bài tập: 1, 2, 4, 5/SGK 6

Các bài 6, 7, 8 / SBT3,4

+ Chuẩn bị bài 2 “ tập hợp các số tự nhiên “

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tiết:2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ngày dạy:………

1/ MỤC TIÊU:

a./ Kiến thức : Hs biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái của điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

b./ Kỹ năng : phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các kí hiệu   ; , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

c./ Thái độ : rèn luyện cho HS tính chinh xác khi sử dụng các kí hiệu

2./ CHUẨN BỊ:

-GV:

-HS:

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề , hợp tác trong nhóm nhỏ , thuyết trình

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

4/ TIẾN TRÌNH:

4.1./ Oån dịnh tổ chức :

4.2./ Kiểm tra bài cũ :

HS1 : a./ Nêu chú ý trong SGK về cách viết một tập hợp (4 đ)

b./ Làm bài tập 1/SGK.6 ( 6đ )

Đáp án : a./ Chú ý /SGK 5

b./ BT 1/SGK 6

A = { 9;10;11;12;12 } hoặc A = { x N / 8 < x < 14 }

12  A ; 16  A

HS2: Cho hai tập hợp : M = { a , b , c } và N = { 3 ; 5 ; 7 }

Điền kí hiệu ,  thích hợp vào ô vuông

a M

Trang 5

4.3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1:

GV đặt câu hỏi:

Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên?

+Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số

+Trên tia số O, ta đặt liên tiếp bắt đầu từ 0,

các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

GV đưa mô hình tia số yêu cầu HS mô tả lại

tia số

GV yêu cầu HS lên bảng vẽ tia số và biểu

diễn một vài số tự nhiên

HS lên bảng vẽ tia số, HS khác vẽ vào vở

GV giới thiệu:

+ Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số

+Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số

gọi là điểm a

Gv giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0

được kí hiệu là N*

HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 4

1/ Tập hợp N và N*:

Các số 0; 1; 2; 3 là các số tự nhiên

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu la N

N = { 0; 1; 2; 3 .}

Các số 0;1;2;3 là các phần tử của tập N+ Mổi số tự nhiên được biểu diển bởi một điểm trên tia số Điểm biểu diển số tự nhiên a được gọi là điể a

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệulà N*

Trang 6

GV giới thiệu tổng quát:

+ a<b hoặc b>a trên tia số ( tia số nằm

ngang), điểm a nằm ở bên trái điểm b

GV giới thiệu kí hiệu:   ;

GV giới thiệu tính chất bắc cầu:

HS tự lấy ví dụ minh hoạ tình chất bắc cầu

GV đặt câu hỏi:

Tìm số liền sau của 4? Số 4 có mấy số liền

sau?

HS: số liền sau số 4 là số 5

Số 4 có 1 số liền sau

GV giới thiệu: Mỗi số tự nhiên có một số

liền sau duy nhất

GV : Số liền trước số 5 là số nào?

HS: Số liền trước số 5 là số 4

GV: 4 và 5 là hai số tự nhiên liên tiếp

GV:Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau

mấy đơn vị ?

HS: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau

một đơn vị

GV: Trong các số tự nhhiên, số nào nhỏ

nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?

HS:- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất

-Không có số tự nhiên lớn nhất

GV yêu cầu HS đọc phần a, b, c, d, e

ab nghĩa là a< b hoặc a= b

ba nghĩa là b> a hoặc b = aa<b; b<c thì a<c

BT ? / SGK 7

28 ; 29; 30 99; 100; 101 4.4/ Củng cố và luyện tập

+ Chốt lại một số kiến thức trọng tâm ở trong bài

+ Làm BT7/SGK 8 ( HS hoạt động nhóm )

a./ A = { 13;14;15 } , b./ B = { 1;2;3;4 } , c./ C = { 13;14;15 }

+ Làm BT 6 /SGK 7

a./ Số liền sau số 17 là số 18 b./ Số liền trước số 35 là số 34

Số liền sau số 99 là số 100 Số liền trước số 1000 là số 999

Số liền sau số a là số a + 1 Số liền trước số b là số b - 1

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

+Học kĩ bài trong SGK và trong vở ghi

+Làm bài tập 8 , 9 , 10 /SGK 8

10, 11, 15/ SBT 4,5

+ Chuẩn bị trước bài 3 “ GHi số tự nhiên “

Trang 7

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết: 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN Ngày dạy:………

1./ MỤC TIÊU: -HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân -Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí -HS biết đọc và viết các số La mã không quá 30 -HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán 2./ CHUẨN BỊ: -GV: Thước,bảng phụ -HS: Bảng phụ,xem trước SGK 3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề -Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ -Phương pháp thuyết trình -Phương pháp thực hành củng cố kiến thức 4./ TIẾN TRÌNH: 4.1/ Ổn định lớp: điểm danh 4.2/ Kiểm tra bài cũ: HS1: a./ Viết tập hợp N; N* ( 4 đ ) b./ Làm BT 11/SBT.5 ( 6 đ ) đáp án : a./ N= {0;1;2;3 .}

N*={ 1; 2; 3; 4 .}

b./Bài tập 11/ 5 SBT:

A= {19;20}

B= {1; 2; 3}

C= { 35; 36; 37; 38}

Trang 8

HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó biểu diễn các phần tử của tập hợp B tia số Đọc tên các điểm B ở bên trái điểm 3 trên tia số.

Đáp án : C1/ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

C2/ B = {xN/ x6}

Biểu diễn trên tia số:

Các điểm B ở bên trái điểm 3 trên tia số là: 0; 1; 2

HS: Lấy ví dụ về số tự nhiên

GV: Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ

số? Là những chữ số nào?

Sau đó GV giới thiệu 10 chữ số dùng để

ghi số tự nhiên

HS trả lời câu hỏi

GV: Với 10 chữ số trên ta ghi được mọi

số tự nhiên

GV: Mỗi số tự nhiên có thể có bao

nhiêu chữ số? Hãy lấy ví dụ:

HS: Mỗi số tự nhiên có thể có 1, 2, 3

chữ số

VD: số 5 – có 1 chữ số

Số 11 –có 2 chữ số

Số 212 –có 3 chữ số

GV nêu chú ý phần SGK

Ví dụ: 15 712 314

GV lấy ví dụ số 3895 như trong SGK

Số đã cho Số trăm Chữ số

hàng trăm3895

Hãy cho biết các chữ số của số 3895?

-Chữ số hàng chục?

-Chữ số hàng trăm?

HS: Chữ số hàng chục: 9

1/ Số và chữ số: SGK.

+ Mỗi số tự nhiên có thể có 1, 2, 3 chữ số.VD: số 5 – có 1 chữ số

Số 11 –có 2 chữ số

Số 212 –có 3 chữ số

*Chú ý: SGK.

Số chục Chữ số

hàng chục Các chữ số

0 1 2 3 4 5 6

Trang 9

Chữ số hàng trăm: 8

GV giới thiệu số trăm, số chục:

Số đã cho Số trăm Chữ số

ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên

tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần

đơn vị của hàng thấp hơn liền sau

-Cách ghi số nói trên là cách ghi số

trong hệ thập phân

Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong

một số ở những vị trí khác nhau thì có

những giá trị khác nhau

GV giới thiệu ba chữ số La mã để ghi

các số trên là I, V, X và giá trị tương

ứng 1, 5, 10 trong hệ thập phân

GV giới thiệu cách viết số La mã đặc

biệt

+ Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V,

X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1

đơn vị Viết bên phải các chữ số V, X

làm tăng giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị

3/ Chú ý:SGK.

4.4/ Củng cố và luyện tập :

- Nhắc lại một số kiến thức trọng tâm trong bài

- Làm BT 11/SGK.10 ( ghi đề trên bảng phụ )

a./ 137

?

Trang 10

b./

- Làm BT 14/ SGK.10 ( HS hoạt động nhóm trong 3 phút )

102 ; 210 ; 201 ; 120

4.5/ Hướng dẫn về nhà:

+Học kĩ bài, đọc phần “ Có thể em chưa biết” trang 11 SGK

+Làm bài tập 12 ; 13 ; 15 /SGK.10 Các bài 16 ; 17 ; 19 /SBT.6

+ Chuẩn bị bài 4 “ Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con “

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP Ngày dạy:……… TẬP HỢP CON

1/ MỤC TIÊU:

a./ kiến thức :Hs hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

b./ Kỹ năng : HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu  và 

c./ Thái độ : rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  và 

2./ CHUẨN BỊ:

 GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đầu bài các bài tập

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục

Trang 11

 HS: Oân tập các kiến thức cũ.

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ , thuyết trình, vấn đáp

4./ TIẾN TRÌNH:

4.1/ Ổn định tổ chức : điểm danh sĩ số HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ : ( không )

4.3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp:

GV nêu ví dụ về tập hợp như SGK:

Cho các tập hợp

+ GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 và ?2/sgk

GV yêu cầu HS làm

Tìm số tự nhiên x mà x+ 5 = 2

HS: Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2

GV giới thiệu: Nếu gọi tập hợp A các số tự

nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có

HS: Một tập hợp có thể có một phần tử, có

nhiều phần tử, có vô số phần tử, hoặc không

có phần tử nào?

GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong SGK

Củng cố: GV cho HS làm Bài tập 17 SGK

Hoạt động 2: Tập hợp con:

GV: Cho hình vẽ sau ( dùng phấn viết hai

phần tử x, y)

1/ Số phần tử của một tập hợp:

Tập hợp A có một phần tử Tập hợp B có hai phần tử Tập hợp C có 100 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử

BT ?1 /sgk.12Tập hợp D có một phần tửTập hợp E có hai phần tửH= 0; 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6; 7; 8 ; 9 ; 10}

Tập hợp H có 11 phần tử

BT ?2 /sgk.12Không có số tự nhiên x nào mà x+ 5 = 2

Chú ý : SGK/12

Bài tập 17:

a/ A= 0; 1; ; 3;…….; 19; 20 tập hợp A có

21 phần tử

b/ B =  ; B không có phần tử nào

2/ Tập hợp con:

Ví dụ : cho hai tập hợp

E = { x, y}

Giáo án Số học 6 Trang 11x c

F E

Trang 12

Hãy viết các tập hợp E, F?

Nêu nhận xét về các phần tử của tập hợp E

và F?

+ GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc

tập hợp F, ta nói tập hợp E là tập hợp con

của tập hợp F

GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con

của tập hợp B?

GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK

GV :giới thiệu KH A là tập hợp con của B

Kí hiệu : A B hoặc B A

Đọc là : A là tập hợp con của B

Hoặc : A chứa trong B hoặc B chứa A

Trong các cách viết sau ,cách viết nào đúng

cách viết nào sai ?

mA; 0A; xA

x, y  A ; x  A; y A

+ GV: Củng cố cách sử dụng các kí hiệu qua

bài tập “ đúng , sai”

-Kí hiệu  chỉ mối quan hệ giữa phần tử và

tập hợp

- Kí hiệu  chỉ mối quan hệ giữa hai tập

hợp

Gọi một HS lên bảng làm bài tập ?3/sgk13

Ta thấy BA; AB ta nói rằng A và B là

hai tập hợp bằng nhau

Kí hiệu A = B

GV yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK

Gọi 1 HS giỏi lên bảng giải

Cả lớp quan sát, nhận xét

a/ A= a, b ; B ={ b, c}

C= a, c b/ A  M

- Nêu nhận xét số phần tử của một tập hợp:

Trang 13

- Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B?

4.5/ H ướng dẩn học sinh tự học ở nhà :

- Học kĩ bài đã học, xem lại các ví dụ và bài tập đã giải

- BTVN: 16 ; 19 ; 20 /sgk 13 Các bài 29 ; 20 / sbt 7

- Xem trước bài tập 21 và bài tập 23 ở phần luyện tập

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 5: LUYỆN TẬP

Ngày dạy :

1./ MỤC TIÊU:

a./ Kiến thức :HS biết tìm số phần tử của một tập hợp ( Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)

b./ Kĩ năng :viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu  ;  ; 

c./ Thái độ :Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

2./ CHUẨN BỊ:

 GV: sgk , vbt , sbt

 HS: SGK , VBT , SBT ,bảng nhóm,chuẩn bị bài

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Thực hành củng cố kiến thức, đặt và giải quyết vấn đề , hợp tác trong nhóm nhỏ

4./ TIẾN TRÌNH:

1 Oån định : điểm danh sĩ số lớp

Trang 14

+ GV nêu câu hỏi KT:

HS 1 :

C1:Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần

tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

+Chữa bài tập 29 tr.7 SBT

Đáp án :

C1:SGK/12

C2 :

HS 2 :

C1 :Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp

con của tập hợp B ?13

C2 :Chữa bài tập 32 tr 7 SBT

Bài tập 32 tr 7 SBT

A = { 0;1 ;2 ;3 ; 4; 5 }

B = {0; 1; 2 ;3 ; 4 ; 5; 6; 7}

A B

4.3/ Giảng bài mới:( luyện tập )

+ Công thức tổng quát trong SGK

GV :Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử của

GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Yêu cầu của nhóm:

Nêu công thức tổng quát :

+Tính số phần tử của tập hợp các số chẵn

từ số chẵn a đến số chẵn b (a<b)

2/ Bài tập mới:

Dạng 1: Tìm số phần tử của tập hợp cho trước:

Bài tập 21 tr 14 SGK

A= {8; 9; 10 …….; 20}

Có 20 -8 + 1= 13 phần tử

Công thức tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b-a +

1 phần tử B= {10; 11; 12; ; 99}

Có (99 -21): 2 + 1= 40 ( phần tử)

Trang 15

+ tính số phần tử cuả tập hợp các số lẻ từ

số lẻ m đến số lẻ n ( m< n)

GV: +Gọi đại diện nhóm lên trình bày

+Gọi HS nhận xét

H Đ 2:viết tập hợp – Viết một số tập

hợp con của tập hợp cho trước

GV yêu cầu HS đọc đề bài

Bài tập 22/14 SGK

- Gọi hai HS lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

H Động 3:Dạng 3: Bài toán thực tế:

- GV đưa đề bài 25 SGK lên bảng

phụ

- Gọi HS đọc to đề

- Gọi một HS viết tập hợp A bốn nước

có diện tích lớn nhất

Gọi 1 HS viết tập hợp 3 nước có diện tích

nhỏ nhất

E ={32; 34; 36; ; 96}

Có (96- 32):2 + 1= 33 ( phần tử) Dạng 2:Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước Bài tập 22/14 SGK a/ C= {0; 2; 4; 6; 8} b/ L = {11; 13; 15; 17; 19} c/ A= {18 ; 20 ; 22} d/ B = {25; 27; 29; 31} Dạng 3: Bài toán thực tế: A= {Inđô; Mi-an-ma; Thái lan; Việt Nam} B= {Xingapo; Brunay; Campuchia} 4.4/ Củng cốvà luyện tập: -Khắc sâu cách tìm số phần tử của moat tập hợp mà các phấn tử có dạng quy luật như BT21 và BT 23/SGK -Lưu ý HS khi sử dụng các kí hiệu  ;  ;  4.5/ Hướng dẩn học sinh học ở nhà : - Xem lại các bài tập đã giải - Làm các bài tập: 34, 35, 37, 40/ SBT.8 - Xem lại các phép toán : cộng , trừ , nhân , chia đã học ở Tiểu học , 5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

b./ Kỹ năng : vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

c./ Thái độ : HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2./ CHUẨN BỊ:

 GV:Máy tính bỏ túi

 HS: sgk , vbt , bảng nhóm , bút viết bảng

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đặt và giải quyết vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ, trực quan , thực hành củng cố kiến thức

4./ TIẾN TRÌNH:

4.1/ Oån định tổ chức: điểm danh sỉ số lớp

4.2/ Kiểm tra bài cũ:(Không)

4.3/ Bài mới: Giới thiệu bài:

Ở tiểu học các em đã học phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.Tổng của hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất.Tích của hai số tự nhiên cũng cho ta một số tựnhiên duy nhất.Trong phép cộng và phép nhân có một số tính chất cơ bản giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài học hôm nay

HĐ 1 :Tổng và tích hai số tự nhiên:

GV: Tổng là kết quả của phép tính gì? Tích

là kết quả của phep tính gì?

HS: Tổng là kết quả của phép tính cộng

Tích là kết quả của phép tính nhân

GV: Người ta dùng dấu “+” để chỉ phép

tính cộng Dấu “x” hoặc “.” Để chỉ phép

tính nhân

Trong một tích mà các thừa số đều bằng

chử hoặc chỉ có một thừa số bằng số ta có

thể bỏ dấu “ x” hoặc “.”

VD: a.b= ab; 4.x.y = 4xy

GV : yêu cầu hs làm BT ?1 /sgk ( ghi đề bài

lean bảng phụ )

1/ Tổng và tích hai số tự nhiên:

a./ phép cộng :

a + b = c(số hạng ) + ( số hạng ) = ( tổng )b./ phép nhân :

a b = c ( thừa số ) ( thừa số ) = ( tích )

BT ?1 / sgk

Trang 17

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

GV: Gọi 2 HS trả lời BT ?2/ sgk

Aùp dụng câu b của BT ?2 để giải bài tập:

GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?

HS: Thừa số còn lại phải bằng 0

HĐ 2 :Tính chất của phép cộng và phép

nhân:

GV: Treo bảng tính chất của phép cộng và

phép nhân

+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất gì?

Phát biểu tính chất đó?

HS: nhìn vào bảng phụ và trả lời

GV : lưu ý HS từ “ đổi chổ các số hạng “

khác với “ đổi các số hạng “

+ Tương tự , hãy phát biểu các tính chất của

phép nhân

Gv : giữa phép cộng và phép nhân có những

tính chất chung nào ?

Hs : giao hoán , kết hợp

Gv : yêu cầu HS làm BT ?3 /sgk 16

HS : lên bảng thực hiện

ít nhất một thừa số bằng 0

Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0

Ví dụ : tìm x biết (x – 34) 15 = 0Giải :

4.4/ Củng co á và luyện tập :

-Lưu ý HS sử dụng các tính chất vào giải các bài tập dạng tính nhanh

- yêu cầu HS làm BT27 / SGK 16 ( Hoạt động nhóm )

Trang 18

+ Gọi moat HS khá giỏi nêu cách làm

+ Gọi đại diện 4 nhóm lên trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét

BT27 SGK/16

a/ 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14) + 357= 100 + 357 = 457

b/ 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128) + 69= 200 + 69 = 269

c/ 25 5 4 27 2 = (25 4).(5 2) 27 = 100 10 27 = 27000

d/ 28.64 + 28 36 = 28 ( 64 + 36) = 28 100 = 2800 4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà : - Học phần tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân - Làm các bài tập: 26 , 28 29, 30S GK/16 , 17 Các bài 49 , 45 , 46 SBT/8 - Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi 5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 7: LUYỆN TẬP 1 Ngày dạy : ………

1./ MỤC TIÊU: a./ Kiến thức :Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi b./ Kỹ năng : vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh c./ Thái độ : GD tính can thận , chính xác khi tính toán

2./ CHUẨN BỊ :

GV: Máy tính bỏ túi

HS: Máy tính bỏ tú, bảng nhóm , bút viết bảng

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

Trang 19

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

4./ TIẾN TRÌNH:

4.1/ Oån định lớp: điểm danh sĩ số HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)

HS1:+ Phát biểu và viết dạng tổng quát

tính chất giao hoán của phép cộng?

+ làm BT 28 / sgk 16

HS2: +Phát biểu và viết dạng tổng quát

tính chất kết hợp của phép cộng?

+Làm BT 43( a,b)/ SBT.2

Tính tổng:

a/ 81 +243 + 19

b/ 168 + 79 + 132

Các HS khác theo dõi, nhận xét

GV nhận xét, cho điểm

I./ Sửa bài tập cũ

Bài tập 28/SGK.16

(10 + 3) +(11 +2) + (12+1) =(4+9) +(5+8) + (6+7)=13.3=39

SGK/15,16

Bài 43( a,b)/8 SBT

a./ 81 +243 + 19= (81 + 19) +243 = 100+243=343b./ 168 + 79 + 132= (168 +132) +79 = 300 +79= 379

4.3/ Giảng bài mới (luyện tập):

Dạng 1: Tính nhanh

Bài 31/ 17 SGK

GV: Gợi ý cách nhóm: Kết hợp các số

hạng sao cho được số tròn chục hoặc

tròn trăm

Hs làm dưới sự gợi ý của GV

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số:

GV: Hãy viết tiếp 4 số nữa vào dãy trên

HS : viết 4 số tiếp theo

II./ Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tính nhanh Bài 31/ 17 SGK

a./135 + 360 + 65 +40=(135 + 65)+(360 +40) =200 +400=600

b./463 +318 + 137 + 22 = (463 +137) + (318 +22)= 600 + 340 =940

c./ 20 +21 +22 +… +29 +30 =(20 +30) +(21+29) + ( 22+28) +(23 +27) +(24+26)+25 =50.5+25=275

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số:

Bài 33/ 17 SGK

2=1 + 1 ; 3=2 +1 ; 5=3 +2 ; 8=5 +3

4 số tiếp theo là: 1 ,2 , 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55

Trang 20

1 ,2 , 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55

GV: viết tiếp 2 số nữa vào dãy mới

1 ,2 , 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144.

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi:

GV giới thiệu các nút trên máy tính

Hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính

GV: Tổ chức trò chơi: Dùng máy tính

tính nhanh các tổng bài 34c/SGK

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử HS 1

dùng máy tính lên bảng điền kết quả thứ

nhất, HS 1 chuyển phấn cho HS 2 lên

tiếp cho đến kết quả thứ 5 Nhóm nào

nhanh nhất và đúng là nhóm thắng cuộc

Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi

1364 + 4578 = 5942

6453 + 1469 = 7922

5421 + 1469 = 6890

3124 + 1469 = 4593

1534 + 217 + 217 + 217=2185

4.4/ Củng cố và luyện tập:

- Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Các tính chất này có ứng dụng gì trong toán học ? ( để tính nhanh chóng và hợp lí )

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 ph)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập : 35,36 /SGK.19

- Các bài 48, 51 , 52, 53/ SBT.9

Hướng dẫn bài tập 51 /SBT 9

+ a nhận các giá trị nào ?

+ b nhận các giá trị nào ?

+ x = a + b nhận các giá trị nào ?

Suy ra M = { 39 ; 52 ; 48 ; 61 }

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

Tiết 8 LUYỆN TẬP 2

Ngày dạy:………

1./ MỤC TIÊU:

a./ Kiến thức :HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhâncác số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

b./ Kỹ năng :HS biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán

c./ Thái độ : rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh

2./ CHUẨN BỊ

 GV: máy tính bỏ túi

 HS: máy tính bỏ túi , phiếu học tập , bút viết bảng

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Vấn đáp , đặt và giải quyết vấn đề, hợp tác trong nhóm nhỏ, thực hành củng cố kiến thức

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

4.1/ Oån định lớp: điểm danh sĩ số lớp

4.2/ Kiểm tra bài cũ: (7 ph)

HS1: a./ Nêu các tính chất của phép nhân

các số tự nhiên

b./ Aùp dụng: Tính nhanh

b1./ 5.25.2.16.4

b2./ 32.47 +32.53

HS2: Chữa bài tập 35/19 SGK

GV gọi HS nhận xét bài làm của hai bạn

trên bảng

I./ Sửa bài tập cũ:

a./ SGK/15,16b./

4.3/ Giảng bài mới (Luyện tập): (25 ph)

Dạng 1: Tính nhẩm

GV : + yêu cầu HS làm bài tập 36/SGK.19

+ Gọi HS đọc đề

+ hướng dẫn GS cách tính sau đó gọi 3

HS lên bảng là câu a

HS :lên bảng thực hiện

II./ Luyện bài tập mới:

1./ Tính nhẩm : Bài tập 36/SGK.19

a./ 15.4 = 3.5.4= 3.(5.4) = 3.20 = 60hoặc 15.4 = (15.2.2) = 30.2 = 6025.12 = (25.4).3= 100.3 = 300

125.16= 125.8.2=(125.8).2 = 1000.2 = 2000

Trang 22

GV : hướng dẫn tiếp câu b

+ để áp dụng được tính chất phân phối

của phép nhân đối với phép cộng ta cần có

điều kiện gì ?

Hs : một số nhân với một tổng

GV : làm thế nào để có được tổng ?

HS : tách một thừa số thành tổng của hai số

hạng

GV : gọi 2 HS lên bảng thực hiện

GV : giới thiệu tính chất a(b - c) = a.b - a.c

Gọi lên bảng làm bài tập 37/sgk.20

HS lên bảng thực hiện

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi:

Để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy

tính tương tự như với phép cộng, chỉ thay

dấu “ +” thành dấu “x”

GV : yêu cầu HS thực hiện trên máy các

phép tính : 42.37 ; 158.467 ; 3.81.215

HS :lên bảng tính

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm làm BT

39/SGK 20

Mỗi thành viên trong nhóm dùng máy tính,

tính kết quả của một phép tính sau đó gộp

lại cả nhóm và rút ra nhận xét về kết quả?

b./ 34 11 = 34 (10 + 1) = 34.10 + 43.1= 384 47.101=47(100+1)=47.100 + 47.1=4747

Bài tập 37/ SGK.20

Aùp dụng tính chất a(b - c) = a.b – a.c16.19= 16.(20-1) = 320 – 16 = 30446.99 = 46.( 100 – 1)= 4600 – 46 = 455435.98 = 35.( 100 – 2) = 3500 – 70 = 3430

2./ Sử dụng máy tính bỏ túi :

42.37 = 1554158.467 = 50876 3.81.215 = 226395

BT 39/SGK 20

142857 3 = 428571

142857 4= 571428

142857 5 = 714285142857.6 = 857142

Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số

của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

4.4/ Củng cố và luyện tập :

-Lưu ý HS sử dụng các tính chất để tính nhanh , đặc biệt là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

a( b + c ) = a.b + a.c và a( b – c ) = a.b – a.c

- Nếu a b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Xem lại các tính chất và các bài tập đã giải

- Làm các bài tập 40/sgk.20 và 49 ; 50 ; 56 ; 59/ SBT9,10

- Hướng dẫn : bài 40 /sgk.20

Tổng số ngày trong hai tuần là bao nhiêu ?

cd gấp đôi ab thì ta có được điều gì ?

Trang 23

Suy ra :abcd = 1428

- Đọc trước bài: “ Phép trừ và phép chia “

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 9 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

c./ thái độ : rèn tính chính xác trong việc sử dụng ngôn ngữ toán học và trong giải toán , biết giải một số bài toán thực tế nhờ áp dụng kiến thức của phép trừ và phép chia

2./ CHUẨN BỊ :

 GV: Chuẩn bị phấn màu, máy tính bỏ túi

 HS: Bảng nhóm , bút viết bảng

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đặt và giải quyết vấn đề , hợp tác trong nhóm nhỏ , vấn đáp , thuyết trình , thực hành củng cố kiến thức

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

4.1/ Oån định lớp: điểm danh sỹ số HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ: ( không )

4.3/ Giảng bài mới:

H Đ 1 : Phép trừ hai số tự nhiên:

GV : trong tập hợp số tự nhiên không phải

khi nào phép trừ cũng thực hiện được như

vậy với đk nào thì phép trừ 2 số tự nhiên

luôn luôn thực hiện được ?

1./ Phép trừ hai số tự nhiên:

Tổng quát :

Trang 24

GV : giới thiệu về phép trừ và các thành

phần của phép trừ

GV đưa câu hỏi:

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

a./ 2 + x = 5 hay không?

b./ 6 + x = 5 hay không?

HS: Ở câu a tìm được x = 3

Ở câu b, không tìm được giá trị của x

GV: Ở câu a ta có phép trừ: 5 – 2 = x

GV: khái quát và ghi bảng: Cho 2 số tự

nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b

+ x = a thì có phép trừ a – b = x

GV : giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia

số

Xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:

Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5

đơn vị theo chiều mũi tên ( GV dùng phấn

màu)

HS: dùng bút chì di chuyển trên tia số ở hình

14 SGK theo hướng dẫn của GV

+ Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2

đơn vị( phấn màu)

+Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5

và 2

GV : giải thích 5 không trừ được 6 vì khi di

chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược

chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài

tia số ( hình 16 SGK)

GV: yêu cầu HS làm BT ?1/sgk.21

HS : trả lời miệng:a-a = 0

a a- 0 = a

b Điều kiện để có hiệu a- b là a  b

GV nhấn mạnh :

a Số bị trừ = số trừ =  hiệu bằng 0

b Số trừ = 0  số bị trừ = hiệu

c Số bị trừ  số trừ

HĐ 2 : Phép chia hết và phép chia có dư:

+ Xét xem số tự nhiên x nào mà:

Xác định hiệu bằng tia số :

Ví dụ : xác dịnh kết quả 5 trừ 2 như sau :

- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên

- Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị

- Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2

2./ Phép chia hết và phép chia có dư: a./ Phép chia hết :

Tổng quát :Cho 2 số tự nhiên a và b (b0),nếu có số tự nhiên x sao cho:

Trang 25

a x= 4 vì 3.4=12.

b Không tìm được giá trị của x vì không

có số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12

GV: Khái quát và ghi bảng; Cho 2 số tự

nhiên a và b ( b0), nếu có số tự nhiên x

sao cho:

b.x = a thì ta có phép chia hết a: b = x

GV : yêu cầu HS đọc BT?1/sgk.21

GV: Hai phép chia trên có gì khác nhau?

HS: Phép chia thứ nhất có số dư bằng 0,

phép chia thứ hai có số dư khác 0

GV giới thiệu phép chia hết, phép chia có dư

( nêu các thành phần của phép chia)

HS: Đọc tổng quát tr.22 SGK và ghi vở

GV hỏi:

+Bốn số: số bị chia, số chia, thương, số dư

có quan hệ gì?

+Số chia cần có điều kiện gì?

HS: Số bị chia = Số chia x thương + số dư

( số chia  0)

Số dư < Số chia

GV : yêu cầu HS làm BT?3/sgk.22 vào giấy

trong

HS làm vào giấy trong

a Thương 35; số dư 5

b Thương 41; Số dư 0

c Không xảy ra vì số chia bằng 0

d Không xảy ra vì số dư > số chia

Bài tập 44 a, d.

- Gọi hai HS lên bảng làm bài tập

- GV kiểm tra bài của các HS còn lại

b.x = a thì ta có phép chia hết a: b = x

b./ Phép chia có dư :

Tổng quát (SGK/22)

a= b.q + r (0 r < b)Nếu r= 0 thì phép chia hết

Nếu r 0 thì phép chia có dư

Bài tập 44:

a./ Tìm x biết x: 13 = 41

x = 41.13 = 533

d./ Tìm x biết : 7x – 8 = 713 7x= 713 + 8 7x =721 x=721:7 = 103

a= b.q

a= b.q + r

Trang 26

4.4 /Củng cố và luyện tập : ( 5 ph)

- Nêu cách tìm số bị trừ , số trừ

- Nêu cách tìm các thành phần trong phép chia

- Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N

- Nêu điều kiện để a chia hết cho b

- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép chia trong N

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà : (1 ph)

- Học thuộc lý thuyết trong SGK và ghi vở

- Bài 41  45/SGK.23,24

- tiết sau luyện tập : chuẩn bị máy tính bỏ túi

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 10 LUYỆN TẬP 1

 GV: bảng phụ để ghi một số bài tập ,Máy tính

 HS:Máy tính, sách giáo khoa

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp dạy học tích cực

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 27

4.1/ Oån định tổ chức : điểm danh HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

HS1: Cho 2 số tự nhiên a và b Khi nào

ta có phép trừ: a-b= x

Aùp dụng tính:

425 – 257;

91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

HS2: Có phải khi nào cũng thực hiện

được phép trừ số tự nhiên a cho số tự

nhiên b hay không?

56 không trừ được cho 96 vì 56< 96

4.3/ Giảng bài mới :( Luyện tập )

HĐ 1 :Dạng toán tìm x :

GV : yêu cầu HS làm bài tập 47 /sgk.24

Gọi HS nhắc lại cách tìm các thành

phần của phép trừ

Gọi ba HS lên bảng thực hiện

HS : Lên bảng thực hiện phép tính

Các HS khác làm vào tập

GV : hướng dẩn HS tính nhẩm để thou lại

xem giá trị của x vừa tìm được có đúng

không ?

Ví dụ : a./ ( x – 35) -120 = 0

Với x = 115

Ta có ( 115 – 35 ) – 120 = 120 – 120 = 0

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại ( bằng cách

nhẩm) xem giá trị của x có đúng theo yêu

cầu không?

HĐ 2 : Tính nhẩm :

GV : yêu cầu HS làm BT 48 /sgk.24

HS : tự đọc phần hướng dẫn của bài , sau

đó vận dụng để tính nhẩm

GV : gọi hai HS lên bảng thực hiện

HS : lên bảng thực hiện phép tính

Các bạn khác làm vào tập và nhận xét

II./ Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tìm x:

Bài tập 47 /sgk.24a/ ( x- 35) – 120 = 0 x- 35 = 120

Dạng 2: Tính nhẩm:

Bài tập 48 /sgk.24

35 + 98 = ( 35 -2) + ( 98 + 2) = 33 + 100 = 133

46 + 29 = ( 46 – 1) + ( 29 +1)

= 45 + 30 = 75Bài tập 49/sgk.24

Trang 28

GV: yêu cầu HS làm BT 49 /sgk.24

Hai HS lên bảng thực hiện

Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét bài của

bạn

HĐ 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi:

GV : yêu cầu HS làm bài tập 51 / sgk.25

Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút

HS : thảo luận nhóm , sau đó nộp kết quả

GV : nhận xét và sửa sai nếu có

Chấm điểm nhóm làm nhanh và đúng

nhất

GV : gọi HS đọc đề BT 69/sbt.11

Ghi tóm tắt đề lean bảng , đặt câu hỏi:

+ Mổi toa có bao nhiêu người

HS : 10*4 = 40 ( người)

+ có 892 người cần ít nhất bao nhiêu toa ?

HS : vì 892 : 40 = 22 còn dư 3 người

Do đó cần ít nhất 23 toa để chở hết

số khách tham quan

Bài tập 69 /sbt.11 Số người ở mổi toa : 4*10 = 40 ( người )

Ta có 892 : 40 = 22 dư 3 Vậy , cần ít nhất 23 toa để chở hết số khách tham quan

4.4/ Củng cố và luyện tập :

- trong tập hợp số tự nhiên khi nào thì phép trừ luôn thực hiện được ?

( số bị trừ ≥ số trừ )

- Nêu cách tìm các thành phần trong phép trừ ?

Số bị trừ = hiệu + số trừ

Số trừ = số bị trừ - hiệu

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Xem lại phần lí thuyết và các bài tập đã giải

-Làm BT 49 , 50 /sgk 24 và các bài 64, 66,67,68 /sbt 11

-Tiết sau “ luyện tập 2 “ : đem theo máy tính bỏ túi

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

b./ Kỹ năng : rèn luyện kĩ năng tính nhẩm và tính nhanh cho HS.

c./ Thái độ :HS biết vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế

2./ CHUẨN BỊ :

 GV: máy tính bỏ túi, bút viết bảng

 HS: máy tính bỏ túi,bảng nhóm , bút viết bảng

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

4.1/ Oån định lớp: điểm danh HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: a./ Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết

cho số tự nhiên b ( b 0)

b./ Tìm x biết:

b1./ 6x – 5 = 613

b2./ 12.( x – 1) = 0

HS 2: a./ Khi nào ta nói phép chia số tự

nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là phép

chia có dư

b./ Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết

cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dư 2

I./ Sửa bài tập cũ:

a./ Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho a= b q.b./ Bài tập : tìm x , biết

b1./ 6x – 5 = 613 6x = 613 + 5

x = 618 : 6

x = 103

b2./ 12 (x – 1) = 0 x- 1 = 0:12 x- 1 = 0

x = 1

HS 2: Phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b(b 0) là phép chia có dư nếu :

Trang 30

a = b.q + r ( 0< r < b)

Bài tập :Dạng tổng quát của số chia hết cho

3:3k (k  N) Chia cho 3 dư 1: 3k + 1Chia cho 3 dư 2: 3k + 2

4.3/ Giảng bài mới: ( Luyện tâp )

HĐ 1 : Tính nhẩm:

GV: yêu cấu HS làm bài tập 52 / sgk 25

Gọi HS đọc câu a , sau đó GV hướng

dẫn cách làm

26 5 = ( 26 : 2 ) ( 5 2 ) = 13 10 = 130

GV : Gọi hai HS lên bảng thực hiện

HS : lên bảng thực hiện phép tính

GV : Hướng dẫn tiếp câu b

+ đối với phép chia ta tiến hành nhân cả số

bị chia và số chia cho cùng một số thích hợp

VD : 2100 : 50 = ( 2100 2 ) : ( 50 2 )

= 4200 : 100 = 42

HS : lên bảng thực hiện các câu còn lại

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm làm câu c

Hướng dẫn : ta có (a+ b) : c = a:c + b:c

Để áp dụng tính chất trên ta cần một

tổng chia cho một số , nên ta cần phải tách

số bị chia thành một tổng hai số hạng

HS : hoạt động nhóm trong 4 phút

+ 1/ 2 lớp làm 132 : 12

+1/ 2 lớp còn lại làm 96 : 8

GV: + gọi đại diện hai nhó nộp kết quả

+ các nhóm khác nhận xét

GV : tổ chức HS làm BT 54 / sgk 25

GV: Gọi lần lượt hai HS đọc đề, sau đó tóm

tắt nội dung bài toán

HS: Số khách: 1000 người

Mỗi toa: 12 khoang

Mỗi khoang: 8 chỗ

Tính số toa ít nhất

GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải

II./ Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tính nhẩm

Bài tập 52 / sgk.25a./ 14.50 = ( 14: 2) (50.2) = 7 100 = 700 16.25 = ( 16:4).(25.4) = 4 100 = 400

c./ 132: 12 = (120 +12) : 12

= 120:12 + 12:12 = 10 + 1 =1196: 8 = (80+ 16) : 8 = 80: 8 + 16:8 =10 + 2= 12

Bài tập 54 /SGK.25Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là:

8 12 = 96 ( người)1000: 96 = 10 dư 40Số toa ít nhất để chở hết 1000 khách là 11 toa

Trang 31

làm thế nào?

Hs: Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác

định số toa cần tìm

Gv: Gọi HS lên bảng làm

HĐ 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi:

GV: Các em đã biết sử dụng máy tính bỏ túi

đối với phép cộng , nhân, trừ, Vậy đối với

phép chia có gì khác không?

HS: Cách làm vẫn giống như trước, chỉ thay

dấu +, - , x bằng “ : “

GV : Em hãy tính kết quả của các phép chia

sau bằng máy tính

1683: 11 ; 1530 : 34 ; 3348: 12

HS : đứng tại chổ thực hiện phép tính ( dùng

máy tính để bấm kết quả )

Dạng 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi

1683: 11 = 1531530: 34 = 45

3348 : 12 = 279

4.4/ Củng cố và luyện tập

- Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân (phép trừ là phép toán ngược của phép cộng , phép chia là phép toán ngược của phépnhân )

- Với a, b  N thì ( a- b) có luôn  N hay không ?

- Với a, b  N ; b 0 thì (a: b) có luôn  N hay không?

Bài học kinh nghiệm : ( ghi trên bảng phụ )

+ Với hai số tự nhiên a va b thì a – b  N nếu a  b

+ Với hai số tự nhiên a và b ( b0 ) thì ( a : b )  N nếu a chia hết cho b

+ a( b – c ) = ab – ac

( a + b ) : c = a:c + b:c

4.5/ Hứơng dẫn HS tự học ở nhà:

- Oân các kiến thức về phép trừ, phép nhân

- Đọc “ câu chuyện về lịch “ trong SKG /tr 26

- Làm các BT còn lại trong SGK /tr 25 và BT 76 , 77 / SBT 12

Hướng dẫn BT 55 / sgk 25

+ Ta có : S = V T suy ra : V = S : T

+ Ta có : S = ab suy ra : a = S : b

- Đọc trước bài: luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

Tiết 12 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

Ngày dạy……… NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

 GV: máy tính bỏ túi

 HS: bảng nhóm , bút viết bảng , máy tính bỏ túi

3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

4.1/ Ổn định: điểm danh sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

GV : Hãy viết các tổng sau thành tích:

4.3/ Giảng bài mới:

GV: Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:

Trang 33

b.b.b.b = b4

Ta gọi 75, b4 là một luỹ thừa

HĐ 1 :Luỹ thừa với số mũ tự nhiên :

GV: Tương tự như hai ví dụ trên , Em hãy

viết gọn các tích sau:

2.2.2 ; a.a.a.a ; 3.3.3.4

Ta gọi 23 , a4 , 34 là một luỹ thừa

GV :hướng dẫn HS cách đọc a4 và các thành

phần của nó

Tương tự em hãy đọc 34 , 75

HS : đọc

GV : lũy thứa bậc n của a là gì ?

HS : trả lời định nghĩa sgk/ 26

GV : giới thiệu cơ số và số mũ

Gọi HS diển đạt KH : an

HS : an đọc là a mũ n hoặc a luỹ thừa n

hoặc luỹ thừa bậc n của a

GV: Hãy chỉ rõ đâu là cơ số, đâu là số mũ

của an

HS : a là cơ số

n là số mũ

GV : yêu cầu HS làm BT ?1/sgk.27

Ghi đề trên bảng phụ

HS : đứng tại chổ trả lời

GV : giới thiệu chú ý /sgk.27

HS : đọc lại phần chú ý

GV nhấn mạnh : Trong một luỹ thừa với số

GV : yêu cầu HS làm BT 56 (a, c)/SGK.28

HS : thảo luận nhóm trong 4 phút

a./ 5.5.5.5.5.5 , c./ 2.2.2.3.3

GV : nhận xét và sửa sai nếu có

1./ Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:

Ta viết gọn : 2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4 3.3.3.3 = 34

Ta gọi 23 , a4 , 34 là một lũy thừa

a4 đọc là : a mũ 4 hoặc a lũy thừa 4 hoặc lũythừa bậc 4 của a

Định nghĩa / SGK 26

an = a a a … a (n 0)

Trong đó : a gọi là cơ số

n gọi là bậc ( số mũ )

BT ?1/sgk.27 Luỹ

thừa Cơsố mũSố cuả luỹGiá trị

234

49881

Chú ý : ( SGK/tr.27 )

Quy ước : a1 = a

Bài tập 56 (a, c)/SGK.27

a./ 5.5.5.5.5.5 = 56 b./ 2.2.2.3.3 = 23 32

n thừa số

Trang 34

HĐ 2 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:

GV: cho VD minh hoạ : hãy viết tích của hai

luỹ thừa thành một luỹ thừa

a./ 23.22 b./ a4.a3

Gọi hai HS lên bảng thực hiện

GV: Em có nhận xét gì về số mũ của kết

quả với số mũ của các luỹ thừa?

HS: Số mũ của kết quả bằng tổng số mũ ở

các thừa số

Câu a Số mũ kết quả: 5= 3 + 2

Câu b 7 = 4+ 3

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết

muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm

thế nào?

HS : Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ với nhau

GV: Nếu có am an thì kết quả như thế nào?

Ghi công thức tổng quát

GV: nhấn mạnh : Số mũ cộng chứ không

nhân

GV: Gọi một vài HS đọc chú ý /sgk.27

Yêu cầu HS làm BT ?2 /sgk 27

HS : lên bảng thự hiện :

x5 x4 = x 5+4 = x9

a4.a= a4+1= a5

GV : gọi HS nhận xét

2./ Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

VD : viết tích của hai lũy thừa thành một lũythừa

a./ 23.22 = (2.2.2)(2.2) = 25 (= 23+2 )b./ a4.a3 = (a.a.a.a)(a.a.a) = a7 (= a4+3 )

4.4/ Cũng cố và luyện tập :

- Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a

- Nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Làm BT 60 / sgk.28

a./ 33 34 = 33+4 = 37 ; b./ 52 57 = 52+7 = 59 ; c./ 75 7 = 75+1 = 78

4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ( giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

- BTVN: 57, 58, 59/sgk.28

Các bài 86, 87, 88,89/SBT.13

- Tiết sau luyện tập : mang theo máy tính bỏ túi

Trang 35

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 13 LUYỆN TẬP

 GV:máy tính bỏ túi , bút viết bảng

 HS: Bảng nhóm ,máy tính , bút viết bảng

3./PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức

-Phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS

4./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

4.1/ Ổn định: Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Sửa bài tập cũ:

GV : gọi hai HS lên bảng kiểm tra :

HS1: Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n

Trang 36

102=? ;53 =?

HS2: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta

làm thế nào? Viết dạng tổng quát?

Aùp dụng: Làm BT 60 /sgk.28

33 34 = ? ; 52 57 =? ; 75.7 = ?

GV :Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài của

hai bạn trên, đánh giá cho điểm

Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

4.3/ Giảng bài mới:( luyện tập )

HĐ 1 : Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ

thừa:

GV : yêu cầu HS làm BT 61 / sgk.28

Trong các số sau, số nào là luỹ thừa

của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn

1 ( chú ý rằng có những số có nhiều

cách viết dạng luỹ thừa):

8, 16, 27, 60, 64, 90, 100 ?

GV : yêu cầu HS làm BT 62 / sgk.28

GV gọi hai HS lên bảng làm mỗi em một

câu

GV : Em có nhận xét gì về số mũ của luỹ

thừa với số chử số 0 sau chữ số 1 ở giá trị

của luỹ thừa?

HĐ 2 : dạng toán đúng sai

GV : yêu cầu HS làm BT 63 / sgk.28

Ghi đề lên bảng phụ

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải

thích tại sao đúng? Tại sao sai?

HĐ 3 : Nhân các luỹ thừa:

GV : yêu cầu HS làm BT 64 /sgk.29

Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta

làm như thế nào ?

HS : giữ nguyên cơ sốvà công các số mũ

GV : tương tự như thế , muốn nhân ba hay

nhiều lũy thừ cùng cơ số ta củng giữ

II/Bài tập mới:

a Sai vì đã nhân hai số mũ

b Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũ

c Sai vì không tính tổng số mũ

Ngày đăng: 08/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ) - toan 6 ( so hoc 1 - 10 )
Bảng ph ụ ) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w