Hệ thống các phương pháp dạy học vật lí: - Phương pháp thực hiện các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học như: + Đặt vấn đề vào bài + Nghiên cứu tài liệu mới + Luyện tập kĩ năng + Ôn tậ
Trang 1LÍ LUẬN DẠY HỌC VẬT LÍ
Câu 1: Nêu những nội dung cơ bản của các phương pháp dạy học tích cực chủ yếu ở trường THCS hiện nay.
1 Phương pháp đàm thoại tập trung vào vấn đáp tìm tòi:
Vấn đáp tái hiện: GV đưa ra câu hỏi, chỉ yêu cầu HS nhớ lại những kiến thức
đã biết không cần suy luận, được dùng khi đặt vấn đề vào bài học hoặc củng cố
Giải thích minh họa: Nhằm mục đích cần làm sáng tỏ 1 điều nào đó, GV lần
lượt đưa ra các câu hỏi kèm theo các VD minh họa
Vấn đáp tìm tòi:
+ Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp một cách hợp lí để học sinh từng bước phát hiện ra bản chất sự vật và quy luật của hiện tượng
+ Giáo viên tổ chức, trao đổi ý kiến, tranh luận cả lớp kể cả với GV, GV đóng vai trò tổ chức tìm tòi, HS tự lực tìm kiếm kiến thức mới
2 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề:
a Đặt vấn đề xây dựng bài toán nhận thức:
- Tạo tình huống có vấn đề
- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
- Phát biểu vấn đề cần giải quyết
b Giải quyết vấn đề đặt ra:
- Đề xuất cách giải quyết
- Lập kế hoạch giải quyết
- Thực hiện kế hoạch giải quyết
c Kết luận:
- Thảo luận kết quả và đánh giá
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
- Phát biểu kết luận
- Đề xuất vấn đề mới
Các mức độ:
Các mức Đặt VĐ Nêu giả thiết Lập kế hoạch Giải quyết VĐ Kết luận 1
2
3
4
GV GV
GV – HS
HS
GV GV
GV – HS HS
GV GV HS HS
GV GV HS HS
GV
GV – HS
GV – HS
GV - HS
3 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
a Làm việc chung cả lớp
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc của nhóm
b Làm việc theo nhóm
Trang 2- Trao đổi, thảo luận trong nhóm
- Phân công trong nhóm, cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi
- Cử đại diện trình bày kết quả của nhóm
c Thảo luận tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp hoặc cho vấn đề tiếp theo
4 Hệ thống các phương pháp dạy học vật lí:
- Phương pháp thực hiện các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học như:
+ Đặt vấn đề vào bài
+ Nghiên cứu tài liệu mới
+ Luyện tập kĩ năng
+ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức
+ Kiểm tra đánh giá
- Phương pháp thực hiện những hoạt động đặc thù trong dạy học vật lí:
+ Sử dụng bài tập vật lí
+ Thí nghiệm vật lí
+ Sử dụng SGK
+ Sử dụng bảng
- Phương pháp sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại trg dạy học vật lí.
5 Phương pháp thực hiện các yếu tố cấu trúc của qua trình dạy học vật lí ở THCS
a Đặt vấn đề vào bài
- Tầm quan trọng
+ Thu hút sự chú ý của HS vào vấn đề sắp nảy sinh khi nghiên cứu bài học + Khởi động quá trình tư duy
+ Gây hứng thú học tập
- Cách đặt vấn đề vào bài: Sử dụng các tình huống có vấn đề như:
+ Sử dụng thí nghiệm vật lí
+ Sử dụng chuyện kể lịch sử
+ Sử dụng chuyện kể về những sự kiện mới lạ khó hiểu trong cuộc sống
+ Sử dụng bài tập
+ Sử dụng sự phát triển logic của nội dung kiến thức
b Nghiên cứu kiến thức mới
- Học tập theo kiểu tìm tòi nghiên cứu: thường thực hiện qua các giai đoạn sau:
+ Xác định vấn đề cần giải quyết, nêu rõ những điều kiện đã cho, đã biết và mục tiêu càn đạt được
Trang 3+ Nghiên cứu tài liệu, sách báo hay tìm tòi trong thực tế tất cả những cách đã biết
có liên quan đến vấn đề caand giải quyết xem có sử dụng được cách nào không, nếu không tìm được thì bắt buộc phải tìm 1 cách mới
+ Đề xuất dự đoán: Đưa ra một dự đoán mới, một dự kiến về cách thức giải quyết vấn đề mới
+ Tổ chức kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán (thường kiểm tra bằng thí nghiệm, nếu KQ TN phù hợp với dự đoán thì coi là chân lí, nếu sai thì cần đưa ra dự đoán mới)
- Hướng dẫn HS tìm tòi, nghiên cứu
+ Phân tích vấn đề nghiên cứu, hiện tượng nghiên cứu thành những phần nhỏ, những hiện tượng đơn giản phù hợp với trình độ HS (thường bắt đầu từ một TH cụ thể, đơn giản trong đó có vấn đề cần giải quyết và ít bị yếu tố phụ làm nhiễu) rồi
mở rộng thành KL khái quát
+ Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS bằng cách tạo ra những tình huống phù hợp với “vùng phát triển gần” của HS, vùng đó là “khoảng cách giữa trình độ hiện tại
và trình độ phát triển cao hơn cần nghiên cứu”
+ Rèn luyện cho HS những kĩ năng cần thiết để thực hiện ý định sáng tạo của mình
Câu 2: Nêu các mức độ nắm vững kiến thức vật lí? Các con đường dẫn đến nắm vững kiến thức là gì? Đặc điểm của những kiến thức cơ bản
* Các mức độ nắm vững kiến thức vật lí
- Hiểu nội dung kiến thức
- Ghi nhớ kiến thức
- Vận dụng vào những trường hợp quen thuộc
- Vận dụng sáng tạo
* Các con đường dẫn đến nắm vững kiến thức vật lí
- Tổ chức cho học sinh tham giavào quá trình tái tạo ra kiến thức Học sinh bằng hành động của bản thân mình, với sự giúp đỡ, hướng dẫn của giáo viên, phát hiện
ra sự cần thiết phải xây dựng kiến thức mới (đối với HS) để giải quyết vấn đề gì?
- Cần vận dụng những kiến thức vào những hoàn cảnh, những ĐK khác nhau
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đa dạng
- Vận dụng sáng tạo kiến thức trong những hoàn cảnh mới lạ
* Đặc điểm của những kiến thức cơ bản
- Hiện tượng vật lí
+ Hiện tượng vật lí là những hiện tượng biến đổi xảy ra trong thế giới vật chất
mà không làm biến đổi chúng từ chất này thành chất khác
+ Mô tả rõ ràng, chính xác diễn biến của hiện tượng, những thay đoỏi của các vật thể tham gia vào hiện tượng Học sinh phải trực tiếp quan sát các hiện tượng ,
tự tay tiến hành thí nghiệm, thay đổi các điều kiện của thí nghiệm để thấy những
Trang 4biến đổi tiếp theo của hiện tượng Mô tả hiện tượng bằng ngôn nhữ thông thường hằng ngày Dùng ngôn ngữ vật lí đó để mô tả hiện tượng vật lí một cách đầy đủ
- Khái niệm vật lí
+ Khái niệm vật lí là một sản phảm của tư duy, được xây dưng trong óc và biểu đạt bằng một từ hay một cụm từ để chỉ một đặc tính bản chất chung của một loại
sự vật hiện tượng
+ Có tính chất khái quát và trừu tượng
+ Có đặc điểm định tính và đặc điểm định lượng
+ Quá trình hình thành môt khái niệm vật lí đầy đủ phải trải qua các giai đoạn sau đây:
Nghiên cứu đối tượng (quan sát hoặc làm thí nghiệm) để phát hiện đặc điểm định tính của khái niệm, nghĩa là phát hiện 1 tính chất mới của sự vật, hiện tượng mà trước đây ta chưa có từ nào để biểu đạt
Chỉ ra đặc điểm định lượng của khái niệm, nghĩa là chỉ ra mối liên hệ định lượng giữa khái niệm mới với các khái niệm cũ đã biết Đặc điểm định lượng phải thống nhất với đặc điểm định tính, nghĩa là phản ánh được đặc điểm định tính Thông thường đặc điểm định lượng được diễn tả bằng công thức toán học
Tìm từ để biểu thị khái niệm mới và nêu định nghĩa khái niệm
Xác định đơn vị đo, nếu là khái niệm về một đại lượng vật lí
Vận dụng khái niệm vào thực tiễn để nhận biết hoặc giải thích, dự đoán 1 số hiện tượng cụ thể
- Định luật vật lí
+ Định luật vật lí là mối liên hệ khách quan, phổ biến giữa các thuộc tính của các đối tượng, các qua trình và trạng thái được mô tả thông qua các đại lượng vật
lí
+ Con đường xác lập các định luật vật lí: chủ yếu theo con đường thực nghiệm
- Thuyết vật lí
+ Một thuyết khoa học là một hệ thống những tư tưởng, quy tắc, quy luật dùng làm cơ sở cho một ngành khoa học, để giải thích các sự kiện, hiện tượng nhằm làm hiểu rõ bản chất sâu xa của các sự kiện, hiện tượng đó, tạo cho con người có khả năng tác động mạnh hơn, có hiệu quả hơn vào thực tế kách quan
+ Có 3 phần
Cơ sở của thuyết
Hạt nhân của thuyết
Những hệ quả của thuyết
- Các ứng dụng kĩ thuật của vật lí: Để chế tạo các máy móc, thiết bị.
Trang 5Câu 3: Những kĩ năng cơ bản và con đường hình thành kĩ năng cho học sinh là gì?
* Những kĩ năng cơ bản
- Kĩ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí
- Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến
- Kĩ năng phân tích, xử lí thông tin
- Kĩ năng đề xuất các dự đoán đơn giản
- Kĩ năng đề xuất các phương án thí nghiệm đơn giản
- Kĩ năng diễn đạt
* Con đường hình thành kĩ năng
- Luyện tập làm theo mẫu
- Luyện tập dựa trên cơ sở định hướng: Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ định hướng chung cho đại đa số các thí nghiệm như sau:
+ Xác định mục đích thí nghiệm
+ Xác định các đối tượng cần quan sát, các đại lương cần đo lường
+ Lựa chọn dụng cụ
+ Lập sơ đồ bố trí thí nghiệm
+ Lắp ráp dụng cụ theo sơ đồ
+ Tiến hành thí nghiệm, thực hiện các quan sát và các phép đo theo dự kiến + Lập bảng kết quả đo
+ Xử lí kết quả quan sát đo lườngđể rút ra kết luận
Câu 4: Nêu các biện pháp phát triển tư duy học sinh? Mỗi biện pháp lấy một ví dụ?
1 Tạo nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh
(quan trọng):
Đặt học sinh vào tình huống có vấn đề trong dạy học vật lí :
- Tình huống phát triển: Ta đã biết ô tô và xe đạp chuyển động thẳng, vậy chúng
chuyển động như thế nào trong một đơn vị thời gian? Đơn vị nào diễn tả điều ấy? (Vận tốc – vật lí 8)
- Tình huống lựa chọn: Khi nghiên cứu thí nghiệm sự giãn nở vì nhiệt của chất khí
thì ta phải làm cho khí nóng lên Để làm khí nóng lên có 3 cách:
+ Cách 1: Đun nóng bình cầu để quan sát giọt nước màu
+ Cách 2: Nhúng bình cầu vào chậu nước nóng
+ Cách 3: Xát hai lòng bàn tay vào nhau cho nóng lên rồi áp chặt vào bình cầu Theo em, nên chọn cách nào là tốt nhất? Vì sao? (Sự giãn nở vì nhiệt của chất khí – vật lí 6)
- Tình huống bế tắc: Hàng ngày chúng ta thường nghe tiếng cười nói vui vẻ, tiếng
đàn nhạc du dương, tiếng chim hót líu lo,…, chúng ta sống trong thế giới âm
Trang 6thanh Vậy các em có biết âm thanh được tạo ra như thế nào không?
(Nguồn âm - vật lý lớp 7)
- Tình huống ngạc nhiên bất ngờ: Tại sao khi đặt một tờ giấy dưới đất rồi sau đó
dùng thấu kính hội tụ hứng ánh sáng mặt trời chiếu vào tờ giấy, tờ giấy lại cháy? (Thấu kính hội tụ - vật lí 9)
- Tình huống lạ: Máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên mặt đất mềm,
còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại bi nhún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này Tại sao lại vậy? ( Áp suất – vật lí 8)
2 Xây dựng logic nội dung phù hợp với đối tượng học sinh: Trong vật lớp 8,
bài công cơ học các em đã được học: nếu có một lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực thì công của lực F được tính bằng công thức: A = F.s
Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính bằng công thức khác, công thức ấy lên lớp 10 các em mới được học ( A=F.s.cosα)
(Công cơ học – vật lí 8)
3 Rèn cho học sinh kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy, những hành động nhận thức phổ biến trong học tập vật lí:
- Các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa
- GV có thể vận dụng những cơ sở định hướng sau để giúp HS có thể tự lực thực hiện:
a) GV tổ chức quá trình học tập sao cho ở từng giai đoạn, xuất hiện những tình huống bắt buộc HS phải thực hiện các thao tác tư duy và hành động nhận thức mới
có thể giải quyết được vấn đề và hoàn thành được nhiệm vụ học tập
b) GV đưa ra những câu hỏi để định hướng cho HS tìm những thao tác tư duy hay phương pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp
c) GV phân tích câu trả lời của HS, chỉ ra chỗ sai của họ trong khi thực hiện các thao tác tư duy và hướng dẫn họ cách sửa chữa
d) GV giúp HS khái quát hóa kinh nghiệm, thực hiện suy luận logic dưới dạng những quy tắc đơn giản
Cho học sinh thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì học sinh sẽ phải tư duy và nhớ lại kiến thức liên quan đến đoạn mạch nối tiếp
( Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp – vật lí 7)
4 Tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức theo phương pháp nhận thức của vật lí: Khi học bài nguyên tử và phân tử rất nhỏ, không nhìn thấy bằng
mắt thường vì vậy cần dùng mô hình để mô tả cho học sinh biết được cấu tạo của nguyên tử và phân tử
( Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? – vật lý 8)
Trang 75 Rèn ngôn ngữ cho học sinh: Ampe để đo độ lớn của cường độ dòng điện trong
dòng điện Hiệu điện thế để đo hiệu điện thế của hai đầu đoạn mạch
Câu 5: Nêu các cách đặt vấn đề vào bài khi dạy học vật lí ở THCS?Cho ví dụ Các giai đoạn khi hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề?
* Các cách đặt vấn đề vào bài khi dạy học vật lí ở THCS:
- Xây dựng các “tình huống có vấn đề”: Các cách thường dùng:
- Sử dụng thí nghiệm vật lí
- Sử dụng chuyện kể lịch sử: Chuyện kể về Acsimet trong khi tắm đã phát hiện ra lực đẩy của chất lỏng, do đó giải quyết được đòi hỏi của nhà vua, đó lalf xem có phải vương miện đó là vàng ròng không hay là bị pha với thứ kim loại khác
- Sử dụng chuyện kể về những sự kiện mới lạ khó hiểu trong cuộc sống: Ở xã huyện xây dựng trạm biến thế đường dây cao thế vừa nguy hiểm chết người, vừa tốn tiền để làm gì?
- Sử dụng bài tập: Yêu cầu học sinh tìm điện trở của một bóng đèn 220V – 100W bằng 2 cách: đo bằng ampe kế và vôn kế và tính theo công thức R = U P2 Kết quả khác nhau nhiều Nguyên nhân vì đâu?
- Sử dụng sự phát triển logic của nội dung kiến thức: Ta đã biết ô tô và xe đạp chuyển động thẳng, vậy chúng chuyển động như thế nào trong một đơn vị thời gian? Đơn vị nào diễn tả điều ấy?
* Các giai đoạn khi hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
- Xác định vấn đề cần giải quyết, nêu rõ những điều kiện đã cho, đã biết và mục tiêu cần đạt được
- Nghiên cứu tài liệu, sách báo hay tìm tòi trong thực tế tất cả những cách liên quan đến vấn đề để tìm ra cách giải quyết thích hợp
- Đề xuất dự đoán
- Tổ chức kiểm tra tính đúng đắn, thường là sử dụng thí nghiệm
Câu 6: Các loại bài tập vật lí? Phương pháp giải bài tập vật lí? Nêu cách hướng dận học sinh giải bài tập vật lí?
* Các loại bài tập vật lí:
- Bài tập định tính: Là bài tập mà không cần thực hiện các phép tính phức tạp chỉ
phải làm những phép tính đơn giản, phải thực hiện phép suy luận logic
+ Thường sử dụng sau khi học xong lý thuyết, khi luyện tập, khi ôn tập
+ Thường gây ra hứng thú học tập và phát triển tư duy
- Bài tập tính toán: Phải thực hiện một loạt phép tính và kết quả thu được là một
đáp số định lượng, tìm giá trị của một số đại lượng vật lí
+ Bài tập tập dượt: là những bài tập cơ bản, đơn giản, trong đó chỉ đề cập đến một hiện tượng, một định luật và sử dụng một vài phép tính đơn giản
Trang 8+ Bài tập tổng hợp: là những bài tập mà muốn giải chúng phải vận dụng nhiều khái niệm, định luật, dùng nhiều công thức
- Bài tập thí nghiệm: Đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứng lời giải lí thuyết
hoặc tìm những số liệu cần thiết
- Bài tập đồ thị: là bài tập trong đó các số liệu được dùng làm dữ kiện để giải pahỉ
tìm trong các đồ thị cho trước hoặc ngược lại, đòi hỏi học sinh phải biểu diễn quá trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bài tập bằng một đồ thị
* Phương pháp giải bài tập vật lí
1 Phương pháp chung:
B1: Tìm hiểu đề bài:
- Tóm tắt
- Đổi các đại lượng
B2: Phân tích hiện tượng
B3: XD lập luận
B4: Biện luận
2 Phương pháp giải bài tập định tính:
a) Bài tập giải thích hiện tượng: bắt buộc phải thiết lập được mối quan hệ giữa 1 hiện tượng cụ thể với 1 số đặc tính của sự vật hay với 1 số định luật vật lí
Quy trình:
+ Tìm hiểu đầu bài
+ Phân tích hiện tương
+ Xây dựng lập luận (luận 3 đoạn): 2 luận đề, 1 KL
+ Biện luận
b) Bài tập dự đoán hiện tượng: buộc phải thiết lập luận 3 đoạn, trong đó biết tiên
đề riêng, cần phải tìm tiên đề chung và kết luận
3 Phương pháp giải bài tập định lượng (tính toán):
- Phương pháp phân tích: Bắt đầu bằng việc tìm một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứa đại lượng cần tìm và một đại lượng khác chưa biết Công việc tiếp theo là tiếp tục tìm những định luật, công thức khác cho biết mối quan hệ giữa những đại lượng chưa biết này với các đại lượng đã biết trong đầu bài Cuối cùng, ta tìm được một công thức trong đó chỉ chứa đại lượng cần tìm với các đại lượng đã biết Thực chất của pp này là phân tích một bài toán phức tạp thành nhiều bài toán đơn giản hơn
- Phương pháp tổng hợp: Bắt đầu từ những đại lượng đã cho trong điều kiện của bài Dựa vào các định luật, quy tắc vật lí, tìm ra những công thức có chứa đại lượng đã cho và các đại lượng trung gian mà ta dự kiến có liên quan đến đại lượng phải tìm Cuối cùng, ta tìm được một công thức có chứa đại lượng phải tìm và đại lượng đã biết
- Phối hợp pp phân tích và pp tổng hợp
Trang 9* Cách hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí
1 Hướng dẫn học sinh suy nghĩ tìm lời giải:
Giáo viên không giải mẫu mà chỉ đưa câu hỏi định hướng, yêu cầu HS giải bài tập theo 4 bước:
- Tìm hiều đề bài (tóm tắt, đổi đơn vị, vẽ sơ đồ)
- Phân tích hiện tượng (liên quan đến kiến thức, định luật, khái niệm nào)
- Xây dựng lập luận – thực hiện giải
- Biện luận
Hướng dẫn phân tích hiện tượng: Cho HS lưu ý đến những dấu hiệu liên quan đến hiện tượng đã biết, nguyên nhân chi phối
2 Hướng dẫn học sinh xây dựng lập luận:
+ Bài tập định tính: Gợi ý cho HS nhận thấy các dữ kiện có liên quan đến các quy tắc, khái niệm, định luậ, rồi thiết lập luận 3 đoạn
+ Bài tập định lượng: Nên xây dựng lập luận theo phương pháp phân tích trước – tổng hợp sau
Câu 7: Phân loại thí nghiệm vật lí? Phương pháp tiến hành và kĩ thuật làm thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Nêu cách hướng dẫn học sinh làm thí nghiêm thực hành
* Phân loại thí nghiêm vật lí:
- Thí nghiệm giáo viên
+ Khảo sát
+ Minh họa
- Thí nghiệm học sinh
+ Thực hành đồng loạt
+ Thực hành chuyên biệt
* Phương pháp tiến hành và kĩ thuật làm thí nghiệm biểu diễn:
- Phương pháp tiến hành: Phải làm cho học sinh hiểu rõ mục đích, cách bố trí thí
nghiệm và sự hoạt động của các dụng cụ được dùng, trực tiếp tham gia và rút ra kết luận trên cơ sở phân tích những gì quan sát được Tiến hành theo trình tự sau: + Đàm thoại nêu rõ mục đích thí nghiệm
+ Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm
+ Lựa chọn dụng cụ, thiết bị và nêu ra cách bố trí thí nghiệm
+ Bố trí thí nghiệm
+ Kiểm tra xem xét cách bố trí thí nghiệm
+ Thực hiện thí nghiệm theo kế hoạch đã vạch ra
+ Gợi ý để học sinh phân tích kết quả thí nghiệm
+ Giáo viên tổng kết
- Kĩ thuật làm thí nghiệm biểu diễn:
Trang 10+ Dụng cụ thí nghiệm biểu diễn: Giáo viên phải sáng tạo ra các dụng cụ thí nghiệm biểu diễn mới thay thế hoặc bổ sung những dụng cụ có sẵn Nếu dụng cụ phải dùng nhỏ thì nên sử dụng cách chiếu ảnh, phóng đại Tránh trình bày thí nghiệm kiểu gọi một hai học sinh lên kiểm chứng
+ Những thủ thuật thí nghiệm biêu diễn:
Sắp xếp dụng cụ: Sao cho lôi cuốn được sự chú ý của học sinh, không tạo điều kiện làm phân tán tư tưởng của họ Vì vậy không nên bày la liệt dụng
cụ trên bàn biểu diễn
Dùng vật chỉ thị: Làm nổi bật bộ phận chính trong thiết bị và sự biểu diễn của hiện tượng mà ta cần lưu ý cho học sinh theo dõi
Dùng đèn chiếu đề khuếch đại
* Cách hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thực hành
1 Thí nghiệm thực hành đồng loạt:
- Mục đích:
+ HS tự tay làm để hiểu sâu sắc
+ Rèn kĩ năng, kĩ xảo
+ Làm quen phương pháp thí nghiệm
- Lựa chọn:
+ Đơn giản, phù hợp với đối tượng HS
+ Thực hiện càng nhiều càng tốt từ các dụng cụ, thiết bị dễ kiếm
+ Chú ý đến mặt định tính hoặc bán định lượng
+ Thời gian tiến hành không được quá dài, thí nghiệm phải an toàn
- Tổ chức:
+ Phía GV:
Chuẩn bị: Phương án TN, chia nhóm
Hướng dẫn: Thu thập thông tin
Phát hiện vấn đề
Xây dựng dự đoán, kiểm tra
Thảo luận, kết luận vấn đề
+ Phía HS: Chuẩn bị: Những vật liệu, dụng cụ có sẵn, dễ kiếm, đơn giản
2 Thí nghiệm thực hành chuyên biệt:
a Mục đích: nêu lên mục tiêu cụ thể cần phải đạt được sau khi làm thí nghiệm
b Ôn lại lí thuyết, nhắc lại những điểm chính về nội dung các định luật, các quy tắc đã học cần dùng trong bài thực hành
c Lựa chọn dụng cụ thiết bị: liệt kê những dụng cụ cần thiết và giới thiệu nguyên tắc hoạt động của chúng khi cần thiết
d Tiến trình thí nghiệm
+ Hướng dẫn cách lắp ráp thí nghiệm bằng các sơ đồ
+ Trình tự tiến hành các phép đo, các thao tác