MỞ ĐẦU1.Đối tượng của lý luận dạy học vật lý Đối tượng của Lí luận dạy học vật lí ở trường THCS là ượng của Lí luận dạy học vật lí ở trường THCS là i t ng c a Lí lu n d y h c v t lí tr
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN LI LUẬN DẠY HỌC VẬT LÝ1
1 THỜI LƯỢNG : 30 TIẾT(20LT+10TH)
2 PHÂN BỐ : 6 CHƯƠNG
HỌC( 3/0)
( 3/2)
Trang 2CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
1.Đối tượng của lý luận dạy học vật lý
Đối tượng của Lí luận dạy học vật lí ở trường THCS là ượng của Lí luận dạy học vật lí ở trường THCS là i t ng c a Lí lu n d y h c v t lí tr ủa Lí luận dạy học vật lí ở trường THCS là ận dạy học vật lí ở trường THCS là ạy học vật lí ở trường THCS là ọc vật lí ở trường THCS là ận dạy học vật lí ở trường THCS là ở trường THCS là ường THCS là ng THCS là quá trình d y h c b môn v t lí tr ạy học vật lí ở trường THCS là ọc vật lí ở trường THCS là ộ môn vật lí ở trường THCS ận dạy học vật lí ở trường THCS là ở trường THCS là ường THCS là ng THCS
•Trong (QTDH), muốn biến nội dung môn học thành vốn
liếng của cá nhân học sinh thì phải xét sự vận động của nội dung dạy học trong mối liên hệ với mục đích dạy học và
phương pháp dạy học:
•
Trang 3CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
2 Mối liên hệ giữa lý luận dạy học vật lý với các môn khoa học khác
2.1 Triết học duy vật biện chứng
Triết học là cơ sở phương pháp luận cho mọi khoa học, trong đó có lí luận dạy học vật lý
2.2 Vật lý học
Lý luận dạy học vật lý phải lựa chọn nhữing kiến
thức cơ bản nhất, cần thiết nhất trong kho tàng vô
cùng phong phú của kiến thức vật lý để sắp xếp đưa vào hệ thống kiến thức hợp lý dạy ở cấp THCS.
Trang 42 Mối liên hệ giữa lý luận dạy học vật lý với các môn khoa học khác
2.3 Giáo dục học
Lý luận dạy học vật lý phải vận dụng những kết quả nghiên cứu của giáo dục học vào việc xác định mục đích nhiệm vụ, những hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học vật lý phù hợp với phương pháp chung hình thành nhân cách của học sinh
2.4 Tâm lý học
Lí luận dạy học vật lý phải dựa vào những qui luật phát triển lứa tuổi mà tâm lý học đã cung cấp để đề ra phương pháp dạy học phù
Trang 5
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
2 Mối liên hệ giữa lý luận dạy học vật lý với các môn
khoa học khác
2.5 Toán học
Vật lý học là khoa học chính xác Đa số các khái niệm, định luật vật lý đều diễn đạt bằng công thức và ngôn ngữ của toán học Toán học là một công cụ không thể thiếu
trong nghiên cứu vật lý học Sự thiếu hiểu biết về toán học sẽ gây khó khăn lớn cho học sinh trong học tập môn vật lý của học sinh Nội dung chương trình vật lý ở cấp THCS phải dựa vào những kiến thức toán học mà hoc sinh đã được
trang bị, và nhất thiết trong dạy học vật lý người thầy cần chú tâm đến sự hiểu biết về toán học của học sinh.
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
3 Phương pháp nghiên cứu của lí luận dạy học vật lý
3.1 Nghiên cứu lí luận :
Ph ng pháp này d a trên vi c nghiên c u, phân tích một công trình nghiên c u ư ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ứu, phân tích một công trình nghiên cứu
lí lu n, một thành t u c a khoa h c giáo d c, c a các khoa h c khác để l a ch n ủa khoa học giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn ục, của các khoa học khác để lựa chọn ủa khoa học giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn
nh ng cái hay, nh ng cái phù h p , mà v n d ng vào b môn d y h c v t lí ợp , mà vận dụng vào bộ môn dạy học vật lí ục, của các khoa học khác để lựa chọn ộ môn dạy học vật lí ạy học vật lí ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn
3.2 Quan sát sư phạm :
Ph ng pháp này d a trên vi c theo dõi , tìm hi u m t đđ i t ng giáo d c ư ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ểu một đđối tượng giáo dục ộ môn dạy học vật lí ối tượng giáo dục ượp , mà vận dụng vào bộ môn dạy học vật lí ục, của các khoa học khác để lựa chọn
c n nghiên c u v i m t m c đđích và n i dung c th ần nghiên cứu với một mục đđích và nội dung cụ thể ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ới một mục đđích và nội dung cụ thể ộ môn dạy học vật lí ục, của các khoa học khác để lựa chọn ộ môn dạy học vật lí ục, của các khoa học khác để lựa chọn ểu một đđối tượng giáo dục
3.3 Tổng kết kinh nghiệm
•Phương pháp này dựa trên việc phân tích, đánh giá, khái quát một kinh nghiệm để rút ra một qui luật cho một hiện tượng giáo dục nào đó, rồi đem vận dụng qui luật đó vào cho bộ môn của mình.
3.3 Thực nghiệm sư phạm.
Trang 7CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1.Nhi m v d y h c ệm vụ dạy học ụ dạy học ạy học vật lí ở trường THCS là ọc vật lí ở trường THCS là
1.1 Nhi m v th nh t ệm vụ thứ nhất ụ thứ nhất ứ nhất ất : T ch c đđiều khi n h c sinh ổ chức một tác đđộng sư phạm lên đđối tượng ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ểu một đđối tượng giáo dục ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn
n m v ng ắm vững h th ng tri th c ph thông c b n, hi n đđ i ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ối tượng giáo dục ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ổ chức một tác đđộng sư phạm lên đđối tượng ản, hiện đđại ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ạy học vật lí
phù h p v i th c ti n đđ t n c v t nhiên, xã h i, con ợp , mà vận dụng vào bộ môn dạy học vật lí ới một mục đđích và nội dung cụ thể ễn đđất nước về tự nhiên, xã hội, con ất nước về tự nhiên, xã hội, con ưới một mục đđích và nội dung cụ thể ề tự nhiên, xã hội, con ộ môn dạy học vật lí
ng i Vi t Nam, đđ ng th i rèn luy n cho h c sinh h ười Việt Nam, đđồng thời rèn luyện cho học sinh hệ ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ồng thời rèn luyện cho học sinh hệ ời Việt Nam, đđồng thời rèn luyện cho học sinh hệ ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu ọc giáo dục, của các khoa học khác để lựa chọn ệc nghiên cứu, phân tích một công trình nghiên cứu
th ng k n ng, k xảo t ng ng ối tượng giáo dục ĩ năng, kĩ xảo tương ứng ăng, kĩ xảo tương ứng ĩ năng, kĩ xảo tương ứng ư ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ( chức năng giáo dưỡng của dạy - học)
1.2 Nhi m v th hai ệm vụ dạy học ụ dạy học ứ hai : Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo (ch c n ng ứu, phân tích một công trình nghiên cứu ăng, kĩ xảo tương ứng phát tri n của dạy học) ểu một đđối tượng giáo dục
Trang 8CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.3 Nhiệm vụ thứ ba :
Hình thành thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nĩi riêng
và hình thành nhân cách chung ( Chức năng giáo dục của dạy học)
Cần đề phịng trong dạy học là giáo dục tư tưởng, đạo đức một cách gị
ép, hình thức chủ nghĩa hoặc ngược lại là buơng lỏng vai trị sủa giáo dục đạo đức trong dạy học
2 Khái niệm phương pháp dạy học.
2.1 Quan niệm về phương pháp dạy học
a)Định nghĩa:
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học
Trang 9CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
b) Quan hệ giữa dạy và học:
Thuật ngữ “ dạy học” ( dạy việc học, dạy cách học ) vốn được dùng để phản ánh hoạt động của người dạy Đối tượng của hoạt động dạy là người học Người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy lại vừa là chủ thể của hoạt động học Giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy , học sinh là
chủ thể của hoạt động học Hai chủ thể phải hợp tác với nhau mới tạo ra hiệu quả của quá trình
dạy học
Trang 10CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
- Mặt bên trong là cách thức hoạt động nhận thức của học sinh , là con đường giáo viên dẫn dắt học sinh lĩnh hội nội dung bài học.
- Mặt bên trong phụ thuộc một cách khách quan vào nội dung bài học và trình độ nhận thức của học sinh Mặt
bên ngoà phụ thuộc vào kinh nghiệm sư phạm của giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học Thành
Trang 11CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
d) Quan hệ giữa phương pháp dạy học và các thành tố khác của quá trình dạy học
•Quá trình dạy học gồm 6 thành tố cơ bản (Mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, tổ chức , đánh giá) tương tác với nhau, tạo thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trườg giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế – xã hội của cộng đồng, trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp là cơ bản
nhất, có thể thiết lập theo sơ đồ sau:
•
PP
Trang 12CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
d) Quan hệ giữa mặt chủ quan và khách quan của phương pháp dạy học.
•- Mặt chủ quan thể hiện ở thái độ, phong cách, tài năng của giáo viên
•- Mặt khách quan được qui định bởi mục tiêu và nội dung của bài học
•3 Hệ thống phương pháp dạy học
•3.1 Cơ sở để xác định hệ thống phương pháp dạy học
• Dưới góc độ xem xét hoạt động dạy học như là môt dạng hoạt động lao động thì phương pháp dạy học được phân làm ba nhóm sau:
•- Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập
•- Phương pháp kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động nhận thức – học tập
•- Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức –
Trang 13CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC3.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động nhận thức – học tập
•- Phân nhóm phương pháp dùng lời
•- Phân nhóm phương pháp trực quan
•- Phân nhóm phương pháp thực hành
•3.3 Hoạt động dạy và hoạt động học
•a) Dạy học và phát triển:
•Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người nhằm
truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người tích luỹ được, biến thành vốn liếng kinh nghiệm và phẩm chất
năng lực của cá nhân người học Quá trình dạy học xảy ra rất phức tạp và đa dạng, trong đó sự phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh có ý nghĩa quyết định
Trang 143.3 Hoạt động dạy và hoạt động học
•b) Hoạt động dạy
• Hoạt động dạy của giáo viên là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh thực hiện thành công hành động học của họ Để làm được điều đó, giáo viên có thể thực hiện các hành
động cơ bản dưới đây:
•- Xây dựng tình huống có vấn đề
•- Lựa chọn một lôgíc nội dung bài học thích hợp
•- Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản
•- Cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức được sử dụng rộng rãi trong hoạt động nhận thức vật lý (pp thực
nghiệm, pp mô hình …)
•- Hướng dẫn học sinh phát biểu, trao đổi, tranh luận, động
viên khuyến khích kịp thời
Trang 15CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
c)Hoạt động học:
C1 Đặc điểm của hoạt động học:
• Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con người nhằm
tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ được, đồng thời phát triển những phẩm chất và năng lực của người học
• Hoạt động học khác các loại hoạt động khác là làm biến đổi
chính chủ thể của người học Nhờ có hoạt động học mà xảy ra sự biến đổi của bản thân học sinh, sản phẩm của hoạt động học là những biến đổi của chính bản thân chủ thể trong quá trình thực
hiện hoạt động
Trang 16CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
Trang 17CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
3.Lô gích của quá trình dạy học.
3.1.Lô gích của quá trình dạy học là gì?
• Lô gích của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp qui luật của nó, đảm bảo cho học sinh đi từ trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ tương ứng với lúc ban đầu nghiên cứu môn học ( hay đề mục) nào đó đến trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ hoạt động tương ứng với lúc kết thúc môn học (hay đề mục) đó
Trang 18CHƯƠNG II NHIỆM VỤ DẠY HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
3.2 Các khâu của quá trình dạy học
•A Kích thích thái độ học tập của học sinh
•B Tổ chức điều khiển học sinh nắm vững tri thức mới
•C Tổ chức điều khiển học sinh củng cố tri thức
•D Tổ chức, điều khiển học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
•E Kiểm tra, đánh giá và tổ chức cho học sinh tự kiểm tra, đánh giá việc nắm tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của
mình.
Trang 19CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ DẠY HỌC VẬT LÝ
Ở TRƯỜNG THCS
•1 Đặc điểm của môn Vật lí ở trường trung học cơ sở:
•1.1 Vật lí học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản nhất của vật chất, cho nên những kiến thức vật lí là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên, nhất là của hóa học và sinh học
•1.2 Vật lí học ở trường trung học cơ sở chủ yếu là vật lí thực nghiệm Phương pháp của nó chủ yếu là phương pháp thực
nghiệm Đó là phương pháp nhận thức có hiệu quả trên con đường đi tìm chân lí khách quan Phương pháp thực nghiệm xuất xứ từ vật lí học nhưng ngày nay cũng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngàng khoa học tự nhiên khác
•1.3 Vật lí học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên nhiều kiến thức vật lí có liên quan chặt chẽ với các vấn đề cơ bản của triết học, tạo điều kiện phát triển thế giới quan khoa học ở học sinh
Trang 20luận để khẳng định chân lí.
Trang 21CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ DẠY HỌC VẬT LÝ
Ở TRƯỜNG THCS
• 2.Các nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở
• 2.1.Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có hệ thống
• Câu hỏi : Hãy cho biết kiến thức vật lí phổ thông cơ bản cần trang
bị cho học sinh cấp THCS là gì?
• Bao gồm:
•- Các khái niệm vật lí
•- Các định luật vật lí cơ bản
•- Nội dung chính của các thuyết vật lí
•- Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lí trong đời sống và trong sản xuất
•- Các kĩ năng cơ bản về vật lí
•- Các phương pháp nhận thức phổ biến dùng trong vật lí
Trang 22A Hình thành khái niệm vật lí
•A 1 Khái niệm về một hiện tượng vật lí
• Khái niệm vật lí là kết quả của quá trình trừu tượng hoá, khái quát hoá mà trong đó diễn ra sự phản ánh những dấu hiệu bản chất chung của các đối
tượng, hiện tượng vật lí Nó giúp ta phân biệt được các đối tượng với nhau Vì vậy, trong quá trình dạy học cần tạo điều kiện để học sinh phân tích so sánh để tìm ra dấu hiệu bản chất chung ấy.
•A 2 Khái niệm về đại lượng vật lí
Khái niệm đại lượng vật lí được đặc trưng bởi sự thống nhất của những dấu hiệu định tính và định lượng, trong đó dấu hiệu định lượng nổi lên hàng đầu Một đại lượng vật lí biểu thị số đo định lượng một tính chất vật lí nào đó của sự vật hiện tượng
Trị số một đại lượng vật lí được xác định cụ thể theo đơn vị đo của nó Do vậy khi dạy về đại lượng vật lí cần cho học sinh nắm vững đơn vị của các đại lượng
Trang 23Một đại lượng vật lí bao giờ cũng có mối quan hệ nào đó đối với các đại lượng vật lí khác thông qua bằng một công thức toán học cụ thể Điều này cần cho học sinh hiểu rõ mối quan hệ đó
Các đại lượng vật lí có thể là vô hướng hay véc tơ Ở cấp THCS điều này không đề cập rõ nét
•B Định luật vật lí
• Định luật vật lí phản ánh mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng vật lí trong những điều kiện nhất định
• Việc dạy một định luật vật lí cần cho học sinh hiểu rõ mối
quan hệ đó
•C Thuyết Vật lí
•Phản ánh mối quan hệ sâu xa giữa các sự vật và hiện tượng vật
lí Là cơ sở để giải thích các mối liên hệ phản ánh qua định luật
•Kiến thức này chỉ lướt qua trong cấp THCS
Trang 24D Các ứng dụng công nghệ của vật lí
• Kiến thức về ứng dụng công nghệ vật lí là các kiến thức về thiết bị máy móc, qui trình công nghệ ứng dụng trong sản
suất, đời sống mà nguyên tắc cấu tạo tuân theo các định luật và nguyên lí vật lí
• Để giúp học sinh nắm được loại kiến thức này cần cho học sinh nắm rõ những kiến thức vật lí có liên quan đến các ứng dụng công nghệ đó
• Để góp phần bồi dưỡng tư duy công nghệ giáo viên có thể:
• * Cho học sinh tìm hiểu một đối tượng công nghệ có sẵn
• * Đề nghị học sinh suy nghĩ thiết kế một dụng cụ
Trang 25E Các kĩ năng, kĩ xảo và các thói quen cơ bản về vật lí
•E1 Kĩ năng
•- Kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng vật lí
•- Mô tả, giải thích nguyên tắc cấu tạo và nguyên lí hoạt động của các thiết bị máy móc được ứng dụng
•- Thực hiện các thí nghiệm cơ bản
Trang 26E3 Các thói quen
•* Trong khi giải toán cần:
•- Cân nhắc các điều kiện đã cho
•- Phân tích nội dung bài toán
•-Biểu diễn tình huống vật lí trên hình vẽ
•-Lập các phương trình mà từ đó có thể tìm ra đại lượng cần tìm
•- Đổi thống nhất đơn vị
•- Kiểm tra tính hợp lí của các kết quả tìm được
•- Chú ý đến sai số của các phép toán
•* Trong việc tiến hành thí nghiệm
•- Lập kế hoạch thí nghiệm
•-Lựa chọn thiết bị
•- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm
Trang 272.Các nhiệm vụ của việc dạy học
vật lí ở trường trung học cơ sở
•2.2 Phát triển tư duy khoa học ở học sinh
• Rèn luyện những thao tác, hành động, phương pháp nhận thức
cơ bản, nhằm chiếm lĩnh kiến thức vật lí, vận dụng sáng tạo để giải quyết vấn đề trong học tập và hoạt động thực tiễn sau này
•Câu hỏi: Để làm tốt nhiệm vụ này, người giáo viên cần vận dụng những kiến thức về lí luận như thế nào?
• Cần nắm vững qui luật nhận thức của học sinh và biết kết hợp một cách khéo léo việc rèn luyện các thao tác tư duy với quá trình dạy học vật lí
Trang 282.3 Trên cơ sở kiến thức vật lí vững chắc, có hệ thống, bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước, thái độ với lao động, đối với cộng đồng và những đức tính
khác của người lao động
2.Các nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường
trung học cơ sở
2.4 Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh, làm cho học sinh nắm được những nguyên lí cơ bản về cấu tạo và hoạt động của các máy móc được dùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân Có kỹ năng sử dụng những dụng cụ vật lí, đặc niệt là những dụng cụ đo lường, kỹ năng lắp ráp thiết bị để thực hiện những thí nghiệm vật lí, vẽ biểu đồ, xử lí các số liệu đo đạc để rút ra kết luận Những kiến thức, kỹ năng đó giúp cho học sinh sau này có thể
Trang 29CHƯƠNG IV SỬ DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÝ TRONG DẠY HỌC
1 M C ÍCH S D NG BÀI TOÁN V T LÍ TRONG ỤC Đ ÍCH SỬ DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÍ TRONG Đ Ử DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÍ TRONG ỤC Đ ÍCH SỬ DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÍ TRONG ẬT LÍ TRONG
D Y H C V T LÍ ẠY HỌC VẬT LÍ ỌC VẬT LÍ ẬT LÍ TRONG
• 1.1 Bài tập vật lý giúp cho việc ôn tập, mở rộng, đào sâu
kiến thức vật lý
• 1.2 Có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới
• 1.3 Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lí thuyết vào thực
tiễn
• 1.4 Tăng cường kh năng làm việc độc lập và tự lực của ản, hiện đđại
học sinh
• 1.5 Góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh
• 1.6 Giúp giáo viên kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức
vật lý của học sinh
Trang 302 Phân loại bài tập vật lý.
2.1 Phân loại theo nội dung, bao gồm.
– Phân loại theo phân môn
– Phân loại theo tính chất cụ thể hay trừu tượng
– Phân loại theo tính chất lịch sử, vui, giả tạo
2.2 Phân loại theo cách giải.
– Bài tập định tính
– Bài tập tính toán
– Bài tập thí nghiệm
CHƯƠNG IV SỬ DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÝ TRONG DẠY HỌC
Trang 313 Những yêu cầu chung đối với dạy học về bài toán vật lí 3.1 Lựa chọn bài tập vật lí trong dạy học.
– Mỗi bài tập phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
giúp học sinh nắm được phương pháp giải các bài tập điển hình
– Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống các bài tập,
giúp việc củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức
– Hệ thống bài tập phải bao gồm nhiều thể loại, trong đó caần
chú ý đến các bài tập giả tạo và bài tập gắn với thực tế cuộc sống
CHƯƠNG IV SỬ DỤNG BÀI TOÁN VẬT LÝ TRONG DẠY HỌC
Trang 323 Sử dụng bài tập vật lí trong dạy học vật lí
3.2 Sử dụng bài tập vào các khâu khác nhau của quá
trình dạy học : Nêu vấn đề, hình thành kiến thức mới,
củng cố, hệ thống hoá, kiểm tra và đánh giákiến thức
và kỹ năng của học sinh.
3.3 Nên bắt đầu bằng bài tập định tính hay loại bài tập tập dượt ( chỉ sử dụng một đến hai phép toán suy ra từ công
thức)
•3.4 Hệ thống bài tập phải huy động các đối tượng học sinh
có năng lực khác nhau được tham gia.
•Tr ánh việc chỉ huy động học sinh khá , giỏi tham
Trang 33•2 Phân tích các hiện tượng vật lý, để hiểu
rõ yêu cầu của bài tập liên quan đến kiến
thức vật lý nào Xác lập mối liên hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và của đại lượng cần tìm( tham khảo trang 126).
IV Phương pháp giải bài tập vật lý.
Trang 343 Xây dựng lập luận giải và lựa chọn phương pháp giải ( tổng hợp hay phân tích).
Câu hỏi :Hãycho biết phương pháp phân tích và phương pháp tổng
hợp là gì?
- Phương pháp phân tích : Xuất phát điểm của suy luận là đại lượng
cần tìm, từ đó tìm mối liên hệ của nó đối với các đại lượng đã biết Giữa chúng được liên hệ bởi công thức nào đó, biến đổi để có được công thúc mà một vế là đại lượng cần tìm, còn một một vế là các đại lượng đã biết
- Phương pháp tổng hợp: Xuất phát điểm của suy luận là đại lượng
đã biết có nêu trong bài tập Dùng công thức liên hệ giữa đại lượng đã biết với các đại lượng cần tìm để tìm cách biến đổi đi đến công thức cuối cùng mà một vế là đại lượng cần tìm còn vế kia bao gồm các đại lượng đã biết