1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

6 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2 – CHÍNH QUY NĂM 2012 MÔN THI: ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM Thời gian: 180 phút Không được sử dụng tài liệu Câu 1: 2 điểm Hãy giải thích nguyên n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2 – CHÍNH QUY NĂM 2012

MÔN THI: ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

Thời gian: 180 phút Không được sử dụng tài liệu

Câu 1: (2 điểm)

Hãy giải thích nguyên nhân vì sao người phương Tây ứng xử theo

nguyên tắc, còn người phương Đông ứng xử mềm dẻo, linh hoạt

Câu 2: (4 điểm)

Hãy chỉ ra dấu ấn chi phối của điều kiện tự nhiên trong văn hóa vật chất của người Việt

Câu 3: (4 điểm)

Hãy phân tích biểu hiện của tính cộng đồng trong văn hóa tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống và tác động của nó đến văn hóa ứng xử với pháp luật của người Việt xưa và nay

Ghi chú: cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2 – HỆ VLVH – NĂM 2012

MÔN THI: ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

Thời gian: 180 phút Không được sử dụng tài liệu Câu 1: (2 điểm)

Nêu khai quát ý nghĩa chung của các câu thành ngữ sau đây và lý giải cơ

sở hình thành chúng: Tùy cơ ứng biến, nhập gia tùy tục, ở bầu thì tròn, ở ống thì dài, Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.

Câu 2: (4 điểm)

Trình bày những hiểu biết của anh/chị về đặc điểm nền giáo dục Nho giáo và phân tích ảnh hưởng của nho giáo đối với giáo dục Việt Nam hiện nay

Câu 3: (4 điểm)

Hãy chỉ ra sự chi phối của văn hóa nông nghiệp và tư tưởng Nho giáo trong văn hóa gia đình Việt Nam truyền thống Theo anh / chị, hiện nay chúng ta cần giữ gìn và phát huy những giá trị nào của văn hóa gia đình Việt Nam truyền thống?

Ghi chú: cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 3

ĐÁP ÁN.

Câu 1: (2 điểm)

Hãy giải thích nguyên nhân vì sao người phương Tây ứng xử theo

nguyên tắc, còn người phương Đông ứng xử mềm dẻo, linh hoạt.

Ý 1 Giải thích nguyên nhân vì sao PT coi trọng nguyên tắc (1 điểm)

- Do lối sống công nghiệp đòi hỏi trong công việc phải tuân thủ tính

nề nếp, qui củ, do các quan hệ thương mại phát triển đỏi hỏi phải tôn trọng nguyên tắc

- Tư duy phương tây thiên về tư duy phân tích, trọng lý, đề cao nguyên tắc khách quan.

Ý 2 Giải thích nguyên nhân vì sao PĐ đề cao tính mềm dẻo, linh hoạt

(1 điểm)

- Do lối sống nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên vốn rất thất thường nên con người phải ứng xử mềm dẻo, linh hoạt cho phù hợp để thích nghi, do các quan hệ cộng đồng phức tạp đòi hỏi con người phải biết ứng xử phù hợp

- Do tư duy PĐ là tư duy tổng hợp, biện chứng

Câu 2: (4 điểm)

Hãy chỉ ra dấu ấn chi phối của điều kiện tự nhiên trong văn hóa vật chất của người Việt

A. Yêu cầu nội dung: 3,5 điểm

Ý 1 Trình bày đặc điểm về tự nhiên Việt Nam (1 điểm)

- Tính sông nước (0,5)

- Tính thực vật (0,5)

Trang 4

Ý 2 Biểu hiện dấu ấn sông nước và thực vật trong phương thức

sản xuất: nghề lúa nước chiếm vai trò chủ đạo (0,5)

Ý 3 Qua cơ cấu bữa ăn, đồ uống: cơm – rau – cá (0,5)

Ý 4 Qua văn hóa trang phục: chất liệu may mặc có sẵn trong tự

nhiên, kiểu dáng trang phục (0,5).

Ý 5 Trong văn hóa ở và sinh hoạt: nhà sàn, mái cong hình thuyền,

dung thuyền làm nhà ở, làm nhà gần sông, chợ nổi… (0,5).

Ý 6 Trong văn hóa đi lại: giao thông đường thủy chiếm ưu thế,

phương tiên đi lại đường thủy lấy từ các chất liệu tự nhiên (0,5).

Lưu ý: Các ý trên phải viết thành đoạn văn, có phân tích, lập luận,

chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể Nếu chỉ nêu các ý ở dạng đề cương chi tiết thì chỉ cho tối đa 70% theo thang điểm

B. Yêu cầu về trình bày, diễn đạt: 0,5 điểm

- Có mở đầu, kết luận

- Trình bày sang sủa, diễn đạt mạch lạc, lập luận logic, có chuyển ý, chuyển đoạn, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp

Câu 3: (4 điểm)

Hãy phân tích biểu hiện của tính cộng đồng trong văn hóa tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống và tác động của nó đến văn hóa ứng xử với pháp luật của người Việt xưa và nay.

A Yêu cầu nội dung: 3,5 điểm

Ý 1 Trình bày biểu hiện của tính cộng đồng trong văn hóa tổ chức xã

hội Việt Nam (1,5 điểm)

- Trong tổ chức gia đình, gia tộc: mô hình tam đại, tứ đại đồng

đường, gia tộc gắn bó, cưu mang, giúp đỡ nhau (chị ngã em nâng,

Trang 5

Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì, Một người làm quan cả họ được

nhờ) (0,5đ)

- Trong tổ chức làng xã: có chung phong tục, tín ngưỡng (thờ

chung Thành Hoàng, cùng tham gia hội hè đình đám), có các phường, hội, phe, giáp, luôn cưu mang, đùm bọc, giúp đỡ nhau

(Lá lành đùm lá rách, Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ) (0,5đ).

- Trong tổ chức quốc gia: Cả dân tôc thờ chung Quốc tổ vua Hùng,

đoàn kết chống thiên tai, địch họa (Thánh Gióng, Sơn Tinh Thuỷ

Tinh) (0,5đ).

Ý 2 Tác động của tính cộng đồng đến văn hóa ứng xử pháp luật: 2.0 điểm.

Yêu cầu trình bày được 2 ý chính:

Tác động tích cực: tạo nên nếp sống đoàn kết, đùm bọc nhau tạo

tính ổn định xã hội, ít có sự tranh chấp, kiện tụng làm phá vỡ các

quan hệ xã hội tốt đẹp (0,5đ).

Tác động tiêu cực (xưa/ nay): 1.5 điểm

- Chủ nghĩa thân quen, vấn nạn “con ông cháu cha”, tệ nạn “ô dù” (Một người làm quan cả họ được nhờ), bè phái, bao che (Rút dây

động rừng).(0,5đ)

- Thói dựa dẫm, ỉ lại, không chịu trách nhiệm cá nhân (Lụt lút cả làng, Hòa cả làng…) gây nhiều khó khăn, cản trở cho việc thực thi

pháp luật nghiêm minh (0,5đ)

- Sự gắn kết cộng đồng với lối sống trọng tình, cả nể gây nên tâm lý ngại va chạm, kiện tụng vì sợ mất lòng (Một đời kiện chin đời thù), bao che, không dám tố giác tội phạm…, tạo thói quen né tránh

pháp luật (0,5đ).

Trang 6

Lưu ý: Các ý trên phải viết thành đoạn văn, có phân tích, lập luận,

chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể Nếu chỉ nêu các ý ở dạng đề cương chi tiết thì chỉ cho tối đa 70% theo thang điểm

B Yêu cầu về trình bày, diễn đạt: 0,5 điểm

- Có mở đầu, kết luận

- Trình bày sang sủa, diễn đạt mạch lạc, lập luận logic, có chuyển ý, chuyển đoạn, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.

Ngày đăng: 17/08/2019, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w