1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN THI VĂN BẰNG 2 ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

49 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Neâu söï khaùc nhau cuûa 2 loaïi hình. Toân troïng töï nhieân >< chinh phuïc töï nhieân Soáng ñònh canh, troïng tónh >< di chuyeån, troïng ñoäng. Troïng coäng ñoàng >< Caù nhaân Troïng tình, vaên, phuï nöõ >< troïng voõ, nam giôùi Meàn deûo, linh hoaït >< nguyeân taéc Tö duy toång hôïp, troïng kinh nghieäm >< phaân tích, troïng khoa hoïc thöïc nghieäm. Phaân tích nguyeân nhaân söï khaùcNeâu söï khaùc nhau cuûa 2 loaïi hình. Toân troïng töï nhieân >< chinh phuïc töï nhieân Soáng ñònh canh, troïng tónh >< di chuyeån, troïng ñoäng. Troïng coäng ñoàng >< Caù nhaân Troïng tình, vaên, phuï nöõ >< troïng voõ, nam giôùi Meàn deûo, linh hoaït >< nguyeân taéc Tö duy toång hôïp, troïng kinh nghieäm >< phaân tích, troïng khoa hoïc thöïc nghieäm. Phaân tích nguyeân nhaân söï khaùcNeâu söï khaùc nhau cuûa 2 loaïi hình. Toân troïng töï nhieân >< chinh phuïc töï nhieân Soáng ñònh canh, troïng tónh >< di chuyeån, troïng ñoäng. Troïng coäng ñoàng >< Caù nhaân Troïng tình, vaên, phuï nöõ >< troïng voõ, nam giôùi Meàn deûo, linh hoaït >< nguyeân taéc Tö duy toång hôïp, troïng kinh nghieäm >< phaân tích, troïng khoa hoïc thöïc nghieäm. Phaân tích nguyeân nhaân söï khaùc

Trang 1

ÔN THI VĂN BẰNG 2 ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 2

Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai loại hình văn hĩa phương Đơng / phương Tây

và lý giải nguyên nhân của sự khác nhau đĩ.

- Nêu ĐKTN của 2 khu vực -> loại hình kinh tế gốc.

- Nêu sự khác nhau của 2 loại hình.

• Tôn trọng tự nhiên >< chinh phục tự nhiên

• Sống định canh, trọng tĩnh >< di chuyển, trọng động.

• Trọng cộng đồng >< Cá nhân

• Trọng tình, văn, phụ nữ >< trọng võ, nam giới

• Mền dẻo, linh hoạt >< nguyên tắc

• Tư duy tổng hợp, trọng kinh nghiệm >< phân tích, trọng khoa học thực nghiệm.

- Phân tích nguyên nhân sự khác nhau đó

Trang 3

Hãy chỉ ra những bằng chứng cho thấy văn hĩa Việt Nam thuộc loại hình văn hĩa gốc nơng nghiệp trồng trọt điển hình.

- Trình bày vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên VN => thuộc loại hình gốc nông nghiệp điển hình

- Biểu hiện qua những đặc trưng :

Tôn trọng thiên nhiên ( “lạy Trời, “ơn Trời”, “nhờ Trời”)

Cuộc sống định cư, người Việt cĩ truyền thống gắn bó với

quê hương xứ sở, với gia đình, làng, nước.

Sự gắn bó cộng đồng tạo nên lối sống trọng tình nghĩa.

Trọng phụ nữ

Ứng xử mềm dẻo, linh hoạt, hiếu hòa ng xử mềm dẻo, linh hoạt, hiếu hòa

Lối tư duy tổng hợp - biện chứng, nặng về tính kinh

nghiệm

- Hãy phân tích và chứng minh những đặc trưng trên.

Trang 4

Hãy chỉ ra những bằng chứng cho thấy khả năng tận dụng tự nhiên của người Việt biểu hiện ở lĩnh vực văn hĩa vật chất.

• Sản xuất vật chất: cây lúa nước, nghề thủ cơng

Cơ cấu bữa ăn của người Việt: Cơm - Rau – Cá

Nước uống: dùng nước mát, dùng lá để nấu nước

Trang phục: Váy, Yếm, Khố, Áo bà ba Thích ứng

Trang 5

- Giao thông đường thủy rất phát triển

Nhà ở: kiểu nhà sàn, Mái nhà được làm dốc cao, cong hình thuyền

- Vật liệu làm nhà thường là những vật liệu sẳn có trong tự nhiên Hướng nhà lý tưởng là hướng chính Nam hoặc Đông Nam

- Không gian ngôi nhà là không gian mở,

giao hòa với tự nhiên, theo thuật phong thủy

Trang 6

Tại sao nói văn hóa Việt Nam mang dấu ấn của vùng sông nước?

+ Văn hóa vật chất:

- Phương thức sản xuất: trồng lúa nước

- Văn hóa ẩm thực: cơm, cá

- Văn hóa ở: ở nhà sàn; nhà mái cong hình mũi

thuyền; dùng thuyền làm nhà ở

- Đi lại, sinh hoạt: giao thông đường thủy chiếm

ưu thế (xuồng, ghe); chợ nổi trên sông

Trang 7

+ Văn hóa tinh thần:

Trang 8

Trình bày những hiểu biết của anh / chị về đặc điểm của Phật giáo Việt Nam và vai trò của Phật giáo trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt xưa và nay.

+ Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:

- Phật giáo là một tôn giáo lớn nhất ở phương Đông,

được khai sinh tại Ấn Độ, du nhập vào Việt Nam trong

10 TK đầu CN qua hai con đường, 2 tông phái…

- Nội dung: Tứ diệu đế (khô đế, tập đế, diệt đế, đạo

đế).

Trang 9

- Với tư tưởng “từ bi hỉ xả”, “cứu khổ cứu nạn”, “phổ

độ chúng sinh”, với triết lí sống hiếu hòa, nhân ái, vị tha, bao dung, Phật giáo đã nhanh chóng được người Việt tiếp nhận…

 một yếu tố cấu thành nền tảng văn hóa truyền

thống.

Trang 10

- Hòa nhập, cộng sinh với các đặc trưng văn hóa bản địa trong hàng ngàn năm, Phật giáo Việt Nam đã được Việt hóa để mang những sắc

thái khác với Phật giáo nguyên thủy Ấn Độ:

Tính chất nhập thế

Tính tổng hợp

Trang 11

+ Vai trò của Phật giáo:

- ảnh hưởng đến Phong tục, ngôn ngữ, quan

Trang 12

Phật giáo ảnh hưởng đến ứng xử pháp luật.

+ Tư tưởng hiếu hòa, nhân ái, vị tha

+ Luật nhân quả, quả báo => hạn chế sự đấu tranh của con người (nhường nhịn, cam chịu).

Trang 13

Trình bày sự hiểu biết của anh / chị về Nho

giáo và vai trò, ảnh hưởng của Nho giáo đối với đời sống văn hóa tinh thần của người

Việt xưa và nay.

+ Những hiểu biết về Nho giáo:

- Nguồn gốc, con đường du nhập, thời gian du nhập vào VN…

Trang 14

- Giáo lý Nho giáo: học thuyết chính trị - đạo đức chủ trương tổ chức, duy trì sự ổn định của xã hội bằng biện pháp nhân trị - đức trị

- Tam cương, Ngũ thường, thuyết Chính danh

- Tam tòng – tứ đức

Trang 15

+ Vai trò của Nho giáo đối với xã hội Việt Nam

Trang 16

- Là chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc ứng xử

để xây dựng mô hình nhân cách con người

Việt Nam truyền thống

- Là cơ sở để xây dựng nền giáo dục Nho giáo

 chi phối sâu sắc và toàn diện đối với đời sống tinh thần của xã hội

Trang 17

+ Ảnh hưởng của Nho giáo đối với ngày nay:

- Tích cực: Nề nếp, gia phong trong gia đình; tôn

Trang 18

nh h ng đ n

Ảnh hưởng đến ưởng đến ến Pháp lu t: ật:

Nho giáo với tư tưởng trọng đạo lý

- Lấy nền tảng đạo lý làm chuẩn để quản lý

xã hội (ngũ thường, ngũ luân, chính danh)

- Truyền thống “vô tụng”, nhà nước quân chủ

quan liêu áp đặt lên người dân và không có chiều ngược lại

“Con kiến mà kiện củ khoai”

Trang 19

- Pháp luật trở thành công cụ bảo vệ cho chính quyền phong kiến, là hình phạt để cai

trị dân

- Người dân thờ ơ, né tránh pháp luật

,

Trang 20

* Hệ quả đến ngày nay:

- Thái độ ban ơn, ra oai người thực thi pháp luật, người dân rụt rè, e ngại

- Pháp luật chưa quan tâm nhiều đến lợi

người dân (quản lý, cấm đoán)

- Tâm lý chưa có thói quen tìm đến tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình

Trang 21

+ Biểu hiện của tính cộng đồng

+ Biểu tượng của tính cộng động

+ Tác động hai mặt của tính cộng đồng

Trang 22

+ Cơ sở hình thành tính cộng đồng:

Do phương thức SX nông nghiệp lúa nước:

- Ở định cư  gắn bó (quan hệ huyết thống + láng giềng)

- Sự tương trợ, giúp đỡ nhau trong lao động sản xuất

- Đoàn kết trong chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm

Trang 23

+ Biểu hiện của tính cộng đồng:

- Trong văn hóa tổ chức xã hội: (biểu hiện rõ nhất)

• Gia đình: chung sống cộng đồng nhiều thế hệ

• Gia tộc: cưu mang, giúp đỡ nhau (Chị ngã em

nâng; Sẩy cha có chú, sẩy mẹ bú gì; Một người làm quan cả họ được nhờ).

Trang 24

Làng: có chung phong tục, tín ngưỡng (thờ

chung một vị Thành Hoàng; cùng tham gia các hội hè, đình đám…)  giúp đỡ, tương trợ nhau

ngựa đau cả tàu bỏ cỏ…)

Trang 25

• Quốc gia: Thờ chung một vị Quốc tổ (đồng bào); đoàn

kết trong chống thiên tai, địch họa (Thánh Gióng, Sơn

Tinh Thủy Tinh).

- Trong văn hóa vật chất: Lao động sản xuất; Văn hóa ẩm thực; Văn hóa ở

- Trong văn hóa tinh thần: Lễ tết (cộng đồng gia đình); Lễ hội (cộng đồng xã hội)…

Trang 26

Sân đình – bến nước – gốc đa

+ Tác động hai mặt của tính cộng đồng

- Tích cực

- Tiêu cực

Trang 27

Ảnh hưởng của tính cộng đồng đến Pháp Luật

• - Sự kìm hãm, triệt tiêu ý thức về quyền cá nhân.

• - Tâm lý dựa dẫm, ỷ lại, không chịu trách nhiệm cá nhân.

Trang 28

- Ứng xử bè phái, bao che, “đóng cửa

bảo nhau”, kể cả việc dung túng cho các việc

làm sai phạm

• - Trọng danh dự “vô phúc đáo tụng đình”, sợ

dư luận hơn là pháp luật

Trang 29

Hãy chỉ ra cơ sở hình thành tính tự trị, biểu hiện của tính tự trị và tác động hai mặt của

nó đến cách tư duy, ứng xử của người Việt.

+ Cơ sở hình thành

+ Biểu hiện

+ Biểu tượng

+ Tác động hai mặt

Trang 30

+ Cơ sở hình thành:

- Nông nghiệp trồng trọt ở định cư

- Kinh tế tiểu nông tự túc tự cấp

 lối sống khép kín, tự trị, hướng nội

Trang 31

+ Biểu hiện của tính tự trị:

- Không gian địa lý

Trang 32

Biểu hiện trong văn hóa xã hội: chỉ quan tâm đến gia đình, làng xã, quốc gia mình.

- Luỹ tre – cổng làng

+ Hệ quả của tính tự trị:

- Tích cực

- Tiêu cực

Trang 33

*Ảnh hưởng tính tự trị đến ứng xử với pháp luật

- Tính tự quản cao “phép vua thua lệ làng”,

xa rời pháp luật nhà nước

- Tư tưởng cục bộ, địa phương, tư hữu cá

nhân của nền sản xuất nhỏ -> ích kỷ, kết bè

phái, bảo vệ quyền lợi cho nhau

Trang 34

Hãy chỉ ra những đặc trưng của văn hóa

truyền thống đã chi phối đến thái độ ứng xử đối với pháp luật của người Việt xưa và nay

Trang 35

VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG

ỨNG XỬ PHÁP LUẬT

TÍNH

CỘNG

ĐỒNG

TRỌNG TÌNH

TÍNH

TỰ TRỊ

ỨNG XỬ MỀM DẺO LINH HOẠT

BAO CHE,

CẢ NỂ TÌNH > LÝ

TỰ QUẢN LUẬT TỤC, PHÉP VUA THUA LỆ LÀNG

TÙY TIỆN LÁCH LUẬT

Trang 36

• Cộng đồng: PL Không đề cá nhân, bị hòa tan trong cộng đồng làng mạc ( chịu trách nhiệm liên đới)., dựa dẫm, ý lại, bao che…

• Tự trị: Nhập gia tùy tục, đất lề quê thói, phép vua thua lệ làng, tự quản…

Trang 37

* Lối ứng xử trọng tình nhẹ lý

- Ưa giải quyết bằng hòa giải hơn kiện tụng,

trọng sự cảm thông => pháp luật không

nghiêm minh

- Lấy chuẩn mực đạo đức, tình cảm làm

nguyên tắc ứng xử trong mua bán, trao đổi

=> không cần pháp luật

Trang 38

* Tư duy tiểu nông tùy tiện, chủ quan, cảm tính

- Linh hoạt để ứng xử với tự nhiên, xã hội

=> Tùy tiện, vô nguyên tắc, thiếu kỉ luật

Nhập gia tùy tục, tùy cơ ứng biến…

- Lách luật (tham ô, đi cửa sau, hối lộ, chạy

án, bằng giả…)

Trang 39

• Nho giáo và Phật giáo ảnh hưởng đến ứng xử với Pháp luật

Trang 40

Trình bày những hiểu biết của anh/chị về đặc điểm của nền giáo dục Nho giáo và phân tích ảnh hưởng của giáo dục Nho giáo đối với

giáo dục Việt Nam hiện nay

- Phương pháp giảng dạy

- Mục đích học tập

- Nội dung học

Trang 41

+ Tích cực

- Coi trọng giáo dục

* Hiếu học

* Tôn sư trọng đạo

- Đào tạo ra những người quân tử

Đề cao đạo đức, lễ nghĩa, sách thánh hiền

Trang 42

Tiêu cực:

- Đào tạo những người để ra làm quan, ai cũng lập thân bằng con đường giáo dục, coi trọng bằng cấp, điểm số…

- Thui chột óc sáng tạo của con người

- Thầy giáo làm trung tâm (không có sách

vở, in ấn…)

- Học vẹt, lý thuyết sách vở, máy móc

Trang 43

Trình bày những hiểu biết của anh/chị về văn hĩa làng Việt truyền thống và phân tích những tác động của nĩ

đến ứng xử vời pháp luật xưa và nay

- Đặc điểm văn hóa Làng

- Cư dân, tổ chức hành chính của làng

- 2 đặc trưng của văn hóa làng (cộng đồng, tự trị), cơ sở hình thành, biểu tượng, hệ quả 2 mặt…

- Tác động đến pháp luật

Trang 44

• Tính cộng đồng ảnh hưởng đến pháp luật.

• - Lối sống đề cao tính cộng đồng đã làm kìm hãm, triệt tiêu ý thức về quyền cá nhân

• - Tâm lý dựa dẫm, ỷ lại

• - Hình thành nguyên tắc ứng xử bè phái, bao che, dung túng cho các việc làm sai

phạm…

Trang 45

* Tính tự trị ảnh hưởng đến pháp luật

“Nhập gia tùy tục”

- Nền kinh tế tự cung tự cấp -> khép kín

với bên ngoài “phép vua thua lệ làng”

Trang 46

- Hệ quả đến ngày nay:

-+ “Trên bảo dưới không nghe”, coi thường

pháp luật của các cơ quan công quyền

-+ Tuyển chọn và bố trí dựa vào thân quen,

con ông cháu cha, phe phái

Trang 47

Tại sao nói trong xã hội Việt Nam truyền thống,

làng tồn tại như một đại gia đình?.

Trang 48

Tại sao nói trong xã hội Việt Nam truyền thống, làng tồn tại như một tiểu vương quốc?

• - Trình bày về tổ chức làng xã và quốc gia

• - Nước thực ra là sự mở rộng của tổ chức làng

xã (giống nhau về chức năng và cách tổ chức, khép kín)

• - Làng tự trị, khép kín như một tiểu vương

quốc thu nhỏ (Có cơ quan hành pháp, lập

pháp, tập tục riêng, kinh tế độc lập, anh em họ hàng cùng chung một làng, cổng làng…)

Trang 49

Hãy phân tích mối quan hệ nhà – làng – nước trong văn hĩa tổ chức cộng đồng của xã hội Việt

- Nói qua về đặc trưng của 3 tổ chức xã hội: Nhà –

Làng – Nước => sự gắn kết.

- Chỉ ra mối quan hệ:

+ Cùng chung cách tổ chức hành chính

+ Cùng chung chức năng

+ Cùng gắn bó, đoàn kết, tương trợ nhau

+ Cùng chung phong tục, hội hè, đình đám…

Ngày đăng: 17/08/2019, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w