1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Viêm mũi xoang cấp

35 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGTriệu chứng chính Triệu chứng phụ Cảm giác căng hoặc nặng mặt Sốt Nghẹt, tắc mũi Thở hôi Chảy dịch, mủ ở mũi trước hoặc mũi Giảm hoặc mất ngửi Đau răng Có mủ trong ổ mũi qua

Trang 1

Người trình bày: BSNT 37 Trần Phương Thanh

VIÊM MŨI XOANG CẤP

Trang 2

Viêm mũi xoang cấp tái diễn nhiều lần

Đợt cấp của viêm mũi xoang mạn tính

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

Triệu chứng chính Triệu chứng phụ

Cảm giác căng hoặc nặng mặt Sốt

Nghẹt, tắc mũi Thở hôi

Chảy dịch, mủ ở mũi trước hoặc mũi

Giảm hoặc mất ngửi Đau răng

Có mủ trong ổ mũi ( qua thăm khám) Ho

Sốt ( chỉ trong VMX cấp) Cảm giác nặng hoặc đau nhức trong

tai

2 triệu chứng chính

1 triệu chứng chính và 2 triệu chứng phụ

Trang 4

GiẢI PHẪU và SINH LÝ

các xoang cạnh mũi

Trang 6

Xoang hàm

Trang 7

Xoang trán

Trang 8

Xoang bướm

 Thành trên và ngoài mỏng, liên tiếp với nhiều thành phần quan trọng ở đáy sọ: tuyến yên, giao thoa thị giác, TK thị giác,

Đm cảnh trong, xoang TM hang

và các thành phần bên trong

 Lỗ thông xoang : ở thành

trước, cách sàn khoảng 10mm

Trang 9

SINH LÝ BỆNH

3 yếu tố chủ yếu trong sinh lý bình thường:

 Độ thông thoáng của lỗ xoang

 Số lượng và chức năng lông chuyển

 Số lượng và chất lượng dịch nhầy

1 trong 3 yếu tố thay đổi  viêm mũi xoang

Trang 10

SINH LÝ BỆNH

Tắc nghẽn đường dẫn lưu xoang

 giảm oxy trong xoang

 rối loạn hoạt động lông chuyển, rồi loạn quá trình tiết nhầy

ứ đọng hỗn hợp dịch quánh trong xoang

 viêm xoang

Trang 11

Vi khuẩn học trong viêm mũi xoang cấp

 90% viêm xoang cấp nhiễm khuẩn khởi đầu từ

nhiễm virus đường hô hấp trên

 Virus: Rhinovirus, influenza A and B, parainfluenza, adenovirus

 Chẩn đoán Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn:

 Triệu chứng kéo dài ít nhất 7- 10 ngày

 Bệnh diễn biến nặng hơn sau 5 - 7 ngày

Trang 12

Vi khuẩn học trong viêm mũi xoang cấp

Trang 13

Viêm mũi xoang cấp do nấm xâm lấn ( Acute Invasive fungal rhinosinusitis)

 Thường gặp ở bệnh nhân thay đổi miễn dịch

 43 bệnh nhân IFRS:

 65% bệnh nhân bị ức chế miễn dịch do u máu ác tính hoặc điều trị bệnh máu ác tính

 23 % đái tháo đường

 7 % dùng steroid kéo dài

 2% bệnh nhân bị hội chứng suy giảm miễn dịch

Trang 14

Viêm mũi xoang cấp do nấm xâm lấn (Acute Invasive fungal rhinosinusitis)

 Khó chẩn đoán trên lâm sàng

 Giảm hoặc mất cảm giác vùng mặt và

niêm mạc vùng vòm miệng ( khẩu cái cứng)

Trang 15

Viêm mũi xoang cấp do nấm xâm lấn (Acute Invasive fungal rhinosinusitis)

 Nội soi TMH: nốt hoại tử niêm mạc màu hơi đen (blackish color)  Mucomycosis

 Kiểm tra miệng: tìm tổn thương

do nấm ở vùng vòm miệng

Trang 16

Viêm mũi xoang cấp do nấm xâm lấn (Acute Invasive fungal rhinosinusitis)

 XQ, CT: có thể thấy hình ảnh ăn mòn xương hoặc xâm lấn tổ chức -> ko đặc hiệu Không phân biệt

được với các tổn thương viêm xoang không do nấm

 Nuôi cấy, sinh thiết: đánh giá mức độ mô bệnh học

và mức độ xâm lấn

 Nguyên nhân : Mucomycosis, Aspergillus đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân ĐTĐ

Trang 17

LÂM SÀNG

 Toàn thân: hội chứng nhiễm trùng

Sốt 38 O C, có thể cao hơn khi có biến chứng

Trang 18

• Cuốn mũi sưng to, nề đỏ, đáp ứng với thuốc co mạch

• Khe giữa: tiết nhầy, mủ

Soi mũi sau: nhầy mủ từ khe trên chảy xuống, đuôi

cuốn nề đỏ, sưng to

Trang 19

 Đau đầu vùng thái dương

 Ho, căng thẳng, nằm ngửa làm nặng thêm các triệu

chứng

 Giữ thẳng đầu có thể cải thiện triệu chứng

Trang 20

CÁC THỂ LÂM SÀNG

2 Viêm xoang trán cấp

 Thường phối hợp với viêm xoang sàng trước

 Đau đầu dữ dội vùng trán, tăng lên khi sờ vào trán hoặc ấn vào góc mắt trong

 Cơn đau tăng dần từ sáng tới trưa thì đạt tối đa

 Đau tăng lên khi nằm ngửa Giảm khi giữ thẳng đầu

Trang 21

CÁC THỂ LÂM SÀNG

3 Viêm xoang hàm cấp

 Thường do răng

 Khu trú 1 bên

 Đau nhức răng và vùng hố nanh dữ dội

 Sưng lợi quanh răng,ấn chảy mủ

 Đau tăng khi gắng sức, khi nhai khi nằm ngửa

 Giảm khi giữ thẳng đầu

Trang 22

CÁC THỂ LÂM SÀNG

4 Viêm xoang bướm

 Sốt không rõ nguồn gốc

 Đau đầu lan tỏa hoặc đau sau gáy

 Đau nặng hơn khi nằm ngửa hoặc cong người

về trước

 Giảm khi giữ đầu thẳng

Trang 23

ĐIỀU TRỊ

 Điều trị toàn thân

 Điều trị tại chỗ

Trang 24

ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN

1 Kháng sinh

 Điều trị kháng sinh nên kéo dài tối thiểu 2 tuần và có thể tới 1 tháng nếu các triệu chứng không hoàn toàn suy

giảm

 Bổ sung lactobacillus acidophilus có trong sữa chua

hoặc viên nén để ngăn chặn tiêu chảy do giảm vi khuẩn đường ruột

 Amoxicilin là kháng sinh đầu tay

Trang 26

ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN

2 Thuốc kháng histamin

3 Steroid đường uống

4 Thuốc chống viêm, giảm phù nề

5 Thuốc giảm đau hạ sốt : NSAID

6 Thuốc long đờm

7 Nâng cao thể trạng

Trang 28

PHẪU THUẬT

 Ít chỉ định trong viêm mũi xoang cấp

 Chọc rửa xoang hàm

 Mở xoang trán để giảm áp

Trang 29

BIẾN CHỨNG

 Biến chứng mắt

Viêm phù nề mi mắt

Viêm mô tế bào ổ mắt

Abces dưới màng xương

Abces ổ mắt

Viêm tắc TM xoang hang

 Biến chứng nội sọ

Trang 30

BIẾN CHỨNG MẮT

Trang 31

BIẾN CHỨNG

Trang 33

VIÊM TẮC TM XOANG HANG

Trang 34

BIẾN CHỨNG NỘI SỌ

 Ngày nay hiếm gặp

 Thường gặp biến chứng viêm màng não

 Thường gặp ở trẻ em và nam giới vị thành

niên

 Điều trị : kháng sinh qua được hàng rào máu não ( ceftriaxone, metronidazole, vancomycin

Ngày đăng: 14/08/2019, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w