Cơ chế bệnh sinh Bệnh nguyênNguyên nhân-yếu tố nguy cơ của polyp mũi 2.. Cơ chế bệnh sinh 19 3 yếu tố chủ yếu trong sinh lý bình thường: Độ thông thoáng của lỗ xoang Số lượng và c
Trang 1VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH
BSNT Ngô Thu Trang
1
Trang 3Khái niệm viêm mũi xoang mạn Dịch tễ học
Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
1 Đại cương
3
Trang 55
Trang 6Giải phẫu mũi xoang
6
Trang 7Sinh lý mũi xoang
7
Trang 8Cơ chế bệnh sinh Bệnh nguyên
Nguyên nhân-yếu tố nguy cơ của
polyp mũi
2 Sinh lý bệnh VMXMT
8
Trang 9Cơ chế bệnh sinh (1)
9
3 yếu tố chủ yếu trong sinh lý bình thường:
Độ thông thoáng của lỗ xoang
Số lượng và chức năng lông chuyển
Số lượng và chất lượng dịch nhầy
1 trong 3 yếu tố thay đổi viêm mũi xoang
Trang 10Cơ chế bệnh sinh (2)
Tắc lỗ thông xoang
Tắc lỗ thông xoang
Giảm áp lực O2 vùng
Giảm áp lực O2 vùng
Tăng áp lực CO2 vùng
Tăng áp lực CO2 vùng
Thoái hóa, quá sản niêm mạcMX
Thoái hóa, quá sản niêm mạcMX
Giảm tần số đập của lông chuyển
Tăng số lượng
và độ nhớt dịch
nhầy
10
Trang 11Bệnh nguyên
Các yếu tố di truyền / sinh lý
Trang 12Các yếu tố sinh lý gây bệnh trong viêm mũi
lông chuyển
Rối loạn tế bào hạt Stress Viêm xương, dị dạng xương sọ, dị
vật, bệnh lý răng, chấn thương cơ học, chấn thương do áp lực
12
Trang 13 T.E : thường nhiễm TC vàng và H.I trong khi ở người lớn : P.aeruginosa và VK Gr (-)
Vai trò của Biofilm
Trang 14Vi khuẩn học ở xoang của người trưởng
thành
14
Streptococcus pneumonia Staphylococcus aureus
Haemophilus influenzae Streptococcus pneumonia
Vi khuẩn yếm khí Enteric gram-negative bacilli
Staphylococcus aureus Staphylococcus coagulase âm tính
Liên cầu khác Haemophilus influenzae
Pseudomonas aeruginosa Alpha streptococcus Moraxella catarrhalis
Trang 15Cơ chế hình thành Polyp mũi
• Bệnh xơ hóa dạng nang (CF)
Yếu tố nguy cơ
• Trào ngược
• Yếu tố kích thích từ môi trường : thuốc lá, khói, bụi
• Bệnh hệ thống
Trang 16• Chẩn đoán giai đoạn
• Chẩn đoán phân biệt
3 Bệnh học VMX MT
16
Trang 19• Cuốn giữa : niêm mạc thoái hóa polyp
• Dị dạng : cuốn dưới, vách ngăn, mỏm móc,…
Soi mũi sau
• Dịch
• Polyp
• VA quá phát
Trang 22PP CĐHA (1)
22
Trang 23 Polyp trong xoang
Bệnh tích bít lấp PHLN
Bất thường giải phẫu
23
Trang 24PP CĐHA (3) CT Scanner
24
The scan shows evidence of mucosal
hypertrophy in both maxillary sinuses
and left ethmoid but also air-fluid
levels in the left maxillary sinus.
Axial CT image' through the (A) maxillary sinus showing
layeringair-fluid level'
Trang 26Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán giai đoạn
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán VMX MT
26
Trang 27Dấu hiệu và triệu chứng phối hợp trong chẩn đoán VMX (Task Force 1996)
Có mủ xoang khi thăm
khám
Ho Sốt (chỉ với đợt cấp) Đau/nhức/nặng tai
27
Trang 28Tiêu chẩn cho chẩn đoán VMX mạn tính
1 Đổi màu nước mũi, chảy mũi, polyp, sưng nề nhiều khi soi mũi trước (có dùng thuốc co cuốn)
hoặc khi nội soi mũi
2 Phù nề hoặc sung huyết khe giữa khi nội soi mũi
3 Phù nề lan tỏa hay khu trú, sung huyết, hoặc lên
tổ chức hạt tại mô hốc mũi Nếu không có tổn thương tại khe giữa, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh là cần thiêt cho chẩn đoán
4 Hình ảnh khẳng định chẩn đoán (Phim thường
hoặc CT)
Trang 29VMX
MT
Các dấu hiệu và triệu chứng sau đây kéo dài ≥ 12 tuần:
• chảy mũi nhầy mủ (trước, sau, hoặc cả hai)
• ngạt tắc mũi
• Đau nặng mặt
• Giảm/mất khứu
Và viêm được ghi nhận qua ≥1 trong những phát hiện sau:
• mủ (không trong) nhầy hoặc phù nề khe giữa hoặc vùng
xoang sàng
• Các polyp trong khoang mũi hoặc khe giữa
• Hình ảnh X quang cho thấy viêm các xoang cạnh mũi
• Mỗi đợt viêm phải đáp ứng tiêu chuẩn của ABRS
Tiêu chẩn cho chẩn đoán VMX mạn tính
(Task Force 2007)
Trang 31Hệ thống phân loại của Kennedy cho viêm xoang mạn tính
I Bất thường giải phẫu
Tất cả các bệnh xoang ở một bên Bệnh xoang cả hai bên giới hạn ở các xoang sàng
II Bệnh xoang sàng cả hai bên, xâm lấn một phần phụ
thuộc xoang III Bệnh xoang sàng ở cả hai bên, xâm lấn hai hay nhiều
hơn các phần phụ thuộc xoang ở mỗi bên
IV Đa polyp lan tỏa mũi xoang
31
Trang 32Phân độ Polyp
32
Phân
độ
Mức dộ phát triển của Polyp
I Polyp khu trú trong PHLN
II Polyp phát triển ra ngách giữa nhưng chưa vượt
quá bờ tự do của cuốn dưới giữa III Polyp phát triển ra ngách giữa đến lưng cuốn giữa
IV Polyp che kín toàn bộ hốc mũi ra tận cửa mũi sau Phân độ của ĐH Tổng hợp Munich 1996
Trang 33Chẩn đoán phân biệt
Trang 34Nội khoa Ngoại khoa Chăm sóc hậu phẫu
4 Điều trị VMX MT
34
Trang 36Polyp Mạnh với VMX MT có polyp
Tốt với không polypKháng sinh dài ngày
(Clarithromycin, Erythromycin) VMX MT có/không
Giải mẫn cảm Aspirin AERD (polyps) Trung bình
Phương pháp điều trị được chứng minh hiệu quả bởi các thử nghiệm đối chiếu ngẫu nhiên
Trang 37mupirocin có thể có lợi cho S.aureus,
kháng sinh tại chỗ có khôngchứng minh ưu thế so với nước muối
Anti-IgE Polyp mũi? Chưa được thử nghiệm so sánh
37 Phương pháp điều trị chưa được chứng minh hiệu quả
Trang 39Các phương pháp
Phẫu thuật xoang kinh điển
Phẫu thuật chức năng mũi xoang
• Nguyên tắc (theo Hilding)
Bảo tồn xoang như 1 cơ quan chức năng
Bảo tồn Ostium
Bảo vệ lỗ thông xoang tránh luồng không khí thổi trực tiếp
Bảo vệ hốc xoang tránh luồng khí thổi trực tiếp
Bảo tồn tối đa niêm mạc xoang
Trang 40Kĩ thuật nội soi chức năng mũi xoang (FESS)
Trang 41Chăm sóc và điều trị sau mổ(1)
• Hút sạch vẩy, máu đọng giả mạc, chất xuất tiết
• Kiểm tra đường mở dẫn lưu xoang
• Nghi dính : đặt đoạn meche tẩm dầu/mỡ corticoide
Trang 42Chăm sóc và điều trị sau mổ (2)
• Cephalosporin, Amoxicillin/a.clavulinic, Quinolon
• Đường uống/tiêm (nhiễm Pseudomonas kháng thuốc)
dị ứng, loãng đờm.
Trang 43Biến chứng mắt Biến chứng nội sọ Biến chứng khác
Các biến chứng của VMX MT
43
Trang 45C Lồi mắt, tổn thương các cơ EOM
D Lồi mắt nghiêm trọng, phù nề kết mặt, liệt vận nhãn hoàn toàn và suy giảm thị lực chung
E Đau cả hai bên ổ mắt, lồi mắt, phù nề kết mạc, và liệt
cơ vận nhãn
Giãn TM mí mắt và trán (hiện tượng đầu Medusa)HCNT (+++), Phản ứng màng não (+/-)
45
Trang 46Điểm nổi bật của quá trình bệnh và
4 Áp xe
trong não
x trán (hiếm : x sàng, x bướm)
-Nặng, TL tử vong cao-LS : HC thùy trán biểu hiện kín đáo-Điều trị nội tích cực + DL áp xe + DL xoang
5 Viêm tắc
TM não
x trán - Điều trị nội tích cực (corticoide và chống co
giật) +/- thuốc chống đông + DL áp xe và xoang
Trang 47Biến chứng sau phẫu thuật (*)
Chảy máu (TM/ĐM sàng
trước) Tổn thương ống lệ tỵ Tổn thương ĐM cảnh trong và xoang hang
Rò dịch não tủy Bít lấp lỗ thông
xoang hàm sau mổ Tổn thương tổ chức não ở hố khứu giác
Trang 48Biến chứng khác
48
Biến chứng xương
• Viêm xương tủy (u Pott xương trán)
• Abces dưới màng xương màng ngoài sọ
Trang 49Kết luận
49
VMXMT là một trong các bệnh rất hay gặp nhất, ảnh hưởng nhiều đến CLCS và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Sinh lý bệnh học VMXMT : đa yếu tố.
Chẩn đoán của CRS đòi hỏi một sự kết hợp của các tiêu chí
chủ quan và khách quan.
Hệ thống phân loại tối ưu cho CRS rất khó được thiết lập, Lund-Mackay vẫn là phương pháp được chấp nhận nhất Điều trị phải đảm bảoloại trừ được cả các thành phần viêm
và nhiễm trùng, điều trị viêm mũi xoang và biến chứng.
Trang 5050