1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn thi tốt nghiệp

132 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử Việt Nam 1919 - 1930
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra TSDT còn dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình thànhlập một số tổ chức chính trị nh: " Đảng lập hiến" nhằm đa ra một số khẩu hiệu đấu tranh đòi tự do dân chủ để tranh thủ

Trang 1

1) Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của TD Pháp (1919-1930):

+Nguyên nhân:

CTTG lần thứ I (1914-1918) kết thúc Pháp tuy là nớc thắng trận nhng bảnthân nền kinh tế Pháp bị tàn phá nặng nề CN, NN, TN đều bị suy sụp

Ngoài ra Pháp còn mất một khoản tiền lớn cho Nga vay là 25 tỷ Frăng

họ đòi lại đợc

Để bù đắp lại những thiệt hại đó, bọn t bản độc quyền Pháp một mặttăng cờng bóc lột nhân dân lao động trong nớc Mặt khác tăng cờng đẩy mạnhkhai thác bóc lột thuộc địa

Chính sách khai thác thuộc địa đã ra đời trong hoàn cảnh đó

Ngoài mục đích bù đắp tất cả những thiệt hại do chiến tranh gây lên.Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp còn nhằm mục đích vơ vét làmgiàu cho chính quốc

Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 đợc đẩy mạnh trên tất cả các mặt kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội mà trọng tâm là kinh tế Cuộc khai thác này dễn raqui mô tốc độ lớn hơn gấp nhiều lần so với cuộc khai thác thuộc địa 1

+Trong kinh tế:

Pháp tăng cờng đầu t vốn vào Đông dơng trong vòng 6 năm từ 1924

-1929 số vốn Pháp đầu t vào đông dơng tăng gấp 6 lần so với 20 năm trớc chiếntranh (vốn bỏ ra càng nghiều lãi thu về càng lớn) vốn đợc tập trung chủ yếuvào 2 ngành chính là nông nghiệp và khai thác mỏ

+ Trong nông nghiệp: tính đến năm 1927 số vốn Pháp đầu t trong nông

nghiệp đã lên đến 400 triệu frăng ( gấp 10 lần so với trớc CT) và đợc tập trungchủ yếu trong việc lập đồn điền Nhờ đó mà diện tích đồn điền trồng cao xutăng từ 15000 ha năm 1918 lên đến 120.000 ha năm 1930

+ Trong công nghiệp: Vốn đợc đầu t chủ yếu vào ngành khai mỏ Nhiều

công ty than mới nối tiếp nhau ra đời: Hạ long, Đồng đăng Đông triều, Tuyênquang

+ Ngoài ra vốn còn đợc đầu t mở mang 1 số ngành CN chế biến nh: Nhàmáy sợi Nam định, Hà đông, diêm Hà nội, Hàm Rồng, đờng Tuy hoà, gạo chợLớn Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên và nguồn nhân công rẻ mạt ởnớc ta

+ Để nắm chặt hơn nữa thị trờng VN, bọn t bản độc quyền pháp đã banhành đạo luật đánh thuế nặng với hàng hoá nhập vào VN, nhất là TuyênQuang, N/bản Nhng lại thực hiện sách mở rộng cửa đối với hàng của Pháp, đểcho hàng của Pháp tràn vào VN, nhằm biến VN thành thị trờng độc chiếm tiêuthụ hàng CN ế thừa cho Pháp Chỉ sau 1 thời gian ngắn hàng hoá của Pháp tràovào VN đã tăng lên 1 cách nhanh chóng từ 37% trớc chiến tranh lên 62% sauchiến tranh

+ Về giao thông vận tải: Cũng đợc Pháp chú ý đầu t thêm nhằm mục

đích khai thác, vơ vét, chuyên chở nguyên liệu lu thông hàng hoá và đàn ápphong trào đấu tranh của nhân dân khi cần thiết Nhiều cầu mới đợc xây dựng,các tuyến đờng quốc lộ,đờng thuỷ đợc mở mang Tuyến đờng sắt xuyên ĐD:

HN - Đồng đăng, HN-Đông hà đợc nối liền

Trang 2

+ Để cột chặt kinh tế VN, ngân hàng ĐD đại diện cho thế lực của t bảntài chính có cổ phần hầu hết trong các công ty, xí nghiệp lớn Trên thực tế nó

đã nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở ĐD

+ Ngoài ra Pháp vẫn không quên sách bóc lột cổ truyền đó là thuế,Trong chính sách bóc lột về thuế Pháp chia làm 2 loại thuế rõ ràng:

Thực thu: Đánh vào đầu ngời (đinh, điền )

Gián thu: Đánh vào các mặt hàng

Nhờ bóc lột bằng thuế ngân sách ở ĐD từ 1912 - 1930 tăng lên gấp 3lần

- Về C/trị: Để hỗ trợ cho việc bóc lột nhân dân ta về kinh tế Pháp đẩy mạnh áp

bức về C/trị: Thực hiện chính sách chia để trị, chia nớc ta ra thành 3 là với 3chế độ C/trị khác nhau ( N/kỳ là xử trực trị, Bắc kỳ - Trung kỳ là xứ bảo hộ).Chúng còn tìm cách chia rẽ tôn giáo Thi hành chính sách chuyên chế triệt để.Mọi trọng chức quan cao cấp đều do ngời Pháp thâu tóm Chúng đàn áp dãman các phong trào đấu tranh của nhân dân ta

- Về VH xã hội:

Để phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa II, bên cạnh việc duy trìnền văn hoá hán học cũ, nhằm xây dựng tâm lý tự ti vọng bản Pháp dã mởnhỏ giọt 1 số trờng dạy chữ quốc ngữ, chữ Pháp, trờng cao đẳng, dạy nghềnhằm đào tạo tầng lứop tay sai cho Pháp, đào tạo công chức, công nhân lànhnghề

Bên cạnh đó Pháp cũng ra sức tuyên truyền công ơn khai hoá của Pháp.Nhằm gieo rắc ảo tởng hoà bình, hợp tác với bọn thực dân Pháp và bù nhìn vuaquan bán nớc

Nh vậy, chính sách khai thác thuộc địa II của Pháp về cơ bản khôngthay đổi so với chính sách khai thác thuộc địa I, đều không nhằm giải phóngsức sản xuất khỏi sự giàng buộc của chế độ phong kiến, đa VN thành nớc CNphát triển Mà chỉ du nhập quan hệ SX TBCN trong 1 chừng mực nhất định dớinhững hình thức hỗn hợp xen kẽ với quan hệ SX phát triển để biến VN thànhthuộc địa hoàn chỉnh của Pháp, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho Pháp Nhngcuộc khai thác thuộc địa lần II diễn ra với quy mô lớn hơn, tốc độ cờng độ lớngấp nhiều lần so với cuộc khai thác thuộc địa I

* C/sách khai thác thuộc địa II của Pháp đã có ảnh hởng sâu sắc đến tình hình kinh tế và phát triển nớc ta:

+ Về kinh tế: C/sách khai thác thuộc địa II của Pháp đã đa đến tác động

2 chiều trong kinh tế

- Mặt tích cực: thúc đẩy kinh tế VN phát triển, du nhập phơng thức SX

TBCN vào VN, làm cho kinh tế VN không còn thuần nhất là kinh tế nhà nớc

mà đã xuất kiện những ngành kinh tế mới: Khai mỏ, các cơ sở CN chế biến,giao thông vận tải, ngân hàng

- Mặt tiêu cực: C/sách khai thác ồ ạt, bừa bãi của thực dân Pháp đã phá

hoại nguồn tài nguyên của nớc ta, C/sách hạn chế tối đa sự phát triển của chủnghĩa đã kìm hãm sự phát triển kinh tế nớc ta làm cho nền kinh tế nớc ta pháttriển phiến diện, què quặt, lệ thuộc vào kinh tế của C/quốc

Trang 3

+ Về xã hội: C/sách khai thác thuộc địa II của Pháp ảnh hởng sâu sắc

đến đời sống của mọi tầng lớp trong xã hội, nhất là công nhân và nông dân vôcùng cực khổ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc

Dới tác động của C/sách khai thác thuộc địa II xã hội VN tiếp tục phânhoá sâu sắc hơn, làm hiện những giai cấp mới: T sản, tiểu TS

2) Sự phân hoá xã hội VN trong quá trình khai thác thuộc địa lần II của

TD Pháp và vai trò của cacs giai cấp trong cuộc CM giải phóng dân tộc:

Cuộc khai thác thuộc địa lần II của TD Pháp đã diễn ra hết sức khốc liệt

từ 1919 Tuy nó mang lại 1 số chuyển biến quan trọng làm thay đổi bộ mặtkinh tế xã hội nhng đa đến hậu quả nặng nề về C/trị xã hội, làm cho sự phânhoá G/cấp diễn ra sâu sắc hơn G/cấp cũ biến đổi sâu sắc, G/cấp mới hìnhthành phát triển Mỗi G/cấp có địa vị xã hội và quyền lợi khác nhau nên thái

độ C/trị đối với cuộc đấu tranh giải phóng DT khác nhau Do đó vai trò của họtrong cuộc CM giải phóng DT cũng khác nhau

* G/cấp địạ chủ phong kiến: Là G/cấp thống trị có từ trớc khi TD Phápxâm lợc VN Trong quá trình Pháp xâm lợc VN G/cấp địa chủ phong kiến đã

đầu hàng ngót 100 năm đô hộ ở nớc ta (1858 - 1954) Pháp đã 2 lần khai thácthuộc địa với quy mô lớn Trong đó phản bội lợi ích, cam tâm làm tay sai cho

TD Pháp , đợc TD Pháp dung dỡng chúng đã tăng cờng chiếm đoạt ruộng đấtcủa nông dân cùng với Pháp kìm kẹp nông dân về C/trị, trở thành chỗ dựa -Công cụ đắc lực phục vụ cho C/sach khai thác thuộc địa của TD Pháp Trongcuộc khai thác thuộc địa II của Pháp, G/cấp địa chủ phong kiến đợc bành trớng

về thế lực, thẳng tay cớp đoạt ruộng đất của nông dân, đè đầu cỡi cổ bóc lột nôdịch nhân dân ta thậm tệ Vì vậy giai cấp địa chủ phong kiến trở thành kẻ thùcủa cách mạng và là đối tợng cần phải đánh đổ

Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ dới tác động của chính sách khaithác thuộc địa cũng bị phân hoá ít nhiều có tinh thần yêu nớc Đó chính là bộphận tiểu trung địa chủ mà cách mạng có thể tranh thủ lợi dụng tinh thần yêunớc của họ

* Giai cấp nông dân : Là giai cấp cũ cũng tồn tại với giai cấp địa chủ

phong kiến nhng là G/C bị trị, bị bóc lột Họ là những nạn nhân chủ yếu củachế độ thuộc địa, phong kiến bị đè nén áp bức bóc lột nặng nề Giai cấp nôngdân VN chiếm trên 90% DS, họ đợc thừa hởng truyền thống đấu tranh anhdũng bất khuất của dân tộc VN Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai, Giaicấp nông dân phải gánh chịu mọi hậu quả nặng nề của chính sách cớp đoạtrụông đất, su cao thuế nặng Bị bần cùng hoá, phá sản và bị phân hoá, một số ítrời bỏ quê hơng đi làm thuê ở các đồn điền, hầm mỏ, xí nghiệp, nhà máy và trởthành công nhân Phần lớn còn lại vẫn tiếp tục cuộc đời tối tăm của thân phậntá điền, làm thuê cấy rẽ cho địa chủ ngay trên mảnh đất chôn rau cắt rốn củamình Vì vậy nông dân luôn mang trong mình lòng căm thù sâu sắc đối vớibọn đế quốc PK, chỉ chờ cơ hội là bùng nổ Họ có tinh thần cách mạng cao,thiết tha với mục tiêu độc lập dân tộc và ngời cầy có ruộng Với số đông trongxã hội G/C nông dân VN đã trở thành động lực mạnh của CM GPDT

* Giai cấp t sản: Là giai cấp mới đợc hình thành trong cuộc khai thác

thuộc địa lần 2 của pháp ở Đông dơng Từ khi ra đời và trong quá trình pháttriển của mình giai cấp TSVN hoạt động kinh doanh- chủ yếu tập trung trongcác ngành CN nhẹ dịch vụ chế biến nông sản: bông vải sợi xà phòng, xay sát,

Trang 4

thuộc da vv chỉ có một số rất ít t sản lớn tìm cách hùn vốn với t bản pháp đầu

t trong một số ngành công ngiệp lớn : khai mỏ để kiếm lợi nhuận cao hoặc hùnvốn với nhau để lập ra ngân hàng

GC t sản VN là giai cấp nhỏ bé về số lợng, thế lực kinh tế yếu ớt, chínhtrị hèn kém trong quá trình vơn lên laị bị t bản pháp kìm hãm, chèm ép cạnhtranh quyết liệt nên phải chịu nhiều thua thiệt Sau một thời gian phát triển bịphân hoá thành hai bộ phận:

+ T sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc đợc đế quốc dung

d-ỡng T sản này phần lớn là thơng nhân ngời Hoa kiều, họ không có tinh thầncách mạng vì vậy cùng với đế quốc TS mại bản là bộ phận phản động cáchmạng cần đánh đổ

+ TS dân tộc: đây chính là bộ phận t sản ngời việt có khuynh hớng kinh

doanh độc lập Bị bọn đế quốc TB nớc ngoài chèn ép, cạnh tranh vô cùngquyết liệt Vì vậy họ ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốcphong kiến và có khả năng tham gia cách mạng giải phóng dân tộc ở VN nhngthái độ của họ kiên quyết dễ khải cải lơng thoả hiệp khi đế quốc mạnh hoặc đ-

ợc nhợng bộ

* Giai cấp tiểu t sản:

Họ là học sinh, sinh viên, dân nghèo sống chủ yếu ở thành thị, sauC/tranh do sự phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là sự mở rộng của cáccơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục số lợng ngày càng đông và là G/cấpmới hình thành - Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2

Tiểu TS sống tập trung ở thành thị là nơi trung tâm kinh tế C/trị, VH, xãhội Họ là những ngời rất nhạy cảm với thời cuộc, nhận thức đợc cảnh áp bứcbất công của chế độ thuộc địa cho nên họ có tinh thần cách mạng hăng hái

Tuy nhiên tiểu TS là 1 giai cấp không thuần nhất Sinh hoạt, sự hiểu biếtcủa các tầng lớp không giống nhau cho nên t tởng lập trờng dễ bập bênh, dao

động Mặc dù vậy họ vẫn là 1 lực lợng quan trọng của cách mạng giải phóngdân tộc ở Việt nam

- Do điều kiện lịch sử, xã hội quy định ngoài những đặc điểm chung với

CN TG (sống tập trung, đại diện cho phơng thức sản xuất tiến bộ nhất, có tinhthần đoàn kết chặt chẽ, có tính kỷ luật cao và tinh thần quốc tế vô sản )G/cấp CN VN có những đặc điểm riêng:

+ G/cấp công nhân VN chịu 3 tầng áp bức của đế quốc, phong kiến và tbản vì vậy họ có tinh thần kiên quyết triệt để cách mạng, mang trong mình ýthức dân tộc dân chủ rất sâu sắc

Trang 5

+ G/cấp CN VN có nhiều mối quan hệ tự nhiên gắn bó với nông dân Đó

là điều kiện thuận lợi để thiết lập liên minh công nông vững chắc trong cuộccách mạng dân tộc dân chủ ở VN

+ G/cấp CN VN ra đời trớc t sản dân tộc, phát triển trong điều kiện cáchmạng TG thuận lợi CN TB bị khủng hoảng cho nên không bị CN cơ hội lũng

đoạn và không có tầng lớp CN quý tộc nội bộ thống nhất và thuần nhất

+ G/cấp CN VN thừa hởng truyền thống yêu nớc, đấu tranh bất khuấtchống xâm lợc của DT, lại đợc tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê Nin và chịu ảnh h-ởng t tởng của chủ nghĩa vô sản do Nguyễn ái Quốc truyền bá về

 Hoàn cảnh ra đời đặc điểm và sự phát triển của G/cấp CN - VN đã làm chocông nhân VN sớm trở thành một lực lợng C/trị độc lập, thống nhất trong cả n-

ớc Để trên cơ sở đó nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo CM nớc ta.G/cấp CN VN trớc hết là động lực chính của cuộc CM giải phóng dân tộc đồngthời họ là giai cấp lãnh đạo CM

* Chú ý: G/cấp CN VN là giai cấp duy nhất đảm đơng vai trò lãnh đạo CM Việt nam vì:

G/cấp CN VN mang đầy đủ bản chất CM của giai cấp CN thế giới

G/cấp CN VN là giai cấp bị áp bức bọc lột nặng nề nhất, họ có mâuthuẫn sâu sắc với đế quốc, phong kiến và t sản

G/cấp CN VN có quan hệ mật thiết với nông dân VN, có sức mạnh tậpthể, có đầu óc tổ chức, có tinh thần CM và khả năng lôi kéo các tầng lớp xã hộikhác trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến

Vì vậy họ là G/cấp duy nhất đảm đơng vai trò lãnh đạo CM Việt nam

* Kết luận: Dới tác động của C/sách khai thác thuộc địa lần 2 xã hội Việt nam

tiếp tục phân hoá sâu sắc hơn, mỗi G/cấp có quyền lợi kinhtế khác nhau, cóthái độ C/trị khác nhau trong đó:

- Đại địa chủ: T sản mại bản có quyền lợi gắn chặt với quyền lợi của đếquốc, không có tinh thần dân tộc cùng với đế quốc họ là kẻ thù chính của CMdân tộc dân chủ

- T sản DT, tiểu chung địa chủ phần nào bị đế quốc phong kiến chèn ép,nên ít nhiều có mâu thuẫn với đế quốc phong kiến và có tinh thần DT, cáchmạng có thể tranh thủ

- Tiểu t sản bị Đ/quốc và t sản chèn fps, bạc đãi khinh rẻ họ có mâuthuẫn với Đ/quốc, với t sản và là lực lợng quan trọng của CM

- G/cấp nông dân với 90% dân số, phần lớn bị xô đẩy vào con đờng bầncùng hoá, phá sản, họ căm thù Đ/quốc và phong kiến Với số đông trong xãhội G/cấp nông dân là động lực mạnh của cuộc CM giải phóng DT

- G/cấp công nhân với đầy đủ bản chất CM của công nhân thế giới, là G/cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, có mâu thuẫn sâu sắc với đế quốc, phongkiến, t sản, họ là động lực chính của cuộc CM giải phóng DT đồng thời là giaicấp lãnh đạo CM

3 Phong trào yêu n ớc dân chủ ở n ớc ta sau C/tranh TG I ? Mặt tích cực

và hạn chế của phong trào ?

3.1: Bối cảnh thế giới sau C/tranh thế giới I ảnh hởng đến CM Việt nam:

Trang 6

Trong lúc CM Việt nam đang phân hoá kịch liệt dới ảnh hởng của cuộckhai thác thuộc địa lần 2, thì ảnh hởng của tình hình thế giới mà chủ yếu là

ảnh hởng của CMT10 cũng dội vào CMVN, có tác dụng thúc đẩy CMVNchuyển sang một thời kỳ mới những ảnh hởng đó là :

+ CMT10 nga 1917 là cuộc CM XHCN đâù tiên trên thế giới nổ ra vàgiành thắng lợi Đã lật đổ ách áp bức bóc lột của CNTB và CĐPK tồn tại lâu

đời ở nớc nga Lần đầu tiên trong lịch sử trên một đất nớc rộng lớn (1/6 s TG )CNvà ND đã nắm chính quyền và bắt tay vào xây dựng chế độ mới CMT10 có

ảnh hởng sâu sắc đối với phong trào CMTG, làm cho phong trào CMGPDT ởcác nớc phơng đông và phong trào CN ở các nớc t bản đế quốc phơng tây đã có

sự gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung làCNĐQ

+ Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CMTG sau CTTGI Giai cấp vôsản các nớc đã bớc lên vũ đài chính trị, các chính đảng vô sản các nớc lần lợt

ra đời T3/1919 QTCS đợc thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong quátrính phát triển của CMTG

+ T12/1920 Đảng CS Pháp thành lập Tiếp đó T7/1921 đảngCS TQuốc

ra đời càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá t tởng chủ nghĩa mác nin vào VN

lê-3.2: Phong trào yêu nớc của TSDT:

+ Do tác động sâu sắc của cuộc khai thác thuộc địa, do ảnh hởng thuậnlợi của phong trào CMTG những năm sau chiến tranh TGI Phong trào dân tộcdân chủ nớc ta phát triển mạnh mẽ dới nhiều hình thức phong phú, với sự thamgia của nhiều tầng lớp nhân dân Trớc hết là ở thành thị phong trào đấu tranhcủa TSDT

+ T sản DT muốn nhân đà làm ăn thuận lợi trong mấy năm CTranh vơnlên giành vị trí khá hơn trong nền KTVN Nhng họ vấp ngay phải sự chèn épcủa TB pháp trong chính sách khai thác thuộc địa II

+ 1919 TSDT gây phong trào " Trấn hng nội hoá" "Bài trừ ngoại hoá "

1923 đấu tranh chống độc quyền hơng cảng Sài Gòn và độc quyền suấtcảng lúa gạo nhiệm kỳ

Ngoài ra TSDT còn dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình thànhlập một số tổ chức chính trị nh: " Đảng lập hiến" nhằm đa ra một số khẩu hiệu

đấu tranh đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ của quần chún, nhng khi

đ-ợc thực dân pháp nhợng bộ cho một ít quyền lợi thì họ sẵn sàng thoả hiệp vớiPháp

+ Phong trào đâú tranh của TSDT cho thấy: họ đấu tranh đòi quyền lợi

về kinh tế và khi đợc thực dân pháp nhợng bộ họ sẵn sàng thoả hiệp với Phápdừng đấu tranh

3.3 Phong trào tiểu t sản

Sau CTTGI dới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần2 t sảntăng nhanh về số lợng và trở thành giai cấp mới trong XH VN

Ngay từ khi mới ra đời TTS VN bị t sản pháp chèn ép, bạc đãi khinh dẻ

Đời sống bấp bênh dễ bị xô đẩy vào con đờng thất nghiệp, phá sản Vì vậyTTS VN hăng hái đấu tranh nhằm chống lại cờng quyền áp bức

Phong trào đấu tranh của TTS diễn ra dới nhiều hình thức phong phú:

Trang 7

- Lập các tổ chức chính trị nh " VN nghĩa đoàn" " Hội phục việt " " hộiHng Nam " Đảng thanh niên"vv Tập hợp quần chúng " chủ yếu là TTS thànhthị " đấu tranh với nhiều hoạt động sôi nổi nh mít tinh, biểu tình, bãi khoá ,bãi thị,

- Họ lập nhiều tờ báo tiến bộ nh; " Chuông rè" " An nam trẻ " " Ngờinhà quê" và lập các nhà xuất bản tiến bộ nh " Nam đồng th xã" "Cờng học thxã" " Quan hải tùng th " xuất bản sách báo tiến bộ, đấu tranh chống cờngquyền áp bức

Tiêu biểu nhất trong phong trào TTS - VN thời kỳ này là 2 phong trào

Đòi thả Phan Bội Châu (1925)

Đòi để tang Phan Châu Trinh (1826)

Phong trào đã lôi cuốn hàng chục vạn ngời tham gia Thực sự là cuộcbiểu dơng lực lợng lớn nhất của TTS VN sau CTTGI Phong trào đã buộc đợcthực dân pháp phải nhợng bộ

Từ cuộc đấu tranh của TTS trong nớc tại T.Quốc T6/1924 đã xảy ra vụ

mu sát toàn quyền Mác Lanh của tổ chức "Tâm tâm Xã " ( một tổ chức yêu n

-ớc của TTS VN hoạt động ở Quảng Châu TQuốc) Đó là " Tiếng bom sa diện"của Phạm hồng Thái Vụ mu sát không thành nhng nó có ý nghĩa mở màn chothời đại đấu tranh mới của dân tộc " nh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân" Cótác dụng thúc đẩy phong trào tiến lên

* Qua phong trào yêu nớc của TS DT và TTS VN sauCTTGI cho thấy:

- Phong trào thu hút nhiều tâng lớp xã hội tham gia, chủ yếu là ở thành thị

- Phong trào diễn ra dới nhiều hình thức phong phú bao gồm cả công khai hợppháp- và bất hợp pháp

-Phong trào mang tính chất DTDC sâu sắc Qua phong trào có tác dụng kích lệtinh thần yêu nớc của nhân dân ta

* Tuy nhiên phong trào cũng không tránh khỏi những hạn chế

- Cha có sự liên kết chặt chẽ với nhau

- Mục đích đấu tranh cha thống nhất

4) Phong trào CN VN 1919-1929

Yêu cầu : Trình tóm tắt sự ra đời của gia cấp công nhân và vì sao công nhân

đấu tranh

Hai gia đoạn PT của GCCN từ 1919- 1925 và 1926- 1929

Đặc điểm của từng giai đoạn

Vị trí của từng phong trào CN đối với sự thành lập Đảng

Trả lời:

GCCN ra đời sớm từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I và tăng nhanh về

số lợng nếu trớc CTTG T1 do tác động của chính sách khai thac thuộc địa 2

GC CN đã lên tới 22 vạn ngời (1929 ) Phần lớn CN sống tập chung ở các trungtâm kinh tế lớn quan trọng nh đồn điền, khu mỏ, các thành phố C/ nghiệ Ngay

từ khi mới ra đời CN - VN đã bị bóc lột nặng nề, đó là sự bóc lột của đế quốc,

t sản, phong kiến vì vậy công nhân sớm đấu tranh

Sau CTTG - TI do tác động sâu sắc của chính sách khai thác thuộc địalần 2, do ảnh hởng của CMT 10 CN Mác - lê Nin ngày càng đợc truyền bá sâurộng đã thúc đẩy phong trào CN nớc ta phát triển lên một bớc mới Từ năm1919-1929 PT CN nớc ta trải qua 2 giai đoạn phát triển

Trang 8

a) Từ 1919- 1925

Cả nớc có 25 cuộc đấu tranh của CN tiêu biểu là cuộc đấu tranh của CN

và thủy thủ trên các tầu chiến của pháp, ghé cảng Hải Phòng 1919 tiếp đó làcuộc đấu tranh của công nhân Sài Gòn - Chợ lớn năm 1920 đã dẫn đến sự ra

đời của tổ chức "Công hội đỏ" 1922 CN bắc kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủnhật có lơng 1924 Những cuộc đấu tranh của CN các nhà máy rợu, xay sátgạo đã nổ ra Đặc biệt tháng 8/1925 có cuộc đấu tranh của CN thợ máy đóngtầu Ba son ngăn cản tầu chiến pháp trở lính sang đàn áp phong trào CMTQuốc Lần đầu tiên CN đã có hành động phối hợp quốc tế không chỉ đấutranh đòi quyền lợi cho mình mà còn có tinh thần quốc tế cao cả Điều đóchứng tỏ ý thức chính trị của CN đã đợc nâng lên một bớc, chủ nghĩa mác- lênin ngày càng đợc truyền bá sâu rộng ở VN thông qua hoạt động của lãnh tụnguyễn ái Quốc, Phong trào CN từ 1919- 1925 cho thấy:

+ Phong trào CN thời kỳ này nổ ra còn lẻ tẻ và mang nặng tính tự phát,chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế

+ Giữa các phong trào cha có sự liên kết chặt chẽ với nhau

+ Tuy nhiên phong trào đã mang nhng nét mới mà phong trào đấu tranhtrớc cha có: sự xuất hiện của tổ chức Công Hội Đỏ (1920) là một tổ chức bímật lãnh đạo phong trào công nhâ Phong trào CN Ba Son ( T8/1925) đã đánhdấu bớc phát triển mới của phong trào CN từ tự phát sang tự giác

b) Từ 1926-1929

* Phong trào CN nớc ta có nhiều bớc phát triển mới, những nhân tố mới thúc

đẩy phong trào CN phát triển là:

- ảnh hởng sâu sắc của CMDT DC ở TQuốc với trung tâm là công xãQuảng Châu

- Vụ phản biến của bè lũ Tởng Giới Thạch 1927 đã cung cấp những bàihọc kinh nghiệm quý báu về vai trò lãnh đạo của gia cấp vô sản trong cuộc

CM DT DC ở các nớc thuộc địa, nửa thuộc địa về tính chất hai mặt của GCTS

- Tháng 7/ 1924 đại hội lần thứ 5 của quốc tế cộng sản đã họp và đề ranhững nghị quyết quan trọng về CM ở các nớc thuộc địa, nửa thuộc địa

=> Tất cả tình hình khách quan nói trên đã có tác động ảnh hởng trực tiếp đếntình hình CM nớc ta nhất là phong trào CN Trong khi đó sự xuất hiện và hoạt

động tích cực của 3 tổ chức CM (Hội thanh Niên, Đảng tân Việt và VNquốcdân đảng ) trong những năm 1925-1927 đã có tác dụng thúc đẩy phong trào

CM DTDC ở nớc ta phát triển mạnh đặc biệt là phong trào CN

* Sự phát triển của phong trào CN trong 2 năm 1926-1927:

Đã nổ ra nhiều cuộc bãi công của CN, viên chức, học sinh học nghề Màtiêu biểu là cuộc đấu tranh của 1000CN nhà máy sợi Nam Định, 500CN đồn

điền cao su Cam Tiên, ngoài ra còn các cuộc đấu tranh của CN Đồn điền Ray

Ma, Phú riềng

* 1928:

Hội thanh niên có chủ trơng"Vô sản hoá" thực hiện 3 cùng ; cùng ăn,cùng ở, cùng làm với CN, càng thúc đẩy phong trào CN phát triển mạnh mẽ vàphát triển thành nòng cốt của phong trào CMVN tiêu biểu là các cuộc bãi côngcủa CN mạo Khê, Lộc ninh, Bến thuỷ, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định

* Riêng năm 1929 có tới 40 cuộc đấu tranh của CN nổ ra suốt từ bắc chí nam ;

Trang 9

Lớn nhất là các cuộc bãi công của CN nhà máy xi măng - sợi Hảiphòng, Nam Định Avia Hà Nội, Ba Son, Phú Riềng đặc điểm nổi bật củaphong trào CN thời kỳ này là:

Phong trào không những tăng nhanh về số lợng mà còn phát triển mạnh

về chất lợng, các cuộc đấu tranh của CN không đơn thuần là các cuộc đấutranhvề kinh tế mà mang tính chất chính trị sâu sắc, Khẩu hiệu đấu tranh đợcnông dân : đòi tăng lơng, đòi ngày làm 8h, phản đối đánh đập CN

Giữa các phong trào đã có sự liên kết chặt chẽ với nhau giữa nhiềungành, nhiều địa phơng đặt dới sự lãnh đạo của tổ chức "công hội đỏ" Đặcbiệt trong quá trình đấu tranh " Công hội đỏ" Nam kỳ đã liên lạc với liên đoànlao động chống pháp để kết hợp đấu tranh Điều đó chứng tỏ rằng Chủ nghĩaMác- lê nin đã đợc truyền bá sâu rộng trong phong trào CM, ý thức giác ngộcủaCN đợc nâng cao, Phong trào CM mang tính tự giác rõ rệt

c) Sự phát triển của phong trào CN: Có tác dụng thúc đẩy sự xuất hiện đa tổchức cộng sản ở VN cuối1929 và sự ra đời của ĐCS VN 1930 là một trongnhững nguyên nhân để cấu thành ĐCS VN

5) Sự xuất hiện của 3 tổ chức CM ở VN trong những năm 1925-1927

Trong những năm 1925-1927 ở nớc ta đã lần lợt xuất hiện 3 tổ chứcCM: VNTNCMĐCH, Tân Việt CMĐ và VN QDĐ Quá trình xuất hiện và hoạt

Tháng6/1925 cùng với Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, ngời đã sáng lập rahội VNCM TH với mục đích "làm cách mệnh" "( đập tan bọn pháp Giành lại

độc lập cho sứ sở) "rồi sau làm cách mệnh thế giới ( Lật đổ CNĐQ và thựchiện CNCS)

Sau khi thành lập hội đợc tổ chức thành 5 cấp từ TW -địa phơng " tổngbộ- Sứ uỷ - tỉnh uỷ - huyện uỷ và cấp chi bộ cơ sở " Ngay từ khi mới thành lậphội đã là một tổ chức thống nhất, tập trung và tuyệt đối không chia bè phái

Hội lấy tuần báo" Thanh niên" Làm cơ quan ngôn luận và hạt nhân hoạt

động là Cộng sản đoàn(21/6/1923 tuần báo TN ra số đầu tiên)

Sau khi thành lập hội tích cực mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ đa vềnớc hoạt động Trực tiếp giảng dạy tại các khóa huấn luyện NAQ

Từ 1925-1927 Hội đã đào tạo đợc 75 Hội viên Phần lớn số hội viên saucác lớp huấn luyện đợc đa về nớc hoạt động Những hội viên suất xắc đợc hội

cử đi học tiếp tại các trờng đại học phơng đông ở Mác-xơ-cơ-va và trờng đạihọc quân sự hoàng phố TQuốc Hội còn tích cực truyền bá tích cực Mác- lê nin

về trong nớc thông qua việc xuất bản sách báo, tài liệu đặc biệt năm 1927 hội

đã xuất bản cuốn "Đờng cách mệnh" đã toát lên 3 nội dung cơ bản:

+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng vì vậy phải động viên tổchức và lãnh đạo quần chúng tiến hành

+ Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng của CN mác- lê nin lãnh đạo

Trang 10

+ Cách mạng trong nớc phải đoàn kết với CM TG

=> Những nội dung cơ bản của "Đờng cách mệnh" chính là tiền đề cho chínhcơng sách lợc vắn tắt do NAQ soạ thảo thông qua hội nghị thành lập đảng 3-2-

1930

Từ1928 hội chủ trơng "Vô sản hoá " thực hiện 3 cùng, đa hội viên củahội vào hoạt động trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền đẩy nhanh quá trìnhgiác ngộ của CN

Những hoạt động của VN CM TN đã có tác động mạnh mẽ đến bộ phậntiên tiến trong lực lợng CM nớc ta, thúc đẩy PTCM nớc ta phát triển mạnh nhất

là phong trào CN

Với những hoạt động của mình VN CM TN là một tổ chức CM theo hệ

t tởng CM vô sản, là tổ chức có tính quá độ nhằm chuẩn bị cho việc thành lập

1 chính Đảng về sau Với ý nghĩa đó VN CM TN là tổ chức tiền thân của

Đảng

b Tân việt CM Đảng:

Ra đời cùng thời với VNTNCMĐCH, đây là tổ chức con do các thanhniên yêu nớc tiểu t sản thanh flập ở Trung kỳ mà tiền thân của nó là Hội phụcviệt - Hội hng Nam - VN CM ĐCH (chịu ảnh hởng sâu sắc của VN TN CM

đàu Lãnh tụ của VN quốc dân Đảng là Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính,Nguyễn Khắc Nhu, Phạm Tuấn Tài Đảng lấy chủ nghĩa "Tam dân" của TônTrung Sơn (1 trào lu dân chủ t sản thịnh hành nhất ở TQ lúc bấy giờ) làm nềntảng t tởng chính trị "Dân tộc độc lập; dân tự do; dân sinh hạnh phúc" nh vậy

VN QD Đảng là 1 Đảng theo xu hớng CM dân chủ t sản tiêu biểu cho t sản DT

ở Việt nam

Tổ chức: xây dựng thành 4 cấp từ trung ơng đến địa phơng Nhng trên

thực tế trong qúa trình hoạt động cha khi nào thống nhất đợc với nhau Thànhphần Đảng viên của Đảng phức tạp, bao gồm: Học sinh, sinh viên, công chức,

t sản DT, tiểu thơng, tiểu chủ, thân hào, phú nông, địa chủ ở nông thôn Binhlính sỹ quan ngời Việt trong quân đội Pháp trong đó Đảng coi binh lính ngờiviệt trong quân đội Pháp làm nòng cốt Nh vậy VN QD Đảng là 1 chính Đảngnhng tổ chức cha chặt chẽ, cha khoa học Việc kết nạp Đảng viên không thậntrọng Vì vậy TD Pháp đã theo dõi đợc mọi hoạt động của Đảng, chỉ chờ dịp là

ra tay khủng bố

Hoạt động: Đảng lấy "Tự do-Bình đẳng-Bác ái" là nguyên tắc hoạt động

của mình Mục địch hoạt động của VN QD Đảng là cuộc CM dân tộc; CMC/trị; CM xã hội" nhằm lật đổ chế độ phong kiến thiết lập nền DC cộng hoà

Trang 11

Địa bàn hoạt động của Đảng bị bó hẹp, chủ yếu trong phạm vi 1 số tỉnh bắc

kỳ Trong quá trình hoạt động VN QD Đảng thiên về hoạt động quân sự, nặng

về ám sát khủng bố cá nhân

VN QD Đảng là 1 chính Đảng bụt với tổ chức và phơng thức hoạt động

nh thế VN QD đảng khó có thể tồn tại lâu dài, đợc đánh dấu bằng cuộc khởinghĩa Yên bái ( tháng 2/1930 )

d Khởi nghĩa Yên bái:

* Nguyên nhân: Trong những năm 1928 - 1929 phong trào yêu nớc của

nhân dân ta phát triển mạnh mẽ, do sự hoạt động tích cực của 3 tổ chức CM kể

từ sau khi thành lập Khiến cho thực dân Pháp no sợ điên cuồng khủng bố đểngăn chặn phong trào

Tháng 2/1929 nhân Trùm Mộ Phu Ba danh ra Hà nội VN QD Đảng tổchức vụ ám sát tên Trùm mộ Phu khét tiếng này Sau sự ám sát, thực dân Pháp

đã ra tay khủng bố trắng gây những tổn thất cho phong trào CM đang lên cao

VN QD Đảng là tổ chức chịu những thiệt hại nặng nề nhất: Gần 1 nghìn đảngviên bị bắt, toàn bộ số vũ khí dự trữ bị tịch thu

Bị động trớc tình thế đó những yếu nhân còn lại của VNQD đảng Quyết

địng dốc toàn bộ lực lợng làm cuộc bạo động cuối cùng ''Không thành côngcũng thành công''

*Diễn biến: Đêm 9/2/1930 mở ra Yên bái Tiếp đó là Hải dơng, Phú thọ,

Thái bình và Hà nội cùng ném bom phối hợp

- Tại Yên bái quân khởi nghĩa đã chiếm đợc trại lính, giết và làm bị

th-ơng 1 số sỹ quan, hạ sỹ quan nhng họ làm chủ đợc tỉnh lỵ Ngay hôm sau đã bịPháp tập trung phản công, các lãnh tụ của Đảng đều bị bắt

ở những nơi khác quân KN làm chủ tạm thời vài huyện lỵ nhng cũngnhanh chóng bị thực dân Pháp chiếm đóng

*Kết qủa: KN Yên bái nhanh chóng bị thất bại các lãnh tụ của Đảng đã

bị TD Pháp kết án tử hình Trớc khi lêm máy chém các ông còn hô khẩu hiệu

+ Sự thất bại của KN Yên bái đã chứng minh PT DT theo khuynh h ớng

t sản dới ngọn cờ của VNQD đảng đã không đáp ứng đợc yêu cầu khách quancủa sự nghiệp giải phóng dân tộc của NDVN và chấm dứt luôn khuynh hớngcách mạng t sản để nhờng chỗ cho khuynh hớng CMVS ở VN

6 Sự xuất hiện của 3 tổ chức Cộng sản ở VN cuối 1929 ? ý nghĩa:

* Hoàn cảnh lịch sử: Dẫn đến sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản: đến

năm 1929 PTDTDC ở nớc ta đã phtá triển mạnh mẽ đặc biệt là PTCN và

Trang 12

PTND Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của PT là do sự hoạt độngtích cực của 3 tổ chức CM, nhất là của VNTNCM ĐCH Song cũng chính sựphát triển mạnh mẽ của PT khiến cho VNTNCM ĐCH đã bộc lộ những hạnchế và tỏ ra không còn đủ sức đẻ tổ chức và lãnh đạo.

Với sự nhạy cảm về chính trị một số hội viên tiên tiến của VNTNCM

ĐCH đã họp vào cuối tháng 3 /1929 tại số nhà 5D đờng Hàm Long Hà Nội lập

ra Chi bộ Cộng sản đầu tiên gồm 7 ngời và tích cực mở rộng cuộc vận động đểtiến tới thành lập một Đẩng CS

Tháng 5/1929 Đại hội lần thứ nhất của VNTNCM- ĐCH đã họp tại

H-ơng cảng T.Quốc dới sự chỉ huy của Lâm Đức Thụ Dự đại hội gồm đại biểucủa Bắc kỳ, nam kỳ và đại biểu của tổng bộ thanh niên

Tại ĐH trù bị đại biểu của Bắc kỳ đã đa ra đề nghị phải thành lập ngaymột đảng CS để thay thế cho VNTNCM-ĐCH nhng đề nghị đó không đợc ĐHchấp nhận Vì các đại biểu cho rằng điều kiện để thành lập cha chín muồi mặc

dù đều nhận thấy việc thành lập 1 chính đảng là cần thiết không đợc chấp nhận

đại biểu của Bắc kỳ đã bỏ đại hội về nớc ra kêu gọi công nhân, nông dân hởngứng chủ trơng thành lập Đảng

* Quá trình xuất hiện:

- Ngày 17/6/1929 tại số nhà 312 phố Khâm Thiên - Hà nội đại biểu các tổchức cơ sở Bắc kỳ quyết định thành lập ĐDCS Đảng thông qua điều lệ, ra báo

"búa liềm" làm cơ quan ngôn luận Cử BCH TW ĐDCS Đảng ra đời đã đápứng đợc yêu cầu bức thiết của quần chúng đợc quần chúng nhiệt liệt hởng ứng,

uy tín và tổ chức của Đảng phát triển rất nhanh

- Không bao lâu sau khi ĐDCS Đảng ra đời các hội viên tiên tiến trong tổng bộ

và kỳ bộ VNTNCM - ĐCH mở nhiệm kỳ cũng quyết định thànhg lập An Nam

CS Đảng tháng 4/1929 lấy báo "đỏ" làm cơ quan ngôn luận Sau khi ra đời Annam CS Đảng tích cực vận động để thống nhất với ĐDCS Đảng và đẩy mạnhcông tác phát triển Đảng

- ở Trung kỳ 1 số dảng viên tiên tiến của Tân việt chịu ảnh hởng sâu sắc củakhuynh hớng cách mạng vô sản đã tích cực vận động thành lập các chi bộ cộngsản và xúc tiến chuẩn bị thành lập Đảng CS Đến 9/1929 ĐD CS liên đoàn ra

đời

* ý nghĩa:

Chỉ trong vòng 1 thời gian ngắn không đầy 4 tháng cuối 1929 ở nớc ta

đã có 3 tổ chức CS lần lợt tuyên bố thành lập Sự ra đời của 3 tổ chức CS lúc đó

là 1 xu thế khách quan của CM giải phóng dân tộc ở Việt nam Nó chứng tỏ 3yếu tố: CN mác lê nin + Phong trào CM + phong trào yêu nớc, đã đợc kết hợpnhuần nhuyễn, điều kiện để thành lập 1 chính Đảng đã chín muồi

Ba tổ chức CS rau khi thành lập đã tích cực hoạt động, nhanh chóng pháttriển tổ chức cơ sở Đảng và quần chúng trong nhiều địa phơng, có tác dụngthúc đẩy phong trào CM trong cả nớc phát triển mạnh Nhng 3 tổ chức hoạt

động riêng rẽ vì vậy trong quá trình hoạt động không tránh khỏi những côngkích, tranh giành ảnh hởng của nhau nên đã gây ảnh hởng không tốt đến phongtrào Nếu kéo dài tình trạng này kẻ thù dễ lợi dụng, tìm cách hoạt động pháhoại Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải thống nhất 3 tổ chức CS thành 1chính đảng duy nhất

Trang 13

Đáp ứng đợc yêu cầu đó mùa xuân 1930 NAQ đợc sự uỷ nhiệm củaquốc tế CS đã triệu tập và chủ trì hội nghị thống nhất 3 tổ chức CS thành 1chính đảng duy nhất - ĐCSVN.

7) Hoạt động của NAQ từ 1919 - 1930:

Yêu cầu: Tóm tắt tiểu sử hành trình cứu nớc

Hoạt động chính của NAQ từ 1919 - 1930

Đánh giá công lao của NAQ đối với CM VN

Bài làm:

NAQ tức Chủ tịch HCM sinh ngày 19/5/1890 quê ở Kim Liên - Nam

Đàn - Nghệ an Ngời sinh ra trong 1 gia đình nhà Nho nghèo có truyền thốngyêu nớc Sinh ra và lớn lên trên quê hơng giàu truyền thống đấu tranh anhdũng bất khuất Mảnh đất vốn đợc coi là "Địa linh nhân kiệt" Ngời sinh ra vàlớn lên trong cảnh đất nớc nô lệ lầm than, nhân dân ta phải làm kiếp trâu ngựacho T/dân Pháp Tất cả những hoàn cảnh chủ quan, khách quan đó đã tác độngsâu sắc đến t tởng của ngời sớm nung nấu ngời quyết tâm ra đi tìm đờng cứu n-ớc

Vợt lên hạn chế của những sỹ phu yêu nớc đơng thời nh: Phan BC Phan CT - ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành sớm nhận thức "muốn

-đánh đuổi kẻ thù phải hiểu rõ kẻ thù đó" Từ nhận thức đó ngời đã chọn con ờng sang phơng Tây

đ-Ngày 5/6/1911 lấy tên là Văn Ba xin làm phụ bếp cho 1 tàu buôn Pháp(tàu đô đốc latut xơ terêvin) ngời rời cảng nhà rồng ra đi tìm đờng cứu nớc, bắt

đầu hành trình cứu nớc đầy gian khổ Ngời đi nhiều nớc Âu, Phi, Mỹ làmnhiều nghề khác nhau để vừa kiếm sống vừa hoạt động Với phơng thức đó ng-

ời có điều kiện tiếp xúc và lăn lộn trong phong trào quần chúng Thực tế hoạt

động đã giúp ngời rút ra đợc 1 nhận thức quan trọng ở đâu cũng chỉ có 2 loạingời: Ngời bị áp bức, và ngời đi áp bức ngời khác Từ đó ngời rút ra kết luận:Nhân dân lao động tất cả các đều là bạn CNĐQ đâu cùng là thù Đây là bàihọc quan trọng đầu tiên, bài học phân biệt bạn - thù chỉ đến ngời phân biệt

đúng đắn

CM tháng 10 Nga bùng nổ và thắng lợi (11/1917) từ Luân Đôn ngời trở

về Pari để tiếp tục hoạt động, tại đây ngời đã tham gia Đảng xã hội Pháp Tíchcực hoạt động trong phong trào công nhân Pháp

C/tranh TG I kết thúc các nớc thắng trận họp hội nghị hoà bình Vecsai(1/1919) để phân chia quyền lợi sau chiến tranh thay mặt cho những ngời VNyêu nớc tại Pháp ngời dã gửi tới hội nghị 1 bản yêu sách gồm 8 điều đòi quyềncác dân tộc (6/1919) yêu sách đó không đợc chấp nhận nhng đã gây tiếng vanglớn trong d luận và giới Việt kiều Pháp Qua sự thất bại của việc làm này ngời

đã rút ra đợc 1 bài học quan trọng có: "Chỉ có giải phóng G/cấp vô sản thì mớigiải phóng đợc dân tộc Cả hai cuộc G/phóng này chỉ có thể là sự thực hiện của

CM vô sản và CM thế giới"

Tháng 7/1920 NAQ đã đọc sơ thảo của lênin về vấn đề dân tộc và thuộc

địa Luận cơng đã chỉ cho ngời con đờng giành độc lập cho dân tộc, tự do cho

đồng bào và có tác động mạnh mẽ đến nhận thức, làm chuyển biến t tởng củaNAQ

Tháng 12/1920 tại đại hội Đảng xã hội Pháp lần thứ XVIII ở Tua Ngời

đã bỏ phiếu tán thành quốc tế III và tham gia sáng lập ĐCS Pháp Sự kiện này

Trang 14

đánh dấu bớc ngoặt trong cuộc đời hoạt động của NAQ Từ chủ nghĩa yêu nớcchân chính Ngời đã đến với chủ nghĩa Lê nin tìm ra con đờng cách mạng đúng

đắn cho nhân dân VN , con đờng giải phóng DT với giải phóng ngời lao động

Mở đầu giải quyết khủng hoảng về đờng lối giải phóng DT ở nớc ta

Năm 1921 đợc sự giúp đỡ của nhữnh ngời cộng sản Pháp ngời sáng lập

ra " Hội liên hiệp các DT thuộc địa " nhằm đoàn kết lực lợng chống đế quốc vàtruyền bá chủ nghĩa M Lê nin vào các nớc thuộc địa

Nam 1922 Hội xuất bản báo " Ngời cùng khổ " do Ngời làm chủ bútkiêm chủ soạn nhằm vạch trần tội ác của CMĐQ nói chung và ĐQ Pháp nóiriêng Ngoài ra Ngời còn viết nhiều cho báo " Nhân đạo " , "Đời sống nhândân" , hài kịch "Con rồng tre " , nổi tiếng là cuốn "Bản án chế độ thực dânPháp

Những sách báo tiến bộ kể trên đều đợc các thuỷ thủ VN yêu nớc bí mậtchuyển về nớc , qua đó giúp những ngời VN hiểu rõ hơn về bản chất củaCNĐQ , hiểu về Lê nin , về CMT10 và hớng về CN M Lê nin

Tháng 6 / 1923 nhận lời mời của hôi nông dân quốc tế , Ngời bí mật rờiPháp sang Liên xô dự hôi nghị nông dân quốc tế và đợc bầu vào BCH hội Sau

đó Ngời ở lại Liên xô một thời gian làm việc trong quốc tế cộng sản để tiếptục học tập lí luận CN M Lê nin, kinh nghiệm CM của ĐCS Liên xô , tại đâyNgời đã viết bài cho báo " Sự thật " , cho " Tạp chí th tín quốc tế ", đặc biệt làNgời đã dự đại hội 5 của quốc tế cộng sản tháng 7/1924 và đợc trình bày thamluận về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với CM chính quốc

Những hoạt động của NAQ tại Pháp và Liên xô về Quảng châu TQ TạiQuảng châu Ngời đã gặp gỡ với nhiều ngời yêu nớc VN trong đó có tổ chức "Tâm tâm xã "

T6/1925 trên cơ sở " Tâm tâm xã " cùng với Lê hông Phong , Hồ tùngMậu , ngời đã sáng lập ra " VN thanh niên CM đồng chí hội " với mục đíchlàm cách mệnh DT rồi sau làm cách mệnh thế giới

Sau khi thành lập Hội đã tích cực hoạt động thông qua mở lớp huấnluyện , đào tạo cán bộ đa về nớc để tuyên truyền CM Lấy tờ báo " THanh niên

" làm cơ quan ngôn luận hạt nhân hoạt động là cộng sản Đoàn

Từ 1925-1927 Hội đã đào tạo đợc 75 hội viiên trực tiếp giảng dạy cáckhoá huấn luyện là NAQ Hội còn xuấtbản sách báo , tuyên truyền lí luận chủnghĩa M Lê nin Đặc biệt là tác phẩm " Đờng cách mệnh " xuất bản 1927

Từ 1928 hội có chủ trơng vô sản hoá , thực hiện 3 cùng (Cùng ăn, cùng

ở, cùng làm ) đa ngời của CM vào hoạt động trực tiếp trong các đồn điền,xínghiệp, nhà máy, hầm mỏ Nhờ đó mà chủ nghĩa M Lê nin có điều kiệntruyền bá sâu rộng vào quần chúng nhân dân và làm cho phong trào CN cósựchuyển biến về chất đã dần đến sự lột xác của phong trào CN đó là sự xuấthiện của 3 tổ chức CS

Cuối 1929 nhận th chỉ thị của quốc tế CS từ Xiêm , NAQ về hơng cảngTrung quốc để triệu tập chủ trì hôi nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành mộtchính Đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN Hội nghị đợc tiến hành từ 3 => 7/2/1930 , với uy tìn và tài năng tổ chức của NAQ sau 5 ngàylàm việc Hội nghi

đã đi đến thống nhất, hợp nhất 3 tổ chức CS thành một chính Đảng duy nhấtlấy tên là ĐCSVN Hội nghị đã thông qua chính cơng vắn tắt sách lợc vắn tắt ,

điều lệ vắn tắt do NAQ soạn thảo , đây đợc coi là cơng lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng ta Cơng lĩnh đã vạch ra đờng lối chiến lợc, sách lợc cơ bản của nớc

Trang 15

ta chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đờng lối lãnh đạo cách mạng ở nớc tahơn 2/3 thế kỉ

Những hoạt động của của NAQ từ 1919-1930 đã có nhiều cống hiến lớn

đối với cách mạng VN Trong đó nổi bật lên 4 cống hiến lớn :

- Từ chủ nghĩa yêu nớc chân chính Ngời quyết tâm ra đi tìm đờng cứunớc Sau nhiều năm bôn ba, hoạt đọng NAQ đã tìm đến chủ nghĩa M.Lê Nin

và tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho DT, con đờng giải phóng theo họcthuyết M.Lê Nin, đó là độc lập DT với CNXH, giải phóng DT đồng thời vớigiải phóng giai cấp

- Là ngời đầu tiên và có công lớn nhất truyền bá chủ nghĩa M Lê Nin về

VN và các nớc thuộc địa khác Có tác dụng soi sáng con đờng cách mạng vôsản, thức tỉnh giác ngộ quần chúng bị áp bức đứng lên đấu tranh, bên cạnh đócòn có t/d chuẩn bị cho việc thành lập ĐCS

- Là ngời trực tiếp chuẩn bị về t tởng chính trị và tổ chức cho sự thànhlập một đảngcách mạng của giai cấp vô sản ở VN vào đầu 1930

- Ngời còn soạn thảo cho Đảng một đờng lối sách lợc cách mạng đúng

đắn, sáng tạo Đó là chính cơng, sách lợc vắn tắt, các văn kiện này đã trở thànhcơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Sự ra đời của Đảng và đờng lối cáchmạng của Đảng đầu 1930 đã góp phần quyết định giải quyết tình trạng khủnghoảng lãnh đạo cách mạng hơn 2/3 thế kỷ ở nớc ta

8 ĐCS VN ra đời (03/2/1930):

a) Điều kiện thành lập ĐCSVN (hoàn cảnh lịch sử)

Đến 1929 phong trào DT dân chủ ở nớc ta phát triển mạnh mẽ, đặc biệt

là phong trào công nhân ý thức giai cấp, ý thức C/tri của công nhân ngày càng

đợc nâng ca0 rõ rệt Do những hoạt động tích cực của lãnh tụ NAQ và tổ chức

VN TN CM ĐCH đã làm cho chủ nghĩa Mác Lê Nin đợc truyền bá sâu rộngvào phong trào công nhân, thúc đẩy phong trào C/nhân phát triển đến giai đoạn

tự giác

Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 và hậuquả khốc liẹt của cuộc khai thác thuộc địa II của Pháp làm cho nền kinh tế VNsuy sụp, đời sống của các tầng lứop xã hội bị bần cùng, mâu thuẫn xã hội ngàycàng sâu sắc Thêm vào đó là chính sách khủng bố trắng trợn của thực dânPháp sau vụ mu sát trùm mộ phu Ba Danh ở Hà nội của tổ chức VN quốc dân

Đảng đã làm cho khôngkhí C/trị ngẹt thở, mâu thuẫn giữa nhân dân VN với đếquốc Pháp ngày càng sâu sắc

Tất cả những điều nói trên đòi hỏi phải có 1 chính đảng chân chính CM

để tập hợp tổ chức và lãnh đạo ND đấu tranh

Cuối 1929 từ 2 tổ chức yêu nớc CM là VN TN CM ĐCH và Tân việt

CM Đảng đã phân hoá để hình thành 3 tổ chức CS Sự ra đời của 3 tổ chức CS

đã có tác dụng thúc đẩy phong trào CM nớc ta phát triển, nhng sự tồn tại vàhoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức CS không tránh khỏi những tranh giành, côngkích gây trở ngại cho phong trào CM Do đó yêu cầu cấp thiét đặt ra lúc này làphải thống nhât 3 tổ chc CS thành 1

Ngày 25/10/1929 Quốc tế cộng sản đã chỉ thị cho những ngời CS đôngdơng và uỷ nhiệm cho NAQ nhiệm vụ hợp nhất 3 tổ chức CS thành 1 chính

Đảng duy nhất

Trang 16

Thực hiện chủ trơng của Quốc tế CS và yêu cầu của những ngời CS

đông dơng NAQ từ Xiêm về Hơng cảnh TQ để triệu tập hội nghị hợp nhất 3 tổchức CS

b) Hội nghị thành lập Đảng (03/2/1930).

Thực hiện chỉ thị của quốc té CS cuối 1929 NAQ từ Xiêm về Hơng cảng

TQ để triệu tạp và chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức CS Hội nghị họp từ ngày

03 - 07/2/1930 Tham dự hội nghị có 03 đại biểu chính thức và 2 đại biểu dựkhuyết Sau 5 ngày làm việc với tinh thần thống nhất cao, dân chủ hội nghị đã

+ H/nghị đã định ra kế hoạch thống nhất các tổ chức CS ở trong nớc và

cử 1 ban chấp hành TW lâm thời

+ H/nghị đã quyết định xuất bản "Tạp chí đỏ" và báo "Tranh đấu" làmcơ quan lý luận và tuyên truyền của Đảng

Với tất cả nội dung trên H/nghị thành lập Đảng 03/2/1930 mang giá trị

nh 1 đại hội Nhân dịp Đảng ra đời NAQ thay mặt quốc tế CS gửi th thông báo

sự ra đời của Đảng CS VN và ra lời kêu gọi anh em bị áp bức bóc lột Lờikêu gội là văn kiện quan trọng nêu tổng quát đờng lối, mục tiêu, nhiệm vụ của

CM việt nam

c) ý nghĩa của việc thành lập Đảng:

* ĐCS VN ra đời là 1 bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử CM VN Chấm dứttình trạng khủng hoảng về lãnh đạo CM nớc ta kéo dài 2/3 thế kỷ Kể từ đâyCMVN đã có 1 chính đảng chân chính, duy nhất lãnh đạo

* Đảng CS VN ra đời là sản phẩm của cuộc đấu tranh giải phóng dântộc, đấu tranh giai cấp quyết liệt của nhân dân ta, là sự sàng lọc nghiêm khắccủa lịch sử trên con đờng đấu tranh quyết liệt và mấy thập niên đầu thế kỷ 20

Đây là SP của sự kết hợp CN mác lê nin với phong trào CN và và phong tràoyêu nớc ở VN thời dại mới, ĐCS VN theo học thuyết mác lê nin có đờng lối

CM khoa học và sáng tạo, có đội ngũ cán bộ Đảng viên kiên trung suốt đời hysinh cho lý tởng của CM vô sản, cho độc lập dân tộc, cho tự do của nhân dân

Sự lãnh đạo của đảng là nhân tố đầu tiên quyết định mọi thắng lợi của CM

* Kể từ khi Đảng ra đời CM VN thực sự trở thành 1 bộ phận khăng khítcủa CM thế giới

* Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên có tính quyết địnhcho những bớc phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hoá của dân tộc VN

Với những ý nghĩa to lớn trên, việc thành lập Đẳng CS là 1 bớc ngoặt vĩ

đại trong lịch sử CM VN

d) Nội dung cơ bản của chính cơng sách lợc vắn tắt 3/2/1930:

Mùa xuân 1930 ĐCS VN ra đời, hội nghị thành lập đẳng CS do NAQchủ trì có những giá trị nh 1 đại hội Hội nghị đã thông qua chính cơng, sách l-

ợc vắn tắt do NAQ soạn thảo, nội dung cơ bản của văn kiện đó nh thế nào ?

Trang 17

- Chính cơng sách lợc vắn tắt của Đảng nêu rõ.

Tính chất xã hội V/nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiến trong đó tồntại 2 mâu thuẫn cơ bản là:

Toàn thể dân tộc VN mâu thuẫn với đế quốc Pháp

Giai cấp nâng dân VN mâu thuẫn với G/cấp địa chủ phong kiến

Nhng bao trùm lên trên tất cả là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN và

ĐQP Trên cơ sở đó Đảng chủ trơng làm CM t sản dân quyền và CM ruộng

đất để đi tới xã hội vô sản

Chính cơng còn nêu rõ cuộc CM t sản dân quyền nhằm vào 2 mục tiêu:

Đánh đuổi ĐQ giành độc lập cho dân tộc tự do cho nhân dân, đánh đuổi phongkiến giành ruộng đất cho dân cày, giành quyền về tay nhân dân Sau khi hoànthành mục tiêu trên thì chuyển sang giai đoạn 2 làm CM XHCN tiến lênCNXH bỏ qua giai đoạn phát triển t bản CN Khẩu hiệu chiến lợc mà Đảngnêu ra là: "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày"

* Nhiệm vụ của cuộc CM t sản dân quần đợc cụ thể hoá trên 3 phơngdiện: C/trị, K/tế, VH xã hội

+ Về C/trị: Đánh đổ bọn ĐQ và phong kiến làm cho nớc VN hoàn toàn

độc lập Dựng lên 1 chính phủ công nông bình tổ chức ra quân đội công nông

-+ Về KT: Thủ tiêu hết mọi quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn của bọn t

bản ĐQP để giao cho chính phủ công - nông - binh Thu hết ruộng đất của bọn

ĐQ và bọn phản CM để chia cho dân cày nghèo Tiến hành CM ruộng đất, thủtiêu mọi thứ thuế, mở mang CN và NN, thi hành luật lao động ngày làm 8 giờ

+ Về văn hoá xã hội: Dân chúng đợc tự do tổ chức nam nữ bình quyền,

phổ thông giáo dục theo hớng công nông hoá

Các nhiệm vụ CM đề ra trên đây bao trùm cả 2 nội dung DT và dân chủ,chống đế quốc và chống phong kiến Trong đó nổi bật là chống đế quốc vàphong kiến tay sai giành độc lập tự do cho nhân dân Cơng lĩnh còn nêu rõ saukhi hoàn thành CM t sản dân quyền sẽ tiến lên chủ nghĩa cộng sản để xoá hoàntoàn mọi hình thức áp bức bóc lột xây dựng hạnh phúc cho mọi ngời

* Để thực hiện mục tiêu và tiến trình CM nh vậy Đảng đề ra sách lợc

CM gồm:

+ Lãnh đạo CM là giai cấp công nhân thông qua tổng tham mu là Đảng

CS VN Đảng có trách nhiệm thu phục đại bộ phận Công nhân nông dân, coi

đây là động lực chính của CM, hết sức lôi kéo tri thức tiểu t sản, t sản DT, tiểutrung địa chủ trong khi liên minh các giai cấp phải giữ vững nguyên tác CM,không xa vào đờng lối thoả hiệp Đảng phải thực hiện liên minh - Công - Nôngvững chắc và thành lập mặt trận thống nhất DT để đoàn kết toàn dân, đoàn kếtDT

+ Đảng phải đoàn kết với CM thế giới, các DT bị áp bức mà trớc hết là

đoàn kết với giai cấp vô sản Pháp

+ Về phơng pháp CM: CM VN phải tiến hành bằng bạo lực CM phải đi

từ thấp đến cao, từ đòi hỏi lợi ích kinh tế trớc mắt đến đòi hỏi lợi ích C/trị lâudài, kết hợp đấu tranh C/trị với đấu tranh vũ trang và khi thời cơ đến thì tiếnhành khởi nghĩa giành chính quyền

Trang 18

* Để htực hiện chiến lợc, sách lợc nêu trên Đảng đề ra chơng trình hành

động nhằm củng cố, giữ vững quyền lãnh đạo, tập hợp đông đảo quần chúngnhân dân, nhất là công - nông đoàn kết quốc tế để thực hiện mục tiêu CM

Đề giữ vững vai trò lãnh đạo Đảng phải đợc tổ chức nghiêm minh theo

điều lệ xác định tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc, tiêu chuẩn kết nạp Đảng viên

để nhiệm vụ, quyền lợi của Đảng và xây dựng hệ thống tổ chức chặt chẽ

* ý nghĩa của chính cơng vắn tắt, S/lợc vắn tắt.

Chính cơng V/tắt, sách lợc V/tắt 03 /2/1930 do NAQ soạn thảo là cơnglĩnh C/trị đúng đắn đầu tiên của Đảng và CM nớc ta, cơng lĩnh ra đời đã đánhdấu việc chấm dứt về thời kỳ khủng hoảng giai cấp lãnh đạo và đờng lối ở VN

Đó là cơng lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với xu thế pháttriển của thời đại mới, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tínhdân tộc và tính nhân văn Độc lập DT gắn liền với định hớng XHCN là t tởngcốt lõi của cơng lĩnh đảng

Với đờng lối đúng đắn đó hơn 70 năm qua kể từ khi Đảng CSVN ra đời

đã lãnh đạo CM VN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

Để tiếp tục củng cố tổ chức của mình và có biện pháp lãnh đạo quầnchúng đấu tranh , trong hoàn cãnh mới 10/ 1930 BCHTƯ lâm thời đã họp toànthể lần thứ nhất dới sự chủ trì của Trần Phú Hội nghị đã quyết định đổi tên

Đảng thành ĐCSĐ/Dơng thông qua luận cơng c/trị do Trần Phú soạn thảo

Nội dung chủ yếu của luận cơng là:

Nhiệm vụ cốt yếu của cuộc CM t sản dân quyền là đánh

đổ các thế lực phong kiến, ách bóc lột t bản, tiến hành CM ruộng đất, đánh đổ

đế quốc Pháp để giành độc lập hoàn toàn.Hai nhiệm vụ này có mối quan hệkhăng khít với nhau

Về động lực CM: động lực của CM t sản dân quyền, luận

c-ơng nêu rõ là côngnhân- nông dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua

bộ tổng tham mu là ĐCSVN

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng để đạt mục tiêu cuối cùngcủa chủ nghĩa cộng sản, Đảng đó phải là Đảng vô sản,Đảng lấy chủ nghĩa Mác

LN làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình

Phải liên lạc với vô sản T/giới, các dân tộc thuộc địa, nhất

là vô sản Pháp

Phơng pháp CM phải đi từ thấp đến cao ,từ đòi lợi ích trớcmắt đến đòi lợi ích C/trị lâu dài, kết hợp đấu tranh C/trị với đấu tranh vũ trangtiến lên khởi nghĩa giành chính quyền khi có thời cơ

e) So sánh văn kiện T2 với văn kiện T10.

Trang 19

Đối chiếu nội dung các văn kiện tháng 2 với luận cơng C/trị tháng 10/1930 ta thấy:

+ Luận cơng đã xác định đợc những vấn đề chiến lợc cơ bản mà chính

c-ơng, sách lợc vắn tắt đã nêu

+ Tuy nhiên luận cơng còn mắc phải 1 số hạn chế mà chính cơng, sáchlợc vắt tắt không mắc phải: Không xác định rõ đợc mâu thuẫn nào bao trùm cơbản Luận cơng không nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mànặng về đấu tranh G/cấp

Đánh giá không đúng khả năng CM của G/cấp tiểu t sản, phần nào t sản

DT và tiểu trung địa chủ Vì vậy không tập hựop đợc đông đảo nhân dân trongmặt trạn thống nhất DT

Những hạn chế đó của luận cơng đã đợc Đảng phát hiện kịp thời trongquá trình thực hiện và kiên quyết khắc phục để đa luận cơng trở về với chính c-

ơng Tháng 11/1939 với hội TW lần 6 đề ra chủ trơng chuyển hớng chỉ đạochiến lợc đặt nhiệm vụ G/phóng DT lên hàng đầu

Đề vận dụng

Đề 1: Quá trình vận động thành lập ĐCS VN (03/2/1930) Tại sao nói sự ra

đời của Đảng là một bớc ngoặt vĩ đại của lịch sử CMVN.

Bài làm:

Quá trình vận động thành lập Đảng CS VN là một quá trình chuẩn bị lâudài của lãnh tụ NAQ và những ngời yêu nớc, CM việt nam từ những năm 20của TK 20 Quá trình đó diễn ra nh thế nào ?

ĐCS VN ra đời (03/2/1930) là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩaMác lê nin với phong trào C/nhân và phong trào yêu nớc Việt nam Vì thế khiphong trào C/nhân và phong trào yêu nớc VN phát triển mạnh, có ý thức C/trị

rõ rệt đòi hỏi phái có một tổ chức CM tiên phong để lãnh đạo phong trào

Sau C/tranh thế giới I dới tác động của C/sách khai thác thuộc địa lần 2G/cấp C/nhân VN đã tăng nhanh về số lợng từ 10 vạn trớc C/tranh đến 22 vạn(1929) Do bị áp bức bóc lột nặng nề công nhân đã không ngừng đấu tranh Từ

1919 - 1923 C/nhân bãi công để đa những quyền lợi của mình, nhng phongtrào công nhân thời ký này diễn ra còn rời rạc, cha có sự liên kết chặt chẽ vớinhau và còn nặng về mục đích kinh tế Từ 1926 trở đi phong trào công nhân n-

ớc ta đã có những bớc phát triển mới do hoàn cảnh thế giới có nhiều tác độngthuận lợi đến Cm nớc ta, đó là ảnh hởng ngày càng sâu sắc của CM tháng 10.Tiếp đó tháng 3/1919 Quốc tế CS ra đời và hàng loạt các tổ chức quần chúngquốc tế đã thành lập: Quốc tế nông dân, phụ nữ, thanh niên Những hoạt

động đó có ảnh hởng to lớn đến CM thế giới và CM Việt nam Bên cạnh đó sự

ra đời của Đảng CS Pháp (tháng 12/1920) và sự ra đời của đảng CS trung quốc(tháng 7/1921) đã có những ảnh hởng to lớn tác động đến CM nớc ta Nhng

đặc biệt là những hoạt động của lãnh tụ NAQ từ 1920 - 1930 Sau 1 thời gianhoạt động bôn ba nớc ngoài T7/1920 NAQ đã đến với chủ nghĩa Mác lê nin,ngời đã tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân tộc, đó là độc lập DT gắnliền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng DT đồng thời với giải phóng giai cấp, con

đờng mà các vị tiền bối đi trớc cha tìm thấy Kể từ đó ngời đã tích cực hoạt

động truyền bà chủ nghĩa mác lê nin về trong nớc, trực tiếp chuẩn bị về t tởngC/trị và tổ chức cho sự thành lập 1 chính đảng Ngời đã lập 1 số tổ chức: Hội

Trang 20

bài cho các sách báo tiến bộ: Ngời cùng khổ, nhân đạo và đào tạo cán bộ đa

về nớc hoạt động Những hoạt động đó đã tạo điều kiện gián tiếp và trực tiếptruyền bà chủ nghĩa mác lê nin ngày càng sâu rộng v ào phong trào C/nhân vàphong trào yêu nớc VN Phong trào CM do tiếp thu ảnh hởng của chủ nghĩamác lê nin đã có sự chuyển biến về chất từ 1926 - 1929 các cuộc bãi công củaC/nhân nổ ra liên tục vợt khỏi phạm vi 1 xởng, 1 địa phơng và có sự liên kếtvới nhau thành phong trào chung

Dới sự lãnh đạo của tổ chức Công hội đỏ.Khẩu hiệu đấu tranh đợc nângdần lên 1 bớc không đơn thuần là đấu tranh đòi quyền lợi K/tế Cùng với sựphát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân, yêu nớc của các tầng lớp nhândân cũng đã diễn ra sôi nổi,đó là phong trào đấu tranh của TTS Qua đó chủnghĩa Mác LN ngày càng đợc truyền bá sâu rộng vào VN, phong trào côngnhân đủ sức tiếp thu sâu sắc lí luận của chủ nghĩa M - LN làm cho ý thức củaC/nhân-nông dân nâng lên rõ rệt Đầu 1929 cuộc đấu tranh của C/nhân nổ ramạnh mẽ suốt từ Bắc chí Nam cùng với phong trào yêu nớc cũng đang pháttriển mạnh mẽ kết thành 1 làn sóng DT dân chủ rộng lớn Từ tình hình đókhiến cho TNCMĐCH không còn đủ sức lãnh đạo phong trào, yêu cầu cấpthiết đặt ra phải có 1 chính đảng T3 - 1929 với sự nhạy cảm chính trị một số

đội viên tiên tiến VNTNCMĐCH ở Bắc kỳ đã thành lập chi bộ CSđầu tiên (tại

Với chức trách là phái viên QTế CS, Nguyễn ái Quốc đã triệu tập và chủtrì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức CS (3/2/1930) tại Hơng Cảng - TQ thành 1chính Đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN Hội nghị đã thông qua chính cơngvắn tắt, sách lợc vắn tắt, điều lệ vắn tắt do NAQ soạn thảo Chính cơng, sách l-

ợc vắn tắt đã vạch ra đờng lối chiến lợc sách lợc cơ bản của CMVN và đợc coi

là cơng lĩnh đầu tiên của Đảng ta Hội nghị cũng định ra một kế hoạch thốngnhất các tổ chức CS trong nớc và cử 1 BCH TW lâm thời của Đảng Với nộidung trên Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức CS ngày 3/2/ 1930 mang tầm vóc nh 1

ĐH

* ý nghĩa: ĐCSVN ra đời là 1 bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN, với

lịch sử giai cấp công nhân chứng tỏ giai cấp CNVN đã trởng thành và đủ sứclãnh đạo CM, với DT chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của

CM nớc tahơn 2/3 thế kỷ Kể từ đây CM VN đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt

đối của giai cấp CN thông qua ĐCS

Là sản phẩm của sự kết hợp CN Mác Lênin, Ptrào CN và ptrào yêu n ớc

-CMVN thực sự trở thành bộ phận khăng khít của CM thế giới Chuẩn bịtất yếu cho những bớc phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc VN

Hơn 70 năm qua kể từ khi ĐCSVN ra đời với đờng lối đúng dắn đó đãlãnh đạo nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

Trang 21

Đề 2: Sự ra đời của Đảng CSVN 3/2/1930 là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác - lênin với ptraò CN và ptrào yêu nớc VN trong những năm

20 của thế kỷ 20 Anh chị hãy giải thích nhận định trên.

Bài làm:

ĐCS VN ra đời 3/2/ 1930 không phải là 1 hiện tợng ngẫu nhiên mà làkết quả của sự tác động, vận động và phát triển tất yếu, chín muồi của 3 nhântố: CN Mác - Lênin với ptrào CN và ptrào yêu nớc VN

CN Mác Lê - nin trang bị về lý luận, chỉ ra mục tiêu, lý tởng, nhiệm vụ,phơng pháp khoa học soi đờng dẫn lối cho giai cấp Vô sản và quần chúng lao

động tiến hành đấu tranh CM hoá, xoá bỏ chế độ xã hội cũ - chế độ áp bức bóclột, xây dựng chế độ XH mới XHCN và CSCN

CN Mác - Lênin còn chỉ ra rằng trong cuộc đấu tranh chính kẻ thù giaicấp và trong sự nghiệp XH mới giai cấp công nhân phải lập ra Đảng VS củamình Đảng đó phải là Bộ tham mu, là đội quân tiên phong của giai cấp CN,trung thành với lợi ích của giai cấp CN và của DT Đảng đó phải là Đảng kiểumới của giai cấp CN

CN Mác - Lênin đợc truyền bá, thâm nhập vào VN trở thành nhân tốquan trọng dẫn đến sự ra đời của ĐCS

Sau những năm bôn ba tìm đờng cứu nớc, năm 1920 NAQ đã tìm thấycon đờng cứu nớc đúng đắn cho DTVN, con đờng giải phóng theo học thuyếtMác- Lênin "Độc lập DT gắn liền với CNXH, giải phóng DT đồng thời với giảiphóng giai cấp" Kể từ đó ngời tích cực hoạt động truyền bá CN Mác _lêninvào trong nớc

Từ 1921 - 1930 thông qua những hoạt động lập 1 số tổ chức yêu nớc(Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, VNTNCMĐCH) viết sách báo tiến bộ,báo cáo tham luận đặc biệt là 2 tác phẩm nổi tiếng: Bản án chế độ thực dân, Đ-ờng Cách Mệnh, Ngời cón trực tiếp đào tạo huấn luyện cán bộ đa về nớc hoạt

động Nhờ đó CN Mác - Lênin ngày càng đợc truyền bá sâu rộng vào ViệtNam, thức tỉnh những ngời VN hớng họ đi theo con đờng CM đúng đắn, đó làcon đờng cách mạng Vô sản

CN Mác - Lê nin còn chỉ rõ ĐCS là lực lợng lãnh đạo cách mạng dân tộcdân chủ và cách mạng XHCN Xác định đúng đắn vấn đề động lực CM, liênminh giai cấp, vị trí CM thuộc địa, phơng pháp CM bạo lực đó là cơ sở chocơng lĩnh Cách mạng của Đảng sau này

Nhờ có CN Mác - Lênin mà ptrào CN đã chuyển từ tự phát sang tự giác

Sự lớn mạnh của ptrào CN đòi hỏi phải có 1 chính Đảng duy nhất và thốngnhất lãnh đạo Ptrào CN là điều kiện cơ bản quyết định dẫn tới sự ra đời của

Đảng

Giai cấp CN Việt Nam hình thành từ rất sớm, ngay từ cuộc khai thácthuộc địa 1 của thực dân Pháp, do bị áp bức bóc lột nặng nề nên ngay từ khimới ra đời CN VN đã bớc vào trận tuyến đấu tranh chống áp bức bóc lột nhngtrớc chiến tranh thế giới 1, ptrào CN vẫn cha trở thành lực lợng riếng biệt màcòn hoà lẫn vào ptrào dân tộc

Trang 22

Sau ctranh thế giới 2, dới tác động của chính sách khai thác thuộc địa 2CNVN đã tăng nhanh về số lợng, ptrào đấu tranh của CN cũng tăng nhanh vềchất lợng Trong những năm 1919 - 1925 đã xuất hiện những cuộc bãi cônglớn của CN đòi hỏi quyền lợi kinh tế , chính trị trở thành lực lợng riêng biệt vàbớc đầu xuất hiện tổ chức sơ khai Từ 1926 - 1929 do tiếp thu chủ nghĩa Mác -Lênin ptrào CN đã phát triển dần lên trình độ tự giác dẫn đến sự lột xác củaphong trào, đó là sự xuất hiện 3 tổ chức CS cuối 1929 Sự ra đời 3 tổ chức CSchứng tỏ CN Mác - Lênin đã kết hợp nhuần nhuyễn với ptrào CN làm cơ sởcho sự ra đời 1 chính Đảng VS duy nhất

Nh vậy ptrào CN ngày 1 trởng thành đi từ tự phát đến tự giác là 1 trongnhững điều kiện tất yếu dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN

ĐCSVN ra đời còn là nhu cầu đòi hỏi của ptrào yêu nớc VN, kể từ khithực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta (1858 ) Nhân dân ta với tinh thần yêunớc nồng nàn đã không ngớt vùng dậy đánh đuổi Pháp để giành độc lập dântộc Đó là các ptrào của nhân dân đặt dới sự lãnh đạo của vua quan PK nh:Ptrào Cần Vơng, các cuộc khơỉ nghĩa của nông dân nhng tất cả các ptrào đó

đều thất bại

Từ sau ctranh thế giới I đến 1930 ptrào yêu nớc VN tiêu biểu theo 2khuynh hớng rõ rệt: Khuynh hớng TS và VS Khuynh hớng TS bao gồm cácptrào đấu tranh của giai cấp Tiểu T sản và t sản dân tộc Tiêu biểu: Chấn hngnội hoá, bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền thơng cảng, đòi thả Phan BộiChâu, để tang Phan Chân Trinh và đỉnh cao là cuộc KN của VNQDĐ Tất cảcác ptrào đều diễn ra sôi nổi, mãnh liệt, nhng cuối cùng đều thất bại Khuynhhớng Vô sản do ảnh hởng của CM Tháng 10 NGa, những hoạt động tích cựccủa QT CS và ảnh hởng sự ra đời của Đảng CS Pháp, ĐCS TQ và nhất là nhữnghành động truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin của NAQ từ 1921 - 1930 làm choptrào CM theo khuynh hớng VS ở nớc ta ngày càng ptriển mạnh mẽ, điển hình

là hoạt động của các tổ chức: Hội Thanh niên Đảng Tân Việt, đã có nhiềuthanh niên yêu nớc đợc giác ngộ trở thành Đảng viên ĐCS Đến cuối 1929 đầu

1930 ba nhân tố: CN Mác - Lênin, ptrào CN, ptrào yêu nớc đã kết hợp chặt chẽvới nhau là điều kiện để dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN

Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945

I Phong trào CM 1930-1931.

Cao trào CM 1930-1931 bùng nổ và diễn ra trên qui mô toàn quồc, kéodài từ đầu30-31.Đây là cao trào CM đầu tiên do Đảng phát động và lãnh đạo

đã giành đợc những thắng lợi to lớn

1) Sự bùng nổ của phong trào (nguyên nhân).

Trong những năm 1929-1933 hệ thống TBCN đã lâm vào 1 cuộc khủnghoảng trầm trọng cha từng có Hậu quả của cuộc khủng hoảng đã tác động tiêucực đối với nền kinh tế xã hội và đời sống sinh hoạt của các tầng lớp nhân dân.Chỉ riêng ở Bắc Kì đã có tới 25.000 CN bị sa thải, nông dân ngày càng bị bầncùng hoá, Đời sống nhân dân vốn đã điêu đứng nay càng khổ cực hơn Điều đólàm cho mâu thuẫn G/C xã hội ở Đ/dơng vốn đã gay gắt nay càng gay gắt hơn,

đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của p/trào CM 30-31

Trong lúc CNTB lâm vào cuộc khủng hoảng sâu sắc thì ở LXô đã đạt

đ-ợc những thành tựu to lớn trong công cuộc XD XHCN.Bên cạnh đó phong trào

Trang 23

CM trong thời gian này có những bớc phát triển tích cực, có tác dụng cổ vũtrực tiếp đối với cuộc đấu tranh của nhân dân ta, khích lệ p/trào đấu tranh đòiG/phóng dân tộc.

Đầu 1930 VNQDĐ đã tiến hành cuộc K/nghĩa Yên Bái và nhanh chóng

bị thất bại, bọn TD pháp đã đàn áp cuộc K/nghĩa dã man, ghìm P/trào trongbiển máu Chính sách khủng bố trắng trợn của TD Pháp không làm nhụt tinhthần đấu tranh của nhân dân ta mà càng nung nấu thêm lòng căm thù cao độvới bọn đế quốc PK thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đấu tranh mạnh mẽ quyếtliệt với kẻ thù dân tộc, G/C

3/2/1930 ĐCSVN ra đời đã đề ra đờng lối chiến lợc, sách lợc CM đúng

đắn Đây là ngọn cờ tập hợp lực lợng và hớng dẫn quần chúng đấu tranh

* Chủ trơng: Ngay sau khi ra đời Đảng đã chủ trơng phát động trong

toàn quốc 1 ptrào CM mới chống đế quốc và PK vì mục tiêu "Độc lập DT vàngời cày có ruộng", chủ trơng của Đảng đề ra đã đáp ứng nguyện vọng của

đông đảo của quần chúng nhân dân lao động, giải quyết đúng đắn 2 mâu thuẫncơ bản của XHVN Mâu thuấn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp DO đó ptrào đãtập hợp đợc đông đảo lực lợng tham gia suốt từ B - N Vì vậy có thể khẳng

định Đảng CSVN ra đời với đờng lối CM đúng đắn là nguyên nhân chủ yếu,quyết định nhất dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cao trào CM 30 - 31 mà

đỉnh cao là Xô Viết Nghệ tĩnh

b Diễn biến:

Ngay từ đầu 1930 ptrào CMVN đã diễn ra rất sôi nổi và rộng khắp, mở

đầu là hàng loạt các cuộc đấu tranh của CN đồn điền Phú riềng (3/2/1930),

đồn điền Dầu Tiếng (2/1930), CN nhà máy sợi Nam Định (3/1930 ), đấu tranhcủa CN nhà máy ca, diêm Bến Thuỷ (4/1930) Đây là những cuộc đấu tranh

Cùng ngày hôm đó 3000 nông dân huyện Thanh chơng nổi dậy phá đồn

Ký Viễn, cắm cờ lên nóc nhà, tịch thu ruộng đất của tên chủ đồn điền chia chonông dân Bọn thực dân pháp vô cùng hoảng sợ đã ra tay khủng bố đàn ápptrào rât quyết liệt nhng ptrào vẫn đợc tổ chức và giữ vững trong toàn quốc vàngày càng phát triển

Sang tháng 6,7, 8 ptrào tiếp tục dâng cao Tính chung từ tháng 6 -8 cả

n-ớc có 121 cuộc đấu tranh trong đó có 95 cuộc đấu tranh của Ndân, 22 cuộc

đtranh của CN, 4 cuộc của TTS Trung tâm của ptrào đã dần chuyển về mtrung

- nơi có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cờng Ptrào đấu tranh khôngcòn dừng lại ở đòi hỏi quyền lợi kinh tế mà đã chuyển sang thành đòi hỏiquyền lợi về ctrị

Trang 24

Từ 9/1930 ptrào lên đến đỉnh cao ở 2 tỉnh Nghệ an và Hà Tĩnh, đó lànhững cuộc đấu tranh ctrị với qui mô từ vài ngàn đến vài vạn ngời tham giai.Quần chúng đã mít tinh biểu tình, phá nhà lao, đốt huyện đờng, vây đồn línhlàm cho chính quyền của ĐQ, PK ở nhiều nơi bị tan rã Tiêu biểu nhất là12/9/1930 có cuộc đấutranh của 2 vạn nông dân huyện Hng Nguyên - Nghệ an

đã tiến hành cuộc biểu tình lớn tại huyện lị sau đó dự định kéo về Vinh để đ ayêu sách, TDP đã đàn áp dã man chúng đã cho máy bay ném bom vào đoànbiểu tình làm cho 217 ngời chết, 125 ngời bị thơng, 2 làng Lộc Châu, Lộc Hải

bị thiệt hại Hàng động tội ác của TDP chỉ làm tăng thêm ngọn lửa căm thùcủa quần chúng, quần chúng tiếp tục đấu tranh kéo lên huyện lị

Đến đầu 1931 khí thế đấu tranh của quần chúng lên rất mạnh làm chochính quyền của ĐQ - PK ở 1 số nơi bị tan rã, nhiều địa phơng hào lý đã trả lạitriện cho tri huyện và xin thôi việc Trớc tình hình đó Đảng bộ các địa phơng

đã kịp thời đứng ra thành lập 1 hình thức chính quyền mới, đó là chính quyềnXô viết Nghệ tĩnh, tuy còn thô sơ nhng các Xô Viết thực chất đã làm chứcnăng của 1 chính quyền CM do giai cấp CN lãnh đạo

Về chính trị: C/quyền Xô Viết đã ban bố và thực hiện các quyền tự do

dân chủ cho nhân dân, quần chúng đợc tự do tham gia các hoạt động đoàn thểnh: Nông hội, Đội tự vệ đỏ, ĐTNCS

Về Ktế: Xô viết đã tịch thu ruộng đất công, tiền, thóc công chia cho dân

nghèo, bãi bỏ các thứ thuế: Thuế thân, thuế chợ, thuế đò Chăm lo đến côngtác đắp đê, phòng lụt, tu sửa cầu cống, đờng xá, giúp đỡ nhau trong SX

Hoảng sợ trớc ptrào của quần chúng TDP sau khi hoàn hồn đã tập trunglực lợng tấn công vào các XViết, các chiến sỹ XV đã chiến đấu rất dũng cảmnhng do tơng quan so sánh lực lợng quá chênh lệch nên cuối cùng đã thất bại

Sau khi chiếm lại đợc chính quyền TDP đã trả thù rất dã man những

ng-ời yêu nớc, hàng ngàn ngng-ời bị bắn và bị giết hại, nhiều Đảng viên trung kiêncủa Đảng bị bắt, bị kết án tử hình, trong đó có Tổng bí th Trần Phú Chúngdìm các XV trong bể máu vì thế từ giữa 1931 ptrào CM lắng dần

c Ptrào CM 30 - 31 lần đầu tiên đã lật nhào chính quyền thống trị của

ĐQ-PK ở 1 số nơi, thành lập chính quyền mới của dân, do dân và vì dân dớihình thức XV

+ Qua ptrào lần đầu tiên khối liên minh Công nông hình thành nhân tốcơ bản để đa đến sự thắng lơị của CM

+ Qua ptrào khẳng định đờng lối của Đảng đề ra là hoàn toàn đúng đắn.Mặc dù đạt đợc những kết quả to lớn đó nhng cuốicùng ptrào vẫn bị thất bạivì :

* Tơng quan so sánh lực lợng còn quá chênh lệch

* Đảng vừa mới ra đời kinh nghiệm đấu tranh còn ít

*Ptrào nổ ra cha đúng thời cơ

Trang 25

d ý nghĩa và bài học kinh nghiệm:

Ptrào CM 30 - 31 là cao trào CM đầu tiên do ĐCS VN phát động lãnh

đạo đã dành đợc những thắng lợi to lớn Đây là cao trào CM rộng lớn có quimô toàn quốc mang tính chất CM triệt để và có hình thức đấu tranh quyết liệtvới đỉnh cao là Xô viết Nghệ tĩnh Cao trào tuy tồn tại chỉ đợc gần 2 năm nhng

đã để lại những ý nghĩa lịch sử to lớn đối với CMVN

- Cao trào CM 30 - 31 với đỉnh cao là XV Nghệ tĩnh là bớc thắng lợi đầutiên của CM VN, mở đầu 1 thời kỳ đấu tranh CM mới của nhân dân ta, nó có ýnghĩa quyết định đối với toàn bộ tiến trình phát triển về sau của CM VN

- Qua cao trào CM 30 - 31 đã khẳng định trên thực tế những nhân tố cơbản đầu tiên đảm bảo cho thắng lợi của CM giải phóng dân tộc ở VN

+ Khẳng định rằng CM muốn thắng lợi trớc hết phải có sự lãnh

đạo của 1 Đảng CM chân chính - Đảng theo CN Mác - Lê nin mang lập tr ờngcủa giai câp Công nhân là ngời đại biểu cho toàn thể nhân dân lao đông

+ Khẳng định phơng hớng của CM giải phóng dân tộc là đúng

đắn, đờng lốichính trị mà Đảng vạch ra là thích hợp, đáp ứng đúng nguyệnvọng thiết tha của quần chúng nhân dân lao động Đờng lối đó là ngọn đuốcsoi đờng chỉ lối đa CMVN đi lên

+ Qua ptrào chứng tỏ năng lực tổ chức và lãnh đạo của ĐCS vợthơn hẳn các tổ chức yêu nớc khác Uy tín của Đảng đợc nâng lên trong quầnchúng, đã tự khẳng định vai trò lãnh đạo và năng lực tổ chức trong thực tiễn

- Cao trào CM 30 - 31 phát triển mạnh đã dẫn tới sự thành lập Xô viếtnghệ tĩnh Đây là hình thức chính quyền Nhà nớc công nông đầu tiên ở ViệtNam Tuy chỉ tồn tại trong thời gian ngẵn nhng chính quyền Xô viết đã để lại

ấn tợng sâu sắc trong quần chúng Cách mạng, có tác dụng cổ vũ khích lệ nhândân tiến lên

Chính quyền Xô viết trở thành biểu tợng về lòng tin và sức mạnh củaquần chúng công nông

- Qua thực tiễn lãnh đạo cao trào CM 30 -31 Đảng ta đã trởng thànhnhanh chóng và sớm khẳng định uy tín và đại vị của mình trong ptrào CS vàCNQT

Ngày 11/4/1931 QTCS đã ra quyết định công nhận ĐCS Đông Dơng là 1chi bộ độc lập trực thuộc QTCS Đợc sánh vai cùng các Đảng anh em khác

Qua cao trào CM 30 - 31 đã để lại cho Đảng ta những bài học kinhnghiệm quí báu để về chỉ đạo CM về sau:

+ Bài học về thời cơ CM

+ Bài học về xây dựng khối liên minh công nông

+ Bài học về điều hành chính quyền

+ Bài học về kết hợp 2 nhiệm vụ chống ĐQ và chống PK

Với những ý nghĩa to lớn trên cao trào CM 30 - 31 thực sự là 1 cuộctổng diến tập lần thứ nhất chuẩn bị cho sự thắng lợi của CMT8 sau này

II) Cao trào vận động dân chủ ĐD 1936 - 1939:

Bối cảnh lịch sử: (Đ/kiện LS)

* Thế giới: Sau 1 thời gian ptriển ổn định 1929 - CNTB lâm vào cuộc

khủng hoảng mới, đó là cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 2933 Cuộc khủnghoảng đã tàn phá nặng nề về ktế các nớc TB và khoét sâu thêm những mâu

Trang 26

thuẫn vốn có của CNĐQ Để đối phó lại, g/ cấp TSản 1 số nớc đã phát xít hoá

T7/1935, Đại hội lần thứ 7 của QTCS đã họp tại Mãtơcơva và ra nghịquyết chuyển hớngchỉ đạo phong trào CM thế giới để đối phó với CNFX vàcuộc chiến tranh phát xít

Đại hội xác định kẻ thù trớc mắt của nhân dân thế giới là CNFX, tậptrung chĩa mũi nhọn chiến tranh chống chủ nghĩa FX, bảo vệ nền dân chủ vàhoà bình thế giới Quyết định thành lập mặt trận nhân dân thế giới chốngCNFX và chiến tranh FX, quyết định đúng đắn đó có tác dụng chỉ đạo rất kịpthời thúc đẩy ptrào chống FX của nhân dân thế giới ptriển mạnh mẽ Nhất là ởPháp, ptrào chống CNFX vì nền dân chủ ptriển mạnh mẽ đã đa đến sự ra đờimặt trận Bình dân Pháp (6/1936) Sau khi thành lập, chính phủ mặt trận B/dânPháp đã đa ra 1 sự cải cách tiến bộ hứa sẽ thi hành quyền tự do dân chủ chonhân dân thuộc địa

=> Tất cả tình hình trên đã có ảnh hởng tích cực đối với CM Đông

D-ơng, tạo ra những điều kiện thuận lợi để phát động cao trào Cmạng mới

*Trong nớc: Cuộc khủng bố trắng của TDP sau cao trào CM 30- 31 làm

cho đời sống ctrị ĐD vô cùng ngột ngạt Do vậy yêu cầu phải cải thiện đờisống và các quyền tự do dân chủ của mọi tầng lớp nhân dân đặt ra rất bứcthiết

Từ 1934 do sự nỗ lực của Đảng ta và đợc sự giúp đỡ của QTCS ban lãnh

đạo hải ngoại đợc thành lập, các xứ uỷ của 3 kỳ Bắc - Trung - Nam lần lợt đợcphục hồi

T3/1935 Đại hội Đảng toàn quốc đợc triệu tập tại Ma Cao - TQ đánhdấu việc tổ chức Đảng đã đợc phục hồi đủ sức lãnh đạo CMVN Từ đay ptrào

CM VN đã có những chuển biến tích cực

* Trớc tình hình thay đổi của thế giới và trong nớc, nhận thức đúng đắnnhững thuận lợi mới BCHTW Đảng đã họp Hội nghị lần thứ nhất (7/1936) dới

sự chủ trì của Lê Hồng Phong Hội nghị xác định:

Mục tiêu trực tiếp trớc mắt của CM Đông Dơng là đấu tranh chống chế

độ phản động thuộc địa nhằm đòi quyền dân sinh dân chủ, tự do cơm áo vàhào bình Đảng chủ trơng tạm gác khẩu hiệu chiến lợc

" Độc lập dân tộc" và "Ngời cày có ruộng", chỉ đề ra mục tiêu trớc mắtcủa CMĐD lúc này là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ tự do cơm áo và hoàbình, chống chiến tranh phát xít, chống phản động thuộc địa

Kẻ thù của ndân Đ/D lúc này không phải là bọn TDP nói chung mà làbọn TD phản động thuộc địa và tay sai Chủ trơng này nhằm tranh thủ CPhủmặt trận Bình dân Pháp, phân hoá hàng ngũ kẻ thù, tập trung chĩa mũi nhọn

đấu tranh vào kẻ thù trớc mắt là bọn phản động thuộc điạ Tranh thủ choCMĐD 1 cơ hội tốt để ptriển

Trang 27

Để thực hiện những mục tiêu trớc mắt đó, ĐCSĐD có chủ trơng thànhlập 1 hình thức mặt trận dân tộc thống nhât rộng rãi bao gồm nhiều tầng lớpnhân dân, lúc đầu có tên gọi là Mặt trận nhân dân phản đế ĐD sau đổi tênthành mặt trận DCĐD (3/1938) Mặt trận này tập hợp hết thảy các giai cấp.

đảng phái, các tầng lớp nhân dân có xu hớng dân chủ tiến bộ ở Đông Dơngnhằm thực hiện mục tiêu đòi dân chủ dân sinh, chống C/tranh FX, bảo vệ hoàbình

Cuối cùng Đảng đã đề ra chủ trơng phải tận dụng mọi hình thức t/chức

và đấu tranh: công khai và bán công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằmvận động và tập hợp quần chúng thông qua những hình thức đấu tranh phongphú để giáo dục, rèn luyện quần chúng

*So sánh chủ trơng của Đảng ( 36-39) với (30-31).

Thực hiện chủ trơng của Đảng nhân dân trong cả nớc đã sôi nổi đấutranh dới những hình thức phong phú, tiêu biểu là các phong trào:

đoàn kết, tinh thần đấu tranh đợc nâng cao

* Mặt trận dân chủ ĐD và đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ:

Năm 1937 nhân dịp đón phái viên của C/phủ Pháp và toàn quyền mới xứ

ĐD phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ ngày càng phát triển mạnh mẽ,thu hút đông đảo nhiều tầng lớp nhân dân tham gia, nhất là C/nhân và N/dân

Từ T1 - T11/1937 cả nớc đã có 135 cuộc đấu tranh của công nhân, 125cuộc đấu tranh của nông dân, đặc biệt là 01/5/1938 có trên 25.000 ngời míttinh ở Quảng trờng đấu xảo Hà nội với những khẩu hiệu lớn "Đi tới mặt trậndân chủ ĐD " " ủng hộ mặt trận bình dân Pháp" "Chống nạn thất nghiệp"

"Thi hành triệt để luật xã hội" Thực dân Pháp vô cùng căm tức những cuộcmít tinh lớn có chỉ đạo chặt chẽ nhng chúng đành bất lực

Đấu tranh nghị trờng: Đây là hình thức đấu tranh mới mẻ, đợc Đảngthực hiện cuối 1938, mặt trận dân chủ ĐD đã giành đợc nhiều số phiếu trongcuộc bầu cử hội đồng thành phố 1939 đã giành đợc nhiều thắng lợi trong cuộcbầu cử hội đồng dân biểu bắc kỳ Đảng chỉ đạo các cuộc đấu tranh trên nghị tr-ờng Lợi dụng diễn đàm này để mở rộng lực lợng của mặt trận và vạch trầnchính sách phản động của kẻ thù, bênh vực quyền lợi của nhân dân

* Ngoài các cuộc đấu tranh trên công tác tuyên truyền đợc đẩy mạnh,nhiều sách báo tiến bộ đợc phát hành rộng rãi, công khai nh "Tin tức" "dânchúng" "Báo dân" "Lao động" "Tranh đấu" Đã góp phần giáo dục, giác ngộquần chúng, vạch trần tội ác của đế quốc và phong kiến tay sai Công khai

Trang 28

bênh vực quyền lợi của quần chúng, khích lệ tinh thần đấu tranh của các tầnglớp nhân dân.

Kết quả:

Cao trào vận động dân chủ ĐD 36 - 39 là 1 phong trào CM diễn ra trênquy mô rộng lớn toàn quốc thu hút đông đảo nhiều tầng lớp nhân dân thamgia, sử dụng những hình thức và phơng pháp dấu tranh linh hoạt, phong phú,sinh động

Qua phong trào hàng triệu quần chúng nhân dân các tầng lớp đợc giáodục CN Mác Lênin, giáo dục đờng lối C/sách của Đảng, làm cho uy tín và ảnhhởng của Đảng ăn sâu, lan rộng trong quần chúng CM Quần chúng hiểu thêm

về những ngời cộng sản Qua cao trào đã hình thành 1 đội quân C/trị của quầnchúng đông đảo, gồm hàng triệu ngời ở cả nông thôn và thành thị, không chỉ

có công nhân, nông dân mà còn nhiều tầng lớp khác nh thanh niên, học sinh,tri thức tiểu t sản, t sản dân tộc, thậm trí cả một bộ phận tầng lớp trên và ngờiPháp tiến bộ

ý nghĩa:

Thuận lợi lớn nhất qua phong trào dân chủ 36 -39 là: Q/chúng đợc tổchức và giác ngộ, cán bộ của đảng đợc tôi luyện và tích luỹ những kinhnghiệm Trong công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

Qua thực tế phong trào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm về đấu tranhcông khai, hợp pháp đạo đức C/trị, hoà bình về kết hợp mục tiêu C/lợc lâu dàivới nhiều mục tiêu trớc mắt

Phong trào D/chủ 36-39 là một bộ phận của P/trào CM vô sản thế giới ,

đánh giá về phong trào dân chủ 36-39 Lê Duẩn nói: "Không có thời kỳ vận

động đấu tranh dân chủ 36-39 thì sẽ không có CM tháng 8" => cao trào dânchủ 36-39 thực sự là 1 cao trào CM vĩ đại, đây là 1 cuộc tổng diễn tập lần thứ 2của Đảng và N/dân ta Chuẩn bị cho thắng lợi CM tháng 8 năm 1945

III Cuộc vận động giải phóng DT thời kỳ 39-45:

1 Tình hình thế giới và trong nớc trong C/tranh T/giới thứ II:

Thế giới: T9 / 1939 C/tranh TG II bùng nổ C/phủ Pháp tham chiến Sau

khi nhảy vào vùng chiến Pháp đã thi hành hàng loạt những biện pháp phản

động nhằm đàn áp lực lợng tiến bộ trong nớc và phong trào CM thuộc địa

+ Chùng còn thi hành C/sách K.tế chỉ huy nhằm vơ vét tối đa sức ngời,sức của ở Đ/D; phục vụ cho cuộc C/tranh Đ/dơng, tăng cờng đàn áp, khủng bố

CM truy bắt những ngời yêu nớc Những hành động tội ác đó của thực dânpháp đã làm cho mâu thuẫn giữ toàn thể N/dân với thực dân Pháp nói chung vàbọn phản động thuộc địanói riêng ngày càng trở lên sâu sắc

- T9/ 1940 phát xít Nhật tấn công ĐD (Sau khi làm chủ hầu hết Trungquốc) TD Pháp nhanh chóng quì gối đầu hàng dâng.đông dơng cho Nhật Kể

từ đó Nhật - Pháp đã cấu kết với nhau cùng bóc lột nhân dân đông dơng đếntận xơng, tuỷ

Trang 29

Một mặt Nhật buộc Pháp phải cung cấp cho Nhật nguyên liệu, lơngthực, Thực phẩm, tiền mặt và các vật dụng khác.

Mặt khác Nhật tự tay mình bòn rút nhân dân Đông dơng, chúng bắtnhân dân ta thu thóc theo đầu ngời, nhổ lúa trồng đay, trồng thầu dầu, đi phu,lính xây hào đắp luỹ để phục vụ cho chiến tranh ăn cớp của chúng

Thừa cơ bọn quan lại, cờng hào, lý trởng, chánh tổng ở các địa phơngcũng nhân cơ hội "Đục nớc béo cò" thi nhau vơ vét làm giàu Tất cả đều chútgánh nặng lên đầu nhân dân lao động

=> C/sách thống trị của Nhật - Pháp đã đa đến hậu quả nghiêm trọng, đó lànạn đói khủng khiếp cuối 44 đầu 45 Làm cho gần 2 triiêụ đồng bào ta bị chết

đói, tình hình ấy làm cho mâu thuẫn dân tộc vốn gay gắt càng gay gắt hơn baogiờ hết, sự tồn vong của dân tộc đặt lên hàng đầu

2.Chủ trơng chuyển hớng đấu tranh của ĐCS Đông dơng trong thời kỳ 39-45:

Căn cứ vào sự thay đổi trong tình hình Thế giới và trong nớc ĐCS Đôngdơng chủ trơng chuyển hớng đấu tranh cho phù hợp với tình hình mới, chủ tr-

ơng đó đợc đánh dấu bằng Hội nghị TW 6 và hoàn chỉnh ở Hội nghị TW VIII

a) Hội nghị TW 6:

Hoàn cảnh lịch sử: Cuối 1939 CTTGII bùng nổ, ở Đông dơng bọn Pháp

phản động thuộc địa đã ra mặt đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân talàm cho phong trào đấu tranh dân chủ công khai không thể tiếp tục đợc nữa.Căn cứ vào sự thay đổi của tình hình TG và trong nớc ĐCS-ĐD chủ trơngchuyển hớng đấu tranh thời kỳ mới đợc đánh dấu bằng Hội nghị TW VI(11/1939)

Hội nghị họp từ 6-8/11/1939 tại Bà Điểm - Hoóc Môn - Gia Định doTổng bí th Nguyễn Văn Cừ chủ trì Hội nghị đã phân tích một cách sâu sắctính chất, hậu quả của cuộc chiến tranh TG Những chính sách phản động của

TD Pháp và thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Đồng thời vạch ra

đờng lối chính trị phơng pháp đấu tranh, nhiệm vụ của CM Việt nam trong giai

Về phơng pháp CM, Hội nghị nêu rõ: Do đờng lối CM có sự chuyển ớng một cách cơ bản mà phơng pháp đấu tranh cũng đòi hỏi phải có sự thay

h-đổi từ đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ, tự do, cơm áo hào bình sang đấutranh trực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai Từ hoạt động hợppháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật và bất hợp pháp Đấu tranh chính trịkết hợp với đấu tranh vũ trang, khởi nghiã vũ trang

Trang 30

Hội nghị cũng nhấn mạnh CMVN phải đoàn kết và quan hệ mật thiếtvới CMTG

- ý nghĩa: Chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc, sách lợc của ĐCSĐD đề

ra tại hội nghị TW VI đã mở đầu thời kỳ mới của CMVN -Thời kỳ vận độnggiải phóng DT Sự chuyển hớngđó thể hiện sự đúng đắn , sáng tạo và năng lựcnhạy bén của Đảng trong điều kiện có C/tranh đế quốc và cả trong điều kiệnnửa nớc thuộc địa nó có giá trị to lớn không những về thực tiễn mà cả tronglĩnh vực lý luận và nó đã khắc phục đợc những hạn chế của luận cơng C/trịT.10

3 Những cuộc Đ/tranh vũ trang trong T/kỳ mới (40 - 41).

C/tranh Đ/quốc với sự đầu hàng nhục nhã cùng C/sách phản động của T/dân Pháp ở ĐD đã thúc đẩy quá trình CM hoá nhân dân ĐD, đi đến sự bùng nổmạnh mẽ của P/trào dới ánh sáng của N/quyết TW 6 đã đa cuộc Đ/tranh củaN/dân ta bớc sang thời kỳ mới - Thời kỳ đấu tranh vũ trang và đợc đánh dấubằng các cuộc khởi nghĩa: Bắc sơn, nam kỳ và binh biến đô lơng

Đêm 27/9/ 1940 nhân dân Bắc sơn với lực lợng khoảng 600 ngời có vũtrang nổi dậy đánh chiếm đồn mỏ nhái- Viên chi châu Bắc sơn hoảng sợ bỏtrốn, C/quyền CM đợc thành lập, nhân dân làm chủ toàn châu lỵ, cuộc khởinghĩa Băc sơn giành thắng lợi mau chóng Nhng ngay sau đó Pháp đã cấu kếtvới Nhật để khủng bố phong trào Trong tình hình so sánh lực lợng chênh lệchcha có lợi cho tình hình CM, cuộc khởi nghĩa Bắc sơn khó có thể duy trì lâudài Cuộc khởi nghĩa Bắc sơn tuy chỉ tồn tại trong vòng 1 tháng, diễn ra trongphạm vi 1 huyện nhng có ý nghĩa lich sử to lớn Tiếng súng Bắc sơn đã thứctỉnh tinh thần CM nhân dân cả nớc báo hiệu 1 thời kỳ đấu tranh mới của ND

VN - Thời kỳ đấu tranh C/trị kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ C/quyền

đế quốc và tay sai giành độc lập tự do

b) Khởi nghĩa nam kỳ (23/11/1940)

Cuối T9/1940, FX Nhật tấn công LXô, mở đầu cuộc xâm lợc ĐD Cùngthời gian trên, Mỹ vừa xúi giục giúp đỡ quân đội TLan đánh CPChia và Lào

Từ cuối 11/1940 những cuộc xung đột Pháp - Thái đã diễn ra dọc sông Mêcông, để đảm bảo lợi ích của mình TDP đã đẩy nhân dân ta làm bia đỡ đạn chochúng Không chịu đựng nổi chính sách nô lệ, không cam tâm chết thay cho P,lại đợc tinh thần của các chiến sỹ BSơn cổ vũ trên hầu khắp NBộ, ndân ta đã

đtranh chống bắt lính, chống đa lính ra mặt trrận, khắp Nkỳ sục sôi khí thế đấutranh Trớc tình hình đó xứ uỷ Nam kì đã nhiều lần họp bàn k/ nghĩa và cử

Trang 31

Phan Đăng Lu ra Bắc xin chỉ thị của TW Trên cơ sở phân tích mặt mạnh-yếucủa ta và địch TW thấy rằng k/nghĩa nổ ra lúc này là cha đúng thời cơ và nghịquyết là hoãn k/nghĩa, nhng chỉ thị của TW về việc hoãn k/nghĩa không đếnkịp nên đúng ngày giờ quy định k/nghĩa đã nổ ra.

Đêm 22 rạng 23/11/1940 k/nghĩa nổ ra ở nhiều vùng của Biên Hoà, Gia

Định, Chợ Lớn, đặc biệt quyết liệt ở Vũng Viêm, Cai Lậy, Hốc Môn Lần đầutiên cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện trong k/nghĩa, chính quyền CM đã đợc t/lập ởnhiều địa phơng, ban bố các quyền tự do dân chủ cho ndân, mở các phiên toà

để xét xử bọn phản CM, nhng sau đó bọn TDP đã đàn áp khủng bố dã man,nhiều Đảng viên u tú của Đảng bị bắt, bị tù đày và bị sát hại (trong đó có Bth

xứ uỷ Nkỳ Nguyễn Thị Minh Khai) Khởi nghĩa cuối cùng bị thất bại

c Cuộc binh biến Đô lơng (13/11/1941):

C/sách cai trị của TDP ở ĐD không chỉ gây ra lòng căm thù đối với cáctầng lớp ndân lao động mà còn gây ra sự chống đối của binh lính ngời Việttrong quân đội P

Căm phẫn trớc hành động đối xử thô bạo của TDP 13/11/1941 binh lính

ở chợ Rạng dới sự chỉ huy của đội Cung và Cai á tự động nổi dậy Họ kéo đến

đánh chiếm đồn Đô lơng, Pháp ở đồn Đô lơng hoảng sợ bở chạy, quân khởinghĩa còn định tiến về đánh chiếm Tphố Vinh nhng đã bị TDP tập trung lực l-ợng đàn áp và dập tắt nhanh chóng Cuộc binh biến Đô lơng cuối cùng bị thấtbại ĐCSĐ đã ra lời kêu gọi ủng hộ, hoan nghênh tinh thần yêu nớc của cácbinh lính khởi nghĩa

- Cuộc k/n BS đã tạo dựng đợc đội du kích BS - 1 lực lợng vũ trang đầutiên của CM trong thời kỳ mới Từ cuộc k/n Nkỳ lá cờ đỏ sao vàng đã trở thànhbiểu tợng thiêng liêng của dtộc

4 Hội nghị TW 8 (5/1941):

Mùa thu 1940 FX NHật nhảy vào ĐD, N - P cấu kết với nhau cùng thốngtrị ndân ĐD làm cho mặt trận dtộc ngày càng trở lên gay gắt hơn bao giờ hết

Đầu 1941 sau 30 năm bôn ba tìm đờng cứu nớc NAQ đã trở về nớc cùng TW

Đảng trực tiếp lãnh đạo p/trào CM nớc ta Pác Bó-Cao Bằng là nơi đầu tiên đợcNGời chọn làm cơ quan lãnh đạo CM Tại đây ngời đã bắt tay ngay vào việcxây dựng cơ sở CM, tổ chức quần chúng, tích cực chuẩn bị tiến tới HN BCH

TW Đảng Sau 1 thời gian chuẩn bị từ 10 - 19/5/1941 thay mặt QT Cộng sảnNGời đã triệu tập và chủ trì HN BCH TW Đảng lần thứ 8 tại Bắc bó - HàQuảng - CBằng

Trang 32

Hội nghị phân tích sâu sắc tình hình thế giới và trong nớc đi đến chủ

tr-ơng: Tán thành NQ của HN TW 6 là đặt vấn đề giải phóng dtộc lên hàng đầu,xác định kẻ thù chính của ndân ĐD là FX và ĐQ Pháp - Nhật NHứng nêu caohơn nữa ngọn cờ giải phóng dtộc đánh đuổi P N giành độc lập hoàn toàn

HN chủ trơng tiếp tục tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, chỉ tịch thuruộng đất của ĐQ và Việt gian, chia lại rruộng công, giảm địa tô

Xúc tiến chuẩn bị mọi mặt để đi tới 1 cuộc k/n vũ trang khi có thời cơ.Coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và nhân dân ta để tiến tới k/n vũ tranggiành chính quyền HN đặc biệt coi trọng nâng cao công tác đào tạo cán bộ,công tác vận động qchúng, xây dựng cơ sở CM để phát huy cao độ tinh thầndân tộc của từng nớc ĐD, HN đã đặt vấn đề DT trong phạm vi từng nớc VN -

L - CPC Quyết định thành lập " Việt Nam độc lập đồng minh" (gọi tắt làVMinh) thay thế cho mặt trận dtộc thống nhât chống FX P - N (11/1940) vàcác tổ chức qchúng đợc thành lập dới tên chung " Hội Cứu Quốc"

Đối với 2 nớc bạn L - CPC HN chủ trơng hết sức giúp đỡ ptrào CM 2 nớcptriển, giúp xdựng Đảng bộ 2 nớc lớn mạnh, tăng cờng khối đoàn kết dtộc V -

L - CPC để đa sự nghiệp gphóng dân tộc cuả 3 dân tộc đi đến thắng lợi Hộinghị cử 1 BCH TW Đảng do Trờng Chinh làm Tổng bí th Hội nghị BCH TW

Đảng 8 (5/1941) có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn, những nghị quyết của Hộinghị đã góp phần hoàn chỉnh chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc và sáchlợc CM đề ra từ HN TW6 Cùng với HN TW 6, hội nghị TW 8 có ý nghĩaquyết định đối với thắng lợi CMT8/1945 đồng thời nghị quyết của Hội nghị

TW 8 đã góp phần bổ xung lý luận về CM dân tộc dân chủ ở nớc ta

Đề vận dụng: Nêu những nội dung cơ bản của chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo CM trong thời kỳ 39 - 45.

Ngay từ khi mới ra đời Chính cơng, sách lợc vắn tắt (2/1930) và luận

c-ơng chính trị T10 của Đảng đã nêu rõ trong giai đoạn trớc mắt Đảng chủ trc-ơnglàm cuộc CM TSDQ nhằm đánh đuổi ĐQ giành độc lập dtộc, tự do cho nhândân, đánh đuổi PK dành ruộng đất cho dân cày, dành c/quyền về tay ndân Saukhi hoàn thành thì chuyển sang giai đoạn 2 làm CM XHCN Do hoàn cảnh lịch

sử mỗi thời kỳ khác nhau, nhiệm vụ của cuộc CM dân quyền đợc Đảng vậndụng phù hợp

Chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc CM của Đảng trong thời kỳ 39

-45 đợc đánh dấu bằng HN TW 6 và hoàn chỉnh ở HN TW 8, nội dung cơ bảncủa sự chuỷên hớng đó là:

Sau khi về nớc Ngời đã nhanh chóng xúc tiến chuẩn bị Hội nghị TW8 từ

10 - 19/5/1941 HN TW8 họp dới sự chủ trì của Ngời, HN đã thông qua nhiều

Trang 33

nghị quyết quan trọng trong đó có chủ trơng thành lập mặt trận dân tộc thốngnhất trong phạm vi từng nớc ĐD.

Thực hiện Nghị quyết TƯ8 tại Cbằng "VN độc lập đồng minh" đợcthành lập Nhằm tập hợp mọi lực lợng yêu nớc trong dân tộc để xây dựng khối

đoàn kết toàn dân, làm nhiệm vụ gphóng dân tộc cứu nớc nhà Đồng thời giúp

đỡ đoàn kết với dtộc L - CPC

Sau khi ra đời 25/10/1941 mtrận Việt minh đã công bố tuyên ngôn,

ch-ơng trình hành động và điều lệ của mặt trận gồm 44 điều Sau đợc đúc kếtthành 10 chính sách của mtrận VM Tuyên ngôn nêu rõ:

Mục đích của VM là làm cho nớc VN hoàn toàn độc lập, dân VN đợcsung sớng tự do

+ Đối nội: Xdựng nền kinh tế tài chính độc lập, xoá bỏ mọi thứ thuế vô

lý, chia lại công điền công thổ, công bằng cho cả nam và nữ Tịch thu ruộng

đất của bọn ĐQ, Việt gian phản động Chủ trơng ban bố các quyền tự do dânchủ cho nhân dân, ptriển 1 nền văn hoá mang tính chất dân tộc, khoa học và

đại chúng Thực hiện nam nữ bình quyền, mở rộng quan giải phóng, xây dựngquân độu công nông Lập chính phủ công nông binh

+ Đối ngoại: Việt minh chủ trơng thân thiện với tât cả các nớc tán thành

nền độc lập của VN Chủ trơng cứu nớc 44 điều ccủa VM vừa ích nớc, vừa lợinhà đã thu hút đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia Một số tỉnh miềmtrung, nhiều tỉnh miền Bắc và ở 2 thành phố lớn Hà nội và Hải phòng, các hộiCứu quốc trong mặt trận VM đã đợc thành lập Trong đó CBằng là nơi thí điểm

tổ chức các hội cứu quốc Năm 1942 hầu hết các xã, châu, tổng hoàn toàntham gia, ban VM đợc thành lập, các đội tự vệ chiến đấu đợc xây dựng, côngtác huấn luyện quân sự đợc đẩy mạnh T11/1942 tại CBằng Đ/hội đại biểu V/minh đã họp và bầu ra BCH V/minh tỉnh Năm 1943 Uỷ ban Vminh Cao - Bắc

- Lạng ra đời Các đoàn thể Cu quốc trong mặt trận VMinh nhanh chóng mởrộng T8/19423 hai căn cứ BSơn, Võ Nhai và Cao Bằng đợc nối liền, lực lợng

CM tiếp tục đợc p/triển sang 1 khu vực mới 7/5/1944 Tổng hội Vminh đã rachỉ thị " Sửa soạn khởi nghĩa " nêu yêu cầu cụ thể cho từng công việc chuẩn bịkhởi nghĩa, đón thời cơ và thúc đẩy thời cơ T8/1944 Việt minh lại ra lời kêugọi toàn dân: Sắm vũ khí đuổi thù chung

15/3/1945 Vminh ra lời hiệu triệu đồng bào cả nớc "Giờ kháng Nhật cứu nớc đã đến, kíp nhằm theo lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh của VM tiến lên, xông tới cứu nớc, cứu nhà".

Trong cao trào kháng NHật cứu nớc làm tiền đề cho tổng khởi nghĩagiữa lúc nạn đói đang hoành hành khẩu hiệu "phá kho thóc giải quyết nạn đói"

do VMinh đa ra đã đợc phát động mạnh mẽ, q/chúng vùng dậy hàng trăm khothóc của bọn Nhật - p và tay sai bị phá, hàng chục tấn thóc gạo đợc chia chodân nghèo T6/1945 khu giải phóng Việt Bắc đợc ra đời, Uỷ ban lâm thời khugiải phóng đã thi hành 10 chính sách của VMinh Khu giải phóng VBắc đã trỏthành căn cứ địa chính của cả nớc

ở các thành phố lớn, các đội tuyên truyền, xung phong đã tổ chức diễnthuyết, giải thích đờng lối chính sách của VM Các đội danh dự VM đã đợcthành lập để diệt trừ những tên sĩ quan Nhật tàn ác và tay sai có nhiều nợ máuvới đồng bào

Trang 34

ở vùng nông thôn, nông dân đã đấu tranh không nộp thóc, thuế choNHật Ptrào phá ruộng đay để trồng lúa ngô, ở nhiều xã ban VMinh và uỷ bangiải phóng bí mật đợc thành lập.

Đến 8/1945 khắp thành thị nông thôn mặt trận VMinh thành lập và đóngvai trò to lớn trong việc phát động q/chúng gấp rút dành chính quyền khi thờicơ đến

* Vai trò: Mtrận Vminh là mặt trận đoàn kết d/tộc, tiếp nối các tổ chức

mặt trận dtộc thống nhât trớc đó ở thời điểm toàn dân chuẩn bị tiến tới Tổngkhởi nghĩa dành chính quyền Tồn tại trong vòng 10 năm (41 - 51) mặt trậnVminh đã có những đóng góp to lớn cho CM

+ Đối với sự thắng lợi của CM T8: Mtrận Việt minh đã tập hợp mọi lực

lợng CM yêu nớc tổ chức, giáo dục họ thành lực lợng chính trị mạnh mẽ ở cảthành thị và nông thôn, phá tan âm mu tuyên truyền lừa bịp của bọn FX P - N,tạo lập đợc khối đại đoàn kết dân tộc mạnh mẽ, cô lập và phân hoá kẻ thù

+ Vminh đã thành lập các đoàn thể cứu quốc: Nông dân cứu quốc, phụ

nữ cứu quốc, nhi đồng cứu quốc, phụ lão cứu quốc trên cơ sở đó lực lợng vũtrang cách mạng từng bớc đợc hình thành và phát triển, kết hợp với lực lợngchính trị qchúng Tạo nên sức mạnh tổng hợp, nổi dậy dành chính quyền khithời cơ đến

+ Vminh còn có công lao to lớn trong việc chỉ đạo p/trào kháng Nhậtcứu nớc, trong việc triệu tập và tiến hành thành công Quốc dân Đại hội Tântrào (16 - 17/8/1945) huy động n/dân tham gia tổng k/n dới sự lãnh đạo của

Đảng và chuẩn bị cho lễ ra mắt của Cphủ lâm thời sau khi CM thắng lợi

CM T8/1945 là kết quả trớc hết của c/sách đại đoàn kết dân tộcvì nhiệm vụ tối cao, giải phóng dtộc dành lấy c/quyền Mtrận Vminh đã đónggóp vai trò to lớn trong những năm tháng quyết liệt nhất của thời kỳ CM dànhchính quyền Sau CMT8 thắng lợi VMinh tiếp/tục củng cố khối đại đoàn kếttoàn dân trong mặt trận, lãnh đạo n/dân ta xây dựng và bảo vệ chính quyềnmới, đập tan mọi âm mu phá hoại của kẻ thù và chuẩn bị kháng chiến lâu dàivới TDP

Trong cuộc k/c chống Pháp Mtrận Vminh đã cùng Hội liên hiệp Quốcdân Việt Nam (Liên Việt) tập hợp mọi lực lợng của n/dân tiến hành cuộckháng chiến trờng kỳ gian khổ và tất thắng của d/tộc

Để khối đại đoàn kết thêm tăng cờng ngày 3/3/1951 m/trận Vminh đãthống nhât với Hội liên hiệp Quốc dân VN thành mặt trận Liên Việt 10 nămtồn tại Việt minh đã hoàn thành nhiệm vụ vai trò lịch sử của mình và đóng góp

ta lớn trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dtộc đợc tiếp thu, củng cố vàp/triển Qua cuộc k/c chống TDP rồi ĐQ Mỹ và trong công cuộc bảo vệ xâydựng tổ quốc XHCN ngày nay

6 Công cuộc chuẩn bị của Đảng và nhân dân ta cho CMT8 (39 - 45).

CM muốn thắng lợi cần phải đợc chuẩn bị chu đáo về mọi mặt Từ nhậnthức đúng đắn đó ĐCSVN do NAQ lãnh đạo đã chuẩn bị mọi điều kiện đểtổng k/n khi có thời cơ Sự chuẩn bị của Đảng ta cho CMT8 ntn?

a Chuẩn bị về chủ trơng, đờng lối: Đó là chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo

chiến lợc của Đảng qua các HN TW 6, 7, 8

Căn cứ vào sự tay đổi tình hình thế giới và trong nứơc, ĐCSĐD chủ trơngchuyển hớng chỉ đạo chiến lợc Nội dung cơ bản của sự chuyển hớng đó là:

Trang 35

+ Đặt vấn đề gphóng dân tộc lên nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách củandân ĐD Tạm gác khẩu hiệu ruộng đất dân cày, chỉ tịch thu ruộng đất củabọn ĐQ và Việt gian phản động, chia lại ruộng công, giảm tô, đặt vấn đề KN

vũ trang, xúc tiến chuẩn bị mọi mặt tiến tới 1 cuộc k/n vũ trang khi có điềukiện là nhiệm vụ trọng tâm

+ Tập hợp mọi lực lợng tiêu biểu để thành lập mtrận chung, lấy tên là

"Mtrận dân tộc thống nhất phản đế ĐD" (11/1939) sau là VN độc lập đồngminh (5/1941)

+ Phát động qchúng nổi dậy đtranh dới những hình thức fù hợp với tìnhhình mới

+ CMVN phải đ/kết và quan hệ mật thiết với CM thế giới Chủ trơng chỉ

đạo chiến lợc CM của Đảng qua các HN TW 6,7,8 là kim chỉ nam cho mọihoạt động của CM Có ý nghĩa q/định đối với sự thành công của CM

b Chuẩn bị về lực lợng CM:

CM muốn thành công ngoài việc vạch ra đờng lối đúng đắn còn phải tổchức lực lợng thực hiện, chuẩn bị lực lợng CM bao gồm: lực lợng c/trị củaqchúng và l/ lợng vũ trang ndân

* Xây dựng l/lợng ctrị:

Để có l/lợng ctrị Đảng chủ trơng thành lập mặt trận VM bao gồm các tổchức q/chúng có tên chung là "Hội Cứu quốc" 25/10/41 VM đã công bố tuyênngôn, ctrình và điều lệ chính thức gồm 44 điều Sau đợc đúc kết thành 10c/sách của m/trận V/minh Với cơng lĩnh 10 điểm vừa ích nớc vừa lợi dânV/minh đã nhanh chóng trở thành nơi tập trung khối đại đoàn kết toàn dân,

đứng lên cứu nớc, cứu nhà

ở nhiều tỉnh miền Bắc, một số tỉnh miền trung và 2 thành phố lớn Hà Nội

và Hphòng các Hội cứu quốc đợc thành lập, trong đó Cao Bằng đợc coi là nơithực hiện thí điểm cuộc vận động thành lập "Hội cứu quốc" trong m/trậnVminh

Năm 1942 hầu khắp các xã, tổng, châu ở CBằng đều có "Hội cứu quốc"trong đó có 3/9 châu hoàn toàn Các VM thành lập đều do bầu cử dân chủ từ d-

ới lên

T11/1942 Đại hội Đại biểu VM CBằng họp và bầu ra BCH V/minh tỉnh

1943 UBVM Cao bằng lại ra đời, các đoàn thể cứu nớc trong mặt trận

VM nhanh chóng mở rộng thông qua tổng bộ VM Đảng đã phổ biến chủ trơngc/sách của mình đến q/ chúng

VM là cầu nối gia Đảng với q/chúng với VM tợng trng cho khối đoàn kếttoàn dân, là lực lợng c/trị hùng hậu của CM

* Xây dựng lực lợng vũ trang:

Cùng với xây dựng lực lợng c/trị của q/chúng, l/lợng đoàn kết toàn dân,

Đảng chủ trơng xây dựng l2 vũ trang Coi đây là l2 không thể thiếu trong khởinghĩa vũ trang dành chính quyền

+ Tại BSơn - Vũ Nhai sau khởi nghĩa BS thất bại (cuối 1940) Đảng chủ

tr-ơng duy trì , bồi dỡng đội du kích BS để làm vốn quân sự đầu tiên cho CM,nhờ đso đội du kích BS dần lớn mạnh năm 1941 trở thành trung đội cứu quốcquân Cứu quốc quân phân tán thành nhiều bộ phận để hoạt động, đi sâu vàovận động q/ chúng, gây dựng cơ sở tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang,LSơn

Trang 36

+ Tại CBằng: trên cơ sở những tổ chức c/trị của q/chúng đợc xây dựng vàcủng cố lực lợng vũ trang n/dân ra đời Cuối 1941 chủ trơng xây dựng các đội

tự vệ chiến đấu ở CBằng Để chuẩn bị cho việc x/dựng l2 vũ trang n/dân vàthúc đẩy cơ sở c/trị quân sự

22/12/1944 thực hiện chỉ thị của Hồ Chí Minh Đội VMinh họp và quyết

định hợp nhất các l2 vũ trang trên cả nớc Thực hiện Nghị quyết của Hội nghịquân sự Bắc kỳ Tuyên truyền giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp tổ chứcthành lập Hình thức hoạt động của hội là vũ trang tuyên truyền Nghĩa là kếthợp Đ/tranh C/trị với Đ/tranh quân sự, coi trọng C/tác T/truyền là chính Vừamới ra đời đã đánh thắng liên tiếp 2 trận lớn giệt 2 đồn Phay khắt và Nà Ngần.T4/1945 hội nghị quân sự bắc kỳ họp, 15/5/1945 lễ hợp nhất các trung đội cứuquốc quân với VN tuyên truyên giải phóng quân đợc tiến hành, thành "VN giảiphóng quân"

=> Dựa vào L/lợng C/trị và vũ trang Đảng đã phát động 2 hình thức đấutranh: Đ/tranh C/trị và Đ/tranh vũ trang, kết hợp với 2 hình thức ấy để tiềnhành tổng khởi nghĩa

c) XD căn cứ địa CM:

Trong việc XD và tổ chức L/lợng CM chuẩn bị khởi nghĩa Đằng vàNguyễn Aí Quốc quan tâm đến việc xây dựng căn cứ địa CM Từ thực tếphong trào CM 30 - 31 , 36 - 39 Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm đó là sựcần thiết có những địa bàn thuận lợi đảm bảo sự an toàn cho các tổ chức CM,các cơ quan lãnh đạo hoạt động, giữ vững và phát triển liên tục Căn cứ địa còn

là nơi cung cấp sức ngời, sức của cho CM với nhận thức đúng đắn đó ngay

từ khi mới về nớc NAQ đã chú trọng đến công tác xây dựng căn cứ địa CM

Đảng và NAQ chủ trơng chọn các tỉnh miền núi (Cao bắng, bắc cạn, Lạng sơn,Thái nguyên, Tuyên quang, Hà giang) chủ chơng xây dựng căn cứ địa Bắc sơn

- Vũ nhai, từ đó căn cứ địa đã dần mở rộng ra nhiều nơi ra các tỉnh thuộc Bắccạn, Lạng sơn

T8/1943 căn cứ Bắc sơn - Vũ nhai và Caobằng đợc nối liền, tiếp đó Bác

Hồ còn chỉ thị "Nam tiến" để mở rộng dần căn cứ địa xuống các tỉnh miềnxuôi Đến T6/1945 khu giải phóng Việt băc ra đời bao gồm: Cao, Bắc, Lạng,

Hà, Tuyên, Thái 10 C/sách của Việt minh đã đợc áp dụng rộng rãi Khu giảiphóng Việt bắc đã trở thành chỗ dựa vững chắc và là căn cứ địa CM cho cả n-

ớc

đ) Tập dợt quần chúng đấu tranh:

CM là sự nghiệp của quần chúng nhng không phải ở đâu, bất cứ lúc nàoquần chúng cũng làm CM và giành đợc thắng lợi Muốn làm CM quần chúngphải đợc giáo dục, tổ chức, giác ngộ, tập dợt đấu tranh, có nh vậy L/lợng quầnchúng mới biến thành sức mạnh Nhận thức rõ vấn đề này, ngay từ khi mớithành lập Đảng luôn kiên trì, vận động tổ chức quần chúng

Từ phong trào CM 30 - 31 đến cuộc vận động dân chủ 36 - 39 hàng triệuquần chúng đã đợc huy động, rèn luyện Trong thời kỳ 39 - 45 quần chúng tiếptục đợc tổ chức và rèn luyện đấu tranh, trong đó cao trào kháng Nhật cứu nớc

đợc coi là lần tập dợt cuối cùng cho tổng khởi nghĩa

Ngay đêm 09/3/1945 khi NHật đảo chính hất cẳng Pháp Ban thờng vụ

TW Đảng họp và ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

Trang 37

phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nớc mạnh mẽ trong cả nớc, làm tiền đềcho tổng khởi nghĩa Hởng ứng lời kêu gọi của Đảng, quần chúng khắp nơitrong cả nớc nổi dạy đấu tranh ở các đô thị lớn, các cuộc mít tinh biểu tìnhchống Nhật liên tiếp nổ ra, lôi cuốn hàng vạn ngời tham gia ở các vùng nôngthôn phong trào kháng nhạt cứu nớc cũng dâng lên mạnh mẽ Tiêu biểu cóphong trào phá kho thóc của Nhật - Pháp chia cho dân nghèo Đâu đâu ptràothi đua " Sắm vũ khí đuổi quân thù chung" bí mật mang cờ, rèn vũ khí cũngdiến ra sôi nổi ở một số nơi k/nghĩa từng phần đã nổ ra.

Tất cả q/chúng đã sẵn sàng, chỉ còn chờ cơ hội là tiến hành k/nghĩa giànhc/quyền

e Chuẩn bị bộ máy lãnh đạo (Bộ tham mu):

CM muốn thắng lợi ngoài sự chuẩn bị về chủ trơng, đờng lối, l2 CM, XDcăn cứ đại, tập dợt q/ chúng đấu tranh cần thiết phải chuẩn bị Bộ máy lãnh đạocho Tổng k/nghĩa khi có thời cơ Ngay đêm 13/8/1945 khi nghe tin ngày maiNhật hoàng sẽ tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện TƯ Đảng, BHồ

đã quyết định triệu tập Hội nghị toàn quoióc của Đảng Hội nghị họp trong 2ngày 14 - 15/8, phân tích tình hình và chỉ rõ thời cơ Tổng k/ nghĩa, thành lậpUBKN để lãnh đạo toàn dân tổng k/nghĩa dành chính quyền Tiếp theo đsongày 16 - 17/8/1945 Đại hội quốc dân do Tổng hội VM triệu tập đã họp Đạihôị đã cử ra UB dân tộc giải phóng do HCM làm chủ tịch, sau là chính phủlâm thời Thông qua quốc kỳ, quốc ca, đặt tên nớc và thảo luận bổ sung 1 số c/sách phải thi hành ngay sau khi Tổng k/nghiã thắng lợi Ngày 2/9/1945 UBdân tộc giải phóng ra mắt toàn thể quốc dân đồng bào, thay mặt cho c/phủ lâmthời, HCM trịnh trọng đọc "Tuyên ngôn độc lập" khai sinh ra nớc VNDCCHbáo hiệu sự toàn thắng của CM

Kết luận: Tất cả những sự kiện kể trên đã c/minh rằng Đảng, BH và

n/dân ta đã chuẩn bị lâu dài chu đáo cho Tổng k/ nghĩa tháng 8 Công cuộcchuẩn bị đó không chỉ diễn ra trong thời kỳ 39 -45 mà là sự chuẩn bị suốt 15năm kể từ khi Đảng ra đời Nhờ đó đã đa đến sự thắng lợi mau lẹ của CMT8.Thực tế trên cũng c/ minh "CM không tự nó đến, phải chuẩn bị nó, dành lấynó."

7 Quá trình xâm lợc ĐD của FX NHật và chính sách của Nhật sau

đảo chính

* Quá trình xâm lợc ĐD của FX Nhật:

Cuối 1939 c/tranh thế giới 2 bùng nổ, không bao lâu chủ nghĩa FX làmchủ phần lớn Châu âu và Châu á thái bình dơng T5/1940 FX Đức tấn côngPháp, chính phủ Pháp nhanh chóng đầu hàng T9 năm đó FX NHật xâm chiếmthuộc địa của Pháp ở ĐD

ĐD có 1 vị trí chiến lợc rất quan trọng về quân sự cũng nh kinh tế Đ/Dlàm bàn đạp để tấn công Bắc á ấn độ và các nớc ĐNA Từ đây có thể thông th-

ơng các Đại dơng

Đ/D có nguồn tài nguyên phong phú và nguồn nhân lực dồi dào Vì thế

Đ/D luôn là đối tợng thèm khát của các nớc Đ/Q (trong đó có VN)

Trang 38

Từ lâu Nhật đã nhòm ngó Đ/D nhng cha có đủ điều kiện Lợi dụng sựsuy yếu của P, từ giữa 1940 Nhật tìm cách đa quân vào Đ/D ép P phải ký 1 loạtHiệp ớc bất bình đẳng mở cửa Đ/D làm hậu phơng cho chiến trờng Châu áTBD.

Ngaỳ 18/6/40 Nhật đòi Pháp phải đóng cửa biên giới Việt - Trung.T8.1940 Nhật lại đòi P để cho N đa 6.000quân vào Đ/D và tự ý sử dụng 3 sânbay ở Bắc kỳ (Gia lâm, Cát bi, Phủ Lạc Thơng)

Không thoả mãn ngày 22/9/40 Nhật tấn công Lạng Sơn, ném bomHPhòng, đổ bộ lên Đồ sơn mở đầu cuộc xâm lợc ĐD Cùng thời gian đó N xúcgiục bọn quân Phiệt Thái Lan tấn công CPC - Lào nhằm biến ĐD làm bàn đạp

mở rộng xâm lợc ĐNA

Sau khi vào Đ D:

+ Một mặt Nhật buộc Pháp phải cung cấp cho Nhật lơng thực, thựcphẩm và các vật dụng khác Mặt khác Nhật tự tay mình bòn rút n/dân ĐDnhiều nguyên liệu, l/thực, thực phẩm

+ Để phục vụ cho đấu tranh ăn cớp của chúng, chúng còn bắt ndân tanhổ lúa trồng đay, chúng thực hiện thu thóc tạ theo đầu ngời Bắt dân ta phải điphu đi lính cho chúng Nhằm che đậy những hành vị cớp bóc tàn bạo và âm m-

u xâm lợc của chúng đồng thời để độc chiếm Đ/D, FX Nhật đã đa ra nhiều thủ

đoạn c/trị thâm độc

+ Chúng tìm cách lôi kéo những phần tử trí thức, nhân sĩ bất mãn vớiPháp hoặc những gián điệp cũ của P và giúp bọn đó thành lập những Đảngthân Nhật (Đại việt dân trí, Đai việt quốc gia, Việt nam ái quốc ), chúng cònlợi dụng các đạo giáo có xu hớng chống Pháp, ráo riết nặn 1 chính phủ bù nhìnlàm tay sai cho chúng

+ Để lừa gạt n/dân, làm cho n/dân ta lầm tởng chúng là bạn, FX Nhật rasức tuyên truyền cho thuyết "Đại á Đông", "Thịnh vợng chung dới mái nhàchung", chúng xuất bản nhiều sách báo Nhật, tổ chức triển lãm, mở viện vănhoá, mở trờng dạy học tiếng Nhật

Tất cả đều nhằm tuyên truyền cho sức mạnh của Nhật và gạt dần ảnh ởng của P ở Đ/D

h-Đến T7/1941 Nhật lại buộc P phải kí cam kết "Phòng thủ chung Đ D"với Nhật Thực tế N đã chỉ huy P về mặt quân sự T11/1941 Nhật lại buộc P kýcam kết hiệp ớc hợp tác với N về toàn diện Với Hiệp ớc này về cơ bản N đãlàm chủ Đ D

Đến ngày 9/3/45 Nhật nổ súng đảo chính hất cẳng P để độc chiếm hoàntoàn Đ D, kết thúc quá trình xâm lợc Đ D của Nhật

* C/sách của Nhật sau đảo chính:

Kể từ khi N vào Đ D Nhật - Pháp đã cấu kết với nhau cùng thống trị Đ Dnhng sự hoàn hoãn giữa chúng chỉ là cái vỏ bọc bên ngoài, thực chất bên trongcả 2 đều ngấm ngầm chuẩn bị chỉ chờ cơ hội là lật đổ nhau

Cuối 1944 đầu 1945 ctranh thế giới thứ 2 ở giai đoạn chót, số phận củaquân FX Hít le sắp sửa bị kết liễu ở P quân đội Đồng Minh đã đổ bộ lên đất P,thủ đô Pari đợc giải phóng

ở Châu á - TBD quân N đang thua đau ở nhiều nơi ở Đ/D Nhật rơi vàotình thế bị cô lập, thấy trớc triển vọng tất thắng của phe Đồng minh TDP càngráo riết chuẩn bị kế hoạch chống lại Đ D khi quân Đ/minh kéo vào

Trang 39

Biết rõ ý đồ của P, Nhật nhanh chóng ra tay trớc không tuyên bố, 20hngày 9/3/1945 Nhật thình lình nổ súng đảo chính bất hợp tác, sau vài giờkháng cự yếu ớt P đã đầu hàng N hoàn toàn, kể từ đó Đ D trở thành thuộc địaduy nhất của Nhật.

Sau đảo chính N đã tuyên bố trao trả độc lập cho ndân Việt Nam nhng

đây chỉ là thủ đoạn lừa bịp giả dối Thực tế chúng vẫn giữ nguyên bộ máythống trị cũ của P, chỉ khác những chức quan cai trị của ngời P trớc đây nay đ-

đàn áp Chúng dùng văn hoá nô dịch để đầu độc nhân dân ta và ra sức tuyêntruyền cho sức mạnh của N

Chúng liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét tấn công vào các căn

cứ của ta, thành lập quân đội bù nhìn

Những chính sách phản động cùng với vô số hoạt động thù địch củaNhật và bọn tay sai càng làm tăng thêm mối căm thù của ndân ta với chúng vàgây ra cuộc khủng hoảng ctrị sâu sắc làm cho tình thế CM càng xuất hiện

8 Cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền đề cho tổng Khởi nghĩa

a Hoàn cảnh lịch sử : Cuối 1944 đầu 1945 ctranh thế giới 2 ở vào giai

đoạn chót, quân đội FX đã bị quét sạch ra khỏi LXô, các nớc Đông âu lần lợt

đợc giải phóng Số phận của quân FX Hitle sắp sửa bị kết liễu ở nớc P đợc sựgiúp đỡ của quân đồng minh Anh - Mỹ , thủ đô Pa ri đợc giải phóng (8/1944)

ở Châu á - TBD FX Nhật đang thua đau ở nhiều nơi, quân đội Đồng minh đổ

bộ vào ĐNA Nhật ở ĐD rơi vào tình thế bị cô lập, thấy trớc triển vọng chiếnthắng của quân Đồng minh, bọn TDP càng ráo riết hoạt động chuẩn bị kếhoạch chống lại Đ D khi quân ĐM kéo vào Đ D, nhằm khôi phục lại địa vịthống trị cũ

Biết rõ tâm địa của P, 20h ngày 9/3/1945 không tuyên bố N thình lình

nổ súng hất cẳng P độc chiếm Đ D, TDP sau vài giờ kháng cự yếu ớt đã nhanhchóng đầu hàng N

Sau khi hất cẳng P, N tập hợp tay sai dựng lên C/phủ bù nhìn thân N,thực chất là tìm mọi cách thay thế P nắm mọi quyền hành ở Đ D Chúng tiếptục c/sách thu thóc ta, tăng thuế nhằm vơ vét bóc lột n/dân ta, mở những cuộctấn công càn quét vào các chiến khu, các cơ sở CM của Ta Những hành động

đó của FX Nhật chỉ càng làm tăng thêm mối căm thù của ndân ĐD với FXNhật Cuộc đảo chính đã gây nên 1 cuộc khủng hoảng ctrị sâu sắc và làm chotình thế CM xuất hiện Trớc tình hình đó, ngay đêm 9/3/45 BTVTW Đảng đãhọp và chỉ thị " N - P bắn nhau "

b HN BTVTW Đảng và chỉ thi" N - P bắn nhau …": ":

Ngay đêm 9/3 khi tiếng súng đảo chính bùng nổ, BTV TW Đảng họp tại

Từ Sơn _ Đình Bảng - Bắc ninh, HN đã phân tích tình hình và nhận định:

Trang 40

- Cuộc đảo chính N - P đã đa đến hậu quả là gây ra 1 cuộc khủng hoảnglớn về c/trị với N làm cho tình thế CM xuất hiện Từ đó HN đi đến chủ trơngphát động ptrào cứu nớc thật mạnh mẽ trong toàn quốc làm tiền đề cho Tổngk/nghĩa và sẵn sàng chuyển qua hình thức Tổng k/nghĩa khi thời cơ đến.

- Ngày 12/3/45 Ban thờng vụ TƯ Đảng ra chỉ thị " N - Pbắn nhau "bản chỉ thị nêu rõ:

+ N hất cẳng P là để độc chiếm Đ D Nhật sẽ thắng P nhng chỉthắng tạm thời và không thể củng cố ách thống trị của chúng ở Đ D Cuộc đảochính đó tạo ra cuộc khủng hoảng c/trị sâu sắc làm cho những điều kiện củacuộc k/nghĩa nhanh chóng chín muồi

+ Kẻ thù chính, cụ thể và duy nhất của ndân ĐD lúc này là FX Ncùng bọn tay sai

+ Phát động q/chúng nổi dậy đtranh với nhiều hình thức kể cảhình thức k/nghĩa vũ trang cớp c/quyền

+ Thay đổi mọi hình thức hoạt động, mọi hình thức đấu tranh chophù hợp với thời kỳ tiền k/nghĩa Đa ra khẩu hiệu đánh đuổi FX N thay thế chokhẩu hiệu đánh đuổi ĐQ - FX P - N, đề ra khẩu hiệu thành lập c/ quyền CMcủa ndân Đ D

+ Chỉ thị còn nêu rõ do tình hình tơng quan so sánh giữa ta và

địch ở mỗi nơi không giống nhau, CM có thể chín muồi ở các địa phơng không

đều nhau nên nơi nào thấy so sánh l2 giữa ta và địch có lợi cho CM thì lãnh

đạo q/chúng đứng lên tiến hành những cuộc k/nghĩa từng phần, giành c/quyềntừng bộ phận rồi tiến tới Tổng k/n giành chính quyền trong t/ quốc

* ý nghĩa:

- Chỉ thị" N- P bắn nhau" có giá trị và ý nghĩa nh 1 ctrình hành động,

1 lời hiệu triệu, 1 ngọn cờ ndân ta tiến hành 1 cao trào kháng N cứu nớc

- Bản chỉ thị đã thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt kiên quyết kịp thời của

Đảng trong cao trào kháng N cứu nớc Trực tiếp dẫn đến thắng lợi của Tổng k/

n T8

c Diến biến của cao trào kháng N cứu nớc (Cao trào tiền K/n) (9/3/45

- 13/8/45)

* Diến biến: Tiếp theo chỉ thị N- P bắn nhau chủa BTVTWĐ ngày

15/3/45 mặt trận Vminh ra lời kêu gọi đồng bào cả nớc tiến lên xông tới cứu

n-ớc, cứu nhà Dới ánh sáng của Nghị quyết HNTWĐ, hởng ứng lời kêu gọi củamtrận Vminh, cả nớc dấy lên 1 cao trào kháng chiến cứu nớc mạnh mẽ

Đ/tranh c/trị ptriển mạnh mẽ ở nhiều nơi đã kết hợp với đtranh vũ trang,k/nghĩa từng phần Thành lập c/quyền CM của N/dân

- Tại Batơ - QNgãi ngày 11/3/45 một số tù c/trị ở Batơ thị xã Q ngãithoát khỏi nhà lao địch đã lãnh đạo q/chúng đứng lên tiến hành cuộc k/nghĩa

Ba tơ Quân k/nghĩa Ba tơ đánh chiếm đồn Ba tơ tiêu diệt đợc 1 số địch, tuyên

bố thành lập c/ quyền CM, thành lập đội du kích Ba tơ và căn cứ địa Ba tơ

Đây là cuộc k/n từng phần nổ ra sớm nhất dành thắng lợi

- Tại vùng căn cứ điạ sau khi nhận đợc chỉ thị các lực lợng vũ trang tachia thành nhiều toán nhỏ đi nhiều hớng chặn đánh quân N Đi đến đâu quân

đội cũng làm nhiệm vụ tuyên truyền, ptriển l2 c/trị, l2 vũ trang đến đó Nhiềunơi q/chúng đã thành lập đợc c/quyền CM dới hình thức UBND, UBCM.Ctranh du kích cục bộ đã xuất hiện

Ngày đăng: 07/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w