Câu 1: Tóm lược tiểu sử tác gia Hồ Chí Minh? a- Tiểu sử: - Hå ChÝ Minh tªn gäi thêi niªn thiÕu lμ NguyÔn Sinh Cung, trong thêi k× ®Çu ho¹t ®éng c¸ch m¹ng mang tªn Nguyễn Ái Quốc, sinh ngμy: 19/05/1890 trong mét gia ®×nh nhμ nho yªu n−íc. - Quª qu¸n: Lμng Kim Liªn (lμng Sen), x· Kim Liªn huyÖn Nam §μn NghÖ An - Gia ®×nh: + Cha lμ cô Phã b¶ng NguyÔn Sinh S¾c + MÑ lμ cô Hoμng ThÞ Loan - Thêi trÎ Ng−êi häc ch÷ H¸n, sau ®ã häc tr−êng Quèc häc HuÕ, cã thêi gian ng¾n d¹y häc ë tr−êng Dôc Thanh – Phan ThiÕt. b- Quá trình hoạt động cách mạng: - N¨m 1911, Hå ChÝ Minh ra ®i t×m ®−êng cøu n−íc. Th¸ng 1/1919, Ng−êi göi tíi Héi nghÞ VÐc- xay b¶n Yªu s¸ch cña nh©n d©n An Nam, kÝ tªn Nguyễn Ái Quốc. N¨m 1920, dù §¹i héi Tua vμ lμ mét trong nh÷ng thμnh viªn ®Çu tiªn s¸ng lËp §¶ng Céng s¶n Ph¸p. Tõ 1923 ®Õn 1941 Ng−êi ho¹t ®éng chñ yÕu ë Liªn x« vμ Trung Quèc. - Hå ChÝ Minh ®· tham gia thμnh lËp nhiÒu tæ chøc c¸ch m¹ng nh−: VNTNCM§CH(1925), Héi liªn hiÖp c¸c d©n téc bÞ ¸p bøc ë ¸ §«ng(1925) vμ chñ tr× Héi nghÞ hîp nhÊt c¸c tæ chøc cs trong n−íc ë H−¬ng C¶ng(HC) - 2/1941 Ng−êi vÒ n−íc trùc tiÕp l·nh ®¹o c¸ch m¹ng. Ngμy 13/8/1942 Ng−êi sang Trung Quèc ngμy 2/9/1945 Ng−êi ®äc b¶n Tuyªn Ng«n §éc lËp. Ng−êi mÊt ngμy 2/9/1969. Câu 2 Trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác của HCM? 1. Sáng tác văn chương là một hoạt động tinh thần phong phú phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM, nhàvăn phải góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội. Người khẳng định : 2. Văn nghệ phải có tính chân thực : - Người nghệ sĩ phải viết cho thực cho hay, phải phản ánh trung thực hiện thực và chú ý nêu gương tốt, phê phán cái xấu. Phải chú ý đến hình thức biểu hiện, tránh lối viết cầu kì xa lạ,ngôn ngữ phải trong sáng chọn lọc.
Trang 1Phần 1: Dạng cõu hỏi 2 điểm
A: Cõu hỏi về tiểu sử và văn nghiệp của tỏc giả
- Quê quán: Lμng Kim Liên (lμng Sen), xã Kim Liên huyện Nam Đμn Nghệ An
- Gia đình:
+ Cha lμ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ lμ cụ Hoμng Thị Loan
- Thời trẻ Người học chữ Hán, sau đó học trường Quốc học Huế, có thời gian ngắn dạy học ở trường Dục Thanh – Phan Thiết
b- Quỏ trỡnh hoạt động cỏch mạng:
- Năm 1911, Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước
Tháng 1/1919, Người gửi tới Hội nghị Véc- xay bản Yêu sách của nhân dân An Nam, kí
tên Nguyễn Ái Quốc Năm 1920, dự Đại hội Tua vμ lμ một trong những thμnh viên đầu tiên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
Từ 1923 đến 1941 Người hoạt động chủ yếu ở Liên xô vμ Trung Quốc
- Hồ Chí Minh đã tham gia thμnh lập nhiều tổ chức cách mạng như: VNTNCMĐCH(1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở á Đông(1925) vμ chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cs trong nước ở Hương Cảng(HC)
- 2/1941 Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Ngμy 13/8/1942 Người sang Trung
Quốc ngμy 2/9/1945 Người đọc bản Tuyên Ngôn Độc lập
Người mất ngμy 2/9/1969
Cõu 2 Trỡnh bày ngắn gọn quan điểm sỏng tỏc của HCM?
1 Sỏng tỏc văn chương là một hoạt động tinh thần phong phỳ phục vụ cú hiệu quả cho sự nghiệp CM, nhàvăn phải gúp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phỏt triển xó hội Người khẳng định :
2 Văn nghệ phải cú tớnh chõn thực :
- Người nghệ sĩ phải viết cho thực cho hay, phải phản ỏnh trung thực hiện thực và chỳ ý nờu gương tốt, phờ phỏn cỏi xấu Phải chỳ ý đến hỡnh thức biểu hiện, trỏnh lối viết cầu kỡ xa lạ,ngụn ngữ phải trong sỏng chọn lọc
Trang 23 Người quan niệm văn chương trong thời đại CM phải coi quảng đại quần chỳng
là đối tượng phục vụ Người nờu kinh nghiệm cho người cầm bỳt :“Viết cho ai?”,”Viết
cỏi gỡ?”,”Viết để làm gỡ?”và “Viết như thế nào?”
.Cõu 3: Trỡnh bày ngắn gọn di sản VH của HCM?
1.Văn chớnh luận :
Được viết ra với mục đớch đấu tranh chớnh trị,nhằm tiến cụng trực diện kẻ thự, hoặc
thể hiện những nhiệm vụ cỏch mạng trong từng thời điểm lịch sử Tỏc phẩm : Bản ỏn chế
độ thực dõn (1925),Tuyờn ngụn độc lập (1945),Di chỳc (1969)…
2 Truyện và ký :
- Nổi bật hơn cả là cỏc tỏc phẩm được viết ở Phỏp vào những năm 20 của thế kỉ XX (1922 -1925) Đõy thật sự là những sỏng tỏc văn chương với trớ tưởng tượng phong phỳ dựa vào những cõu chuyện cú thật, giọng văn hựng hồn, giọng điệu chõm biếm sắc
sảo,thõm thuý Tỏc phẩm : Lời than vón của bà Trưng Trắc (1922), Những trũ lố hay là Varen và Phan Bội Chõu (1925), Vi hành (1923),…
- Ngoài truyện ngắn NAQ cũn nhiều tỏc phẩm kớ như : Nhật kớ chỡm tàu (1931),Vừa
đi đường vừa kể chuyện(1963),…
3 Thơ ca : là lĩnh vực nổi bật với những tập thơ :
-Nhật kớ trong tự(1942 – 1943) gồm 133 bài được viết trong thời kỡ bị bắt giam ở nhà
tự Tưởng Giới Thạch
- Thơ Hồ Chớ Minh (1967) : Gồm 86 bài trước và sau CMT8
- Thơ chữ Hỏn Hồ Chớ Minh (1990) : gồm 36 bài cổ thi thõm thuý mà phúng khoỏng với nhiều đề tài
Cõu 4 : Trỡnh bày ngắn gọn phong cỏch nghệ thuật của HCM?
1.Văn chớnh luận : Bộc lộ tư duy sắc sảo ,giàu tri thức văn húa, gắn lớ luận với thực
tiễn, giàu tớnh luận chiến, vận dụng hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện
2.Truyện – kớ : Bỳt phỏp chủ động sỏng tạo, cú khi là lối kể chuyện chõn thật, tạo
khụng khớ gần gũi, cú khi là giọng điệu sắc sảo, chõm biếm thõm thỳy và tinh tế, giàu chất trớ tuệ và chất hiện đại
3.Thơ ca : Nhiều bài cổ thi hàm sỳc uyờn thõm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật –
thơ hiện đại vận dụng nhiều thể loại và phục vụ cú hiệu quả cho nhiệm vụ CM
II Tỏc giả Tố Hữu
Cõu 5: Túm lược tiểu sử tỏc gia TH?
1 Tiểu sử
- Tố Hữu tên khai sinh lμ Nguyễn Kim Thμnh
- Ông sinh ngμy 04/10/1920 mất ngμy 09/12/2002
- Quê ở Phù Lai, xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Gia thế: gia đình nghèo
- Mồ côi mẹ từ năm 12 tuổi, học tiểu học ở Đμ Nẵng, học trung học ở trường Quốc Học Huế
- Quê hương đóng góp phần quan trọng vμo sự hình thμnh hồn thơ Tố Hữu: núi sông, phong cảnh xứ Huế, đây lμ vùng quê có nền văn hoá phong phú, độc đáo
Trang 3+ Hoạt động chính trị:
- Năm 1936 đang học ở trường Quốc học Huế, Tố Hữu bỏ học vμ tham gia đoμn TNCSHCM
- Năm 1938 Tố Hữu tham gia vμo Đảng
- Cuối tháng 4/ 1939 Tố Hữu bị bắt giam vμ bị đμy ải qua nhiều nhμ lao tại các tỉnh miền trung vμ Tây Nguyên
- Tháng 3/1942 ông vượt ngục Đắc Lay(Kom Tum), tìm ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt
Ông được nhμ nước trao tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt I năm 1996
Câu 6: Tóm tắt chặng đường thơ TH và chứng minh rằng thơ TH gắn lion với những mốc lich sử quan trọng của đắt nước?
Tố Hữu có 5 tập thơ, mỗi tập đánh dấu một chặng đường hoạt động chính trị, một cảm xúc riêng về lịch sử hoạt động của ĐCSVN
1 Tập" Từ ấy"
Đây lμ tập thơ đầu tay của Tố Hữu, lμ hình ảnh người thanh niên, bức tranh xã hội từ
1937 đến 1946
- Tập thơ gồm 3 phần:
+ "Máu lửa": gồm những bμi thơ sáng tác trong mặt trận Dân Chủ Nhμ thơ cảm thông
sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội, đồng thời khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh vμ niềm tin vμo tương lai
+ "Xiềng xích": Gồm những sáng tác trong nhμ lao lớn ở Trung Bộ vμ Tây Nguyên, đó
lμ tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời vμ khát khao tự do, lμ ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tân tiếp tục đấu tranh ngay trong nhμ tù Đây lμ phần có giá trị nhất trong tập "Từ ấy"
+ "Giải phóng": Gồm những bμi thơ tác giả viết từ khi vượt ngục đến những ngμy đầu
giải phóng vĩ đại của toμn dân tộc Thể hiện niềm vui của người tù về với hoạt động chiến
Trang 4+ Miền xuôi với miền ngược
- Cuộc sống mới ở miền Bắc thực sự lμ một ngμy hội lớn, nhìn vμo đâu cũng thấy trμn
đầy sức sống vμ niềm vui
- Đất nước đau nỗi đau chia cắt, thơ Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt
* Thơ Tố Hữu từ năm 1978 trở lại đây được tập hợp trong 2 tập: "Một tiếng đờn"(1992)
vμ :"Ta với ta"(1999) Lμ 2 tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu Tố
Hữu tìm đến với những chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời vμ con người Thơ
Tố Hữu vẫn kiên định thể hiện niềm tin vμo lí tưởng vμ con đường cách mạng, tin vμo chữ
nhân luôn toả sáng ở mỗi con người
Câu7: Những nét chính trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
* Về nội dung, thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc
- Con đường thơ của Tố Hữu bắt đầu đúng lúc với sự giác ngộ cách mạng của nhμ thơ
- Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu từ buổi đầu lμ cái tôi chiến sĩ, cái tôi công dân, cμng
về sau chủ yếu lμ cái tôi nhân danh của Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc
* Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi
- Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu lμ những con người đại diện cho những phẩm chất của giai cấp, dân tộc, thậm chí mang tầm vóc của lịch sử vμ thời đại
- Thơ Tố Hữu tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng vμ vận mệnh dân tộc Cảm hứng của Tố Hữu chủ yếu lμ cảm hứng lịch sử dân tộc chứ không phải
lμ cảm hứng thế sự, cμng không phải lμ cảm hứng đời tư Cảm hứng của Tố Hữu chủ yếu
lμ hướng về tương lai, đặt niềm tin vμo sự thắng lợi của cách mạng, khơi dậy niềm vui vμ lòng say mê với con đường cách mạng Con đường thơ Tố Hữu lμ con đường của đời sống cách mạng của sự nghiệp chung Nổi bật trong thơ Tố Hữu lμ vấn đề vận mệnh dân tộc, cộng đồng chứ không phải vấn đề số phận cá nhân
* Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng rất dễ nhận ra
Đó lμ giọng điệu tâm tình ngọt ngμo, lμ tiếng nói của tình thương mến
* Thơ Tố Hữu giàu tính dân tộc
Trang 5- Về nội dung: thơ Tố Hữu đã phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, Tổ quốc Việt Nam trong thời đại cách mạng, đã đưa những tư tưởng, tình cảm cách mạng hoμ nhập vμ tiếp nối truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc
- Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng đa dạng các thể thơ, nhưng đặc biệt thμnh công trong các thể thơ truyền thống
Ngôn ngữ: Tố Hữu dùng lối nói, từ ngữ quen thuộc với dân tộc
Nhạc điệu: thể hiện chiều sâu tính dân tộc của nghệ thuật thơ Tố Hữu Tố Hữu có biệt tμi trong việc sử dụng các từ láy, dùng vần vμ phối hợp các thanh điệu , kết hợp với nhịp thơ tạo
nên nhịp điệu phong phú của các câu thơ
Tác giả lỗ tấn
Câu 8:Em hóy trỡnh bày những nột chớnh về cuộc đời và nghệ thuật của tỏc giả Lỗ Tấn Con đường chọn nghề của Lỗ Tấn cú gỡ đỏng chỳ ý ?
+ Tên thật lμ Chu Thụ Nhân(1881-1936), Ông lμ nhμ văn cách mạng lỗi lạc của Trung
Quốc thế kỉ XX “Trước Lỗ tấn cha hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vμn Lỗ Tấn” (Quách
Mạt Nhược)
+ Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một con đường cống hiến cho dân tộc: từ nghề khia mỏ đến hμng hải rồi nghề y, cuối cùng lμm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bμo => Tâm huyết của một người con u tú của dân tộc yêu nước thương dân
+ Quan điểm sáng tác văn nghệ: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân
mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhμ hộp bằng sắt không có cửa sổ”
+ Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện đại Trung Quốc vμ thế
giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có
giá trị phê phán, tính chiến đấu cao
+ Bác Hồ thời trẻ thích đọc Lỗ Tấn Vì văn chương của Lỗ Tấn phục vụ cách mạng, phục
vụ sự nghiệp GPDT; giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai gần với giọng điệu văn chương của Bác
Lỗ Tấn được tôn vinh là linh hồn dân tộc, phong tặng danh hiệu danh nhân văn hoá nhân loại
- Sinh trưởng trong một gia đình nông dân vùng Sông Đông-tỉnh Rôxtôp Sống gắn bó với quê hương vμ có những trang viết rất hay về chiến tranh, về người lính, về vùng Sông
Đông
- Sớm tham gia cách mạng, vừa tự học, tự kiếm sống vμ say mê viết văn
- Lμ nhμ văn xuất thân từ nông dân lao động, Sô-lô-khốp am hiểu vμ đồng cảm sâu sắc với
Trang 6của Sô-lô-khốp lμ việc quan tâm, trăn trở về số phận của đất nước, của dân tộc, nhân dân cũng như về số phận cá nhân con người
- Phong cách nghệ thuật: viết đúng sự thật, không né tránh những sự thật dù khắc nghiệt trong khi phản ánh những bức tranh thời đại rộng lớn, những cảnh đời, những chân dung
số phận đau thương Trong sáng tác của ông, chất bi vμ chất hùng, chất sử thi vμ chất tâm
lí luôn được kết hợp nhuần nhuyễn
=> Công chúng vμ giới văn học Nga sửng sốt về tμi năng của Sô lô Khốp: “con đại bμng non…mênh mang"
- Tác phẩm : Truyện Sông Đông, Sông đông êm đềm, Đất vỡ hoang…
Tác giả hê- minh- uê
Câu 10: Em hóy cho biết những nột chớnh về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của tỏc giả Hờ-minh –uờ ?
a.Cuộc đời: Ơ-nớt Hờ-minh-uờ(1899-!961) sinh tại bang Ilinoi trong một gia đỡnh trớ
thức Sau khi tốt nghiệp trung học ,ụng đi làm phúng viờn.Năm 19 tuổi ,ụng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất ở chiến trường Italia sau đú bị thương và trở về Hoa Kỡ ễng thất vọng về xó hội đương thời,tự nhận mỡnh thuộc thế hệ mất mỏt, khụng hoà nhập vào cuộc sống đương thời và đi tỡm bỡnh yờn trong men rượu và tỡnh yờu, Hờ-minh-uờ
sang Phỏp ,vừa làm bỏo vừa bắt đầu sỏng tỏc.Năm 1926,ụng cho ra đời tiểu thuyết Mặt trời vẫn mọc và thật sự nổi tiếng trờn văn đàn
b-Sự nghiệp sỏng tỏc:
Hờ-minh-uờ là nhà văn Mĩ đó để lại dấu ấn sõu sắc trong văn xuụi hiện đại phương Tõy
và gúp phần đổi mới lụớ viết truyện,tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn trờn thế giới núi chung với lối viết kiệm lời ,kiệm cảm xỳc ,…ễng đề ra nguyờn lớ sỏng tỏc: coi tỏc phẩm
nghệ thuật như một tảng băng trụi ,người đọc tự khỏm phỏ phần chỡm để thấy được ý
nghĩa và giỏ trị của tỏc phẩm Hờ-minh-uờ dự viết về đề tài gỡ, chõu phi hay chõu Mĩ ,ụng
đều nhằm mục đớch “viết một ỏng văn xuối đơn giản và trung thực về con người”
Tỏc phẩm: ễng để lại một số lượng tỏc phẩm khỏ đồ sộ gổm truyện ngắn,tiểu thuyết,
thơ ,hồi kớ,ghi chộp…Nụỉ tiếng nhất là cỏc tỏc phẩm : Gió từ vũ khớ, Chuụng nguyện hồn ai,ễng già và biển cả…
Hờ-minh -uờ được nhận giải thưởng Pu-lit-dơ (1953) và giải No-ben văn học năm 1954
B Cõu hỏi về hoàn cảnh sang tỏc của tỏc phẩm
Cõu 11 : Trỡnh bày hoàn cảnh sỏng tỏc “Tuyờn ngụn độc lập”của HCM?
- Ngày 19 /8 / 1945 chớnh quyền Hà Nội về tay nhõn dõn Ngày 26 / 8/ 1945, Hồ Chớ Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đó soạn thảo “Tuyờn ngụn độc lập”
Ngày 2 /9/1945, ở quảng trường Ba Đỡnh, Người đó thay mặt chớnh phủ lõm thời đọc
“Tuyờn ngụn độc lập”trước hàng chục vạn đồng bào
Trang 7-“Tuyên ngôn độc lập” đánh dấu một trang sử vẻ vang của dân tộc, chấm dứt hoàn
toàn chế độ PKTD ở nước ta Tuyên bố với toàn thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
-“Tuyên ngôn độc lập” còn đập tan âm mưu xảo trá của Mĩ - Pháp –Anh với chiêu
bài tái chiếm Đông Dương ở miền Nam , và âm mưu xâm lược của quận đội quốc dân đảng ở miền Bắc nước ta
Câu 12: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến ?
Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
- Đơn vị Tây Tiến được thành lập năm 1947, phần lớn là học sinh, trí thức Hà Nội Quang Dũng từng là đại đội trưởng
- Năm 1948, Quang Dũng rời sang đơn vị khác Với nỗi nhớ da diết những người đồng đội thân yêu và một thời "Tây Tiến" gian khổ mà hào hùng, lãng mạn, nhà thơ viết: "Nhớ Tây Tiến"(tại làng Phù Lưu Chanh) Sau đó in lại, thấy chữ "nhớ" là thừa, tác giả chỉ giữ lại tên bài thơ là "Tây Tiến"
Câu 13: Đọc thuộc lòng bài thơ?
Theo anh chị, hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có những điểm gì đáng lưu ý, giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
- Phần đông chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh, thanh niên Hà Nội
- Đây là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi rất rộng lớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào) Sinh hoạt của các chiến sĩ vô cùng thiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy, họ vẫn lạc quan và dũng cảm chiến đấu
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác
- Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết Tây Tiến năm 1948
Câu 14: Hoàn cảnh, mục đích sáng tác văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng?
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7 - 1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1888)
- Năm 1963, tình hình miền Nam có những biến động lớn Sau chiến thắng Đồng khởi ở toàn miền, lực lượng giải phóng đang trưởng thành lớn mạnh giáng những đòn quyết liệt Phong trào thi đua ấp bắc giết giặc lập công được phát động ở khắp nơi Ở các thành thị, học sinh sinh viên kết hợp với nông dân các vùng lân cận xuống đường đấu tranh Tình thế đó buộc Mĩ - nguỵ thay đổi chiến thuật, chiến lược chuyển từ Chiến tranh đặc biệt sang Chiến tranh cục bộ Phạm Văn Đồng đã viết bài này trong hoàn cảnh ấy Đó là hoàn cảnh cụ thể: Mĩ đưa 16000 quân vào miền Nam Ngoài phong trào học sinh, sinh viên xuống đường biểu tình còn kể tới những nhà sư tự thiêu: hoà thượng Thích Quảng Đức (Sài Gòn 11/6/1963), Tu sĩ Thích Thanh Huệ tại trường Bồ Đề (Huế - 13/8/1963)
- Mục đích:
+ Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiển sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá
và tư tưởng
Trang 8+ Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu
+ Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên
+ Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời
+ Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
Câu 15: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt bắc”của Tố Hữu?
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :
-Việt Bắc là quê hương CM, trước CM T8 có khởi nghĩa Bắc Sơn (1941), nơi thành lập MTVM; trong kháng chiến chống Pháp là nơi ở và làm việc của TW Đảng và chính phủ -Bài thơ được sáng tác vào tháng 10/ 1954 Đây là thời điểm các cơ quan TW của Đảng
và chính phủ rời chiến khu VB về Hà nội, sau khi cuộc kháng chiến chống pháp đã kết thúc vẻ vang với chiến thắng ĐBP và hoà bình được lập lại ở miền Bắc
Nhân sự kiện lịch sử này, TH viết bài thơ để ôn lại một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những người con kháng chiến đối với nhân dân Việt Bắc, với quê hương CM
Câu 16 Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và xuất xứ đoạn trích « Đất Nước » ?
-Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 Nhà thơ xứ Huế Tốt nghiệp Đại học Văn Sư phạm Hà Nội Thời chống Mĩ sống và chiến đấu tại chiến trường Trị-Thiên Nay là Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin
- Tác phẩm thơ: “Đất ngoại ô”, “Mặt đường khát vọng”,…
- Thơ của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà, bình dị, hồn nhiên, giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén, thể hiện tâm tư của người thanh niên trí thức tham gia tích cực vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước
Câu 17: Nêu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh và xuất xứ bài thơ “ Sóng”?
Xuân Quỳnh (1942-1988) Nhà thơ nữ hiện đại, viết rất hay, rất nồng nàn về thơ tình Những bài thơ hay nhất của chị: “Mùa hoa doi”, “Bao giờ ngâu nở hoa”, “Hoa cúc”,
Sóng”, “Thuyền và biển”, v.v… Tác phẩm “Chồi biếc” (1963), “Hoa dọc chiến hào”
(1968), “Gió Lào cát trắng” (1974), “Lời ru trên mặt đất” (1978), “Sân ga chiều em đi” (1984), “Hoa cỏ may” (1989)
Xuất xứ
Trang 9Bài thơ “ Súng được Xuõn Quỳnh viết vào ngày 29/12/1967, lỳc nhà thơ 25 tuổi Bài thơ rỳt trong tập “Hoa dọc chiến hào” tập thơ thứ 2 của chị
Cõu 18:Nờu vài nột về tỏc giả Thanh Thảo, xuất xứ bài thơ “Đàn ghi ta của ca”?
Lor Lμ nhμ thơ trẻ thời chống Mỹ Ông được công chúng đặc biệt chú ý bởi những bμi thơ
vμ trường ca mang diện mạo độc đáo viết về chiến tranh thời hậu chiến.- Thơ Thanh Thảo
lμ sự lên tiếng của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội vμ thời đại
Ông muốn cuộc sống phải được cảm nhận vμ thể hiện ở bề sâu nên luôn khước từ lối biểu
đạt dễ dãi
- Xuất xứ bài thơ “Đàn ghi ta của Lor – ca:
Rút trong tập: Khối vuông Ru – bích (1985)
- Cảm hứng: ngọn nguồn cảm hứng bμi thơ có được từ số phận bi thảm vμ nhân cách cao
đẹp của Lor – ca
Cõu 19: Trỡnh bày hoàn cảnh sỏng tỏc “Người lỏi đũ sụng Đà” – Nguyễn Tuõn.?
-Tuỳ bỳt “Người lỏi đũ sụng Đà” dược in trong tập tuỳ bỳt “Sụng Đà” (1960), gồm
15 bài tuỳ bỳt và một bài thơ ở dạng phỏc thảo Tỏc phẩm được viết trong thời kỡ xõy dựng CNXH ở miền Bắc Đú là kết quả của chuyến đi thực tế của nhà văn đến Tõy Bắc trong khỏng chiến chống Phỏp,đặc biệt là chuyến đi thực tế năm 1958 Nguyễn Tuõn đến với nhiều vựng đất khỏc nhau, sống với bộ đội, cụng nhõn và đồng bào cỏc dõn tộc Thực tiễn xõy dựng cuộc sống mới ở vựng cao đó đem đến cho nhà văn nguồn cảm hứng sỏng tạo
-Ngoài phong cảnh Tõy Bắc uy nghiờm, hựng vỹ và tuyệt vời thơ mộng, NT cũn
phỏt hiện những điểm quý bỏu trong tõm hồn con người mà ụng gọi là “thứ vàng mười đó được thử lửa, là chất vàng mười của tõm hồn Tõy Bắc.”
Cõu 20- Trỡnh bày vài nột về Tỏc giả Hoàng Phủ Ngọc Tường và hoàn cảnh sỏng tỏc “Ai đó đặt tờn cho dũng sụng”?
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trớ thức yờu nước, một chiến sĩ trong phũng trào đấu
tranh chống Mĩ - Nguỵ ở Thừa thiờn - Huế
ễng quờ gốc ở Quảng Trị nhưng sống và học tập, hoạt động, trưởng thành và gắn bú sõu sắc với Huế
Nhà văn chuyờn viết về bỳt kớ với đề tài khỏ rộng lớn Tỏc phẩm của ụng đó thể hiện những nột riờng của cảnh sắc và con người khắp mọi miền đất nước từ Bắc vào Nam Nhưng đọng lại ấn tượng sõu sắc nhất đối với độc giả vẫn là những bài viết về Huế, Thuận Hoỏ, Quảng Trị, Quảng Nam
- Nột đặc sắc trong phong cỏch nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trớ tuệ và trữ tỡnh, giữa nghị luận sắc bộn với duy tả đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức sõu rộng về nhiều lĩnh vực, lối viết hướng nội, sỳc tớch,
Trang 10mờ đắm và tài hoa tạo cho thể loại bỳt kớ một phong cỏch riờng, đem đến những đúng gúp mới cho nền văn xuụi Việt Nam hiện đại
Hoàn cảnh sỏng tỏc “Ai đó đặt tờn cho dũng sụng?”
- Viết tại Huế ngày 04/01/1981, in trong tập sỏch cựng tờn (NXB Thuận Hoỏ 1986)
- Vị trớ đoạn trớch : Bài kớ gồm 3 phần, đoạn trớch gồm phần thứ nhất và đoạn kết (phần
này tập trung núi về cảnh quan thiờn nhiờn sụng Hương, tuy nhiờn phần nào cũng cho độc giả thấy được sự gắn bú của con sụng với lịch sử và văn hoỏ của xứ Huế, của đất nước Đoạn trớch cũng thể hiện được những nột tiờu biểu cho đặc trưng thể loại và văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường.)
Cõu 21: Nờu xuất xứ hoàn cảnh ra đời và túm tắt truyện ngắn “ Vợ chồng A Phủ” của Tụ Hoài?
Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tõy Bắc (1954) Tập truyện được tặng giải
nhất- giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955
Là kết quả chuyến đi cựng bộ đội vào giải phúng Tõy Bắc năm 1953 của Tụ Hoài
Vợ nhặt lμ truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962)
Hoàn cảnh sỏng tỏc:Truyện viết về bối cảnh xó hội Việt Nam năm 1945:
Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã diễn ra Chỉ trong vòng vμi tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu
đồng bμo ta chết đói Kim Lõn viết tiểu thuyết “ Xúm ngụ cư” ngay sau Cỏch mạng Thỏng Tỏm năm 1945 nhưng sau đú bị thất lạc bản thảo Đến khi hoà bỡnh lập lại ở Miền Bắc năm 1954 dựa vào một chương trong tiểu thuyết, Kim Lõn viết lại thành truyện ngắn
“Vợ nhặt”
Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi tiết chính:
+ Tràng là một thanh niờn nghốo ở xúm ngụ cư với mẹ già,làm nghề kộo xe thuờ
+ Trong nạn đúi, một lần kộo thúc lờn tỉnh, anh gặp một người con gỏi ngồi lượm thúc ở nhà kho Qua vài cõu đưa đẩy, họ quen nhau.Thời gian sau anh gặp lại cụ gỏi nhưng đúi
Trang 11rách tả tơi thảm thương Tràng đãi cô ta một bữa bốn bát bánh đúc và chỉ một câu nói đùa của Tràng mà cô sẵn sàng theo anh về làm vợ
+ Tràng đưa vợ về nhà trong sự ngỡ ngàng của dân xóm ngụ cư, cũng như sự buồn tủi của bà cụ Tứ, mẹ Tràng Nhưng khi hiểu ra, thương xót cho hoàn cảnh của mình, của Tràng và cả người đàn bà ấy, bà đã vui vẻ chấp nhận con dâu mới
+ Đêm tân hôn của Tràng diễn ra trong không khí tái tê của nạn đói Hôm sau, căn nhà thay đổi hẳn dưới bàn tay quét dọn của hai người đàn bà Riêng Tràng, anh cảm thấy mình “nên người”, thấy gắn bó và có trách nhiệm hơn với gia đình
+ Bữa cơm ngày cưới có cả tiếng cười và cũng có cả sự hiện diện của nạn đói qua niêu cháo lõng bõng và nồi “chè khoán”,miếng cám chát đắng nhưng họ cùng hướng về cuộc sống đổi mới Trong óc Tràng hiện lên đám người đói phá kho thóc và lá cờ đỏ phấp phới
Câu 23: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn “ Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành)
Xuất xứ:
Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trờn quê hương những anh hùng Điện Ngọc
Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai miền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát, lê máy chém đi khắp miền Nam Cách mạng rơi vào thời kì đen tối
+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm mà cả nước ta trong không khí sục sôi đánh Mĩ Tác phẩm được hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trường miền Trung Trung
bộ
+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi trước 1960 nhưng chủ đề tư tưởng của tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời
Câu 24: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và tóm tắt truyện ngắn “ Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi)
Tác phẩm được viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác với tư
cách là một nhà văn- chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966) Sau được in trong Truyện và kí NXB Văn học Giải phóng, 1978
Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật chính và cốt truyện.:
Việt là một chiến sĩ Giải phóng quân, xuất thân từ một gia đình nông dân có mỗi thù sâu nặng với Mĩ-nguỵ: ông nội và bố Việt đều bị giặc giết hại; mẹ Việt vừa phải vất vả nuôi con vừa phải đương đầu với những đe doạ, hạch sách của bọn giặc, cuối cùng cũng chết vì bom đạn Gia đình chỉ còn lại Việt, chị Chiến, thằng Út em, chú Năm, và một người chị nuôi đi lấy chồng xa Truyền thống cách mạng vẻ vang của gia đình và những
Trang 12đau thương mất mát nặng nề do tội ác của Mĩ-nguỵ gây ra đối với gia đình Việt đều được chú Năm ghi chép vào một cuốn sổ của gia đình
Việt và Chiến hăng hái tòng quân đi giết giặc Việt nhỏ tuổi, đồng đội gọi thân mật là câu Tư Anh rất gắn bó với đơn vị, đặc biệt là với tiểu đội trưởng Tánh, như tình ruột thịt
Ở anh luôn sôi nổi một tinh thần chiến đấu, quyết lập được nhiều chiến công để cùng chị Chiến trả thù cho ba má
Trong trận chiến đấu ác liệt tại một khu rừng cao su, Việt đã hạ được một xe bọc thép của địch nhưng bị thương nặng và lạc đồng đội Việt ngất đi tỉnh lại nhiều lần Mỗi lần tỉnh lại, dòng hồi ức lại đưa anh trở về với những kỉ niệm thân thiết đã qua: kỉ niệm về
má, chị Chiến, chú Năm, về đồng đội và anh Tánh,
Lần thứ tư tỉnh dậy, trong đầu anh còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ Tiếng súng
rộ lên đã đưa anh bò lên phía trước Anh hồi tưởng lại ngày má chết rồi, hai chị em đã tranh nhau ghi tên tòng quân, được chú Năm nói hộ cả hai chị em đều được tòng quân một lần
Đêm trước ngày lên đường, hai chị em bàn bạc thu xếp việc nhà Chị chiến thể hiện sự chu đáo sắp đặt việc nhà “in má vậy” Rồi Việt lại ngất đi
Tánh cùng tiểu đội đi suốt ba ngày mới tìm được Việt trong một lùm cây rậm và suýt nữa thì bị ăn đạn của “câu Tư”, bởi dù đã kiệt sức không bò đi được nữa nhưng một ngón tay Việt vẫn đang đặt ở cò súng, đạn đã lên nòng và anh tưởng là quân địch tới Nếu Tánh không lên tiếng ngay, có lẽ Việt đã nổ súng
Việt được đưa về điều trị tại một bệnh viện dã chiến, sức khoẻ dần hồi phục Anh Tánh giục Việt viết thư cho chị Chiến kể lại chiến công của mình Việt nhớ chị chiến, muốn viết thư nhưng không biết viết sao Việt cũng không muốn kể chiến công của mình vì tự thấy chưa thấm gì với thành tích của đơn vị và những ước mong của má
Câu 25: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và tóm tắt truyện ngắn “ Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu ?
Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến quê (1985), sau được nhà văn lấy làm tên
chung cho một tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987)
Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn Minh Châu, rất tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai
Tóm tắt tác phẩm :
Để có thể xuất bản một bộ lịch nghệ thuật về thuyền và biển thật ưng ý, trưởng phòng đề nghị nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đi thực tế chụp bổ sung một bức ảnh với cảnh biển buổi sáng có sương mù Nhân chuyến đi thăm Đẩu, người bạn chiến đấu năm xưa, giờ đang là chánh án toà án huyện, Phùng đi tới một vùng biển từng là chiến trường cũ của anh thời chống Mĩ Phùng đã “phục kích” mấy buổi sáng mà chưa chụp được bức ảnh nào Sau gần một tuần lễ suy nghĩ, tìm kiếm, Phùng quyết định thu vào tờ lịch tháng bảy năm sau cảnh thuyền đánh cá thu lưới vào lúc bình minh Phùng đã chụp được một bức ảnh thật đẹp và toàn bích Nhưng anh không ngờ chính từ chiếc thuyền ngoài xa thật đẹp ấy lại bước xuống một đôi vợ chồng hàng chài và lão đàn ông thẳng tay quật vợ chỉ để giải toả nỗi uất ức, buồn khổ của mình.Phùng chưa kịp xông ra can ngăn thì thằng Phác, con lão,
đã kịp tới để che chở người mẹ đáng thương Biết Phùng chứng kiến sự tàn bạo của cha
Trang 13mỡnh, thằng bộ Phỏc đõm ra căm ghột anh Ba hụm sau, cũng trong làn sương sớm, Phựng lại chứng kiến cảnh lóo đàn ụng đỏnh vợ, cảnh cụ chị gỏi tước đoạt con dao găm mà
thằng em trai định dựng làm vũ khớ để bảo vệ mẹ Khụng thể nộn chịu hơn được nữa, Phựng xụng ra buộc lóo phải chấm dứt hành động độc ỏc Lóo đàn ụng đỏnh trả, Phựng bị thương, anh được đưa về trạm y tế của toà ỏn huyện Ở đõy, anh đó nghe cõu chuyện của người đàn bà hàng chài với bao cảm thụng và ngỡ ngàng, ngạc nhiờn Anh hiểu được người đàn bà ấy dự bị đỏnh đập tàn bạo đến mấy vẫn cần cú chồng, cần một người đàn ụng sức vúc trờn chiếc thuyền ngoài biển khơi để kiếm sống nuụi đàn con Phựng thấm thớa: khụng thể đơn giản và sơ lược khi nhỡn nhận mọi hiện tượng của cuộc đời
Câu 26 Hoàn cảnh sỏng tỏc truyện Thuốc
Thuốc được viết năm 1919, đỳng vào lỳc cuộc vận động Ngũ tứ bựng nổ Đõy là
thời kỡ đất nước Trung Hoa bị cỏc đế quốc Anh, Nga, Phỏp, Đức, Nhật xõu xộ Xó hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhõn dõn lại an phận chịu nhục “Người Trung Quốc ngủ mờ trong một cỏi nhà hộp bằng sắt khụng cú cửa sổ” (Lỗ Tấn) Đú là căn bệnh đớn hốn, tự thoả món, cản trở nghiờm trọng con đường giải phúng dõn tộc Chớnh nhà cỏch mạng lỗi lạc thời này là Tụn Trung Sơn cũng núi: “Trung Quốc
ấy với một thụng điệp: Người Trung Quốc là một con bệnh trầm trọng” Thuốc đó ra đời
trong bối cảnh ấy với một thụng điệp: cần suy nghĩ nghiờm khắc về một phương thuốc để cứu dõn tộc
Cõu 27: Xuất xứ, hoàn cảnh sỏng tỏc Tóm tắt nội dung của vở kịch và đoạn trớch
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quan Vũ?
Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch gõy được nhiều tiếng
vang nhất của Lưu Quang Vũ Vở kịch được viết từ năm 1981, nhưng đến năm 1984 mới
bắt đầu ra mắt cụng chỳng Nhanh chúng tạo được nhiều thiện cảm cho người xem, Hồn Trương Ba, da hàng thịt đó được cụng diễn nhiều lần trờn cỏc sõn khấu trong và ngoài
- Quá trình vận động: Thắt nút-> phát triển-> cao trào->mở nút
III Cõu hỏi về giỏ trị nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm
Cõu 28 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Tuyờn ngụn độc lập?
- Nội dung: -Khẳng định quyền độc lập tự do của dõn tộc VN
-Bỏc bỏ luận điệu xảo trỏ của TDP trước dư luận quốc tế Tranh thủ sự đồng tỡnh, ủng
hộ của nhõn dõn thế giới đối với sự nghiệp chớnh nghĩa của dõn tộc VN
Giỏ trị tỏc phẩm: “Tuyờn ngụn độc lập” vừa là một văn kiện cú giỏ trị lịch sự to lớn
(tuyờnbố chấm dứt chế độ thực dõn phong kiến hàng ngàn năm ở nước ta,mở ra kỉ
Trang 14nguyờn độc lập tự do cho dõn tộc).Đồng thời tỏc phẩm vừa cú giỏ trị văn học (Nú được xem là ỏng văn chớnh luận mẫu mực)
- Nghệ thuật
+ Thuyết phục người đọc người nghe bằng sự chặt chẽ trong lập luận, sự đanh thepas của lớ lẽ, sự đỳng đắn của luận cứ
+ HCM đó dẫn hai bản tuyờn ngụn của Phỏp và của Mỹ
Cõu 29 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Tõy Tiến?
- Nội dung: Bμi thơ được viết trong nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của đoμn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng Ca ngợi vẻ đẹp hào hoa, nghĩa khớ của đoàn quõn
TT Họ đó vượt mọi gian khổ khú khăn, chiến đấu và hi sinh một cỏch bi trỏng, anh hung cho đất nước
- Nghệ thuật:
+ Dòng cảm xúc thiết tha mãnh liệt
+ Những nét vẽ tạo hình với chất họa, chất nhạc
+ Sự phối hợp tμi tình giữa bút pháp hiện thực vμ lãng mạn
+ Ngôn ngữ hình ảnhđược sử dụng một cách tμi hoa tinh tế
Cõu 30 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Việt Bắc?
- Nội dung: Đoạn trớch ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kỡ khỏng chiến chống Phỏp gian khổ, hào hựng, đồng thời thể hiện tỡnh nghĩa thủy chung giữa người Cỏch mạng và nhõn dõn Việt Bắc
- Nghệ thuật : Thể lục bát tμi tình, thuần thục Sử dụng một số cách nói dân gian: xưng hô, thi liệu, đối đáp - Giọng điệu quen thuộc, gần gũi hấp dẫn - Sở trường sử dụng từ láy.- Cổ điển + hiện đại.- Kết cấu bài thơ: lời đối đỏp quen thuộc của ca dao, dõn ca Khụng chỉ là đối đỏp mà cũn hụ ứng.- Cặp đại từ nhõn xưng mỡnh ta
Cõu 31 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Đất nước?
a Nội dung : Bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm núi về cội nguồn đất nước theo chiều dài lịch sử đằng đẵng và khụng gian địa lý mờnh mụng Hỡnh tượng Nỳi Sụng gắn liền với tõm hồn và chớ khớ của Nhõn dõn, những con người làm ra Đất nước Đất nước trường tồn hứa hẹn một ngày mai đẹp tươi và hỏt ca
- Cái hay của đoạn thơ lμ sự hòa quyện giữa lí luận vμ rung cảm Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện những suy tưởng về đất nước dưới dạng trò chuyện tâm tình Bởi vậy mμ không hề khô khan "Đất nước của nhân dân" lμ hệ quy chiếu mọi cảm xúc, suy tưởng
Trang 15khiến cho nhận thức nghệ thuật của nhμ thơ vừa quen vừa lạ vừa mới mẻ ở chiều sâu của những hình ảnh quen thuộc, gần gũi mμ huyền diệu, nên thơ
Cõu 32 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Súng?
- Nội dung: Bài thơ là sự khỏm phỏ những khỏt vọng tỡnh yờu của một trỏi tim phụ
nữ mónh kiệt mà chõn thành, giàu khoa khỏt nhưng cũng rất tự nhiờn
- Nghệ thuật: Súng được viết theo thể thơ 5 chữ,nhịp điệu đa dạng và linh hoạt,giọng điệu tha thiết chõn thành
Cõu33 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Tiếng đàn ghi ta?
- Nội dung:
+ Nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bi thảm của Lor – ca, nhμ thơ thiên tμi Tây Ban Nha
+ Thái độ ngưỡng mộ người nghệ sĩ tự do với khát vọng chân chính
- Nghệ thuật: Hình ảnh thơ vμ ngôn ngữ thơ mới mẻ, giμn ý nghĩa tượng trưng; kết hợp hμi hòa giữa thơ vμ nhạc
- Thể thơ tự do, khụng dấu cõu, khụng dấu hiệu mở đầu, kết thỳc
- Sử dụng h/ả, biểu tượng - siờu thực cú sức chứa lớn về nội dung
- Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc
Cõu 34 Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Người lỏi đũ Sụng Đà?
a Giá trị nghệ thuật : Phong cách Nguyễn Tuân vừa độc đáo vừa phong phú Với Người lái đò sông Đμ, phong cách nhμ văn thể hiện rõ nhất ở sự sắc nhọn của giác quan nghệ sĩ
đi với một kho chữ nghĩa giμu có vμ đầy mμu sắc, góc cạnh Bμi tùy bút Người lái đò sông
Đà cũng thể hiện một Nguyễn Tuân với vốn văn hóa phong phú, lịch lãm, một Nguyễn
Tuân tμi hoa với con mắt của nhiều ngμnh nghệ thuật
b Giỏ trị nội dung: Nguyễn Tuân đã mang lại cho tác phẩm những giá trị độc đáo : vừa
có giá trị văn học vừa có giá trị văn hóa, đồng thời giúp người đọc thêm yêu cảnh trí thiên nhiên đất nước, tự hμo về những người lao động tμi hoa vμ thêm quí, thêm yêu sự giμu
đẹp của tiếng Việt
Cõu 35 : Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Ai đ∙ đặt tên cho dòng sông?
-Giỏ trị nghệ thuật: Hoμng Phủ Ngọc Tường xứng đáng lμ “một thi sĩ của thiên nhiên” (Lê Thị Hướng) Với những trang viết mê đắm, tμi hoa, súc tích, tác giả đã thực sự lμm giμu thêm cho linh hồn bức tranh thiên nhiên xứ sở Sông Hương thực sự trở thμnh “gấm
vóc” của giang sơn tổ quốc - Sức liên tưởng kì diệu, sự hiểu biết phong phú về kiến thức
địa lý, lịch sử, văn hoá nghệ thuật vμ những trải nghiệm của bản thân
+ Ngôn ngữ trong sáng, phong phú, uyển chuyển, giμu hình ảnh, giμu chất thơ, sử dụng
nhiều phép tu tư như : So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
+ Có sự kết hợp hμi hoμ cảm xúc, trí tuệ, chủ quan vμ khách quan
-Giỏ trị nội dung: Bμi kí góp phần bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hμo đối với dòng sông vμ cũng lμ với quê hương, đất nước.Soi bóng tâm hồn với tình yêu say đắm, lắng sâu niềm tự
Trang 16hμo tha thiết quê hương xứ sở vμo đối tượng miêu tả khiến đối tượng trở nên lung linh, huyền ảo, đa dạng như đời sống, như tâm hồn con người
Câu36: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Vợ nhặt?
a Nghệ thuật:
+ Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả
tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động.
+ Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn
+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngμy đói,…
+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật
+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên
b Nội dung
+ Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống vμ khát khao tổ ấm gia đình
Câu 37: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Rừng xà nu?
+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên vμ con người trong sự đối lập với sự tμn bạo của kẻ thù
b Nội dung
+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung
Thμnh: hướng vμo những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử vμ quan điểm cộng động
+ Rừng xà nu lμ thiên sử thi của thời đại mới Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn
lao của dân tộc vμ thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tμn để bảo vệ sự sống của đất nước, nhân dân
Câu 38: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Những đưa con trong gia
đình?
a Noọi dung
TP mieõu taỷ ủaởc saộc nhửừng nhaõn vaọt trong gia ủỡnh Vieọt , moói ngửụứi ủeàu mang neựt tớnh caựch cuỷa ngửụứi daõn VNọ :kieõn cửụứng, baỏt khuaỏt, trung haọu, ủaỷm ủang, duừng caỷm ủửựng leõn tieõu dieọt giaởc baỷo veọ ủoọc laọp cho nửụực nhaứ
b Vaứi neựt ngheọ thuaọt :
Trang 17- Truyeọn ủaởt trong boỏi caỷnh ủaởc bieọt , hoaứn caỷnh khaực thửụứng
- Gioùng vaờn traàn thuaọt ủaởc saộc , khaộc hoaù mieõu taỷ taõm lớ saộc saỷo.Ngoõn ngửừ phong phuự ,choùn loùc, giaứu chaỏt taùo hỡnh vaứ ủaọm chaỏt Nam Boọ …
Câu 39: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Chiếc thuyền ngoài xa?
a Nghệ thuật
- Ngôn ngữ người kể chuyện: Thể hiện qua nhân vật Phùng, sự hóa thân của tác giả Chọn người kể chuyện như thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăng cường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên khách quan, chân thật, giμu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ nhân vật: Phù hợp với đặc điểm tính cách của từng người
b Nội dun g
Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu lμ vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết đối với con người Tình yêu ấy bao hμm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, những khắc khoải, lo âu trước cái xấu, cái ác Đó cũng lμ vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra
những triết lí nhân sinh sâu sắc Chiếc thuyền ngoài xa lμ một trong số rất nhiều tác phẩm
của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa với mọi thời, mọi người
Cần cú cỏi nhỡn đa chiều, đa diện con người, cuộc sống Đặc biệt người nghệ sĩ cần đổi mới tư duy nghệ thuật để phự hợp với yờu cầu của thời kỳ mới của đất nước
Câu 40: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Vợ chồng A Phủ?
a Nội dung
- Vợ chồng A Phủ lμ câu chuyện về những người lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đμy đoạ, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên phản kháng, đI tìm cuộc sống tự do
- Tác phẩm khắc học chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách vμ tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhμng, tinh tế, đượm mμu sắc vμ phong vị dân tộc, vừa giμu tính tạo hình lại vừa giμu chất thơ
b Nghệ thuật:
- Xây dựng, miêu tả tâm lí nhân vật: nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả ít miêu tả hμnh động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tượng sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều khi lμ tiềm thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa qua hμnh động, công việc, những đối thoại giản đơn)
- Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
- Ngôn ngữ tinh tế mang đậm mμu sắc miền núi
Câu 41: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Hồn Trương Ba, ba hàng thịt?
- Chủ đề : Từ một truyện cổ dõn gian LQV đó đưa ra một quan niệm cao đẹp về cỏch
sống : Hóy sống chõn thật với chớnh mỡnh, phải biết đấu tranh với nghịch cảnh, với chớnh bản thõn, chống lại sự dung tục để hoàn thiện nhõn cỏch và vươn tới nhưng giỏ trị tinh thần cao quý
2- Nghệ thuật :
Trang 18- Xung đột giàu kịch tính
- Ngôn ngữ đặc trưng cho ngôn ngữ kịch
- Sự kết hợp tính hiện đại với các giá trị truyền thống
- Chất thơ, chất trữ tình bay bổng
Câu 42: Trình bày vài nét về tiểu sử sự nghiệp của tác giả Cô-phi An-nan ?
+ Tác giả Cô-phi An-nan sinh ngày 8/4/1938, tại Ga-na, một nước cộng hoà thuộc châu Phi
Cô-phi An-nan đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng
bố trong phạm vi toàn thế giới thông qua Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Do những đóng góp vào việc xây dựng “một thế giới được tổ chức tốt hơn và hoà bình hơn” nên Cô-phi An-nan được trao giải thưởng Nôben hoà bình
Ông cũng nhận được nhiều bằng cấp danh dự ở các trường đại học Châu Phi, Châu Á,
Âu, Bắc Mĩ, cùng nhiều giải thưởng khác
Câu 43: Hoàn cảnh, mục đích sáng tác văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01-12-2003” của Cô-phi-An-nan?
Hoàn cảnh sáng tác:
- Cô-phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thể giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoàn thành, có ít dấu hiệu suy giảm Nhất là các nước Đông
Âu, toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-Ran đến Thái Bình Dương
- Mục đích: kêu gọi các nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ,
nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị
Câu 44: Nhận xét về bố cục của văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01-12-2003” của Cô-phi-An-nan?
Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiến đấu chống lại dịch bệnh này”
- Nội dung: cả thế giới nhất trí, cam kểt, phòng chống, chiến đấu, đánh bại căn bệnh HIV/AIDS
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “đồng nghĩa với cái chết”
Trang 19Cú hai ý chớnh: một là điểm lại tỡnh hỡnh thực tế, hai là nhiệm vụ của mỗi người, mọi người, mọi quốc gia
+ Đoạn 3: cũn lại Lời kờu gọi thiết tha
Cõu 45: í nghĩa của thụng điệp
- Bản thụng điệp là tiếng núi kịp thời trước một nguy cơ đang đe dọa đời sống của loài người Nú thể hiện thỏi độ sống tớch cực, một tinh thần trỏch nhiệm cao, tỡnh yờu thương nhõn loại sõu sắc
- Thụng điệp giỳp người đọc, người nghe biết quan tõm tới hiện tượng đời sống đang diễn
ra quanh ta để tõm hồn, trớ tuệ khụng nghốo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ, khụng vụ cảm trước nỗi đau con người
- Từ đú xỏc định tỡnh cảm, thỏi độ hành động của mỡnh
Câu hỏi về ý nghĩa nhan đề – tình huống – hình tượng
Câu 42: ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt?
+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm "Nhặt" đi với những
thứ không ra gì Thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nμo Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Trμng "nhặt" vợ Đó tực chất lμ
sự khốn cùng của hoμn cảnh
+ Nhưng "vợ" lại lμ sự trân trọng Người vợ có vị trí trung tâm xây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Trμng từ khi có người vợ nhặt, mọi người trở nên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình
+ Như vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945
vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc vμ khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng
Câu 43: Tình huống truyện ngắn Vợ Nhặt?
+ Trμng lμ một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dở người Lời ăn tiếng nói của Trμng cũng cộc cằn, thô kệch như chính ngoại hình của anh ta Gia cảnh của Trμng cũng rất ái ngại Nguy cơ "ế vợ" đã rõ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn
đeo bám Trong lúc không một ai (kể cả Trμng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Trμng có vợ Trong hoμn cảnh đó, Trμng "nhặt" được vợ lμ nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời lμ nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết Vì vậy, việc Trμng có vợ lμ một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên, cùng bμn tán, phán đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không?", cùng nín lặng
Trang 20+ Bμ cụ Tứ, mẹ Trμng lại cμng ngạc nhiên hơn Bμ lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín
lặng" với nỗi lo riêng mμ rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn
Câu 44: ý nghĩa nhan đề tác phẩm Rừng xà nu?
+ Nhμ văn có thể đặt tên cho tác phẩm của mình lμ "lμng Xô Man" hay đơn giản hơn lμ
"Tnú"- nhân vật chính của truyện Nhưng nếu như vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát
vμ sự gợi mở
+ Đặt tên cho tác phẩm lμ Rừng xà nu dường như đã chứa đựng được cảm xúc của nhμ
văn vμ linh hồn tư tưởng chủ đề tác phẩm
+ Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi
lên vẻ đẹp hùng tráng, man dại- một sức sống bất diệt của cây vμ tinh thần bất khuất của người
+ Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa
tượng trưng Hai lớp ý nghĩa nμy xuyên thấm vμo nhau toát lên hình tượng sinh động của
xμ nu, đưa lại không khí Tây Nguyên rất đậm đμ cho tác phẩm
Câu 45: Tình huống truyện những đưa con trong gia đình?
Đây lμ câu chuyện của gia đình anh giải phóng quân tên Việt Nhân vật nμy rơi vμo một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thương nặng phải nằm lại giữa chiến trường Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất Truyện được kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại) Tóm lại, tình huống truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng của thiên truyện theo dòng ý thức của nhân vật
Câu 46: YÙ nghúa nhan ủeà những đưa con trong gia đình?
- Truyeọn vieỏt veà nhửừng ủửựa con cuỷa moọt gia ủỡnh coự truyeàn thoỏng yeõu nửụực ,CM, laứ h/aỷ thu nhoỷ cuỷa caỷ mieàn Nam ủau thửụng, anh duừng trong thụứi choỏng Mú , gaựnh chũu tang toực do ẹQ Mú gaõy ra, ủoàng thụứi cuừng laọp ủửụùc chieỏn tớch laóy lửứng
- H/aỷ thu nhoỷ cuỷa caỷ daõn toọc VN ,muoõn ngửụứi laứ moọt , ủoaứn keỏt chieỏn ủaỏu giaỷi phoựng queõ hửụng ,xd ủaỏt nửụực
Câu 47 ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu?
- Nhan đề "Thuốc"
+ Thuốc, nguyên văn lμ "Dược" (trong từ ghép Dược phẩm)-Vị thuốc (Nguyễn Tuân)
Nhan đề truyện có nhiều nghĩa
+ Tầng nghĩa ngoμi cùng lμ phương thuốc truyền thống chữa bệnh lao đó lμ thứ thuốc mê tín, thứ thuốc độc, mọi người cần phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốc chữa
bệnh lao được sùng bái là một thứ thuốc độc
+ Trong truyện, bố mẹ thằng Thuyên đã áp đặt cho nó một phương thuốc quái gở Vμ cả
đám người trong quán trμ cũng cho rằng đó lμ thứ thuốc tiên Như vậy, tên truyện còn
Trang 21hμm nghĩa sâu xa hơn, mang tính khai sáng: Người Trung Quốc cần phải tỉnh giấc,
không được ngủ mê trong cái nhà hộp bằng sắt không có sửa sổ
- Hình tượng chiếc bánh bao: Chiếc bánh bao - liều thuốc độc lại được pha chế bằng máu của người cách mạng - một người xả thân vì nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nông dân Những người dân ấy (bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba, cả Khang ) lại dửng dưng, mua máu người cách mạng để chữa bệnh Với hiện tượng chiếc bánh bao tẩm máu Hạ Du, Lỗ Tấn đã đặt ra một vấn đề hết sức hệ trọng lμ ý nghĩa
của hi sinh Tên truyện vì thế mang tầng nghĩa thứ ba: Phải tìm một phương thuốc
làm cho quần chúng giác ngộ cách mạng và làm cho cách mạng gắn bó với quần chúng
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Cõu 48: Vài nột về hoàn cảnh lịch sử XH văn hoỏ của văn học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 đến 1975:
- Nền văn học phỏt triển dưới chế độ mới dưới sự lónh đạo của Đảng Cộng sản, là một nền văn học thống nhất
- Cuộc chiến tranh 30 năm lõu dài gian khổ (chống Phỏp và chống Mĩ)
- Xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phúng miền Nam
- Nền kinh tế chậm phỏt triển, nghốo nàn lạc hậu, sự giao lưu với nước ngoài khụng thuận lợi
Cõu 49: Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 đến 1975:
a) Giai đoạn (1945-1954):
- Văn học gắn bú sõu sắc với đời sống cỏch mạng và khỏng chiến; hướng tới đại chỳng, phản ỏnh sức mạnh của quần chỳng nhõn dõn; thể hiện niềm tự hào dõn tộc
và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc khỏng chiến
+ Truyện ngắn là thể loại mở đầu: cỏc tỏc phẩm của Nam Cao, Trần Đăng…
+ Truyện dài, tiểu thuyết : Vựng mỏ - Vừ Huy Tõm, Xung kớch - Nguyễn Đỡnh Thi, Truyện Tõy Bắc -Tụ Hoài…
+ Thơ ca: Đạt được nhiều thành tựu lớn Tỡnh yờu quờ hương, đất nước, lũng căm thự giặc, ngợi ca cuộc khỏng chiến và con người khỏng chiến…
+ Nghệ thuật sõn khấu đó xuất hiện: Bắc Sơn, Những người ở lại - Nguyễn Huy Tưởng; Chị Hoà - Học Phi…
+ Lớ luận phờ bỡnh: Chủ nghĩa Mỏc và vấn đề văn hoỏ Việt Nam - Trường Chinh; Nhận đường, Mấy vấn đề nghệ thuật -Nguyễn Đỡnh Thi…
Trang 22Nhận xét: Các tác phẩm từ truyện kí đến thơ ca đã đi sâu phản ánh chân thực và sinh
động nhiều mặt khác nhau của cuộc sống, đều làm nổi bật hình ảnh quê hương, đất nước Tuy nhiên chưa đi sâu khám phá những mặt khác nhau của cuộc sống Các tác phẩm thơ có nhiều thành công về mặt nội dung và nghệ thuật
b) Giai đoạn (1955-1964):
Đây là giai đoạn đất nước đang xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước Văn học có hai nhiệm vụ cụ thể: Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất miền Nam…
- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh vực cuộc sống: sự đổi đời của con người, sự
biến đổi số phận trong môi trường mới, thể hiện khát vọng hạnh phúc cá nhân; Đề tài chống Pháp vẫn tiếp tục được khai thác Hiện thực cách mạng tháng Tám vẫn được khai thác với cách nhìn mới Đề tài HT hóa nông nghiệp, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội được khai thác nhiều … Các tác phẩm tiêu biểu (SGK)
- Thơ ca có một mùa bội thu Tập trung thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp giữa cái riêng
với cái chung, ca ngợi chủ nghĩa xã hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗi nhớ thương
với miền Nam ruột thịt…Các tác phẩm tiêu biểu Gió lộng – Tô Hoài, Ánh sáng và phù sa
- Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Diệu…
- Kich sân khấu cũng có những thành tựu mới với các tác phẩm Một đảng viên – Học
Phi, Quẫn – Lộng Chương, Chị Nhàn, Nổi gió - Đào Hồng Cẩm.…
- Văn học về đề tài miền Nam được khai thác với nhiều thành tựu các bài thơ của Thanh Hải, Giang Nam…
c) Giai đoạn (1965-1975):
Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Văn xuôi chặng đường này phản ánh cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành
công con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất ở cả hai miền Nam -
Bắc…Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi, Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành, Hòn đất – Anh Đức …; Kí - Nguyễn Tuân, Vùng trời – Hữu Mai, Dấu chân người lính – Nguyễn
Minh Châu …
- Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước tiến mới của nền thơ hiện
đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lí tưởng của toàn thể dân tộc, đề cập tới sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ …Thơ đào sâu chất hiện thực bên cạnh đó là sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận Các tác giả tác phẩm chính (SGK)
- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới…
- Về lí luận phê bình tập trung ở một số tác giả Vũ Ngọc Phan, đặng Thai Mai, Hoài
Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên
Trang 23-Văn học trong vùng tạm chiếm có sự phát triển, tuy nhiên cũng không có điều kiện gọt rũa đê đạt tới một sự thành công lớn
Câu 50:Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với
vận mệnh chung của đất nước:
Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời cho sự nghiệp “văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận” (Hồ Chí Minh), cách mạng gắn bó sâu sắc và ăn nhịp với từng
chặng đường của lịch sử dân tộc… Tổ quốc đã trở thành một nguồn cảm hứng trở thành
đề tài lớn của văn học Bên cạnh đó đề tài chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học …
b) Nền văn học hướng về đại chúng:
+ Nhân dân là những con người làm chủ là đối tượng phản ánh, là đối tượng thưởng thức…Tính nhân dân trở thành cảm hứng chủ đạo, trở thành đề tài cho các tác phẩm + Phản ánh về cuộc sống, khát vọng, khả năng và con đường tất yếu đi đến với cách mạng… nền văn học mang tính nhân dân sâu sắc
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Văn học đã tái hiện những mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc (chống Pháp, chống
Mĩ, xây dựng chủ nghĩa xã hội), những nhân vật đại diện tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc, gắn bó số phận với cả cộng đồng dân tộc ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ hào hùng
+ Nền văn học tràn đầy cảm hứng lãng mạn, tin vào tương lai tất thắng của cách mạng, nâng đỡ con người Việt Nam vượt lên mọi thử thách đẻ hướng tới ngày chiến thắng…
Câu 51: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ
1975 đến hết TK XX:
- Đất nước thống nhất và mở ra một giai đoạn mới, đời sống, tư tưởng, nhu cầu có sự thay đổi Tuy nhiên ta lại gặp khó khăn lớn về kinh tế và nhất là sự sụp đổ của các nước Đông âu có ảnh hưởng không lớn đến đời sống xã hội
- Đại hội Đảng lần thứ VI đã quyết định đổi mới… chuyển nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự tiếp xúc với nhiều nền văn hoá trên thế giới… Văn học cũng phát triển phù hợp vối quy luật phát triển của xã hội
Câu 52: Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ
1975 đến hết TK XX:
- Thơ ca: Thơ ca vẫn có sự phát triển Những tác giả đã thành công trong kháng chiến
chống Mĩ vẫn tiếp tục sáng tác như Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Hữu Thỉnh, Thanh
Nhàn…Chế Lan Viên vẫn âm thầm đổi mới thơ ca và được đánh dấu bằng tập Di cảo thơ Bên cạnh đó sau năm 1975 có sự nở rộ của thể loại Trường ca Ngoài những nhà thơ
từ thế hệ chống Mỹ đã có sự xuất hiện nhiều nhà thơ thế hệ sau chống mĩ: Nguyễn Thị Hồng Ngát, Đoàn Thị Lam Luyến, Trương Nam Hương
Trang 24- Văn xuụi: Từ sau năm 1975 văn xuụi cú nhiều khởi sắc cú ý thức đổi mới cỏch viết về
chiến tranh Từ sau những năm 80 văn học trở nờn sụi nổi hơn với những tỏc phẩm tiờu
biểu Đứng trước biển, Cự lao Chàm - Nguyễn Mạnh Tuấn; Cha và con và…, Gặp gỡ cuối năm - Nguyễn Khải; Mựa lỏ rụng trong vườn - Ma Văn Khỏng; Thời xa vắng - Lờ
lựu…Từ sau đại hội VI của Đảng văn học đó thực sự đổi mới nhất là đổi mới tư duy tạo
nờn những tỏc phẩm cú giỏ trị : Bến khụng chồng – Dương Hướng; Nỗi buồn chiến tranh
_ Bảo Ninh; cỏc tiểu thuyết của Nguyễn Huy Thiệp…
- Kịch núi: từ sau chiến tranh kịch núi cú sự phỏt triển mạnh mẽ đặc biệt cỏc vở kịch của
Lưu Quang Vũ, Xuõn Trỡnh…
- Lớ luận phờ bỡnh: Ngoài những tờn tuổi từ trước cú sự xuất hiện một số cỏc nhà phờ
bỡnh trẻ Đó cú ý thức trong đổi mới phương phỏp tiếp cận đối tượng văn học…
Nhận xột: Từ năm 1975 và nhất là từ năm 1986 nền văn học Việt Nam chuyển sang một
giai đoạn mới (Từ 1975 đến 1985 và từ 1986 đến nay) Văn học vận động theo khuynh hướng dõn chủ hoỏ, mang tớnh nhõn bản, nhõn văn sõu sắc, đa dạng về chủ đề, đề tài, thủ phỏp nghệ thuật, đề cao cỏ tớnh sỏng tạo của nhà văn, đổi mới cỏch nhỡn nhận đỏnh giỏ, tiếp cận con người, con người đặt trong những mối quan hệ phức tạp, thể hiện con người
ở nhiều phương diện kể cả phương diện tõm linh, văn học giai đoạn này chủ yếu hướng nội hướng tới con người số phận đời thường…
Tuy nhiờn nền kinh tế thị trường cũng đó tỏc động tiờu cực đến văn học khụng ớt kẻ
đó chạy theo thị hiếu tầm thường biến những sỏng tỏc trở thành thứ hàng hoỏ để cõu khỏch…
Phần II CÁC NỘI DUNG Ở CÂU HỎI 5 ĐIỂM
I Chuyên đề phõn tớch nhõn vật
1 Hỡnh tượng con sụng Đà
a Một con sụng hung bạo:
- Quan sỏt cụng phu, tỡm hiểu kĩ càng để khắc họa sự hung bạo trờn nhiều dạng vẻ:
+ Trong phạm vi 1 lũng sụng hẹp, như chiếc yết hầu bị đỏ bờ sụng chẹt cứng
+ Trong khung cảnh mờnh mụng hàng cõy số của một thế giới đầy giú gựn ghố, đỏ giăng đến chõn trời và súng bọt tung trắng xúa
+ Những cỏi hỳt nước xoỏy tớt lụi tuột mọi vật xuống đỏy sõu
+ Những trựng vi thạch trận sẵn sàng nuốt chết con thuyền và người lỏi
+ Âm thanh luụn thay đổi: oỏn trỏch nỉ non ặ khiờu khớch, chế nhạo ặ rống lờn
- Vận dụng ngụn ngữ , kiến thức của cỏc ngành, cỏc bộ mụn trong và ngoài nghệ thuật
để làm nờn hàng loạt so sỏnh liờn tưởng, tưởng tượng kỡ lạ, bất ngờ
Trang 25+ Hình dung một cảnh tượng rất đỗi hoang sơ bằng cách liên tưởng đến hình ảnh của chốn thị thành, có hè phố, có khung cửa sổ trên “cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”
+ Tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát:
o nước thở và kêu như cửa cống cái
bị sặc
o ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào
+ Lấy hình ảnh “ô tô sang số nhấn ga” trên “quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực”
để ví von với cách chèo thuyền …
+ Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nướcÆ cảm thấy có một cái thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày + Dùng lửa để tả nước
->Biểu tượng về sức mạnh dữ dội và
vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đất nước
->Bậc kì tài trong lĩnh vực sử dụng
ngôn từ (sự phá cách mà ngoại trừ các tay bút thực sự tài hoa, không ai làm nổi)
b Một con sông Đà trữ tình:
- Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước:
con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình,
- Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc vào một thế giới kì ảo
+ Con sông giống như một cố nhân lâu ngày gặp lại
+ Nắng cũng “giòn tan” và cứ hoe hoe vàng mãi cái sắc Đường thi “yên hoa tam nguyệt”
+ Mũi thuyền lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ
+ Con hươu thơ ngộ trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời
+ Bờ sông hoang dại và hồn nhiên như một bờ tiền sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích
¾ Sự tài hoa đã đem lại cho áng văn
những trang tuyệt bút
¾ Tạo dựng nên cả một không gian
trữ tình đủ sức khiến người đọc say đắm, ngất ngây
2 Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo:
- Tính chất cuộc chiến: không cân sức
+ Sông Đà: sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền; thạch trận với đủ 3 lớp trùng
vi vây bủa, được trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, hỗn hào và nham hiểm Æ dữ dội, hiểm độc với sức mạnh được nâng lên hàng thần thánh
+ Con người: nhỏ bé, không hề có phép màu, vũ khí trong tay chỉ là chiếc cán chèo trên một con đò đơn độc hết chỗ lùi
- Kết quả: Thác dữ đã không chặn bắt được con thuyền; con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên
+ Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận; đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của
Trang 26+ Những thằng đỏ tướng phải lộ sự tiu nghỉu, thất vọng qua bộ mặt xanh lố
- Nguyờn nhõn làm nờn chiến thắng: sự ngoan cường, dũng cảm, tài trớ, chớ quyết tõm
và nhất là kinh nghiệm đũ giang sụng nước, lờn thỏc xuống ghềnh
ắ Nột độc đỏo trong cỏch khắc hoạ:
- Tụ đậm nột tài hoa nghệ sĩ
- Tạo tỡnh huống đầy thử thỏch để
nhõn vật bộc lộ phẩm chất
- Sử dụng ngụn ngữ miờu tả đầy cỏ
tớnh, giàu chất tạo hỡnh
=>Khỳc hựng ca ca ngợi con người,
ca ngợi ý chớ của con người, ca ngợi lao động vinh quang đó đưa con người tới thắng lợi trước sức mạnh tựa thỏnh thần của dũng sụng hung dữ Đú chớnh là những yếu tố làm
nờn chất vàng mười của nhõn dõn Tõy Bắc và của những người lao động núi chung
+ Mị - Một số phận bi đỏt:
- Trước khi bị bắt về làm dõu nhà Pỏ Tra : Là một cụ gỏi xunh đẹp, tài hoa, hiếu thảo,
tự tin, khao khỏt hạnh phỳc…>< sinh ra trong một gia đỡnh nghốo ( mún nợ truyền kiếp)
=> Bị bắt về làm dõu trừ nợ
- Từ khi về làm dõu nhà Pỏ Tra : Mị bị búc lột sức lao động, bị ngược đói, bị cầm tự, bị
ỏp chế tinh thần , tước đoạt mọi quyền sống, quyền hạnh phỳc
=> Thõn phận của Mị ở nhà thống lớ Pỏ Tra chỉ là thõn phận trõu ngựa, nụ lệ Tiếng là làm dõu nhà giàu nhưng cuộc sống của Mị như ở chốn địa ngục trần gian
=> Số phận của Mị hay cũng chớnh là số phận của những người nghốo miền nỳi dưới ỏch ỏp bức búc lột dó man tàn bạo của bọn địa chủ phong kiến
=> Tỏc phẩm cú giỏ trị hiện thực sõu sắc, cú sức tố cỏo mónh liệt
b) Mị- một sức sống tiềm ẩn :
+ Nhưng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn người đμn bμ câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩn một cô Mị ngμy xưa, một cô Mị trẻ đẹp như đóa hoa rừng đầy sức sống, một
Trang 27người con gái trẻ trung giμu đức hiếu thảo Ngμy ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửi vμo
tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay như thổi sáo"
+ ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn mãnh liệt Nếu không bị bắt lμm con dâu
gạt nợ, khát vọng của Mị sẽ thμnh hiện thực bởi "trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của người yêu Mị đã bước theo
khát vọng của tình yêu nhưng không ngờ sớm rơi vμo cạm bẫy
+ Bị bắt về nhμ Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm đến cái chết chính lμ cách phản kháng duy nhất của một con người có sức sống tiềm tμng mμ không thể lμm khác trong hoμn
cảnh ấy "Mấy tháng ròng đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhμ cầm theo một nắm lá
ngón Chính khát vọng được sống một cuộc sống đúng nghĩa của nó khiến Mị không muốn chấp nhận cuộc sống bị chμ đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xử bất công như một con vật
+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ lμ tiền đề, lμ cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau nμy Nhμ văn miêu tả những tố chất nμy ở Mị khiến cho câu chuyện phát triển theo một lô gíc
tự nhiên, hợp lí Chế độ phong kiến nghiệt ngã cùng với tư tưởng thần quyền có thể giết chết mọi ước mơ, khát vọng, lμm tê liệt cả ý thức lẫn cảm xúc con người nhưng từ trong sâu thẳm, cái bản chất người vẫn luôn tiềm ẩn vμ chắc chắn nếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên
c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc
+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:
- Khụng khớ mựa xuõn : ( Chuẩn bị, chơi xuõn , uống rượu…)
- Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng
- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của
người đang thổi" "Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đ∙ thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi khác"
- "Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoài đầu núi lấp ló đ∙ có tiếng ai thổi sáo", tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những
đám chơi", "trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",
- Tô Hoμi đã miêu tả tiếng sáo như một dụng ý nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo lμ biểu tượng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâm trạng Mị,
lμ ngọn gió thổi bùng lên đốn lửa tưởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn "lấp ló",
"lửng lơ" đầu núi, ngoμi đường Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập vμo thế giới nội tâm của
Mị vμ cuối cùng tiếng sáo trở thμnh lời mời gọi tha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo
+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:
- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó lμ Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn
ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình vμ niềm ham sống trở lại "Mị thấy phơi phới trở
lại, lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"
Trang 28- Phản ứng đầu tiên của Mị lμ: "nếu có nắm lá ngón rong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị
đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình Những giọt nước mắt tưởng đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dμi
- Từ những sôi sục trong tâm tư đã dẫn Mị tới hμnh động "lấy ống mỡ sắn một miếng
bỏ thêm vào đĩa dầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ lμ bóng tối
Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình
- Hμnh động nμy đẩy tới hμnh động tiếp: Mị "quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở
phía trong vách"
- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mình đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm
hồn Mị "đi theo những cuộc chơi, những đám chơi"
.- Tô Hoμi đã đặt sự hồi sinh của Mị vμo tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện
thực phũ phμng khiến cho sức sống ở Mị cμng thêm phần dữ dội Qua đây, nhμ văn muốn phát biểu một tư tưởng: sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp bị trói chặt vẫn không thể chết mμ luôn luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp lμ bùng lên
d) Mị trước cảnh A Phủ bị trói
+ Trước cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hoμn toμn vô cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay"
+ Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm
má đ∙ xám đen lại của A Phủ" Giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ đã giúp Mị nhớ lại
mình, nhận ra mình, xót xa cho mình Thương người vμ thương mình đồng thời nhận ra tất cả sự tμn ác của nhμ Thống lí, tất cả đã khiến cho hμnh động của Mị mang tính tất yếu + Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ Mị sợ mình bị trói thay vμo cái cọc ấy, "phải chết trên cái cọc ấy". Khi đã chạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy vẫn còn đuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi lo lắng của Mị cũng lμ một khía cạnh của lòng ham sống, nó đã tiếp thêm cho Mị sức mạnh vùng thoát khỏi số phận mình
a) Sự xuất hiện của A Phủ
A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"
Hμng loạt các động từ chỉ hμnh động nhanh, mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do được bộc lộ quyết liệt
b) Thân phận của A Phủ
+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa
+ A Phủ lμ một thanh niên nghèo
Trang 29+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự do, một sức sống
mạnh mẽ, một tμi năng lao động đáng quý: "biết đúc lưỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"
+ A Phủ lμ đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác
c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng
+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ như khói
bếp "Người thì đánh, người thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xong một lượt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ trưa đến hết đêm" Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im như tượng đá
+ Hủ tục vμ pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thμnh con ở trừ nợ
đời đời kiếp kiếp cho nhμ Thống lí Pá Tra
Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng vμ cảnh A Phủ bị đánh, bị trói vừa tố cáo sự tμn bạo của
bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của người dân
5) Nhân vật Tràng:
+ Trμng lμ nhân vật có bề ngoμi thô, xấu, thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi
vừa nói một mình,
+ Trμng "nhặt" được vợ trong hoμn cảnh đói khát "Chậc, kệ", cái tặc lưỡi của Trμng
không phải lμ sự liều lĩnh mμ lμ một sự cưu mang, một tấm lòng nhân hậu không thể chối
từ Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng nhiều tình thương của con người trong cảnh khốn cùng
+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đường về xóm ngụ cư, Trμng không cúi xuống
lầm lũi như mọi ngμy mμ "phớn phở", "vênh vênh ra điều"… Trong phút chốc, Trμng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" vμ cảm giác êm dịu của
một anh Trμng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới
+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Trμng biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn mới nên người"
Trμng thấy trách nhiệm vμ biết gắn bó với tổ ấm của mình
6 Người vợ nhặt:
+ Trước khi theo Tràng về nhà : Thị hiện ra trong ấn tượng người đọc là một người đàn
bà dạn dĩ, ngoa ngắt, ghờ gớm, trơ trẽn, liều lĩnh , thảm hại ( từ ngoại hỡnh đến thỏi độ, ngụn ngữ )
=> Trong nạn đúi,vỡ miếng ăn (sinh tồn), con người cú nguy cơ đỏnh mất chớnh mỡnh!
=> Thị theo Trμng trước hết lμ vì miếng ăn (chạy trốn cái đói)
+ Nhưng trên đường theo Trμng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ tự
ý thức về thõn phận mỡnh, cư xử đỳng mực, Tâm trạng lo âu, băn khoăn, thất vọng, hồi hộp khi bước chân về "lμm dâu nhμ người".(đi sau Trμng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,thở dài…)
+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp…
=> Đó lμ hình ảnh của một người vợ biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình, hình
ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo"- “Cụ Tấm bước ra từ quả thị “ đảm đang, chịu thương chịu khú và rất hiền thảo, đỳng mực
Trang 30Chính chị đã thổi một luồng sinh khớ mới vào ngụi nhà của Tràng, biến nơi đõy thành
tổ ấm thực sự và lμm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi dậy mónh liệt, hi vọng sống lại tràn trề
7 Bà cụ Tứ :
+ Tâm trạng bμ cụ Tứ: Ngạc nhiờn, vừa mừng, vui, vừa xót thương , vừa băn khoăn hờn
tủi, "vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình" Đối với người đμn bμ thì "lòng
bà đầy xót thương" Nhưng Nén vμo lòng tất cả, bμ dang tay đón người đμn bμ xa lạ lμm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng"
= > Tấm lũng yờu thương con vụ bờ bến đó khiến người mẹ vượt lờn tất cả ( Vỡ hạnh
phỳc của con và vỡ hi vọng sống)
+ Bữa cơm đầu tiên đón nμng dâu mới, bμ cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin,
niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem…"
+ Sỏng hụm sau: Bà xăng xỏi nhổ cỏ, chuẩn bị bữa cơm đầu tiờn mừng con dõu, õn cần chăm súc mọi người…
= > Bμ cụ Tứ lμ hiện thân của nỗi khổ con người, nhưng chớnh từ trong hoàn cảnh cựng cực nhất, ở bà đó tỏa sỏng vẻ đẹp của tấm lũng yờu thương con vụ bờ bến, lũng nhõn hậu
bao dung , vốn là một nột đẹp của con người Việt Nam , người phụ nữ Việt Nam
8 Hai chị em Chiến và Việt
+ Nét tính cách chung của hai chị em:
- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau thương (cùng chứng kiến cái chết đau thương của ba vμ má)
- Hai chị em có chung mối thù với bọn xâm lược Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, vμ có cùng nguyện vọng: được cầm súng đánh giặc
- Tình yêu thương lμ vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em Tình cảm nμy được thể hiện sâu sắc vμ cảm động nhất trong cái đêm chị em giμnh nhau ghi tên tòng quân vμ sáng hôm sau trước khi lên đường nhập ngũ cùng khiêng bμn thờ má sang nhμ chú Năm
- Cả hai chị em đều lμ những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc lμ niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt vμ Chiến cũng lμ của tuổi trẻ miền Nam trong những năm tháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ lμ trên trận tuyến đánh quân thù"
- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giμnh nhau bắt ếch nhiều hay ít, giμnh nhau thμnh tích bắn tμu chiến giặc vμ giμnh nhau ghi tên tòng quân)
+ Nét riêng ở Chiến:
- Hơn Việt chừng một tuổi nhưng Chiến người lớn hơn hẳn: Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình Chiến không chỉ "nói in như má" mμ còn học được cách nói "trọng trọng" của chú Năm,
- Tính cách "người lớn" ở Chiến còn thể hiện ở sự nhường nhịn Tuy có lúc giμnh nhau với em tranh công bắt ếch, đánh tμu giặc, đi tòng quân nhưng cuối cùng bao giờ cô cũng nhường em hết trừ việc đi tòng quân
Trang 31Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến lμ nhân vật được hồi tưởng qua Việt nhưng đã gây được ấn tượng sâu sắc
+ Nét riêng ở Việt:
- Nếu Chiến có dáng dấp một người lớn thực sự thì ở Việt lμ sự lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai đang tuổi ăn tuổi lớn
- Chiến nhường nhịn em bao nhiêu thì Việt hay tranh giμnh với chị bấy nhiêu
- Đêm trước ngμy ra đi, Chiến nói với em những lời nghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh
ra ván cười khì khì", lúc lại rình "chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"
- Vμo bộ đội, Chiến đem theo tấm gương soi còn Việt lại đem theo nột chiếc súng cao
su
- Nhưng sự vô tư không ngăn cản Việt trở nên một anh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào đá cái thằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có một mìh, với đôi mắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫn quyết tâm ăn thua sống mái với quân thù)
Việt lμ một thμnh công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên vμ còn bé nhỏ trước chị nhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạc trong tư thế của một người chiến sĩ
* Chiến vμ Việt lμ khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống
9 Nhân vật người đàn bà hàng chài
- Lμ người đμn bμ không có tên chị được gọi một cách phiếm chỉ
+ Ban đầu lμ: người đμn bμ->mụ -> chị => tháI độ vμ đánh giá của Phùng vμ Đẩu về người đμn bμ
=> đó chính lμ hình ảnh nhuwnhx người đμn bμ vùng biển
- Chị lμ một người xấu xí có cuộc sống lam lũ vất vả, nghèo khổ
+ Chị khoμng 40 tuổi, mặt rỗ, dáng người thô kệch
+ Khuôn mặt mệt mỏi sau một đêm thức trắng kéo lưới, táI ngắt vμ dường như đang buồn ngủ, tấm lưng áo bạc phếch vμ rách rưới…
+ Những khi đói thì phảI ăn xương rang luộc chấm muối
- Cuộc sống của chị nhiều nỗi buồn hơn niềm vui, nhiều nỗi đau hơn hạnh phúc
+ Chị nhẫn nhục chịu sự hμnh hạ đánh đập của chồng
+ Chị phảI gửi con trai đI xa để ngăn nó chống lại bố
+ Chị phảI giữ gìn hình ảnh đẹp của một người chồng vũ phu trước mặt các con
- Nhưng chị vẫn bền bỉ nhần lại, thương con hết mực
+ Không li dị chồng, chị cần một người cha cho các con
+ Đâu đớn khi thằng Phác chứng kiến cảnh bố nó đánh mẹ nó
+ Chị hạnh phúc khi thấy các con được ăn no
- Chị lμ người sâu sắc đã mang đến cho P vμ Đ một nhận thức mới về cuộc sống
=> Thấp thoáng trong hình ảnh của chị lμ biết bao những người phụ nữ VN giμu lòng nhân hậu, giμu đức hi sinh
10 Hình tượng rừng xà nu
+ Mở đầu tác phẩm, nhμ văn tập trung giới thiệu về rừng xμ nu, một rừng xμ nu cụ thể
được xác định rõ: "nằm trong tầm đại bác của đồn giặc", nằm trong sự hủy diệt bạo tμn: