- GV cho HS làm BT sau:Hãy dùng các từ: cqsd, cqss, nuôi dưỡng, duy trì và phát triển nòi giống điền vào chỗ - GV kiểm tra vật mẫu của HS - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK/13 - GV chữa
Trang 1Tên bài soạn: MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG Bài 2: NHIỆM VỤ SINH HỌC
- phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đốitượng: thực vật, động vật, vật vô sinh Hiểu được Sinh học nói chung và Thực vật học nóiriêng nghiên cứu gì, nhằm mục đích gì
- Vận dụng kiến thức đã học cho được những ví dụ để phân biệt được vật sống vàvật không sống, biết tìm cách sử dụng hợp lý các loài sinh vật để phục vụ đời sống conngười
1.2/Kỹ năng:
năng phản hồi lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận, kỹ năng thể hiện sự tự tintrình bày ý kiến cá nhân
1.3/Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ một vài động vật đang ăn
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
- Cơ thể sống là cơ thể ngày 1 lớn lên.
Trang 2?Con gà,cây đậu cần
?Con gà ,cây đậu có lớn
lên sau 1 thời gian được
mới lớn lên được.
+ Cái bàn không cần những ĐK giống như con gà, cây đậu để tồn tại
+Con gà, cây đậu có lớn lên sau 1 thời gian được nuôi,trồng.Trong khi đó cái bàn thì không thay đổi
thành khái niệm vật sống và vật khôngsống
- Thu nhận kiến thức
Hoạt động 2 : Đặc điểm của cơ thể sống (8’)
a Phương pháp: Trực quan, dùng lời
b Các bước:
-Yêu cầu HS đọc SGK
- GV treo tranh và gợi ý
- Trước khi điền vào bảng GV
? Qua bảng so sánh hãy cho
biết đặc điểm của cơ thể sống
-HS đọc và ghi nhớ kiến thức-HS qs và ghi nhận
+Lấy các chất cần thiết ………
+Loại bỏ các chất thải………
-HS theo dõi và tự cho vd khác
- HS còn lại theo dõi, góp ý và bổsung
- HS phát biểu sự khác nhau giữa vậtsống và vật không sống
- HS ghi nhận
- HS trả lời:
+ Có sự TĐC với MT (lấy các chấtcần thiết và loại bỏ các chất thải rangoài)
+ Lớn lên và sinh sản
Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:
- Có sự TĐC với MT.
- Lớn lên và SS.
Trang 3TT Ví vụ Lớnlên Sinhsản chuyểnDi
Lấy cácchất cầnthiết
Loại bỏ cácchất thải
*Hoạt động 3 : SV trong tự nhiên (15’)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
- Qua bảng thống kê em có
nhận xét gì về thế giới SV(về
nơi ở,về kích thước…)và vai
trò của chúng đối với đời
bổ sung cho hoàn chỉnh
-HS trao đổi nhóm yêu cầu
rút ra được kết luận: SV đa
dạng.
b Xác định các nhóm SV chính:
Trang 4? Khi phân chia SV thành 4
nhóm người ta dựa vào
-HS nhắc lại định nghĩa này
để cả lớp cùng nhớ-HS ghi nhận
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu nhiệm vụ của SH và của TV học (8 phút)
a Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
b Các bước:
- Yêu cầu HS đọc thông tin
triển vá cải tạo chúng
- Giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu
của Sinh học trong chương
Trang 5- Kể tên 1 số SV sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người ?
- Trong những dấu hiệu sau đây dấu hiệu nào chung cho mọi cơ thể sống Hãykhoanh tròn câu trả lời đúng :
Trang 6Tên bài soạn: ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT Ngày soạn: 01/8/2013
- Đưa ra được ví dụ về sự đa dạng phong phú của thực vật
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc bảo vệ sự đa dạng của thực vật bằngnhững hành động cụ thể
1.2/Kỹ năng:
Hoạt động học tập, hợp tác theo nhóm
1.3/Thái độ:
Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ đại diện của 1 số nhóm SV trong tự nhiên
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Kẻ bảng tr 7SGK
+ Xem lại kiến thức về QH ở sách “Tự nhiên và xã hội”(Tiểu học)
+ Xem trước bài 3 “Đặc điểm chung của TV” (xem kĩ các đặc điểm chung của TV)
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ (3’)
? Trình bày nhiệm vụ của sinh học? Nêu một vài thực vật sống ở nước mà em biết?
Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói chung và của
TV nói riêng để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người lànhiệm vụ của SH cũng như TV học
Sen, súng, rau nhút…
3.3Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của TV (16 phút)
Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS quan sát H3.1
+ TV sống khắp nơi trên
TV sống ở mọi nơi trên trái đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với MT sống.
Trang 7+ Kể tên 1 vài cây sống ở
sống khắp nơi trên trái đất
Mỗi loài đều có giá trị vì vậy
ta phải biết bảo vệ, chăm sóc,
+ Cây gỗ sống lâu năm : cây xoài, cây sao,
+ Cây súng, cây sen thân mềm hơn cây sống trên cạn.
+ Cây hành, cây hẹ, cây rau
+ TV rất đa dạng, phong phú, sống khắp nơi trên trái đất.
- HS: chú ý lắng nghe, có ýthức bảo vệ sự đa dạng vàphong phú của thực vật
- Thu nhận kiến thức
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của TV (20 phút)
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
+ Lấy roi đánh con chó, con
chó vừa chạy vừa sủa; quật
vào cây cây vẫn đứng im.
+ Khi trồng cây vào chậu rồi
đặt lên bệ cửa sổ, sau 1 thời
gian ngọn cây sẽ mọc cong về
phía có nguồn sáng.
Dùng kí hiệu + (có) hoặc (không có) ghi vào các cộttrống cho thích hợp
Thu nhận kiến thức
- Từng nhóm trao đổi thảoluận về các câu hỏi trongSGK
+ ĐV có khả năng di chuyển,TV không có khả năng di chuyển.
+TV phản ứng chậm với các kích thích của môi trường
- Đại diện nhóm báo cáo kết
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
Trang 8- Đọc phần kết luận của bài.
- TV sống ở những nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của TV là gì ?
- Sưu tầm những tranh ảnh về cây có hoa, cây không hoa, cây 1 năm, cây lâu năm
TT Long Thành, ngày 05 tháng 08 năm 2013
Duyệt của TT
Trần Thị Hồng Thu
Trang 9Tên bài soạn: Bài 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa dựa trên đặc
điểm của cơ quan sinh sản
- Nêu các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
1.2/Kỹ năng:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: có phải tất cả các thực vật đều có hoa?
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa Phân biệtđược cây một năm và cây lâu năm Kỹ năng tự tin trong trình bày, kỹ năng hợp táctrong giải quyết vấn đề
1.3/Thái độ:
Có ý thức bảo vệ thực vật
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ H 4.1; H4.2 SGK; tranh 1 số cây có hoa và cây không có hoa 1 số mẫu câycòn non và có hoa, quả
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Xem trước bài 4 “Có phải tất cả TV đều có hoa” (xem kĩ phần TV có hoa và TVkhông có hoa)
+ Chuẩn bị 1 số cây như : đậu, ngô, lúa, cải, dâm bụt, nhưng không lấy thừa mẫu,phải bảo vệ cây cối
+ Sưu tầm những tranh ảnh về cây có hoa, cây không hoa, cây 1 năm, cây lâu năm
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Thực vật có những đặc điểm chung nào?
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
3.3Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Phân biệt TV có hoa và TV không có hoa (20 phút)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b Các bước:
*Hoạt động (cá nhân): Tìm
hiểu các cơ quan của cây cải
*Hoạt động (cá nhân): Tìm hiểu các cơ quan của cây cải
*Thực vật có 2 nhóm:TV có hoa và
Trang 10- GV cho HS làm BT sau:
Hãy dùng các từ: cqsd, cqss,
nuôi dưỡng, duy trì và phát
triển nòi giống điền vào chỗ
- GV kiểm tra vật mẫu của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 2 SGK/13
- GV chữa bảng 2 bằng cách
gọi 1-3 HS đại diện nhóm
trình bày
- GV lưu ý cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cqss
đặc biệt
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào
đặc điểm có hoa của TV có
- Giữa thực vật với môi
trường có hoa có mối quan hệ
mật thiết với nhau Nhờ thực
vật cung cấp ôxi mà làm cho
chúng ta có bầu không khí
trong lành Đồng thời sự sống
và sinh trưởng của thực vật
cũng phụ thuộc vào môi
trường Vì vậy chúng ta phải
HS qs H4.1 SGK đối chiếu vớibảng 1SGK/13 ghi nhớ kiến thức
về các cơ quan của cây cải
- HS trao đổi nhóm hoàn thành bàitập
Yêu cầu nêu được:
a….cqsdb…cqssc…sinh sản để duy trì nòi giống
d…nuôi dưỡng cây
*Hoạt động (theo nhóm):Phân biệt TV có hoa và TV không có hoa:
- HS qs tranh và mẫu của nhómchú ý cqsd và cqss
- HS mang vật mẫu để trên bàn
- HS qs H4.2 trao đổi nhóm hoànthành bảng 2 SGK/13
- Đại diện 1-3 nhóm trình bàynhóm khác bổ sung
- HS ghi nhận
+TV chia thành 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa.
- HS dụa vào cách phân biệt TV
có hoa và TV không có hoa
- HS nắm được mối quan hệ giữacác cơ quan trong tổ chức cơ thể,giữa cơ thể với môi trường để có ýthức chăm sóc, bảo vệ thực vật
TV không có hoa
- TV có hoa: là những TV mà cqss là hoa, quả, hạt.
- TV không có hoa : cqss không phải là hoa,quả ,…
* Cơ thể TV có hoa có
2 loại cơ quan :
- Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá Nuôi dưỡng cây.
- Cơ quan SS : hoa, quả, hạt Duy trì và phát triển nòi giống.
Trang 11có ý thức bảo vệ, chăm sóc và
phát triển chúng
- GV nhận xét bổ sung
* Hoạt động 2 : Cây 1 năm và cây lâu năm (14 phút)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề,
b Các bước:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận
+ Nêu những cây có vòng đời
kết thúc trong vòng 1 năm.
+ Kể tên 1 số cây sống lâu
năm,trong vòng đời có nhiều
lần ra hoa, kết quả.
- Gợi ý thế nào là cây 1 năm và
cây lâu năm
- Nhận xét, bổ sung và rút ra
kết luận
- Từng nhóm trao đổi thảoluận trả lới các câu hỏitrong SGK
+ Cây lúa, cây cà
+ Cây mít, cây dừa
- Rút ra kết luận về cây 1năm và cây lâu năm
- Thu nhận kiến thức
- Cây 1 năm: Là cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm.
- Cây lâu năm : sống nhiều năm, ra hoa nhiều lần trong đời.
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết (4’)
- Đọc phần kết luận của bài
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa ?
- Kể tên 1 vài cây có hoa và cây không có hoa ?
- Khoanh tròn câu trả lời đúng : Trong nhóm cây sau đây câu nào toàn cây có hoa
a/ Cây xoài, cây ớt, cây mít, cây đậu
b/ Cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ
c/ Cây lúa, cây mít, cây hành, cây dừa
d/ Cây khế, cây me, cây hoa hồng, cây đậu
- Nhận xét, chấm điểm
Trang 124.2 Hướng dẫn học tập (1’)
- Xem trước bài 5 “Kính lúp -KHV và cách sử dụng”
- Sưu tầm cả cây hoặc 1 vài bộ phận như cành, lá hoa, quả của 1 cây xanh có hoa,cây không hoa, cây 1 năm, cây lâu năm (đậu, lúa , ngô, cải, )
Trang 13Tên bài soạn: CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5 KÍNH LÚP - KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG Ngày soạn: 05/8/2013
Tiết: 4
Tuần: 2 (12-17/8/2013)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- HS nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Hiểu được công dụng của 2 loại kính này
- Vận dụng kiến thức đã học để quan sát vật mẫu và biết cách giữ gìn, bảo vệ chúng
1.2/Kỹ năng:
Họp tác nhóm, quan sát, thực hành
1.3/Thái độ:
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và KHV khi sử dụng
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ H5.1, 2 SGK; kính lúp cầm tay, KHV; Vật mẫu : vài cành cây hoặc vàibông hoa
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
Sưu tầm cả cây hoặc 1 vài bộ phận như cành, lá hoa, quả của 1 cây xanh có hoa, câykhông hoa, cây 1 năm, cây lâu năm (đậu, lúa , ngô, cải, )
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ
? Cây có hoa được chia thành mấy loại cơ quan? Nêu chức năng của từng loại cơquan?
Cơ thể TV có hoa có 2 loại cơ quan :
- Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá Nuôi dưỡng cây
- Cơ quan SS : hoa, quả, hạt Duy trì và phát triển nòi giống
3.3Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu kính lúp và cách sử dụng (15 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
b Các bước:
*Tìm hiểu cấu tạo của kính
- Kính lúp là bản kính dày, 2 mặt lồi, có khung bằng KL hay bằng nhựa, phóng to ảnh của vật từ 3-20 lần.
- Cách sử dụng : Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ
Trang 14? Cho biết kính lúp có cấu tạo
nhóm và yêu cầu qs lá rêu
HS và kiểm tra hình vẽ lá rêu
bổ sung
-HS trình bày cách sử dụngkính lúp cho cả lớp nghe,
HS khác trình bày lại
- 4 nhóm nhận kính lúp vàtiến hành qs 1 cây rêu bằngcách tách riêng 1 cây đặttrên giấy
- Yêu cầu HS đọc thông tin
- Xác định trên tranh các bộphận của KHV
+ Phần ống kính là phần quan trọng nhất.
+ Gọi tên, nêu chức năng từng bộ phận của KHV
+ Chân kính.
+ Thân kính.
+ Bàn kính.
- Cách sử dụng : + Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng + Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
Trang 154 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết (4’)
- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
- Đọc phần kết luận của bài
- Chỉ trên kính (hoặc tranh) các bộ phận của KHV và chức năng của từng bộ phận
- Mang theo vở bài tập và bút chì
- Vật mẫu : củ hành tươi, quả cà chua chín
- Xem lại kiến thức trong bài 5 về cách sử dụng KHV
TT Long Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2013
Duyệt của TT
Trần Thị Hồng Thu
Tên bài soạn: Bài 6 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 16- Quan sát được một tiêu bản của tế bào thực vật.
- Hiểu được các bước làm một tiêu bản
- HS phải tự làm được 1 tiêu bảng tế bào TV(tế bào vãy hành hoặc tế bào thịt quả càchua chín)
1.2/Kỹ năng:
Hợp tác và chia sẽ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào, kĩnăng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm.kĩ năng quản líđược thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát
1.3/Thái độ:
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và KHV khi sử dụng.
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
KHV; bản kính; lá kính; lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt; giấy hút nước; kim nhọn;kim mủi mác; củ hành tươi ; quả cà chua chín
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Xem trước bài 6 “Quan sát TBTV” (xem kĩ các bước tiến hành làm tiêu bản hiểnvi)
+ Vật mẫu : củ hành tươi ; quả cà chua chín
+ Xem lại kiến thức trong bài 5 về cách sử dụng KHV
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nêu cấu tạo và cách sử dung kính hiển vi?
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu
3.3Tiến hành bài học:
Trang 17Hoạt động 1: (3’)
- GV kiểm tra lại sự chuẩn bị bài của HS
- Cho HS nhắc lại các bước sử dụng KHV
- Yêu cầu tiết thực hành :
+ Biết làm 1 tiêu bản hiển vi
+ Biết sử dụng KHV
+ Tập vẽ hình quan sát được
Hoạt động 2 : Quan sát TB dưới KHV (22 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thực hành, hoạt động nhóm
b Các bước:
- Phân nhóm sao cho mỗi HS đều được thực
hành 1 trong 2 nội dung :
+ Lên tiêu bản quan sát TB biểu bì vảy hành
- Đọc các bước tiến hành theo nội dung SGK
- Các nhóm tiến hành quan sát tiêu bản dướiKHV
* Bài thu hoạch: Vẽ hình đã quan sát vào vở
Trang 18- Thu dọn bàn ghế, chuẩn bị tiết học sau.
- Gợi ý HS so sánh sự giống và khác nhau giữa TB vảy hành và TB thịt quả càchua chín
- Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi TBTV
- Xem trước bài 7 “Cấu tạo TBTV” (xem kĩ các bộ phận của TBTV)
Trang 19Tên bài soạn: Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- kể tên đươc các loại mô chính của thực vật
- Phân tích được cấu tạo tế bào của thực vật
1.2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS
1.3/Thái độ:
Thích tìm tòi, quan sát
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H7.4SGK: sơ đồ cấu tạo TBTV
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại TBTV và kích thước của chúng
+ Xem trước bài 7 “Cấu tạo TBTV”.(Xem kĩ các bộ phận của TBTV)
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (nếu có)
3.3Tiến hành bài học:
* Mở bài: Ta đã quan sát những TB biểu bì vảy hành dưới KHV, đó là những khoanh hình
đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả các TV, các cơ quan của TV đều có cấu tạo giống như vảy hành không?
Hoạt động 1:Hình dạng, kích thước của TB (10 phút)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước:
- Treo tranh H7-3 SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi :
+ Tìm điểm giống nhau cơ
bản trong cấu tạo của rễ
- Quan sát tranh H7.1-3SGK kết hợp với các tranhsưu tầm Thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi
+ Giống nhau là đều có
cấu tạo TB
- Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB.
- Hình dạng, kích thước của TBTV khác nhau.
Trang 20- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả.
- Thu nhận kiến thức
kích thước của TBTV
- Thu nhận kiến thức
Hoạt động 2 : Cấu tạo của TBTV (15 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước:
-GV yêu cầu HS quan sát H7.4
GV treo tranh câm H7.4 Sơ
đồ cấu tạo TBTV
-GV gọi 1 HS lên bảng xác
định các bộ phận của tế bào
trên tranh câm
-GV gọi 1 HS đọc to thông tin
- Chỉ trên tranh các bộ phậncủa TBTV: vách TB, màngsinh chất, chất TB, nhân
- HS đọc thông tin SGK
về chức năng của từng bộ phận trong tế bào
- Thu nhận kiến thức
TBTV có cấu tạo giống nhau: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân, 1 số thành phần khác (không bào, lục lạp, ).
Trang 21H7.5 yêucầu HS quan sát thảo luận
nhóm
Mô phân sinh ngọn
? Cấu tạo của các tế bào
trong cùng một mô như thế
+ Trong mô thì các tế bào có
hình dạng và cấu tạo giống
nhau
+ Mô khác nhau thì hình dạng
cấu tạo tế bào sẽ khác nhau
HS quan sát H7.5 thảo luận nhóm nêu được :
+Cùng một mô thì hình dạng cấu tạo của các tế bào giống nhau.
+ Mô là nhóm tế bào có cấu tạo hình dạng giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng.
-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét
- HS ghi nhận
Mô là nhóm TB có hình dạng,cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng riêng.
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết (6 phút)
- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học.
- Đọc phần kết luận của bài
Trang 224.2 Hướng dẫn học tập (1 phút)
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (Tiểu học)
- Xem trước bài 8 “Sự lớn lên và phân chia của TB” (xem kĩ ý nghĩa của sự lớn lên
và phân chia của TB)
TT Long Thành, ngày 17 tháng 8 năm 2013
Duyệt của TT
Trần Thị Hồng Thu
Trang 23Tên bài soạn: Bài 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
- Hiểu được chỉ có những tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế về sự lớn lên của tế bào
- Phân tích được sự lớn lên và phân chia tế bào
- Đánh giá được thực vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào
1.2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS
1.3/Thái độ:
Có ý thức bảo vệ TV
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H8.1, 2 SGK
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (Tiểu học)
? Mô là gì ? Kể tên 1 số loại mô TV?
Mô là nhóm TB có hình dạng,cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năngriêng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lớn lên của TB (15 phút)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước:
Trang 24Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV treo H8.1 yêu cầu HS quan sát
-GV gọi
HS đọc to thông tin SGK
? Mô tả sự lớn lên của tế bào.
? Tế bào lớn lên được là do đâu?
-GV gọi 1-2 HS phát biểu ý kiến, gọi
hs khác nhận xét bổ sung
* GV giảng: tế bào trưởng thành là tế
bào không thề lớn lên được nửa,
nhưng lại có khả năng sinh sản
- HS quan sát H8.1
- HS đọc to thông tin SGK
Tế bào non có kích
thước nhỏ, tế bào nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân chia của TB (18 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước:
- GV treo H8.2 lên bảng yêu cầu HS
quan sát
- GVgọi 1 HS đọc to thông tin SGK
? Tế bào phân chia như thế nào?
-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời,
-HS quan sát H8.2 đọc to thông tin SGK thảo luận nhóm
Đầu tiên hình thành 2
nhân, sau đó chất tb phân chia, vách tb hình thành ngăn đôi tế bào củ thành hai tế bào mới.
- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét
Tế bào mô phân sinh
- Đầu tiên hình thành
2 nhân Sau đó chất
TB phân chia, vách
TB hình thành ngăn đôi TB mẹ thành 2
TB con.
- Các TB ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Trang 25gọi nhóm khác nhận xét.
-GV chỉ vào H8.2 mô tả lại quá trình
phân chia tế bào: Mối quan hệ giữa
sự lớn lên và phân chia tế bào
Tb non lớn dần TB trưởng thành phân hia
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết (5 phút)
- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
- Đọc phần kết luận của bài
- TB ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bàodiễn ra ntn ?
- Sự lớn lên và sự phân chia của TB có ý nghĩa gì đối với TV ?
- Gợi ý HS trả lời
- Nhận xét, chấm điểm
4.2 Hướng dẫn học tập (1 phút)
- Chuẩn bị mẫu vật : cây đậu, lúa, me, (nhổ, rửa sạch rễ)
- Xem trước bài 9 “Các loại rễ - Các miền của rễ” (xem kĩ cấu tạo rễ cọc và rễchùm)
Trang 26Tên bài soạn: CHƯƠNG I : RỄ
Bài 9 CÁC LOẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ Ngày soạn: 17/8/2013
Tiết: 8
Tuần: 4 (26-31/8/2013)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây Trình bày được các miền của rễ
và chức năng của từng miền
- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
- Bằng quan sát nhận biết thấy được đặc điểm cấu tạo, phù hợp với chức năng của chúng
1.2/Kỹ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng khi thảo luận về cách chia câythành 2 nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ
1.3/Thái độ:
Có ý thức chăm sóc bảo vệ TV
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H9.1-3 SGK; 1 số cây có rễ cọc : cam, chanh, ổi, mít, nhản, và 1 số cây có rễ chùm : lúa, ngô,
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Chuẩn bị mẫu vật: cây đậu, lúa, me, (nhổ, rửa sạch rễ)
+ Xem trước bài 9 “Các loại rễ - các miền của rễ”
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? TB ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn
ra ntn ?
Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
? Sự lớn lên và sự phân chia của TB có ý nghĩa gì đối với TV ?
TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
3.3Tiến hành bài học:
Rễ giữ cho cây mọc được trên đất.Rễ hút nước và MK hoà tan Không phải tất cả các loại cây đều có cùng 1 loại rễ
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại rễ (20 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 27b Các bước:
- Chia nhóm, kiểm tra mẫu vật
trong SGK: hãy quan sát
H9.2, ghi tên cây có rễ cọc,
- Nêu đặc điểm của rễ ở mỗinhóm
- Đối chiếu với H9.1 SGK, xếp loại
rễ cây vào 1 trong 2 nhóm A hoặcB
- Phân loại các cây đã quan sátthành 2 nhóm theo mẫu hướng dẫn
- Đại diện nhóm trình bày nhữngcây có rễ cọc và những cây có rễchùm
+Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con +Rễ chùm gồm những rễ con mọc
* Hoạt động 2 : Các miền của rễ (15 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước:
- Hướng dẫn HS quan sát
H9.3 từ trên xuống và đối
chiếu với bảng bên hình vẽ để
nhận biết được cấu tạo, chức
năng chính từng miền của rễ
- Treo H9.3 yêu cầu HS xác
định các miền của rễ
- Quan sát H 9.3 và đối chiếu vớibảng bên hình vẽ nhận biết cấutạo, chức năng chính từng miềncủa rễ
- Xác định các miền của rễ trên
Mỗi rễ gồm 4 miền:
- Miền trưởng thành : dẫn truyền.
- Miền hút : hấp thụ nước và MK.
- Miền sinh trưởng : giúp rễ dài ra.
Trang 28- Thu nhận kiến thức.
- Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ.
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
- Đọc phần kết luận của bài
- Có mấy loại rễ ? Nêu đặc điểm từng loại ?
Khoanh tròn câu trả lời đúng : Câu nào toàn cây có rễ cọc ?
a/ Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng
b/ Cây mít, cây bưởi, cây cải
c/ Cây táo, cây hành, cây nhản
4.2 Hướng dẫn học tập (1 phút)
- Làm bài tập 1 SGK tr.31
- Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”
- Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ
TT Long Thành, ngày 24 tháng 8 năm 2013
Duyệt của TT
Trần Thị Hồng Thu
Trang 29Tên bài soạn: Bài 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
- Trình bày được cấu tạo của rễ( giới hạn ở miền hút)
- Hiểu được cấu tạo, chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H10.1 (Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây); H10.2 (TB lông hút);H7.4 (Sơ đồ cấu tạo TBTV) SGK; KHV
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ” (xem kĩ phần cấu tạo và chức năng của miền hút)
+ Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy loại rễ ? Nêu đặc điểm từng loại ?
Có 2 loại rễ: + Rễ cọc : gồm rễ cái và các rễ con.
+ Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân
3.3Tiến hành bài học:
Ta đã biết rễ gồm có 4 miền và chức năng của từng miền Các miền của rễ đều cóchức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút là miền quan trọng nhất của rễ ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và MK hoà tan ntn ?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại rễ (15 phút)
a Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước hoạt động:
- GV treo H10.1 giới thiệu lát cắt
ngang qua miền hút của rễ gôm2
- HS quan sát H10.1 lát cắt ngang qua miền hút của rễ gôm2 phần: vỏ
Cấu tạo miền hút của rễ gồm 2
Trang 30phần: vỏ và trụ giữa( Chỉ giới hạn
phần trên tranh)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần chú
thích vỏ và trụ giữa.
- GV ghi sơ đồ lên bảng gọi 1 HS
lên điền tiếp các bộ phận còn lại:
Biểu bì
Các bô phận Vỏ
của miền hút. Thịt vỏ
Mạch rây
- GV treo H7.4 & H10.2 lên bảng
yêu cầu HS quan sát
?Vì sao nói mỗi lông hút là một
trụ giữa ghi ra giấy.
- 1 HS lên điền tiếp các bộ phận cònlại:
Biểu bì
Các bô phận Vỏ của miền hút. Thịt vỏ
- 1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của miền hút (20 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước hoạt động:
- GV yêu cầu HS đọc to nội
- Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng: biểu bì có tế bào xếp sát nhau để bảo vệ Lông hút do tế bào biểu bì kéo dài để hút nước và muối khoáng hòa tan
- HS quan sát H7.4 & H10.2 nêu
- Lông hút : hút nước
và MK.
- Trụ giữa : chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
- Bó mạch: vận chuyển các chất.
- Ruột: chứa chất dự
Trang 31- GV yêu cầu HS quan sát
? Hãy giải thích vì sao bộ rễ
thường ăn sâu , lang rộng &
có nhiều rễ con?
-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu,
gọi nhóm khác nhận xét, giáo
viên nhận xét
* GV giảng: khi muốn bứng
cây đi trồng nơi khác, không
để cây bị chết thì không nên
-HS thảo luận đưa ra ý kiến:
+Giống nhau: Cả 2 đều cóvách tb,MSC,chất tb,nhân ,không bào +Khác nhau:Tế bào lông hút không có chất dịệp lục.
- HS vận dụng kiến thức về cấu tạo
miền hút, chức năng của lông hút
nêu được: rễ thường ăn sâu ,lang
rộng & có nhiều rễ con mang lông hút để hút nước và muối khoáng hòa tan.
-1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm khác nhận xét
Trang 32Tên bài soạn: Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
- Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để xác định được vai trò của nước
và muối khoáng hòa tan từ đất
- Giải thích được các biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
- Tập thiết kế TN đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu mà SGK
đã đề ra
- Phân tích được sự cần thiết của nước và muối khoáng đối với cây
- Đánh giá đượcvai trò của nước và muối khoáng đối với câu trồng
1.2/Kỹ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ củng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
- kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng trong thảo luận nhóm, kĩ năng quản lí thời gian
ng khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
1.3/Thái độ:
Có ý thức chăm sóc bảo vệ TV
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H11.1 (TN của bạn Tuấn); Bảng 1 SGK
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Bảng báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu TN
+ Xem trước bài 11 “Sự hút nước và MK của rễ”
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cấu tạo và chức năng của miền hút ?
Cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần chính:
Trang 33- Bó mạch: vận chuyển các chất.
- Ruột: chứa chất dự trữ
3.3Tiến hành bài học:
Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và MK hoà tan
từ đất Vậy cây cần nước và MK ntn ?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhu cầu nước của cây (18 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước hoạt động:
- GV gọi HS đọc to thông tin
SGK thí nghiệm 1
- GV yêu cầu HS để hai chậu
cải lên bàn, quan sát kết quả
của chậu được tưới nước &
chậu không tưới nước
-GV yêu cầu HS báo cáo TN
cân rau, quả ở nhà
?Từ bảng kết quả trên của
các nhóm em có nhận xét gì
về khối lượng rau, quả sau
khi phơi khô?
? Khối lượng nước chứa
trong củ, quả khác nhau như
thế nào?
?Kể tên những cây cần nhiều
nước, cây cần ít nước.
- HS để hai chậu cải lên bàn, quan sát kết quả của chậu được tưới nước & chậu không tưới nước
Để biết được cây cần nước như
thế nào.
Kết quả thí nghiệm của hai
chậu: chậu A xanh tốt, cây chậu B
héo dần vì thiếu nước
-Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác nhận xét
-HS báo cáo thí nghiệm cân rau, quả ở nhà
Sau khi phơi khô khối lượng
của chúng giảm nhiều.
Khối lượng nước khác nhau.
Cây cần nhiều nước : dưa leo,
bắp cải………
Cây cần ít nước: khoai lang, đu đủ………
Tất cả các cây đều cần nước
nhưng các cây khác nhau thì nhu cầu cần nước củng khác nhau.
-Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác nhận xét
- Tất cả các cây đều cần nước.
- Không có nước cây
sẽ chết.
- Nước cần nhiều hay
ít phụ thuộc vào loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận khác của cây.
Trang 34* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu MK của cây (17 phút)
a Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK tr.36, trao đổi, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi
trong SGK vào vở bài tập :
+ Em hiểu ntn về vai trò của
MK đối với cây ?
+ Kết quả TN cùng với bảng
số liệu trên giúp em khẳng
định điều gì ?
+ Hãy lấy VD chứng minh
nhu cầu MK của các loại cây,
các giai đoạn khác nhau
trong chu kì sống của cây
không giống nhau.
- Trình bày thiết kế TN của mình
- Đọc thông tin SGK, trao đổi, thảoluận nhóm, trả lời các câu hỏi vào
vở bài tập
+ Muối khoáng có vai trò rất quan trọng đối với cây.
+ Qua kết quả TN cùng với bảng
số liệu trên giúp em khẳng định 3 loại MK cây cần nhiều nhất là : muối đạm, muối lân, muối kali.
- Đọc các câu trả lời trong vở bàitập
- Thu nhận kiến thức
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các MK hòa tan trong nước.
- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Cây cần nhiều loại
MK, trong đó có các loại MK cây cần nhiều nhất là:
- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
- Đọc phần kết luận của bài
- Nêu vai trò của nước và MK đối với cây
- Có thể làm những TN nào đế chứng minh cây cần nước và MK ?
- Nhận xét, đánh giá các nhóm, chấm điểm những HS có ý kiến xây dựng bài tốt
Trang 354.2 Hướng dẫn học tập (1 phút)
- Xem trước phần II “Sự hút nước và MK của rễ”
- Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ trong bài 9
- Làm trước TN bài 14 tr.46 để 2 tuần sau báo cáo kết quả TN (nội dung TN theoSGK)
TT Long Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2013
Duyệt của TT
Trần Thị Hồng Thu
Trang 36Tên bài soạn: Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
(TIẾP THEO) Ngày soạn: 30/8/2013
Tiết: 11
Tuần: 6 (09-14/9/2013)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên
- Phân tích được cấu tạo của miền hút phù hợp với chức năng của miền hút
1.2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát, thiết kế 1 TN
1.3/Thái độ:
Có ý thức chăm sóc bảo vệ TV
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H11.2(Con đường hút nước và MK hòa tan); bảng 1 SGK
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Kiến thức về “Sự hút nước và MK của rễ”(phần 1- bài 11)
+ Xem trước phần II “Sự hút nước và MK của rễ”
+ Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ trong bài 9
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu vai trò của nước và MK đối với cây?
- Tất cả các cây đều cần nước
- Không có nước cây sẽ chết
- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển
3.3Tiến hành bài học:
Rễ cây hút nước và MK hoà tan ntn ?
Trang 37* Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và MK hòa tan (18 phút)
a Phương pháp: Trực quan, tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề.
điền vào chỗ trống trong các
câu dưới đây :
+ Nước và MK hòa tan trong
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
sau khi điền ô trống
- Yêu cầu HS đọc thông tin và
trả lời các câu hỏi trong
SGK :
+ Bộ phận nào của rễ chủ
yếu làm nhiệm vụ hút nước và
MK ?
+ Chỉ trên tranh vẽ con
đường hút nước và MK hòa
tan từ đất vào cây.
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
luận
- Quan sát H11.2 SGK, thực hiệnlệnh 1 SGK
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗtrống:
+ Nước và MK hòa tan trong đất,
được lông hút hấp thụ, chuyển qua
+ Từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ → thân → lá.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và MK của cây (17 phút)
a Phương pháp: Trực quan, tìm tòi, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
b Các bước hoạt động:
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV giảng những điều kiện
bên ngoài ảnh hưởng tới sự
hút nước và muối khoáng:
nước, đất, khí hậu, thời
? Hãy cho biết địa phương em
thuộc loại đất nào?
?Thời tiết, khí hậu ảnh hưỡng
như thế nào đến sự hút nước
và muối khoáng của cây?
-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả
lời, gọi nhóm khác nhận xét
-GV giảng: khi nhiệt độ
muối khoáng không tan suy ra
cây không hút được nước và
muối khoáng
? Khi nhiệt độ tăng, trời rét
hoặc ngập úng ta phải làm gì
để sự hút nước và muối
khoáng không bị ảnh hưởng?
- Nước, muối khoáng và các
vi sinh vật có vai trò quan
trọng đối với thực vật nói
riêng và tự nhiên nói chung
Vì vậy mà chúng ta phải có ý
thức bảo vệ động vật trong
đất Bảo vệ đất, chống ô
nhiễm môi trường, thoái hóa
đất, chống rửa trôi Đồng thời
phải bảo vệ thực vật vì nó có
vai trò quan trọng trong chu
trình nước trong tự nhiên
-HS chú ý theo dõi
-1HS đọc to thông tin SGK nêu được:
Đất đá ong nước và muối
khoáng trong đất ít →sự hút nước
và muối khoáng của rễ khó khăn
Đất phù sa nước và muối
khoáng nhiều sự hút nước và muối khoáng của rễ thuận lợi.
- HS trả lời
Trời rét ngập úng lâu ngày sự
hút nước của cây ngừng trệ.
- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét
-HS ghi nhận
Trời rét ủ gốc cây Trời nóng
tưới nước Ngập úng đào rãnh tháo nước.
- HS: Chú ý lắng nghe
- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác
- Các yếu tố bên ngoái như: thời tiết, khí hậu, đất đai ảnh hưởng tới sự hút nước và MK của cây.
- Cần cung cấp đủ nước và MK thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt.
Trang 39- Cho HS tự rút ra kết luận của bài học.
- Đọc phần kết luận của bài
- Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều ?
- Dùng hình câm “Con đường hút nước và MK hòa tan” gọi HS lên điền mủi tên
- Nhận xét, đánh giá, chấm điểm HS có ý kiến xây dựng bài tốt
Trang 40Tên bài soạn: Bài 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ
- Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa?
1.2/Kỹ năng:
-Kĩ năng hợp tác nhóm, sưu tầm mẫu vật và pha6nt ích mẫu vật các loại rễ
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các loại rễvới nhau Kĩ năng tự tin và quản lí thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
1.3/Thái độ:
Có ý thức chăm sóc bảo vệ TV
2 Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
2.1.Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H12.1 SGK; Vật mẫu: củ cải; tơ hồng
2.2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Chuẩn bị mẫu vật thật: củ sắn, củ cải, củ cà rốt, cành trầu không, dây tơ hồng
+ Xem trước bài 12 “Biến dạng của rễ” (xem kĩ phần chức năng của các loại rễ biếndạng)
3.Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1.Ổn định lớp: KTSS (1’)
3.2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Miền nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?
Miền hút
? Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều ?
Bộ rễ thường ăn sâu và lan rộng để tìm được nguồn nước và giúp cây đứngvững, số lượng rễ con mọc nhiều để hấp thụ được nhiều nước hơn
3.3Tiến hành bài học:
Mở bài: Trong thực tế rễ không chỉ có chức năng hút nước và MK hoà tan mà ở 1 số
cây, rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng Có những loại rễ biến dạng nào ? Chúng có chức năng gì ?