Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong G là Câu 6: Hỗn hợp T gồm 2 este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp.. Câu 18: Hỗn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE
3H6O2 có 2 công thức cấu tạo là : HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Este E có 2 đồng phân cấu tạo: HCOOC2H5, CH3COOCH3
+ Trường hợp 2: Este E chứa 2 liên kết : CnH2n-2O2
CnH2nO2 +
3 3 2
Hướng dẫn giải:
1
Trang 2Khối lượng bình tăng = m CO2m H O2
mol + Bảo toàn nguyên tố C: n CO2 n BaCO32n Ba HCO( 3 2 ) 0,04 2.0,06 0,1
mol
Vì T là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết pi: CnH2n-2O2
Phương trình cháy: CnH2nO2 +
3 3 2
A CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 B HCOOCH=CHCH2, CH3COOCH=CH2
C HCOOC2H5, CH3COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
=> Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2
+ Bảo toàn nguyên tố Oxi: 2.nX + 2.n O2= 2.n CO2n H O2 nX = 0,1 mol
Chọn đáp án C
Bài 7: Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam
G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2 Giá trị của a là
Trang 3C H O :
CH :
x y
Câu 3: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon
no của gốc hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 1,008 lít O2 (đktc), thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O Công thức cấu tạo của hai este trong E là
A CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
C HCOOC2H5, CH3COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
Câu 4: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon
ở vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 8,064 lít O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Công thức cấu tạo của hai este trong E là
A CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3 B C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5
C CH3OCOC6H5, HOCOC6H4CH3 D CH3OCOC6H5, HOCOCH2C6H5.
Câu 5: Hỗn hợp G gồm 2 este được tạo thành từ cùng một ancol và 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 5,12 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong G là
Câu 6: Hỗn hợp T gồm 2 este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thứccấu tạo của este có phân tử khối lớn hơn trong T là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOC2H5
Câu 7: Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi C=C (đều đơn chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2 Tên gọi của 2 este trong E là
A metyl fomat và vinyl fomat B metyl axetat và metyl acrylat
C etyl axetat và metyl acrylat D metyl propionat và metyl metacrylat
Câu 8: Cho E là este no, đơn chức và T là este không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp E và T cần vừa đủ 0,27 mol O2 , thu được CO2 và 0,2 mol H2O Số đồng phân cấu tạo của
E là
Câu 9: Este E (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam E bằng O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là
Câu 10: Hợp chất hữu cơ G (mạch cacbon không phân nhánh) được tạo thành từ glixerol và một axit cacboxylic hai chức Đốt cháy hoàn toàn 1,92 gam G bằng khí O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào lượng vừa đủ 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M , thu được 5,91 gam kết tủa Biết G có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức cấu tạo của axit cacboxylic tạo thành G là
A HOOC(CH2)2COOH B HOOCCH2COOH
3
Trang 4C HOOCCOOH D HOOC(CH2)4COOH
Câu 11: Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)được tạo thành từ 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam T bằng khí
O2, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào bình đừng Ca(OH)2 dư Sau khi phản ứng xảy ra thì thu được 9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch 3,78 gam so với ban đầu Phân tử khối của hai axit
cacboxylic tạo thành T tương ứng là
A 60 và 90 B 74 và 104 C 72 và 74 D 88 và 118
Câu 12: Hợp chất hữu cơ E mạch hở, được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic (đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 Tên gọi của hai axit cacboxylic tạo thành E là
A axit fomic và axit axetic B axit axetic và axit propionic
C axit acrylic và axit metacrylat D axit axetic và axit acrylic
Câu 13: Hợp chất hữu cơ T mạch hở, được tạo thành từ hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và một axit
cacboxylic hai chức Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam T cần 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và hơi H2O với tỉ lệ thể tích VCO 2:VH O 2 7 : 6
Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Tên gọi của hai ancol tạo thành
T là
A ancol propylic và ancol isopropylic B ancol propylic và propan-1,2- điol
C ancol etylic và etylen glicol D propan-1,2- điol và glixerol
Câu 14: Hợp chất hữu cơ E có mạch cacbon không phân nhánh được tạo thành từ ancol T (có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH = 4:1 ) và axit cacboxylic G Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,52 gam khí O2, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O Biết E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử E có 3 liên kết pi B Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2
C G không có đồng phân hình học D G làm mất màu dịch Br2
Câu 15: Hỗn hợp E gồm axit acrylic, metyl acrylat, axit metacrylic, metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được V liết khí CO2 (đktc) và a mol H2O Biểu thức liên hệ giữa m, V và a là
A
11
30 5,6
V a
C
11 14 5,6
V a
D
11 16 5,6
V a
A 35,71% B 38,76% C 30,71% D 46,07%
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó có 1 axit no và 2 axit không no Y,Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, MY < MZ) là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 19,61% B 16,86% C 22,35% D 33,73%
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở, chứa một nối đôi C=C, thành phần hơn kém nhau một nhóm CH2 Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X cần vừa đủ 20,16 lít không khí (đktc), thu được 7,48 gam CO2 Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích Phân tử khối của hai este trong X là
A 86 và 100 B 88 và 102 C 100 và 114 D 72 và 86
Câu 20: Hai este X và Y đều đơn chức, mạch hở, tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 3,36 lít O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O Công thức của X là
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H3COOCH3
Trang 5* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Xà phòng hóa 17,65 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,45M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 20,8 gam B 17,12 gam C 16,4 gam D 6,56 gam
Vậy mCH COONa 3 0,08.82 6,56 g
Chọn đáp án D
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat cần vừa đủ 0,07 mol NaOH Thành
phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 3,52 gam este X đơn chức bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 1,28 gam
ancol và 4,48 gam muối Tên gọi của X là
A etyl fomat B etyl acrylat C vinyl propionat D metyl axetat
Hướng dẫn giải:
Áp dụng BTKL: mKOH = 1,28 4,48 3,52 2,24 gam → nKOH = 0,04 mol
PTHH: RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH
Phản ứng: 0,04 0,04 0,04
MRCOOK =
4,48
112 0,04 R= 29 (C
Công thức của este X là: C2H5COOCH3 Chọn đáp án C
Bài 4: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức G trong 135 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn Cô cạn dung dịch sau phản úng, thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của
Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 4,72 gam hỗn hợp E gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH
vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm 4,92 gam muối của một axit cacboxylic và
2,2 gam hỗn hợp hai ancol no, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Tên gọi của 2 este trong E là
5
Trang 6A metyl fomat và etyl fomat B etyl axetat và propyl axetat
C metyl axetat và etyl axetat D metyl propionat và etyl propionat
Hướng dẫn giải:
Áp dụng BTKL: mNaOH = 4,92+ 2,2− ¿4,72 = 2,4 gam nNaOH = 0,06 mol
PTHH: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Bài 6: Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este X (đơn chức, mạch hở) bằng 100 gam dung
dịch T gồm NaOH 4% và KOH 5,6% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,8 gam chất rắn khan
Ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi thì thu được 95 gam chất lỏng Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H5COOC3H7
Hướng dẫn giải:
nKOH + nNaOH = 0,2 mol; mH O/T 2 100 (4 5,6) 90, 4
gamNhận xét vì Số mol OH
Bài 7: Thực hiện xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu được
20,492 gam muối khan (bị hao hụt 6%) Trong X có một este với công thức và số mol tương ứng là
A HCOOC2H5 và 0,2 mol B CH3COOCH3 và 0,2 mol
C HCOOC2H5 và 0,15 mol D CH3COOC2H5 và 0,15 mol
Hướng dẫn giải:
Nhận xét: 2 este đồng phân nên có chung công thức phân tử
Có: nNaOH = neste = 0,3 mol Meste =
22, 2
74 0,3 C3H6O2Vậy 2 este đó là HCOOC2H5 (x mol) và CH3COOCH3 (y mol)
Bài 8: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức E bằng 50 ml dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được ancol metylic và chất rắn khan T Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O2 dư tới
phản ứng hoàn toàn, thu được Na2CO3, 1,32 gam CO2 và 1,62 gam H2O Công thức cấu tạo của E là
A CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D C6H5COOC2H5
Na CO : 0,05 CO
H O
Trang 7A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam este Y đơn chức cần vừa đủ 40 gam dung dịch NaOH 4%, thu được 1,84 gam ancol và 3,76 gam muối Tên gọi của Y là
A etyl acrylat B metyl metacrylat C vinyl propionat D etyl axetat
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 3,44 gam este T (C4H6O2, mạch hở) trong bình đựng 50 ml dung dịch gồm NaOH 0,6M
và KOH 0,6M Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 5,04 gam chất rắn khan Công thức của
A HCOOCH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH2CH3
C CH3CH2CH2COOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 6: Este E có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân hoàn toàn 6,6 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH 6%
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi ra, thu được 49,4 gam chất lỏng Công thức cấu tạocủa E là
A CH3COOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3
C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este X đơn chức bằng 70 gam dung dịch MOH 8% (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phả ứng, thu được 7,28 gam chất rắn khan và đồng thời ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra, tạo thành 66,16 gam chất lỏng Tên gọi của X là
A metyl propionat B metyl acrylat C etyl axetat D vinyl axetat
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 2,78 gam hỗn hợp T gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong 70 gam dung dịch KOH 2,4%(vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm một ancol và 3,08 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của 2 este trong T là
A CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 B C3H5COOCH3 và C4H7COOCH3
C HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 D CH3COOCH3 và C2H5COOCH3
Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo Thủy phân hoàn toàn 2,64 gam X trong 30 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ), thu được 2,32 gam 2 muối của 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Tên gọi của 2 este trong X là
A etyl axetat và metyl propionat B metyl metacrylat và etyl acrylat
C propyl fomat và etyl axetat D propyl axetat và etyl propionat
Câu 10: Este T mạch hở, có công thức phân tử khối nhỏ hơn 88 và chứa không quá 2 liên kết π Thủy phân hoàn toàn
T trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G Cho toàn bộ G tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3,đun nóng), thu được 2a mol Ag Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Số công thức cấu tạo phù hợp với T là:
Câu 11: Hóa hơi hoàn toàn 1,76 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi (đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 3% và KOH 2,8%, thu được 8,84 gam muối Tên gọi của X là
A metyl propionat B propyl fomat C etyl axetat D metyl acrylat
Câu 12: Thủy phân m gam este E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 13,2 gam muối khan của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức Y Cho toàn bộ Y và bình đựng Na dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc), đồng thời thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam so với ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phân tử khối của E là
Câu 13: Thủy phân 0,06 mol este X (đơn chức, mạch hở) trong 92 gam dung dịch NaOH 4% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y và chất rắn khan Z Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 1,86 gam Nung nóng Z với CaO dư, thu được 0,96 gam một chất khí Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tên gọi của
X là
A metyl axetat B metyl propionat C etyl axetat D etyl acrylat
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol este E (đơn chức, mạch hở) trong 100 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung
7
Trang 8dịch sau phản ứng, thu được axetanđehit và chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T bằng O2, thu được Na2CO3, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,98 gam H2O Phân tử khối của E là
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp gồm 2 este (đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo) cần vừa đủ 40
ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết Y tác dụng tối đa với 4,8 gam Br2 trong dung dịch Khối lượng muối axit cacboxylic không no trong X là
A 1,88 gam B 1,08 gam C 0,94 gam D 2,82 gam
Câu 16: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn?
Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 và CH3COOCH2CH=CH2 Thủy phân hoàn toàn X cần dùng
150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 14,55 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là
A 39,5 B 40,6 C 43,8 D 41,6
Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y mạch hở, được tạo từ hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hai axit đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 7,76 gam E cần vừa đủ 0,3 mol O2 thu được 5,04 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong E là ?
A 77,32% B 66,32% C 22,68% D 72,09%
Câu 19: Cho 0,225 mol hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức X, Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH tạo thành 3,45 gam một ancol và 35,85 gam hỗn hợp 2 muối natri CTCT thu gọn X, Y là :
A HCOOC6H5 và CH3COOCH3 B C6H5OOCH và HCOOH
C C6H5OOCCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC6H5 và CH3COOH
Câu 20: Hỗn hợp E gồm 2 este X và Y (đều đơn chức, mạch hở, MX < MY) Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam E cần vừa
đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1 muối khan và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Tỉ lệ số mol X và Y trong E tương ứng là
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 este X, Y (đều no, đơn chức, mạch hở), cần dùng vừa đủ 3,976
lít khí O2 (đktc), thu được 3,248 lí CO2 (đktc) Mặt khác, E tác dụng với NaOH thu được 1 muối và 2 anol là
đồng đẳng kết tiếp Công thức phân tử của 2 este X và Y là
Trang 9Chọn đáp án A
Bài 2: Este E đơn chức, mạch hở, được tạo thành axit cacboxylic X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn m gam E
cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,45 gam H2O Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa
đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y làn lượt là
4H6O2
Ta có nE = nRCOOK = 0,025 mol MRCOOK =
2,75
110 0,025 R= 27 (C
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T gồm 2 este cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 2,464 lít khí CO2
(đktc) và 1,98 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam T trong dung dịch NaOH, thu được một
ancol và hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Công thức của hai este trong T là
A CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 B HCOOCH3 và CH3COOCH3
C C3H5COOCH3 và C4H7COOCH3 D CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
C3H6O2 ứng với công thức CH3COOCH3 Chọn đáp án B
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn este X (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết pi) cần số mol O2
bằng
7
6 số mol CO2 tạo thành Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 50 ml dung dịch KOH 2M, thu được
dung dịch Y Cô cạn Y thu được 8,96 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Bài 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc), sau đó cho
sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam Giá trị của V là
A 17,36 B 19,04 C 19,6 D 3,36
9
Trang 10 nCOO = nNaOH = 0,2 mol nO(X) = 0,4 mol
+ Phản ứng đốt cháy: X đốt thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este T no, đơn chức, mạch hở, rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 có khối lượng 16,28 gam thì thấy xuất hiện kết tủa Thủy phân E bằng dung dịch NaOH thu được 2
chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử giống nhau Biết E không có phản ứng tráng bạc Phần
tram theo khối lượng của Oxi trong E là
A 36,36 % B 37,21 % C 43,24 % D 53,33 %
Hướng dẫn giải:
2 ( )
OH
molNhận xét n CaCO3 n OH n CO2 0 0,44 0,1 n n4, 4
Vì sản phẩm thủy phân là 2 chất hữu cơ có số nguyên tửu cacbon bằng nhau Este T có số nguyên tử C chẵn: n = 2 hoặc n = 4
Do T không có phản ứng tráng bạc, loại trường hợp n = 2 (HCOOCH3)
Vậy n = 4 (C4H8O2)
% mO (trong T) =
32 100% 36,36%
88 Chọn đáp án ABài 7: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần
dung 8,64 gam O2, thu được H2O và 10,56 gam CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 60
ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan T và 2,96 gam hỗn
hợp 2 ancol Khối lượng muối của axit cacboxylic no trong T là
A 1,64 B 1,36 C 3,28 D 2,72
Hướng dẫn giải:
Vì E là este đơn chức nE = nNaOH= 0,06 mol nO(E)= 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố Oxi n H O2 0,18
molBảo toàn khối lượng mE = 5,16 gam ME =86 E: C4H6O2
Vì sản phẩm thủy phân thu được 2 ancol E có 2 công thức phù hợp là HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOCH3 Khi đó sẽ cho ra 2 ancol tương ứng CH3OH và CH2=CHCH2OH
x y
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam este T (no, đơn chức, mạch hở,) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2 và a mol
H2O Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 3,36 gam muối Giá trị của m là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 3: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2 và có tham gia phản ứng tráng gương Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa (m-5,6) gam muối và a mol ancol Y Đốt a mol ancol Y cần V lít O2
10
Trang 11(đktc) Giá trị của V là
A 28,224 B 28,448 C 28,672 D 28,896
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,032 lít O2 (đktc), thu được 7,04 gam CO2 và 2,16 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,24 gam muối khan và hỗn hợp ancol Y Số mol liên kết pi trong Y là
A 0,01 mol B 0,03 mol C 0,04 mol D 0,02 mol
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1 Mặt khác, cho X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn este X (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π
) cần số mol O2 bằng
9 8
số mol CO2 tạo thành Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 80 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn
Y thu được một ancol và 16,52 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 7: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic và một este (đều no, đơn chức, mạch hở) Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được muối của một axit và một ancol T Cho T tác dụng hoàn toàn với Na (dư), tạo thành 0,672 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 17,36 gam tổng khối lượng CO2 và H2O Công thức hai chất trong E là
A C2H3COOH và C2H3COOCH3 B CH3COOH và CH3COOCH3
C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,472 lít khí O2
(đktc), thu được H2O và 5,72 gam CO2 Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 60 ml dung dịch KOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và 5,04 gam hỗn hợp hai chất rắn khan Công thức hai este trong X là
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5
C HCOOC3H7 và HCOOC2H5 D CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 19,712 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất.Công thức của 2 este trên là
A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOC3H7 và HCOOC4H9
C CH3COOC2H5 và HCOOC2H5 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 10: Hỗn hợp E gồm hai este là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn 33,3 gam E thu được 30,24 lít CO2 (đktc)
và 24,3 gam H2O Đun nóng 33,3 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 38,7 gam chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T bằng khí O2 dư, thu được CO2 và H2O theo tỉ
lệ số mol tương ứng là
Câu 11: Hỗn hợp T gồm hai este là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 8,96 gam O2, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Cho m gam T tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với cần thiết); cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 7,74 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Tỉ lệ a : b tương ứng là
A 2 : 3 B 4 : 3 C 3 : 2 D 3 : 5
Câu 12: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 11,44 gam CO2 và 3,6 gam H2O Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH, thu được hai ancol
là đồng đẳng kế tiếp và 5,64 gam muối của một axit hữu cơ Công thức của hai este trong E là
A C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7 B C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5
C CH3COOC2H5 VÀ CH3COOC3H7 D C3H5COOCH3 và C3H5COOC2H5
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M (dư 20% so với lượng cần phản ứng), tạo thành dung dịch Y Cô cạn Y, thu được một ancol Z và 20,4 gam chất rắn khan (có chứa muối của một axit hữu cơ) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Chất nào sau đây
có trong X?
A C2H3COOCH3B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 14: Hỗn hợp A gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este E tạo ra từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn m (gam) A cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2 Cho m (gam) A trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Z Cô cạn Z còn lại 3,68 gam chất rắn khan
11
Trang 12Công thức axit cacboxylic Y là
A C2H5COOH B HCOOH C C3H7COOH D CH3COOH
Câu 15: Cho hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ A, B (MA > MB) no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đot cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tang 6,82 gam Công thức của 2 hợp chất hữu cơ A, B lần lượt là
A CH3COOC2H5 và CH3COOH B HCOOC2H5 và HCOOH
C C2H5COOCH3 và C2H5COOH D HCOOC3H7 và HCOOH
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic; trong đó, có hai axit no
là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y vào bình đựng
Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A 29,25% B 38,76% C 40,82% D 34,01%
Câu 17: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol X với 3 axit cacboxylic; trong đó, có một axit
no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, là đồng đẳng kế tiếp nhau, MY < MZ) Thủy phân hoàn toàn 4,26 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được ancol X Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,82 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,26 gam E, thu được
H2O và 7,48 gam CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 56,34% B 20,19% C 42,25% D 23,47%
Câu 18: Chia hỗn hợp gồm propin, anđehit acrylic và một este (đơn chức, mạch hở) thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O Cho phần hai tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH, thu được dung dịch T (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng thủy phân este).Cho toàn bộ T tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3), khối lượng kết tủa tối đa thu được là
A 7,26 gam B 7,95 gam C 10,11 gam D 5,97 gam
DẠNG 4: THỦY PHÂN ESTE ĐẶC BIỆT
I ESTE CỦA PHENOL
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức X trong 80 ml dung dịch NaOH 2M (dùng gấp đôi lượng phản ứng), thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được tổng khối lượng các sản phẩm hữu cơ là 7,92 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,16 mol nNaOH phản ứng = 0,08 mol
Ta có nX : nNaOH = 0,04: 0,08 = 1: 2 X là este của Phenol
Phản ứng X + 2NaOH 7,92 gam sản phẩm hữu cơ + H2O
n H O2 0,04
molBTKL: mX + 0,08.40 = 7,92 + 0,04.18 mX = 5,44 gam MX = 136 C8H8O2
Vậy có các công thức CH3COOC6H5 và HCOOC6H4CH3 (o,m,p) Có 4 công thức thỏa mãn
Chọn đáp án C
Bài 2: Hỗn hợp E gồm 2 este là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H8O2 Thủy phân hoàn toàn 27,2 gam E trong 150 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 25% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z chứa 18,8 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A 3,28 gam B 10,88 gam C 2,72 gam D 13,6 gam
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,3 mol nNaOH phản ứng = 0,24 mol; nE = 0,2 mol
Nhận xét: Khi E (có 2 este) thủy phân cho ra 3 muối1 este cho 1 muối và 1 este cho 2 muối
12
Trang 13 1 este thường (x mol) và 1 este của phenol (y mol)
Sơ đồ: E + NaOH 3 muối + Ancol + H2O
mol và neste thường = 0,16 mol =nancol
BTKL mancol = 17,28 gamMancol = 108C6H5CH2OH Este tương ứng là HCOOCH2C6H5
Vậy este còn lại phải là CH3COOC6H5
3 muối tương ứng là HCOONa, C6H5ONa và CH3COONa (M=82 lớn nhất)
mCH COONa 3 82.0,04 3, 28 g
Chọn đáp án A
Bài 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 mol KOH, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O Khối lượng của X là
A 29,4 gam B 31 gam C 33 gam D 41 gam
Este của phenol: 0,2 mol và este thường: 0,1 mol
Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà HCOOK Y phải là anđehit no, đơn chức, mạch hở CnH2nO
Khi đốt cháy Y thì n CO2 n H O2 (0,1 0, 25.2) : 3 0, 2 n =
0,2 2 0,1 CH3CHO
Sơ đồ thủy phân : X + KOH Muối + CH3CHO + H2O
BTKL mX = 53 + 0,1.44 + 0,2.18 − ¿0,5.56 = 33 gam (neste cua phenoln H O2
)
Chọn đáp án C
Bài 4: Cho 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các hợp chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
x y
Trang 14Bài 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn
Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A 30,8 gam B 33,6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam
Este của phenol: 0,1 mol và este thường: 0,2 mol
Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà HCOOK Y phải là anđehit no, đơn chức, mạch hở CnH2nO
Khi đốt cháy Y thì n CO2 n H O2 0,2n 44 18 24,8n n= 2
CH3CHO
Sơ đồ thủy phân : X + KOH Muối + CH3CHO + H2O
BTKL mX = 37,6 + 0,2.44 + 0,1.18 − ¿0,4.40 = 32,2 gam (neste cua phenoln H O2
Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đều chứa vòng benzen có cùng CTPT C8H8O2 Đun nóng 27,2 gam X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp muối Y gồm CH3COONa, HCOONa và C6H5ONa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là: