TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV) TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV) TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV)
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử nguyên tố X
Ta có: Z + E + N = 82 → 2Z + N = 82 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
Lưu ý khi giải toán:
- Trong nguyên tử, số proton trong hạt nhân = số electron trong phần vỏ nguyên tử:
P = E = Z
-Tổng số hạt trong nguyên tử: SNT = P + N + E = 2Z + N Trong đó:
+ Số hạt mang điện là: P + E = 2Z
+ Số hạt không mang điện là: N
Với Z ≤ 82 thì Z ≤N≤1,524.Z và số khối A = số nguyên tử khối
Dạng 1.1: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện Áp dụng với nguyên tử
- Gọi tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau: ( )
Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22 Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên X lần lượt
TÀI LI Ệ U D Ạ Y THÊM HÓA 10 PHÂN D Ạ NG BÀI T Ậ P ÔN THI HÓA 10 HKI CÓ H ƯỚ NG D Ẫ N GI Ả I
- BÀI T Ậ P T Ự LUY Ệ N PHÂN THEO M Ứ C ĐỘ KI Ế N TH Ứ C CÓ Đ ÁP ÁN - BÀI T Ậ P TRONG ĐỀ
THI TUY Ể N SINH (PHIÊN B Ả N GV)
Trang 2Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y
Ta có: Z + E + N = 94 → 2Z + N = 94 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y
Ta có: Z + E + N = 52 → 2Z + N = 52 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22 Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên Y lần lượt
Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 16 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân Y lần lượt là?
Z = 17
N = 18
Trang 3Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y
Ta có: Z + E + N = 54 → 2Z + N = 54 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y
Ta có: Z + E + N = 40 → 2Z + N = 40 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên:
Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 54, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 14 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?
Z = 17
N = 20
Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?
Z = 13
N = 14
Trang 4Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố T
Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N = 34 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 nên:
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y
Ta có: Z + E + N = 20 → 2Z + N = 20 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4 nên:
Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử T là 34, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 10 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân T lần lượt là?
Z = 11
N = 12
Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 20, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 4 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?
Z = 6
N = 8
Trang 5Ví dụ 8: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số nơtron của X là:
Ví dụ 9: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115 Trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là:
Ví dụ 10: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số khối của nguyên tử đó là
Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Vậy X là
A K2O B Rb2O C Na2O D Li2O
(Z K = 19 ; Z O = 8 ; Z Na = 11 ; Z Rb = 37)
Trang 6Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X
Ta có: Z + E + N = 140 → 2Z + N = 140 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:
(Z + E ) – N = 44 → 2Z – N = 44 (2)
Từ (1)(2) :
Z = 2 ZM + 1.ZO → ZM = 19 ( K) Chọn A
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X
Ta có: Z + E + N = 196 → 2Z + N = 196 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên:
(Z + E ) – N = 60 → 2Z – N = 60 (2)
Từ (1)(2) :
Z = ZM + 3.ZCl → ZM = 13 ( Al) Chọn B
Trang 7Hướng dẫn giải 1
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X
Ta có: Z + E + N = 238 → 2Z + N = 238 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên:
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X
Ta có: Z + E + N = 168 → 2Z + N = 168 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 nên:
Trang 9Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y
Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E)
Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên:
Ví dụ 12: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333
lần số hạt không mang điện Nguyên tố Y là
A Na (Z= 11) B Mg (Z= 12) C Al (Z= 13) D Cl (Z=17)
Z = 11
N = 12
Trang 10Hướng dẫn giải
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y
Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E)
Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên:
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3
Ngtử X có số hạt ( P, N,E ) nhường (cho) n electron→ Ion X n+ có số hạt là (P, N, E – n )
Ngtử Y có số hạt (P, N,E) nhận thêm m electron →Ion Y m- có số hạt là (P, N, E + m)
- Gọi tổng số hạt cơ bản trong ion là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau:
Ví dụ 1:Tổng số hạt cơ bản của ion M 3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên M lần lượt là
Ví dụ 13: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 40 Số hạt mang điện gấp 1,8333
lần số hạt không mang điện Nguyên tố Y là
A Na (Z= 11) B Mg (Z= 12) C Al (Z= 13) D Cl (Z=17)
Z = 11
N = 12
Trang 11Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử Y
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion Y3- là: Z ; N ; E+3
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3
Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong ion Y3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn
không mang điện là 17.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên Y3- lần lượt là
Z = 15
N = 16
Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mạng điện là 17 Số electron của X là
A 21 B 24 C 27 D 26
Z = 24
Trang 12Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X 2+ là: Z ; N ; E-2
Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 2+ là: Z ; N ; E-2
Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 M là
A.Cr B Cu C Fe D Zn
(Z Fe = 26 ; Z Cu = 29 ; Z Cr = 24 ; Z Zn =30 )
Z = 29
N = 34
Trang 13Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X
Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X2- là: Z ; N ; E+2
Trang 16CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ THỂ TÍCH NGUYÊN TỬ
Hướng dẫn giải
* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Canxi ( khối lượng 40 gam )
+ Theo bài ra trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên
(cm ) 1,55
m V D
= = (2)
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,96.10 -8 cm = 1,96 10 -10 m = 0,196 10 -9 m=0,196 nm
Lưu ý khi giải toán tinh thể nguyên tử:
.3
Cau Nguyen tu
V =V = π r ( đơn vị thể tích )
- Khối lượng riêng: D m
V
= + m: là khối lượng của vật chất ( gồm rất nhiều nguyên tử)
+V: là thể tích của vật chất ( V = số nguyên tử Vnguyên tử + Vrỗng )
Rông Nguyên tu
Ví dụ 1: (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng,
trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại
là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,155 nm D 0,168 nm
Trang 17Hướng dẫn giải
* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol kẽm ( khối lượng 65 gam )
+ Theo bài ra trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể
(cm ) 7,11
m V D
= = (2)
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,38.10 -8 cm = 1,38 10 -10 m = 0,138 10 -9 m=0,138 nm
Hướng dẫn giải
* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cu ( khối lượng 64 gam )
+ Theo bài ra trong tinh thể Cu các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên ta
(cm ) 8,9
m V D
= = (2)
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28 10 -10 m = 0,128 10 -9 m=0,128 nm
Ví dụ 2:Khối lượng riêng của kẽm kim loại là 7,11 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử kẽm tính theo lí thuyết là
A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,138 nm D 0,168 nm
Ví dụ 3:Giả thiết rằng, trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,9 g/cm3 Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là
Ví dụ 4:Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32% Khối lượng riêng của crom kim loại là 7,19 g/cm3và Cr =52 Bán kính nguyên tử Cr tính theo lí thuyết là
A 0,128 nm B 0,125 nm C 0,138 nm D 0,168 nm
Trang 18Hướng dẫn giải
* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cr( khối lượng 52 gam )
+ Theo bài ra Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32% Nghĩa là phần đặc là 68 %:
(cm ) 7,19
m V D
= = (2)
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,25.10 -8 cm = 1,25 10 -10 m = 0,125 10 -9 m=0,125 nm
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28 10 -10 m = 0,128 10 -9 m=0,128 nm
Hướng dẫn giải
* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Zn( khối lượng 65 gam )
+ Theo bài ra trong tinh thể Zn các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể nên
* 1 mol Ca có khối lượng là 40 gam
+ Theo bài ra trong tinh thể Ca các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74 % thể tích tinh thể nên
Ví dụ 5:Nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là
0,138nm và 65 gam/mol Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu
chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Khối lượng riêng của tinh thể kẽm là
A 7,19 g/cm3 B 7,11 g/cm3 C 8,90 g/cm3 D 1,55 g/cm3
Ví dụ 6: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol tinh thể canxi
bằng 25,657cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm
74 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là
A 0,128 nm B 0,196 nm C 0,138 nm D 0,168 nm
Trang 19= = (2)
Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm
Ví dụ 7: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh
thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng mol nguyên tử Fe là 56 gam /mol khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúngcủa Fe là:
A 1,44.10-8 cm B 1,29 10-8 cm C 1,97 10-8 cm D 1,38.10-8 cm
Ví dụ 8: Nguyên tử Fe ở 200C có khối lượng riêng là 7,78g/cm3 , với giả thiết này tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thẻ tích tinh thể, phân còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe
A 1,44.10-8 cm B 1,39 10-8 cm C 1,97 10-8 cm D 1,28.10-8 cm
Trang 20CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGTỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ
= +
=
+
=
Dạng 3.1: Tính nguyên tử khối trung bình
Nếu chưa có số khối A 1 ; A 2 ta tìm A 1 = Z + N 1 ; A 2 = Z+ N 2 ; A n = Z + N n
1 2
n n n
Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A 1 ; A 2
Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A 1 ; A 2 giải hệ được A 1 ; A 2
Ví dụ 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị: ( 99 , 63 %); ( 0 , 31 %); 38 ( 0 , 06 %)
18
36 18
A 79,98 B 78,98 C 80,98 D 77,98
Trang 21A 35,500 B 35,589 C 35,489 D 35,525
Ví dụ 4: Cho 2 đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 1
1H(99,9%), 2
1H(0,1%) Hãy tính nguyên tử khối trung bình của hiđro
Trang 22Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:
Ví dụ 7: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14 N
7 (99,63%) và 15 N
7 (0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là
Ví dụ 8: Tính nguyên tử khối trung bình của Mg biết Mg có 3 đồng vị 24Mg
12 ( 79%), 25Mg
12 ( 10%), còn lại là 26Mg
Ví dụ 10: Nguyên tố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19
Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron Tìm nguyên tử khối trung bình của X ?
A 121,25 B 121,76 C 121,86 D 122,76
Trang 23Ví dụ 11: Clo có hai đồng vị là Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính
nguyên tử khối trung bình của Clo
29 , biết tỉ lệ số nguyên tử của chúng lần lượt là 105 :
245 Tính ngtử khối trung bình của Cu ?
A 65,40 B 64,50 C 64,40 D 64,55
Ví dụ 13: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35
hạt proton Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu ?
Trang 2479.54,5 2 45,5
79,91 100
- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất
+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:
Chú ý: các bước chính cần xác định với dạng bài toán này :
- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất
-Tính được số nguyên tử loại đồng vị theo yêu cầu đề ra
-Tính % đồng vị yêu cầu của đề ra
Ví dụ 15: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 63
29Cu và 65
29Cu.Trong đó 65
29Cu chiếm 27% số nguyên tử Phần trăm khối lượng của đồng vị 63
29Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16):
Trang 25- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất
+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:
- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất
Ví dụ 16: Nguyên tử khối trung bình của bo (B) bằng 10,81 Biết trong thiên nhiên B là hỗn
hợp gồm hai đồng vị là 10
5B và 11
5B Phần trăm khối lượng của đồng vị 11
5B Trong H3BO3 là (Cho biết O= 16; H =1)
Ví dụ 17:(ĐHKB -2011) Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37
17Cl Chiếm 24,23 % tổng số nguyên tử còn lại là 35
17Cl Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 37
17Cl Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 35
17Cl Trong HClO4 là (Cho biết O= 16; H =1)
Trang 26+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:
- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất
+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:
29Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16):
Trang 29CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 4: VIẾT CẤU HÌNH ELCTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Hướng dẫn giải -Bước1: Fe có 26 electron
- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng
Lưu ý khi viết cấu hình electron:
-Bước1: Xác định số electrong trong nguyên tử
P = E = Z
- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng
+ Cách ghi nhớ tham khảo:
“Sống sống” “phải sống phải sống” “đời phải sống đời phải sống”
Hiện tượng bán bão hòa – Hiện tượng sớm bão hòa:
Khi viết cấu hình electron theo cách hướng dẫn trên mà gặp cấu hình dạng:
+ [Khí hiếm] ( n-1)d 4 ns 2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d 5 ns 1
( Hiện tượng bán bão hòa)
+ [Khí hiếm] ( n-1)d 9 ns 2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d 10 ns 1
( Hiện tượng sớm bão hòa)
Ví dụ 1: Biết Fe (Z = 26) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Fe và Fe thuộc khối
nguyên tố nào trong các đáp án sau
A 1s22s22p63s23p64s2 3d6 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d64s2 Nguyên tố s
C 1s22s22p63s23p63d64s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p64s2 3d6 Nguyên tố s
Trang 30Hướng dẫn giải -Bước1: Cu có 29 electron
- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng
1s22s22p63s23p64s2 3d9
- Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp
1s22s22p63s23p63d94s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d104s1 (Sớm bão hòa)
Cu thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn D
Hướng dẫn giải -Bước1: Cr có 24 electron
- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng
1s22s22p63s23p64s2 3d4
- Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp
1s22s22p63s23p63d44s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1 (bán bão hòa)
Cr thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn B
Hướng dẫn giải
Trật tự năng lượng : 1s22s22p63s23p5
X thuộc khối nguyên tố p Chọn B
Ví dụ 2: Biết Cu (Z = 29) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cu và Cu thuộc khối
nguyên tố nào trong các đáp án sau
A 1s22s22p63s23p64s2 3d9 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d94s2 Nguyên tố s
C 1s22s22p63s23p63d94s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p63d104s1 Nguyên tố d
Ví dụ 3: Biết Cr (Z = 24) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cr và Cr thuộc khối
nguyên tố nào trong các đáp án sau
A 1s22s22p63s23p64s2 3d4 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d54s1 Nguyên tố d
C 1s22s22p63s23p63d44s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p63d54s1 Nguyên tố s
Ví dụ 4: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố
hoá học nào sau đây?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
Ví dụ 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử
của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y
là các nguyên tố:
A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br
(Z Al = 13 ; Z Mg = 12; Z Br = 35; Z Cl = 17 ; Z Si =14 )
Trang 31Hướng dẫn giải
+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p1
→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B
Hướng dẫn giải
+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p1
→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B
Hướng dẫn giải
+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p4
→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p4 (ZX = 16)
Chọn B
Ví dụ 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:
A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br
(ZAl = 13 ; ZMg = 12; ZBr = 35; ZCl = 17 ; ZSi =14 )
Ví dụ 7: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron
lớp ngoài cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)
Trang 32
CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 5: VIẾT CẤU HÌNH E CỦA ION – XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ
Chú ý:
1 Từ cấu hình e của nguyên tử Cấu hình e của ion tương ứng
Số hạt M ( Nguyên tử ; Phân tử ) M m+ ( Cation (ion
(Để ý quan hệ số e giữa nguyên tử (Phân tử) và ion )
2 Dựa vào cấu hình e, xác định cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố
- Lớp ngoài cùng có 8 e ngtố khí hiếm
- Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e ngtố kim loại
- Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 ngtố phi kim
- Lớp ngoài cùng có 4 e có thể là kim loại, hay phi kim (Xem bảng tuần hoàn)
Hướng dẫn giải
HS viết cấu hình của Fe ( Z =26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2
Sau đó suy ra cấu hình Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d6 hoặc [Ar] 3d6
Sau đó suy ra cấu hình Fe3+ : 1s22s22p63s23p63d5 hoặc [Ar] 3d5
HS viết cấu hình của Rb ( Z =37):
Sau đó suy ra cấu hình Rb+ : 1s22s22p63s23p63d104s24p6
Kết luận 1: Để viết cấu hình của cation (ion dương) ta viết cấu hình của nguyên tử trung hòa rồi
dựa vào cấu hình e của nguyên tử bỏ bớt số e bằng số điện tích từ lớp ngoài cùng
HS viết cấu hình của S ( Z =16): 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne] 3s23p4
Sau đó cộng thêm số electrong ta được cấu hình S2- : 1s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6
Với trường hợp chỉ yêu cầu viết cấu hình của ion âm ta có thể làm như sau ( Cách 2):
Xác định số e của ion âm rồi coi như ion âm là 1 nguyên tử và viết bình thường
VD: số electron của ion S2- là : 16 + 2 = 18
Rồi viết cấu hình của S2- như nguyên tử bình thường ta được được cấu hình S2- :
VD1: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe2+ , Fe3+ , Rb ,Rb+, S và S2- Biết : ZFe = 26 ; ZS
= 16 ; ZRb= 37
Trang 331s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6
Kết luận 2: Để viết cấu hình của anion (ion âm) ta xác định số electrong của ion âm rồi viết cấu hình của ion như nguyên tử trung hòa có số electron tương đương
Hướng dẫn giải
HS viết cấu hình của Al( Z =13): 1s22s22p63s23p1 hoặc [Ne] 3s23p1
Sau đó suy ra cấu hình Al3+ : 1s22s22p6
HS viết cấu hình của Br ( Z =35):
HS viết cấu hình của Mg( Z =12): 1s22s22p63s2 hoặc [Ne] 3s2
Sau đó suy ra cấu hình Mg2+ : 1s22s22p6
HS viết cấu hình của Cl - :
HS viết cấu hình của Cu ( Z =29): 1s22s22p63s23p63d104s1 hoặc [Ar] 3d104s1
Sau đó suy ra cấu hình Cu+ : 1s22s22p63s23p63d10 hoặc [Ar] 3d10
Sau đó suy ra cấu hình Cu2+ : 1s22s22p63s23p63d9 hoặc [Ar] 3d9
HS viết cấu hình của Cr( Z =24): 1s22s22p63s23p63d54s1 hoặc [Ar] 3d54s1
Sau đó suy ra cấu hình Cr2+ : 1s22s22p63s23p63d4 hoặc [Ar] 3d4
Sau đó suy ra cấu hình Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3 hoặc [Ar] 3d3
VD2: Viết cấu hình electron của các ngtử, ion sau : Al ( Z = 13); Al3+; Br ( Z= 35); Br-?
VD3: Viết cấu hình electron của các ion sau : Mg2+; Cl-; biết ZMg =12 ; ZCl =17
VD4: Viết cấu hình electron của các ion sau : Cu+;Cu2+; Cr 2+;Cr 3+
biết ZCu =29 ; ZCr =24
Trang 34CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 1: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (ION) Vị TRÍ TRONG BTH
Hướng dẫn giải
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 2e nên thuộc nhóm 2
Chọn B
Hướng dẫn giải
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B
+ Số e hóa trị là 7e ( trên 3d54s2 )
Chọn D
Lưu ý khi giải toán:
- Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH
Tránh sai lầm : (dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố ( Điểm bẫy )
- Từ vị trí trong BTH cấu hình electron của nguyên tử
Ví dụ 2: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
→ Thuộc nhóm II A
→ Thuộc nhóm VII B
Trang 35Hướng dẫn giải
* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Số e lớp ngoài cùng là 8e nên thuộc
Chọn D
Hướng dẫn giải
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 1e nên thuộc nhóm 1
Chọn B
Hướng dẫn giải
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 8 e nên thuộc nhóm VIII
Chọn D
Ví dụ 3: Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
→ Thuộc nhóm VII B
Ví dụ 4: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s1 Vị trí của X Trong BTH là:
→ Thuộc nhóm I A
Ví dụ 5: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 .Vị trí của X Trong BTH là:
→ Thuộc nhóm VIII A
Ví dụ 6: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p5 .Vị trí của X Trong BTH là:
Trang 36Hướng dẫn giải
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 7 e nên thuộc nhóm VII
Chọn B
Hướng dẫn giải
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 6 e nên thuộc nhóm VI
Chọn C
Hướng dẫn giải
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B
+ Số e hóa trị là 6e ( trên 3d54s1 )
Chọn A
Hướng dẫn giải
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B
+ Số e hóa trị là 5e ( trên 3d34s2 )
Chọn D
Ví dụ 8: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
→ Thuộc nhóm VI B
→ Thuộc nhóm VII A
Ví dụ 7: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p4 .Vị trí của X Trong BTH là:
→ Thuộc nhóm VI A
Ví dụ 9: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
→ Thuộc nhóm V B
Trang 37Hướng dẫn giải
* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A
+ Số e lớp ngoài cùng là 1e nên thuộc nhóm I
Chọn B
Hướng dẫn giải
* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2
* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4
+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A
+ Số e lớp ngoài cùng là 2e nên thuộc nhóm II
Chọn C
Hướng dẫn giải
* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Số e lớp ngoài cùng là 5e nên thuộc nhóm V
Chọn A
Ví dụ 10: Nguyên tố A có Z = 19,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
→ Thuộc nhóm I A
Ví dụ 11: Nguyên tố A có Z = 20,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
→ Thuộc nhóm II A
Ví dụ 12: Nguyên tố A có Z = 15,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
→ Thuộc nhóm V A
Ví dụ 13: Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của X trong BTH là:
A ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 15, chu kì 3, nhóm IIIA
C ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA D ô thứ 21, chu kì 4, nhóm IIIB
Trang 38Hướng dẫn giải
* Cấu hình electron của X : 1s2 2s2 2p6 3s23p3 ( Z =15 → ô số 15) ( X + 3e → X3- )
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V
Chọn A
Hướng dẫn giải
* Cấu hình electron của X : 1s2 2s2 2p6 3s23p4 ( Z =16 → ô số 16) ( X + 3e → X3- )
* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3
+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A
+ Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V
Chọn A CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 2: XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ KẾ TIẾP TRONG CÙNG 1 CHU KÌ HOẶC CÙNG NHÓM
→ Thuộc nhóm V A
Ví dụ 14: Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của X trong BTH là:
A ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 16, chu kì 3, nhóm IVA
C ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA D ô thứ 20, chu kì 4, nhóm VIIIA
→ Thuộc nhóm V A
Lưu ý khi giải toán:
- Nếu X, Y là 2 nguyên tố cùng chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau: nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì Z B – Z A = 1
+ Trường hợp 1: X, Y cách nhau 1 nguyên tố : Z Y – Z X = 1
+ Trường hợp 2: X, Y cách nhau 11 nguyên tố : Z Y – Z X = 11
+ Trường hợp 3: X, Y cách nhau 25 nguyên tố : Z Y – Z X = 25
- Nếu X, Y là 2 nguyên tố thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp thì giữa A, B có thể cách nhau 8,
18 hoặc 32 nguyên tố Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp:
+ Trường hợp 1: X, Y cách nhau 8 nguyên tố : Z Y – Z X = 8
+ Trường hợp 2: X, Y cách nhau 18 nguyên tố : Z Y – Z X = 18 + Trường hợp 3: X, Y cách nhau 32 nguyên tố : Z Y – Z X = 32
Ví dụ 1: (ĐH A 2012) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp
Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Trang 39* Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT:
Ví dụ 2: (ĐH B- 2014) Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O
B Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch
C Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7
D Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton
Ví dụ 3: (TK-2021) Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 137) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O
B Trong bảng tuần hoàn nguyên tố Y thuộc chu kỳ 6
C Hợp chất với oxi của X có dạng X2O3
D Trong nguyên tử nguyên tố X có 20 proton
Trang 40Ví dụ 4: (TK-2021) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số
proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 87 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
C.Trong bảng tuần hoàn X,Y thuộc chu kỳ 3
D Số hiệu nguyên tử của X là 38
Ví dụ 5: (TK-2021) X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp
trong BTH Biết ZX + ZY = 32 Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: