1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV)

94 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 750,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV) TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV) TÀI LIỆU dạy THÊM hóa 10 PHÂN DẠNG bài tập ôn THI hóa 10 HỌC KÌ I có HƯỚNG dẫn GIẢI bài tập tự LUYỆN PHÂN THEO mức độ KIẾN THỨC có đáp án bài tập TRONG đề THI TUYỂN SINH (PHIÊN bản GV)

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử nguyên tố X

Ta có: Z + E + N = 82 → 2Z + N = 82 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:

Lưu ý khi giải toán:

- Trong nguyên tử, số proton trong hạt nhân = số electron trong phần vỏ nguyên tử:

P = E = Z

-Tổng số hạt trong nguyên tử: SNT = P + N + E = 2Z + N Trong đó:

+ Số hạt mang điện là: P + E = 2Z

+ Số hạt không mang điện là: N

Với Z ≤ 82 thì ZN≤1,524.Z và số khối A = số nguyên tử khối

Dạng 1.1: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện Áp dụng với nguyên tử

- Gọi tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau: ( )

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 22 Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên X lần lượt

TÀI LI Ệ U D Ạ Y THÊM HÓA 10 PHÂN D Ạ NG BÀI T Ậ P ÔN THI HÓA 10 HKI CÓ H ƯỚ NG D Ẫ N GI Ả I

- BÀI T Ậ P T Ự LUY Ệ N PHÂN THEO M Ứ C ĐỘ KI Ế N TH Ứ C CÓ Đ ÁP ÁN - BÀI T Ậ P TRONG ĐỀ

THI TUY Ể N SINH (PHIÊN B Ả N GV)

Trang 2

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y

Ta có: Z + E + N = 94 → 2Z + N = 94 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y

Ta có: Z + E + N = 52 → 2Z + N = 52 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 22 Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên Y lần lượt

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 16 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân Y lần lượt là?

Z = 17

N = 18

Trang 3

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y

Ta có: Z + E + N = 54 → 2Z + N = 54 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y

Ta có: Z + E + N = 40 → 2Z + N = 40 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên:

Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 54, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 14 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?

Z = 17

N = 20

Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 12 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?

Z = 13

N = 14

Trang 4

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố T

Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N = 34 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 nên:

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y

Ta có: Z + E + N = 20 → 2Z + N = 20 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4 nên:

Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử T là 34, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 10 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân T lần lượt là?

Z = 11

N = 12

Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 20, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 4 Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là?

Z = 6

N = 8

Trang 5

Ví dụ 8: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số nơtron của X là:

Ví dụ 9: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115 Trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là:

Ví dụ 10: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số khối của nguyên tử đó là

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Vậy X là

A K2O B Rb2O C Na2O D Li2O

(Z K = 19 ; Z O = 8 ; Z Na = 11 ; Z Rb = 37)

Trang 6

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X

Ta có: Z + E + N = 140 → 2Z + N = 140 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:

(Z + E ) – N = 44 → 2Z – N = 44 (2)

Từ (1)(2) :

Z = 2 ZM + 1.ZO → ZM = 19 ( K) Chọn A

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X

Ta có: Z + E + N = 196 → 2Z + N = 196 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên:

(Z + E ) – N = 60 → 2Z – N = 60 (2)

Từ (1)(2) :

Z = ZM + 3.ZCl → ZM = 13 ( Al) Chọn B

Trang 7

Hướng dẫn giải 1

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X

Ta có: Z + E + N = 238 → 2Z + N = 238 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên:

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X

Ta có: Z + E + N = 168 → 2Z + N = 168 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 nên:

Trang 9

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y

Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E)

Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên:

Ví dụ 12: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333

lần số hạt không mang điện Nguyên tố Y là

A Na (Z= 11) B Mg (Z= 12) C Al (Z= 13) D Cl (Z=17)

Z = 11

N = 12

Trang 10

Hướng dẫn giải

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y

Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E)

Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên:

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3

Ngtử X có số hạt ( P, N,E ) nhường (cho) n electron→ Ion X n+ có số hạt là (P, N, E – n )

Ngtử Y có số hạt (P, N,E) nhận thêm m electron →Ion Y m- có số hạt là (P, N, E + m)

- Gọi tổng số hạt cơ bản trong ion là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau:

Ví dụ 1:Tổng số hạt cơ bản của ion M 3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên M lần lượt là

Ví dụ 13: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 40 Số hạt mang điện gấp 1,8333

lần số hạt không mang điện Nguyên tố Y là

A Na (Z= 11) B Mg (Z= 12) C Al (Z= 13) D Cl (Z=17)

Z = 11

N = 12

Trang 11

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử Y

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion Y3- là: Z ; N ; E+3

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong ion Y3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn

không mang điện là 17.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên Y3- lần lượt là

Z = 15

N = 16

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mạng điện là 17 Số electron của X là

A 21 B 24 C 27 D 26

Z = 24

Trang 12

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X 2+ là: Z ; N ; E-2

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 2+ là: Z ; N ; E-2

Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 M là

A.Cr B Cu C Fe D Zn

(Z Fe = 26 ; Z Cu = 29 ; Z Cr = 24 ; Z Zn =30 )

Z = 29

N = 34

Trang 13

Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X

Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X2- là: Z ; N ; E+2

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ THỂ TÍCH NGUYÊN TỬ

Hướng dẫn giải

* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Canxi ( khối lượng 40 gam )

+ Theo bài ra trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên

(cm ) 1,55

m V D

= = (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,96.10 -8 cm = 1,96 10 -10 m = 0,196 10 -9 m=0,196 nm

Lưu ý khi giải toán tinh thể nguyên tử:

.3

Cau Nguyen tu

V =V = π r ( đơn vị thể tích )

- Khối lượng riêng: D m

V

= + m: là khối lượng của vật chất ( gồm rất nhiều nguyên tử)

+V: là thể tích của vật chất ( V = số nguyên tử Vnguyên tử + Vrỗng )

Rông Nguyên tu

Ví dụ 1: (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng,

trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại

là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,155 nm D 0,168 nm

Trang 17

Hướng dẫn giải

* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol kẽm ( khối lượng 65 gam )

+ Theo bài ra trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể

(cm ) 7,11

m V D

= = (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,38.10 -8 cm = 1,38 10 -10 m = 0,138 10 -9 m=0,138 nm

Hướng dẫn giải

* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cu ( khối lượng 64 gam )

+ Theo bài ra trong tinh thể Cu các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên ta

(cm ) 8,9

m V D

= = (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28 10 -10 m = 0,128 10 -9 m=0,128 nm

Ví dụ 2:Khối lượng riêng của kẽm kim loại là 7,11 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử kẽm tính theo lí thuyết là

A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,138 nm D 0,168 nm

Ví dụ 3:Giả thiết rằng, trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,9 g/cm3 Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là

Ví dụ 4:Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32% Khối lượng riêng của crom kim loại là 7,19 g/cm3và Cr =52 Bán kính nguyên tử Cr tính theo lí thuyết là

A 0,128 nm B 0,125 nm C 0,138 nm D 0,168 nm

Trang 18

Hướng dẫn giải

* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cr( khối lượng 52 gam )

+ Theo bài ra Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32% Nghĩa là phần đặc là 68 %:

(cm ) 7,19

m V D

= = (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,25.10 -8 cm = 1,25 10 -10 m = 0,125 10 -9 m=0,125 nm

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28 10 -10 m = 0,128 10 -9 m=0,128 nm

Hướng dẫn giải

* Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Zn( khối lượng 65 gam )

+ Theo bài ra trong tinh thể Zn các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể nên

* 1 mol Ca có khối lượng là 40 gam

+ Theo bài ra trong tinh thể Ca các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74 % thể tích tinh thể nên

Ví dụ 5:Nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là

0,138nm và 65 gam/mol Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu

chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Khối lượng riêng của tinh thể kẽm là

A 7,19 g/cm3 B 7,11 g/cm3 C 8,90 g/cm3 D 1,55 g/cm3

Ví dụ 6: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol tinh thể canxi

bằng 25,657cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm

74 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là

A 0,128 nm B 0,196 nm C 0,138 nm D 0,168 nm

Trang 19

= = (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm

Ví dụ 7: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh

thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng mol nguyên tử Fe là 56 gam /mol khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúngcủa Fe là:

A 1,44.10-8 cm B 1,29 10-8 cm C 1,97 10-8 cm D 1,38.10-8 cm

Ví dụ 8: Nguyên tử Fe ở 200C có khối lượng riêng là 7,78g/cm3 , với giả thiết này tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thẻ tích tinh thể, phân còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe

A 1,44.10-8 cm B 1,39 10-8 cm C 1,97 10-8 cm D 1,28.10-8 cm

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGTỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ

= +

=

+

=

Dạng 3.1: Tính nguyên tử khối trung bình

Nếu chưa có số khối A 1 ; A 2 ta tìm A 1 = Z + N 1 ; A 2 = Z+ N 2 ; A n = Z + N n

1 2

n n n

Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A 1 ; A 2

Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A 1 ; A 2 giải hệ được A 1 ; A 2

Ví dụ 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị: ( 99 , 63 %); ( 0 , 31 %); 38 ( 0 , 06 %)

18

36 18

A 79,98 B 78,98 C 80,98 D 77,98

Trang 21

A 35,500 B 35,589 C 35,489 D 35,525

Ví dụ 4: Cho 2 đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 1

1H(99,9%), 2

1H(0,1%) Hãy tính nguyên tử khối trung bình của hiđro

Trang 22

Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:

Ví dụ 7: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14 N

7 (99,63%) và 15 N

7 (0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là

Ví dụ 8: Tính nguyên tử khối trung bình của Mg biết Mg có 3 đồng vị 24Mg

12 ( 79%), 25Mg

12 ( 10%), còn lại là 26Mg

Ví dụ 10: Nguyên tố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19

Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron Tìm nguyên tử khối trung bình của X ?

A 121,25 B 121,76 C 121,86 D 122,76

Trang 23

Ví dụ 11: Clo có hai đồng vị là Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính

nguyên tử khối trung bình của Clo

29 , biết tỉ lệ số nguyên tử của chúng lần lượt là 105 :

245 Tính ngtử khối trung bình của Cu ?

A 65,40 B 64,50 C 64,40 D 64,55

Ví dụ 13: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35

hạt proton Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu ?

Trang 24

79.54,5 2 45,5

79,91 100

- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất

+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:

Chú ý: các bước chính cần xác định với dạng bài toán này :

- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất

-Tính được số nguyên tử loại đồng vị theo yêu cầu đề ra

-Tính % đồng vị yêu cầu của đề ra

Ví dụ 15: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 63

29Cu và 65

29Cu.Trong đó 65

29Cu chiếm 27% số nguyên tử Phần trăm khối lượng của đồng vị 63

29Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16):

Trang 25

- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất

+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:

- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất

Ví dụ 16: Nguyên tử khối trung bình của bo (B) bằng 10,81 Biết trong thiên nhiên B là hỗn

hợp gồm hai đồng vị là 10

5B và 11

5B Phần trăm khối lượng của đồng vị 11

5B Trong H3BO3 là (Cho biết O= 16; H =1)

Ví dụ 17:(ĐHKB -2011) Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37

17Cl Chiếm 24,23 % tổng số nguyên tử còn lại là 35

17Cl Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 37

17Cl Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 35

17Cl Trong HClO4 là (Cho biết O= 16; H =1)

Trang 26

+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:

- Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất

+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:

29Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16):

Trang 29

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 4: VIẾT CẤU HÌNH ELCTRON CỦA NGUYÊN TỬ

Hướng dẫn giải -Bước1: Fe có 26 electron

- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng

Lưu ý khi viết cấu hình electron:

-Bước1: Xác định số electrong trong nguyên tử

P = E = Z

- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng

+ Cách ghi nhớ tham khảo:

“Sống sống” “phải sống phải sống” “đời phải sống đời phải sống”

Hiện tượng bán bão hòa – Hiện tượng sớm bão hòa:

Khi viết cấu hình electron theo cách hướng dẫn trên mà gặp cấu hình dạng:

+ [Khí hiếm] ( n-1)d 4 ns 2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d 5 ns 1

( Hiện tượng bán bão hòa)

+ [Khí hiếm] ( n-1)d 9 ns 2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d 10 ns 1

( Hiện tượng sớm bão hòa)

Ví dụ 1: Biết Fe (Z = 26) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Fe và Fe thuộc khối

nguyên tố nào trong các đáp án sau

A 1s22s22p63s23p64s2 3d6 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d64s2 Nguyên tố s

C 1s22s22p63s23p63d64s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p64s2 3d6 Nguyên tố s

Trang 30

Hướng dẫn giải -Bước1: Cu có 29 electron

- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng

1s22s22p63s23p64s2 3d9

- Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp

1s22s22p63s23p63d94s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d104s1 (Sớm bão hòa)

Cu thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn D

Hướng dẫn giải -Bước1: Cr có 24 electron

- Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng

1s22s22p63s23p64s2 3d4

- Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp

1s22s22p63s23p63d44s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1 (bán bão hòa)

Cr thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn B

Hướng dẫn giải

Trật tự năng lượng : 1s22s22p63s23p5

X thuộc khối nguyên tố p Chọn B

Ví dụ 2: Biết Cu (Z = 29) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cu và Cu thuộc khối

nguyên tố nào trong các đáp án sau

A 1s22s22p63s23p64s2 3d9 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d94s2 Nguyên tố s

C 1s22s22p63s23p63d94s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p63d104s1 Nguyên tố d

Ví dụ 3: Biết Cr (Z = 24) Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cr và Cr thuộc khối

nguyên tố nào trong các đáp án sau

A 1s22s22p63s23p64s2 3d4 Nguyên tố d B 1s22s22p63s23p63d54s1 Nguyên tố d

C 1s22s22p63s23p63d44s2 Nguyên tố d D 1s22s22p63s23p63d54s1 Nguyên tố s

Ví dụ 4: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố

hoá học nào sau đây?

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f

Ví dụ 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử

của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y

là các nguyên tố:

A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br

(Z Al = 13 ; Z Mg = 12; Z Br = 35; Z Cl = 17 ; Z Si =14 )

Trang 31

Hướng dẫn giải

+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p1

→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B

Hướng dẫn giải

+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p1

→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B

Hướng dẫn giải

+Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p4

→ Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p4 (ZX = 16)

Chọn B

Ví dụ 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7

Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:

A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br

(ZAl = 13 ; ZMg = 12; ZBr = 35; ZCl = 17 ; ZSi =14 )

Ví dụ 7: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron

lớp ngoài cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)

Trang 32

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 5: VIẾT CẤU HÌNH E CỦA ION – XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

Chú ý:

1 Từ cấu hình e của nguyên tử  Cấu hình e của ion tương ứng

Số hạt M ( Nguyên tử ; Phân tử ) M m+ ( Cation (ion

(Để ý quan hệ số e giữa nguyên tử (Phân tử) và ion )

2 Dựa vào cấu hình e, xác định cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố

- Lớp ngoài cùng có 8 e ngtố khí hiếm

- Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e ngtố kim loại

- Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 ngtố phi kim

- Lớp ngoài cùng có 4 e có thể là kim loại, hay phi kim (Xem bảng tuần hoàn)

Hướng dẫn giải

HS viết cấu hình của Fe ( Z =26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2

Sau đó suy ra cấu hình Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d6 hoặc [Ar] 3d6

Sau đó suy ra cấu hình Fe3+ : 1s22s22p63s23p63d5 hoặc [Ar] 3d5

HS viết cấu hình của Rb ( Z =37):

Sau đó suy ra cấu hình Rb+ : 1s22s22p63s23p63d104s24p6

Kết luận 1: Để viết cấu hình của cation (ion dương) ta viết cấu hình của nguyên tử trung hòa rồi

dựa vào cấu hình e của nguyên tử bỏ bớt số e bằng số điện tích từ lớp ngoài cùng

HS viết cấu hình của S ( Z =16): 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne] 3s23p4

Sau đó cộng thêm số electrong ta được cấu hình S2- : 1s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6

Với trường hợp chỉ yêu cầu viết cấu hình của ion âm ta có thể làm như sau ( Cách 2):

Xác định số e của ion âm rồi coi như ion âm là 1 nguyên tử và viết bình thường

VD: số electron của ion S2- là : 16 + 2 = 18

Rồi viết cấu hình của S2- như nguyên tử bình thường ta được được cấu hình S2- :

VD1: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe2+ , Fe3+ , Rb ,Rb+, S và S2- Biết : ZFe = 26 ; ZS

= 16 ; ZRb= 37

Trang 33

1s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6

Kết luận 2: Để viết cấu hình của anion (ion âm) ta xác định số electrong của ion âm rồi viết cấu hình của ion như nguyên tử trung hòa có số electron tương đương

Hướng dẫn giải

HS viết cấu hình của Al( Z =13): 1s22s22p63s23p1 hoặc [Ne] 3s23p1

Sau đó suy ra cấu hình Al3+ : 1s22s22p6

HS viết cấu hình của Br ( Z =35):

HS viết cấu hình của Mg( Z =12): 1s22s22p63s2 hoặc [Ne] 3s2

Sau đó suy ra cấu hình Mg2+ : 1s22s22p6

HS viết cấu hình của Cl - :

HS viết cấu hình của Cu ( Z =29): 1s22s22p63s23p63d104s1 hoặc [Ar] 3d104s1

Sau đó suy ra cấu hình Cu+ : 1s22s22p63s23p63d10 hoặc [Ar] 3d10

Sau đó suy ra cấu hình Cu2+ : 1s22s22p63s23p63d9 hoặc [Ar] 3d9

HS viết cấu hình của Cr( Z =24): 1s22s22p63s23p63d54s1 hoặc [Ar] 3d54s1

Sau đó suy ra cấu hình Cr2+ : 1s22s22p63s23p63d4 hoặc [Ar] 3d4

Sau đó suy ra cấu hình Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3 hoặc [Ar] 3d3

VD2: Viết cấu hình electron của các ngtử, ion sau : Al ( Z = 13); Al3+; Br ( Z= 35); Br-?

VD3: Viết cấu hình electron của các ion sau : Mg2+; Cl-; biết ZMg =12 ; ZCl =17

VD4: Viết cấu hình electron của các ion sau : Cu+;Cu2+; Cr 2+;Cr 3+

biết ZCu =29 ; ZCr =24

Trang 34

CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 1: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (ION)  Vị TRÍ TRONG BTH

Hướng dẫn giải

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 2e nên thuộc nhóm 2

Chọn B

Hướng dẫn giải

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B

+ Số e hóa trị là 7e ( trên 3d54s2 )

Chọn D

Lưu ý khi giải toán:

- Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH

Tránh sai lầm : (dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố ( Điểm bẫy )

- Từ vị trí trong BTH cấu hình electron của nguyên tử

Ví dụ 2: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

→ Thuộc nhóm II A

→ Thuộc nhóm VII B

Trang 35

Hướng dẫn giải

* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Số e lớp ngoài cùng là 8e nên thuộc

Chọn D

Hướng dẫn giải

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 1e nên thuộc nhóm 1

Chọn B

Hướng dẫn giải

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 8 e nên thuộc nhóm VIII

Chọn D

Ví dụ 3: Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

→ Thuộc nhóm VII B

Ví dụ 4: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s1 Vị trí của X Trong BTH là:

→ Thuộc nhóm I A

Ví dụ 5: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 .Vị trí của X Trong BTH là:

→ Thuộc nhóm VIII A

Ví dụ 6: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p5 .Vị trí của X Trong BTH là:

Trang 36

Hướng dẫn giải

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 7 e nên thuộc nhóm VII

Chọn B

Hướng dẫn giải

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 6 e nên thuộc nhóm VI

Chọn C

Hướng dẫn giải

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B

+ Số e hóa trị là 6e ( trên 3d54s1 )

Chọn A

Hướng dẫn giải

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B

+ Số e hóa trị là 5e ( trên 3d34s2 )

Chọn D

Ví dụ 8: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

→ Thuộc nhóm VI B

→ Thuộc nhóm VII A

Ví dụ 7: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p4 .Vị trí của X Trong BTH là:

→ Thuộc nhóm VI A

Ví dụ 9: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2

→ Thuộc nhóm V B

Trang 37

Hướng dẫn giải

* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A

+ Số e lớp ngoài cùng là 1e nên thuộc nhóm I

Chọn B

Hướng dẫn giải

* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2

* Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4

+ Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A

+ Số e lớp ngoài cùng là 2e nên thuộc nhóm II

Chọn C

Hướng dẫn giải

* Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Số e lớp ngoài cùng là 5e nên thuộc nhóm V

Chọn A

Ví dụ 10: Nguyên tố A có Z = 19,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

→ Thuộc nhóm I A

Ví dụ 11: Nguyên tố A có Z = 20,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

→ Thuộc nhóm II A

Ví dụ 12: Nguyên tố A có Z = 15,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

→ Thuộc nhóm V A

Ví dụ 13: Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của X trong BTH là:

A ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 15, chu kì 3, nhóm IIIA

C ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA D ô thứ 21, chu kì 4, nhóm IIIB

Trang 38

Hướng dẫn giải

* Cấu hình electron của X : 1s2 2s2 2p6 3s23p3 ( Z =15 → ô số 15) ( X + 3e → X3- )

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V

Chọn A

Hướng dẫn giải

* Cấu hình electron của X : 1s2 2s2 2p6 3s23p4 ( Z =16 → ô số 16) ( X + 3e → X3- )

* Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3

+ Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A

+ Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V

Chọn A CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 2: XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ KẾ TIẾP TRONG CÙNG 1 CHU KÌ HOẶC CÙNG NHÓM

→ Thuộc nhóm V A

Ví dụ 14: Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của X trong BTH là:

A ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 16, chu kì 3, nhóm IVA

C ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA D ô thứ 20, chu kì 4, nhóm VIIIA

→ Thuộc nhóm V A

Lưu ý khi giải toán:

- Nếu X, Y là 2 nguyên tố cùng chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau: nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì Z B – Z A = 1

+ Trường hợp 1: X, Y cách nhau 1 nguyên tố : Z Y – Z X = 1

+ Trường hợp 2: X, Y cách nhau 11 nguyên tố : Z Y – Z X = 11

+ Trường hợp 3: X, Y cách nhau 25 nguyên tố : Z Y – Z X = 25

- Nếu X, Y là 2 nguyên tố thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp thì giữa A, B có thể cách nhau 8,

18 hoặc 32 nguyên tố Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp:

+ Trường hợp 1: X, Y cách nhau 8 nguyên tố : Z Y – Z X = 8

+ Trường hợp 2: X, Y cách nhau 18 nguyên tố : Z Y – Z X = 18 + Trường hợp 3: X, Y cách nhau 32 nguyên tố : Z Y – Z X = 32

Ví dụ 1: (ĐH A 2012) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp

Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

Trang 39

* Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT:

Ví dụ 2: (ĐH B- 2014) Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O

B Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch

C Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7

D Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton

Ví dụ 3: (TK-2021) Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 137) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O

B Trong bảng tuần hoàn nguyên tố Y thuộc chu kỳ 6

C Hợp chất với oxi của X có dạng X2O3

D Trong nguyên tử nguyên tố X có 20 proton

Trang 40

Ví dụ 4: (TK-2021) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số

proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 87 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

C.Trong bảng tuần hoàn X,Y thuộc chu kỳ 3

D Số hiệu nguyên tử của X là 38

Ví dụ 5: (TK-2021) X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp

trong BTH Biết ZX + ZY = 32 Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là:

Ngày đăng: 31/07/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w