1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAC DANG BAI TAP ESTE CHAT BEO

29 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 635,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU NÀY BIÊN SOẠN RẤT CÔNG PHU ĐẦY ĐỦ CÁC DẠNG BÀI TẬP ESTE CHẤT BÉO. BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC: CÁC VÍ DỤ MINH HỌA CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT, CÁC BÀI TẬP VẬN DUNG ĐỂ HỌC SINH TỰ LUYỆN..........................................................................

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE

3H6O2 có 2 công thức cấu tạo là : HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Este E có 2 đồng phân cấu tạo: HCOOC2H5, CH3COOCH3

+ Trường hợp 2: Este E chứa 2 liên kết : CnH2n-2O2

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2

Hướng dẫn giải:

1

Trang 2

Khối lượng bình tăng = m CO2m H O2 = 9,3 gam; nCO2  nCaCO3 �  0,15

n  mol; n Ba OH( )2 0,07mol; n BaCO3 0,04mol

+ Bảo toàn nguyên tố Ba => n Ba HCO( 3 2 ) 0,07 0,04 0,03  mol

+ Bảo toàn nguyên tố C: n CO2 n BaCO32n Ba HCO( 3 2 ) 0,04 2.0,06 0,1  mol

Vì T là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết pi: CnH2n-2O2

A CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 B HCOOCH=CHCH2, CH3COOCH=CH2

C HCOOC2H5, CH3COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3

Bài 7: Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam

G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2 Giá trị của a là

Trang 3

C H O :

CH :

x y

� + O2 ��t0�

2 2

Câu 3: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon

no của gốc hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 1,008 lít O2 (đktc), thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O Công thức cấu tạo của hai este trong E là

C HCOOC2H5, CH3COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3

Câu 4: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon

ở vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 8,064 lít O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Công thức cấu tạo của hai este trong E là

A CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3 B C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5

C CH3OCOC6H5, HOCOC6H4CH3 D CH3OCOC6H5, HOCOCH2C6H5.

Câu 5: Hỗn hợp G gồm 2 este được tạo thành từ cùng một ancol và 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 5,12 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong G là

Câu 6: Hỗn hợp T gồm 2 este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức cấu tạo của este có phân tử khối lớn hơn trong T là

Câu 7: Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi C=C (đều đơn chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2 Tên gọi của 2 este trong E là

Câu 8: Cho E là este no, đơn chức và T là este không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp E và T cần vừa đủ 0,27 mol O2 , thu được CO2 và 0,2 mol H2O Số đồng phân cấu tạo của

E là

Câu 9: Este E (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam E bằng O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là

Câu 10: Hợp chất hữu cơ G (mạch cacbon không phân nhánh) được tạo thành từ glixerol và một axit cacboxylic hai chức Đốt cháy hoàn toàn 1,92 gam G bằng khí O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào lượng vừa đủ 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M , thu được 5,91 gam kết tủa Biết G có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức cấu tạo của axit cacboxylic tạo thành G là

3

Trang 4

C HOOCCOOH D HOOC(CH2)4COOH

Câu 11: Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)được tạo thành từ 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam T bằng khí

O2, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào bình đừng Ca(OH)2 dư Sau khi phản ứng xảy ra thì thu được 9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch 3,78 gam so với ban đầu Phân tử khối của hai axit

cacboxylic tạo thành T tương ứng là

Câu 12: Hợp chất hữu cơ E mạch hở, được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic (đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 Tên gọi của hai axit cacboxylic tạo thành E là

Câu 13: Hợp chất hữu cơ T mạch hở, được tạo thành từ hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và một axit

cacboxylic hai chức Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam T cần 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và hơi H2O với tỉ lệ thể tích VCO 2:VH O 2 7 : 6 Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Tên gọi của hai ancol tạo thành T

A ancol propylic và ancol isopropylic B ancol propylic và propan-1,2- điol

Câu 14: Hợp chất hữu cơ E có mạch cacbon không phân nhánh được tạo thành từ ancol T (có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH = 4:1 ) và axit cacboxylic G Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,52 gam khí O2, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O Biết E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 15: Hỗn hợp E gồm axit acrylic, metyl acrylat, axit metacrylic, metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được V liết khí CO2 (đktc) và a mol H2O Biểu thức liên hệ giữa m, V và a là

A

11

305,6

V a

C

11145,6

V a

D

11165,6

V a

Câu 18: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó có 1 axit no và 2 axit không no Y,Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, MY < MZ) là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở, chứa một nối đôi C=C, thành phần hơn kém nhau một nhóm CH2 Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X cần vừa đủ 20,16 lít không khí (đktc), thu được 7,48 gam CO2 Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích Phân tử khối của hai este trong X là

Câu 20: Hai este X và Y đều đơn chức, mạch hở, tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 3,36 lít O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O Công thức của X là

Trang 5

* Các ví dụ minh họa

Bài 1: Xà phòng hóa 17,65 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,45M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 20,8 gam B 17,12 gam C 16,4 gam D 6,56 gam

Phản ứng: 0,08 0,08 0,08

Vậy mCH COONa 3 0,08.82 6,56 g

Chọn đáp án D

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat cần vừa đủ 0,07 mol NaOH Thành

phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 3,52 gam este X đơn chức bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 1,28 gam

ancol và 4,48 gam muối Tên gọi của X là

A etyl fomat B etyl acrylat C vinyl propionat D metyl axetat

Hướng dẫn giải:

Áp dụng BTKL: mKOH = 1, 28 4,48 3,52 2,24 gam    n

KOH = 0,04 molPTHH: RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH

Phản ứng: 0,04 0,04 0,04

MRCOOK =

4, 48

1120,04 �

R= 29 (C2H5)

MR’OH =

1, 28

320,04  �

CH3OHCông thức của este X là: C2H5COOCH3 Chọn đáp án C

Bài 4: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức G trong 135 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn Cô cạn dung dịch sau phản úng, thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của

(CH3)

� G: CH3COOC2H5

Chọn đáp án A

Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 4,72 gam hỗn hợp E gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH

vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm 4,92 gam muối của một axit cacboxylic và

2,2 gam hỗn hợp hai ancol no, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Tên gọi của 2 este trong E là

5

Trang 6

A metyl fomat và etyl fomat B etyl axetat và propyl axetat

C metyl axetat và etyl axetat D metyl propionat và etyl propionat

Hướng dẫn giải:

Áp dụng BTKL: mNaOH = 4,92+ 2,24,72 = 2,4 gam �nNaOH = 0,06 mol

Bài 6: Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este X (đơn chức, mạch hở) bằng 100 gam dung

dịch T gồm NaOH 4% và KOH 5,6% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,8 gam chất rắn khan

Ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi thì thu được 95 gam chất lỏng Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H5COOC3H7

Hướng dẫn giải:

nKOH + nNaOH = 0,2 mol; mH O/T 2 100 (4 5,6) 90,4   gam

Nhận xét vì Số mol OH> số mol Este X => X đã phản ứng hết

� nROH = nRCOOR’ = 0,1 mol

BTKL => mR’OH = 95 90,4 4,6   �R’= 29 (C

2H5)BTKL => mRCOOR’= 4,6+ 13,8 9,6 = 8,8 gam � MRCOOR’= 88�R= 15 (CH3)

�X: CH3COOC2H5

Chọn đáp án B

Bài 7: Thực hiện xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu được

20,492 gam muối khan (bị hao hụt 6%) Trong X có một este với công thức và số mol tương ứng là

A HCOOC2H5 và 0,2 mol B CH3COOCH3 và 0,2 mol

C HCOOC2H5 và 0,15 mol D CH3COOC2H5 và 0,15 mol

Hướng dẫn giải:

Nhận xét: 2 este đồng phân nên có chung công thức phân tử

Có: nNaOH = neste = 0,3 mol � Meste =

22,2

740,3 

Bài 8: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức E bằng 50 ml dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau

phản ứng, thu được ancol metylic và chất rắn khan T Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O2 dư tới

phản ứng hoàn toàn, thu được Na2CO3, 1,32 gam CO2 và 1,62 gam H2O Công thức cấu tạo của E là

A CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D C6H5COOC2H5

Na CO : 0,05 CO

H O     

Trang 7

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam este Y đơn chức cần vừa đủ 40 gam dung dịch NaOH 4%, thu được 1,84 gam ancol và 3,76 gam muối Tên gọi của Y là

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 3,44 gam este T (C4H6O2, mạch hở) trong bình đựng 50 ml dung dịch gồm NaOH 0,6M

và KOH 0,6M Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 5,04 gam chất rắn khan Công thức của

Câu 6: Este E có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân hoàn toàn 6,6 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH 6%

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi ra, thu được 49,4 gam chất lỏng Công thức cấu tạocủa E là

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este X đơn chức bằng 70 gam dung dịch MOH 8% (M là kim loại kiềm) Cô cạndung dịch sau phả ứng, thu được 7,28 gam chất rắn khan và đồng thời ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra, tạo thành 66,16 gam chất lỏng Tên gọi của X là

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 2,78 gam hỗn hợp T gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong 70 gam dung dịch KOH 2,4%(vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm một ancol và 3,08 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của 2 este trong T là

Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo Thủy phân hoàn toàn 2,64 gam X trong 30 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ), thu được 2,32 gam 2 muối của 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Tên gọi của 2 este trong X là

Câu 10: Este T mạch hở, có công thức phân tử khối nhỏ hơn 88 và chứa không quá 2 liên kết Thủy phân hoàn toàn T trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G Cho toàn bộ G tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được 2a mol Ag Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Số công thức cấu tạo phù hợp với T là:

Câu 11: Hóa hơi hoàn toàn 1,76 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi (đo

ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 3% và KOH 2,8%, thu được 8,84 gam muối Tên gọi của X là

Câu 12: Thủy phân m gam este E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 13,2 gam muối khan của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức Y Cho toàn bộ Y và bình đựng Na dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc), đồng thời thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam so với ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phân tử khối của E là

Câu 13: Thủy phân 0,06 mol este X (đơn chức, mạch hở) trong 92 gam dung dịch NaOH 4% Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y và chất rắn khan Z Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 1,86 gam Nung nóng Z với CaO dư, thu được 0,96 gam một chất khí Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tên gọi của

X là

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol este E (đơn chức, mạch hở) trong 100 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung

7

Trang 8

dịch sau phản ứng, thu được axetanđehit và chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T bằng O2, thu được Na2CO3, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,98 gam H2O Phân tử khối của E là

Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp gồm 2 este (đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo) cần vừa đủ 40

ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết Y tác dụng tối đa với 4,8 gam Br2 trong dung dịch Khối lượng muối axit cacboxylic không no trong X là

Câu 16: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn?

Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 và CH3COOCH2CH=CH2 Thủy phân hoàn toàn X cần dùng

150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 14,55 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là

Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y mạch hở, được tạo từ hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hai axit đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 7,76 gam E cần vừa đủ 0,3 mol O2 thu được 5,04 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong E là ?

Câu 19: Cho 0,225 mol hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức X, Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH tạo thành 3,45 gam một ancol và 35,85 gam hỗn hợp 2 muối natri CTCT thu gọn X, Y là :

Câu 20: Hỗn hợp E gồm 2 este X và Y (đều đơn chức, mạch hở, MX < MY) Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam E cần vừa

đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1 muối khan và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Tỉ lệ số mol X và Y trong E tương ứng là

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 este X, Y (đều no, đơn chức, mạch hở), cần dùng vừa đủ 3,976

lít khí O2 (đktc), thu được 3,248 lí CO2 (đktc) Mặt khác, E tác dụng với NaOH thu được 1 muối và 2 anol là

đồng đẳng kết tiếp Công thức phân tử của 2 este X và Y là

Trang 9

Chọn đáp án A

Bài 2: Este E đơn chức, mạch hở, được tạo thành axit cacboxylic X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn m gam E

cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,45 gam H2O Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa

đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y làn lượt là

E: C4H6O2

Ta có nE = nRCOOK = 0,025 mol � MRCOOK =

2,75

1100,025 �

R= 27 (C2H3) �E : C2H3COOCH3

�X : C2H3COOH và Y: CH3OH

Chọn đáp án D

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T gồm 2 este cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 2,464 lít khí CO2

(đktc) và 1,98 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam T trong dung dịch NaOH, thu được một

ancol và hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp Công thức của hai este trong T là

A CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 B HCOOCH3 và CH3COOCH3

C C3H5COOCH3 và C4H7COOCH3 D CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5

Khi thủy phân thì C2H4O2 thì có công thức HCOOCH3

C3H6O2 ứng với công thức CH3COOCH3 Chọn đáp án B

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn este X (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết pi) cần số mol O2

bằng

7

6 số mol CO2 tạo thành Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 50 ml dung dịch KOH 2M, thu được

dung dịch Y Cô cạn Y thu được 8,96 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Bài 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với

200 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc), sau đó cho

sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam Giá trị của V là

A 17,36 B 19,04 C 19,6 D 3,36

9

Trang 10

trong X đều tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:1

�nCOO = nNaOH = 0,2 mol �nO(X) = 0,4 mol

+ Phản ứng đốt cháy: X đốt thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

mdung dịch tăng = m CO2m H O2 40,3gn CO2 n H O2 0,65mol

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este T no, đơn chức, mạch hở, rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 có khối lượng 16,28 gam thì thấy xuất hiện kết tủa Thủy phân E bằng dung dịch NaOH thu được 2

chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử giống nhau Biết E không có phản ứng tráng bạc Phần

tram theo khối lượng của Oxi trong E là

A 36,36 % B 37,21 % C 43,24 % D 53,33 %

Hướng dẫn giải:

2 ( )

Chọn đáp án A

Bài 7: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần

dung 8,64 gam O2, thu được H2O và 10,56 gam CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 60

ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan T và 2,96 gam hỗn

hợp 2 ancol Khối lượng muối của axit cacboxylic no trong T là

A 1,64 B 1,36 C 3,28 D 2,72

Hướng dẫn giải:

Vì E là este đơn chức � nE = nNaOH= 0,06 mol � nO(E)= 0,12 mol

Bảo toàn nguyên tố Oxi � n H O2 0,18mol

Bảo toàn khối lượng � mE = 5,16 gam �ME =86 �E: C4H6O2.

Vì sản phẩm thủy phân thu được 2 ancol � E có 2 công thức phù hợp là HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOCH3

Khi đó sẽ cho ra 2 ancol tương ứng CH3OH và CH2=CHCH2OH

x y

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam este T (no, đơn chức, mạch hở,) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2 và a mol

H2O Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 3,36 gam muối Giá trị của m là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là

Câu 3: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2 và có tham gia phản ứng tráng gương Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa (m-5,6) gam muối và a mol ancol Y Đốt a mol ancol Y cần V lít O2

Trang 11

(đktc) Giá trị của V là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,032 lít O2 (đktc), thu được 7,04 gam CO2 và 2,16 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,24 gam muối khan và hỗn hợp ancol Y Số mol liên kết pi trong Y là

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1 Mặt khác, cho X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là

Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,472 lít khí O2

(đktc), thu được H2O và 5,72 gam CO2 Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 60 ml dung dịch KOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và 5,04 gam hỗn hợp hai chất rắn khan Công thức hai este trong X là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 19,712 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất.Công thức của 2 este trên là

Câu 10: Hỗn hợp E gồm hai este là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn 33,3 gam E thu được 30,24 lít CO2 (đktc)

và 24,3 gam H2O Đun nóng 33,3 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 38,7 gam chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T bằng khí O2 dư, thu được CO2 và H2O theo tỉ

lệ số mol tương ứng là

Câu 11: Hỗn hợp T gồm hai este là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 8,96 gam O2, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Cho m gam T tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với cần thiết); cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 7,74 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Tỉ lệ a : b tương ứng là

Câu 12: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 11,44 gam CO2 và 3,6 gam H2O Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH, thu được hai ancol

là đồng đẳng kế tiếp và 5,64 gam muối của một axit hữu cơ Công thức của hai este trong E là

A C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7 B C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5

C CH3COOC2H5 VÀ CH3COOC3H7 D C3H5COOCH3 và C3H5COOC2H5

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M (dư 20% so với lượng cần phản ứng), tạo thành dung dịch Y Cô cạn Y, thu được một ancol Z và 20,4 gam chất rắn khan (có chứa muốicủa một axit hữu cơ) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Chất nào sau đây có trong X?

Câu 14: Hỗn hợp A gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este E tạo ra từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn m (gam) A cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2 Cho m (gam) A trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Z Cô cạn Z còn lại 3,68 gam chất rắn khan

11

Trang 12

Công thức axit cacboxylic Y là

Câu 15: Cho hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ A, B (MA > MB) no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đot cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tang 6,82 gam Công thức của 2 hợp chất hữu cơ A, B lần lượt là

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic; trong đó, có hai axit no

là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y vào bình đựng Na

dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

Câu 17: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol X với 3 axit cacboxylic; trong đó, có một axit

no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, là đồng đẳng kế tiếp nhau, MY < MZ) Thủy phân hoàn toàn 4,26 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được ancol X Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,82 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,26 gam E, thu được

H2O và 7,48 gam CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Câu 18: Chia hỗn hợp gồm propin, anđehit acrylic và một este (đơn chức, mạch hở) thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O Cho phần hai tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH, thu được dung dịch T (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng thủy phân este) Cho toàn bộ T tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3), khối lượng kết tủa tối đa thu được là

DẠNG 4: THỦY PHÂN ESTE ĐẶC BIỆT

I ESTE CỦA PHENOL

* Các ví dụ minh họa

Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức X trong 80 ml dung dịch NaOH 2M (dùng gấp đôi lượng phản ứng), thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được tổng khối lượng các sản phẩm hữu cơ là 7,92 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,16 mol �nNaOH phản ứng = 0,08 mol

Ta có nX : nNaOH = 0,04: 0,08 = 1: 2� X là este của Phenol

Phản ứng X + 2NaOH �7,92 gam sản phẩm hữu cơ + H2O

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,3 mol �nNaOH phản ứng = 0,24 mol; nE = 0,2 mol

Nhận xét: Khi E (có 2 este) thủy phân cho ra 3 muối�1 este cho 1 muối và 1 este cho 2 muối

Trang 13

�1 este thường (x mol) và 1 este của phenol (y mol)

Sơ đồ: E + NaOH � 3 muối + Ancol + H2O

este thường = 0,16 mol =nancol

BTKL �mancol = 17,28 gam�Mancol = 108�C6H5CH2OH�Este tương ứng là HCOOCH2C6H5.

Vậy este còn lại phải là CH3COOC6H5

� 3 muối tương ứng là HCOONa, C6H5ONa và CH3COONa (M=82 lớn nhất)

mCH COONa 3 82.0,04 3, 28 g

Chọn đáp án A

Bài 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 mol KOH, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O Khối lượng của X là

Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà �HCOOK �Y phải là anđehit no, đơn

chức, mạch hở CnH2nO

Khi đốt cháy Y thì n CO2 n H O2 (0,1 0, 25.2) : 3 0, 2  �n =0,20,1 2 �CH

3CHO

Sơ đồ thủy phân : X + KOH � Muối + CH3CHO + H2O

BTKL �mX = 53 + 0,1.44 + 0,2.18 0,5.56 = 33 gam (neste cua phenol n H O2 )

Chọn đáp án C

Bài 4: Cho 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các hợp chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

x y

Trang 14

Bài 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn

Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là

Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà �HCOOK �Y phải là anđehit no, đơn

chức, mạch hở CnH2nO

Khi đốt cháy Y thì n CO2 n H O2 � 0,2n 44 18     24,8n � n= 2 �

CH3CHO

Sơ đồ thủy phân : X + KOH � Muối + CH3CHO + H2O

BTKL �mX = 37,6 + 0,2.44 + 0,1.18 0,4.40 = 32,2 gam (neste cua phenol n H O2 )

Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đều chứa vòng benzen có cùng CTPT C8H8O2 Đun nóng 27,2 gam X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp muối Y gồm CH3COONa, HCOONa và C6H5ONa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:

Câu 10: Một este X (MX < 200) Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y.Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3 Giá trị của a và tên gọi của X là

Ngày đăng: 05/08/2019, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w