Nửa mặt phẳng: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.. Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt p
Trang 1Tuần:20 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
III Tiến Trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (5’)
Vẽ một đường thẳng
và đặt tên Vẽ 2 điểm thuộc
đường thẳng; 2 điểm không
thuộc đường thẳng Đặt tên
mặt bảng hay trên trang
giấy Mặt bảng hay trang
giấy cho ta hình ảnh của
HS cho một vài ví dụ về mặt phẳng có trong thực tế
1 Nửa mặt phẳng bờ a:
a Mặt phẳng:
Mặt bàn, mặt bảng, mặt nước lặng sóng, … là hình ảnh của mặt phẳng.Mặt phẳng không giới hạn về hai phía
§4 NỬA MẶT PHẲNG
Trang 2GV giới thiệu cho HS
về hai nửa mặt phẳng đối
nhau như trong SGK và
cách gọi tên nửa mặt phẳng
Cho HS làm ?1
Hoạt động 3: (10’)
Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz
chung gốc O Lấy 2 điểm
cho biết tia Oz có nằm giữa
2 tia Ox; Oy không? Vì sao?
Thực hiệnLắng nghe về thực hiện
b Nửa mặt phẳng:
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.
Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau.
2 Tia nằm giữa hai tia:
Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
IV Rút kinh nghiệm:
-a
a P
N
(II)
O M
N
x
y z
Trang 3Tuần:21 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- HS biết thế nào là góc, thế nào là góc bẹt
- Biết vẽ, đọc tên và kí hiệu góc
- Nhận biết được điểm nằm bên trong, bên ngoài góc
Thế nào là hai nửa mặt
phẳngđối nhau? Vẽ đường
thẳng aa’, lấy điểm O∈ aa’,
Trang 4Hoạt động 1: (7’)
Từ việc kiểm tra bài
cũ, GV giới thiệu thế nào là
góc GV giới thiệu thế nào
Hai tia là hai cạnh của góc
O: là đỉnh Ox, Oy: là hai cạnh
Kí hiệu: ·xOy hoặc ·yOx hoặc ·MON
Hoạt động 2: (3’)
GV chỉ vào hình vẽ
và nói: Hai tia Ox và Oy là
hai tia như thế nào với
1
O 2
y
z x
O
M
y x
Trang 5trong và bên ngoài góc xOy.
4 Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 6,
8
5 Dặn Dò: ( 2’)
- Về nhà học bài theo vở
ghi và SGK Làm các bài
tập 7, 9, 10
Điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia
Ox và Oy
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-Tuần:22 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
Kiến thức:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) Đ DDH: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu
-2/ HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp
III Tiến Trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
bài cũ:
- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên
Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc
đó?
- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh
của góc , đặt tên tia đó?
Trang 7Hoạt động 1: (13‘)
- GV xẽ góc xOy Để
xác định số đo của góc xOy
ta đó góc xOy bằng một
dụng cụ gọi là thước đo góc
- Quan sát thước đo góc cho
biết nó có cấu tạo như thế
nào?
- Đơn vị của thước đo
góc là gì?
- GV vừa nói, vừa làm
trên bảng các thao tác đo
góc:
Thước đo góc:
- Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi
từ 0 đến 180
- Các số từ 0 đến
180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước
1 Đo góc:
GV yêu cầu HS nêu
lại cách đo và mỗi HS vẽ
sánh hai góc thông qua số
đo của hai góc
HS thao tác đo góc theo GV
Nêu lại cách đo góc
Trang 84 Củng Cố ( 7’)
GV cho HS làm bài tập 11.
5 Dặn Dò: ( 3’)
- Về nhà học bài theo vở
ghi và SGK
- Làm các bài tập: 12, 13
Lắng nghe và thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:
y
O
x
y
O
x
y M N
Trang 9Tuần:23 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- HS nắm được: nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì ·xOy yOz xOz+· = ·
- Biết được thế nào là hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
-1/ GV
a) PP:Đặt và giải quyết vấn đề
b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III Tiến Trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
- Vẽ ·xOy Vẽ tia Oz nằm
giữa hai tia Ox và Oy
- Đo các góc ·xOy, ·yOz và
·xOz So sánh ·xOy+·yOz với
Sau khi kiểm tra bài
cũ, GV giới thiệu vào bài
Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz thì ·xOy yOz xOz+· = · Ngược lại, nếu ·xOy yOz xOz+· =· thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
§4 KHI NÀO góc xOy+ GÓC yOz = góc xOz
Trang 10GV củng cố bằng bài
tập tương tự với hình vẽ là 3
tia OA, OB, OC với tia OB
nàm giữa
GV cho HS phát biểu
nhận xét với hình vẽ trên
HS trả lời
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu thế nào
là hai góc phụ nhau, kề
nhau, bù nhau, kề bù
GV cho VD minh họa
cho từng trường hợp cụ thể
GV cho HS trả lời ?3
4 Củng Cố ( 12’)
- GV cho HS làm bài tập 18
5 Dặn Dò: ( 3’)
- Về nhà học bài theo vở ghi
và SGK
- Làm các bài tập 20, 21, 22
HS chú ý theo dõi
và vẽ hình cho từng trường hợp cụ thể
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800
- thực hiện
- lắng nghe về nhà thực hiện
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đoói nhau có bờ chứa cạnh chung
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù
IV Rút kinh nghiệm:
x
y
z x
y z
Trang 11Tuần:24 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III Tiến Trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Sửa BT18tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 2: Sửa BT19tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 3: Sửa BT20tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 4: Sửa BT21tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Lớp trưởng áo cáo sỉ số
- Đáp số:
BÔA + AÔC = BÔC
450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770
Sửa BT18tr 82
BÔA + AÔC = BÔC
450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770
4
1 600 = 150
AÔI + IÔB = AÔBAÔI = AÔB – IÔB = 600-150
= 450
Sửa BT21tr 82
ở h.28/b SGK., các cặp góc phụ nhau: aÔb và bÔd,
Trang 12
Tên bài dạy:
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III Các Bước Lên Lớp:
3 Nội dung bài mới
·xOy như sau: Vẽ tia Ox bất
kì Đặt thước đo góc sao
cho số 0 ở giữa thước trùng
với gốc O và mép thước
trùng với tia Ox Ngay điểm
400 trên thước, ta đánh dấu
một điểm Nối điểm đó với
O ta được tia Oy
Sau khi vẽ xong, GV
m0 (0 < m < 180)
§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
x O
y
0 0
40 0
Trang 13VD2: Vẽ ·ABC = 300
- Vẽ tia BC bất kì
- Vẽ tia Ba tạo với tia BC một góc
300 ·ABC là góc cần vẽ
lên bảng vẽ tia Ox, góc
xOy, góc xOz có số đo như
trong VD3
GV chỉ một HS dưới
lớp cho biết trong 3 tia Ox,
Oy, Oz thì tia nào nằm giữa
HS trả lời
HS trả lời
HS chú ý và nhắc lại
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:
VD3: (SGK)
Vẽ hai tia Oy và Oz như hình
vẽ 34 Ta thấy, tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (vì 300 < 400)
Nhận xét: Trên hình 34,
xOy m= , xOz n· = 0 Vì m 0 < n 0 nên tia
Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 14Tuần:26 Ngày soạn:19/2/09
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Hiểu thế nào là tia phân giác, đường phân giác của góc
- Biết vẽ tia phân giác của một góc
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn Bị:
1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III Các Bước Lên Lớp:
Khi kiểm tra bài cũ
xong, GV giới thiệu thế nào
là tia phân giác của một
và nhận xét
1 Tia phân giác của một góc là gì?
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc:
VD: Vẽ tia phân giác Oz của
Trang 15Cách 2, GV cho HS
thực hành tại chỗ
HS gấp giấy Vậy: ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy sao cho · 0
xOz 32 =
Cách 2: Gấp giấy (SGK)
GV yêu cầu HS vẽ tia
phân giác của góc bẹt
Sau khi HS vẽ tia
phân giác của góc bẹt, GV
giới thiệu nhận xét như
trong SGK
Hoạt động 3: (5‘)
GV vẽ hình và giới
thiệu thế nào là đường phân
giác của một góc
HS vẽ tia phân giác của góc bẹt
HS đọc và nhắc lại nhận xét trong SGK
HS vẽ hình và chú ý theo dõi
Nhận xét: Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.
3 Chú ý:
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.
VD: mn là đường phân giác của ·xOy
4 Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS nhắc lại thế
nào là tia phân giác, đường
phân giác của một góc
- Cho HS làm bài tập 31
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD
và làm các bài tập 32, 33
- nghe
- thực hiện
- nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
-O m
y n x
y
m
n
Trang 16Tuần:27 Ngày soạn:22/2/09
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế
- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS
2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.
III Các Bước Lên Lớp:
3 Nội dung bài mới:
3 HS lần lượt lên bảng thực hiện các yêu cầu trên
- nghe
Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
Trang 17Hoạt động 1: (25‘)
GV cho HS tìm hiểu
dụng cụ đo và hướng dẫn HS
cách đo trên mặt đất
GV đặt giác kế trước lớp,
rồi giới thiệu với HS: dụng cụ
đo góc trên mặt đất là giác kế
Bộ phận chính của giác
kế là 1 đĩa tròn
Hãy cho biết trên mặt đĩa
tròn có gì?
Trên mặt đĩa tròn còn có
1 thanh có thể quay xung quanh
tâm của đĩa Đĩa tròn được đặt
như thế nào, cố định hay quay
được GV giới thiệu dây dọi
treo dưới tâm đĩa
HS quan sát giác kế, trả lời các câu hỏi của GV và ghi bài HS quan sát giác kế và trả lời câu hỏi:
Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn
từ 00 đến 1800
Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau (xuôi và ngược chiều kim đồng hồ)
Hai đầu thanh gắn 2 tấm thẳng đứng, mỗi tấm có một khe hở,
2 khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng
Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân, có thể quay quanh trục
HS lên bảng mô tả lại
1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất:
Dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà:
- học bài
- đọc bài thực hành kĩ ở nhà - nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Trang 18
-Tuần:28 Ngày soạn:22/2/09
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế
- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS
2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.
III Các Bước Lên Lớp:
- Nhóm trưởng tập trung nhóm viên và phân công nhiêm vụ
- Các nhóm tiến hành thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện các đo
Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên mặt đất
Nhóm: ……… Lớp: ………
Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
(tt)
Trang 19GV quan sát các tổ thực
hành, nhắc nhở, điều chỉnh,
hướng dẫn HS cách đo góc cho
chính xác
GV kiểm tra kết quả của
các nhóm
1) Dụng cụ: đủ hay thiếu 2) Ý thức kỷ luật trong giời thực hành 3) Kết quả thực hành:
………
………
………
………
4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: Tốt; Khá; Trung bình Đề nghị điểm cho từng người trong nhóm 4 Nhận xét – đánh giá:( 10’) - GV nhận xét, đánh giá từng nhóm - Cho điểm thực hành từng tổ và thu biên bản của các nhóm 5 Dặn Dò: ( 5’) - HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân, chuẩn bị giờ học sau - Tiết sau mang theo Compa và đọc trước bài “Đường tròn” - nghe nghe - làm theo hướng dẫn của GV - nghe về thực hiện IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Trang 20
-Tuần:29 Ngày soạn:11/3/09
Tên bài dạy:
2 Kiểm tra bài cũ :
Xen vào lúc học bài mới
3 Nội dung bài mới:
N, P và yêu cầu HS cho biết
điểm nào nằm trên, điểm
nào nằm trong và điểm nào
HS theo dõi và nhắc lại khái niệm hình tròn
1 Đường tròn và hình tròn:
Điểm M nằm trên đường tròn.
Điểm N nằm trong đường tròn.
Điểm P nằm ngoài đường tròn.
§8 ĐƯỜNG TRÒN
P N
M
Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R Kí hiệu: (O;R).
Trang 21Hoạt động 2: (10’)
GV vẽ hình và giới
thiệu lần lượt về cung, dây,
đường kính của đường tròn
Để củng cố, GV vẽ
hình khác và yêu cầu HS chỉ
ra đâu là dây, đâu là cung,
đâu là đường kính
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu cách so
sánh hai đoạn thẳng AB và
MN như trong SGK
GV trình bày tiếp
VD2
HS chú ý theo dõi
và vẽ hình vào trong vở
HS trả lời tại chỗ
HS chú ý theo dõi
và lên bảng thực hiện lại
HS chú ý theo dõi
2 Cung và dây cung:
- Hình vẽ trên ta có cung CD.
- Đoạn thẳng CD gọi là dây cung.
- Dây đi qua tâm gọi là đường kính.
- Đường kính dài gấp đôi bán kính.
3 Một công dụng khác của compa:
VD1: Cho hai đoạn thẳng AB và MN Dùng compa để so sánh hai đoạn thẳng
ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng.
VD2: (SGK)
4 Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 38
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD và
làm các bài tập 39, 40, 42
IV/ Rút kinh nghiệm:
-
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó.
A
Trang 22Tuần:30 Ngày soạn:11/3/09
Tên bài dạy:
- nhận xét Lắng nghe và ghi vở
Sửa BT 38/ SGK tr 91
P N
M
Trang 23- GV đánh giá và cho điểm
Hoạt động 2: Sửa BT 39
Sửa BT 39/ SGK tr 92
- Gọi HS lên bảng sửa BT
38, tr 91/ SGK
- Yêu cầu HS khác nhận
xét
- GV đánh giá và cho điểm
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà:
- xem lại các BT vừa giải
- về nhà làm các BT còn
lại: 40,41,42 SGK tr 92-93
1 HS lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải BT
- nhận xét
- Lắng nghe và ghi vở
- lắng nghe về thực hiện
a/ vẽ hình
b/ Vì CO=CA=2 cm= r,
Nên O, A nằm trên (O,2)
Sửa BT 39/ SGK tr 92
Ta có: AB=4cm, AK=3cm, BI=2cm
a/ CA=DA=3cm,
CB=DB=2cm
b/ AK-BI=IK
3-2=1=IK AI=AK-IK=3-1=2=BI Vậy I là trung điểm của AB
c/ IK=1 cm
IV/ Rút kinh nghiệm:
-
Trang 24Tuần:31 Ngày soạn:25/3/09
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Kiến thức: Định nghĩa được tam giác Hiểu được đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
- Kĩ năng: Vẽ, gọi tên và kí hiệu được tam giác Nhận biết điểm bên trong, bên ngoài tam giác.
- Thái độ: rèn luyện tư duy, tính cẩn thận, chính xác và khoa học.
III Các Bước Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Thế nào là đường tròn tâm O,
bán kính R?
- Thế nào là hình tròn?
- GV cho 2 HS lên bảng vẽ
(O;R) và vẽ các điểm nằm
trong, trên và ngoài (O;R)
3 Nội dung bài mới:
LT báo cáo sỉ số
Hoạt động 1: (13’)
GV giới thiệu thế nào là
tam giác ABC.
Các cạnh: AB, BC, CA Các đỉnh: A, B, C
§9 TAM GIÁC
A
C B
M .
N .