1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINH8(HKII)

31 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nửa mặt phẳng
Tác giả Trần Thị Thùy Phượng
Trường học Trường THCS Phỳ Mỹ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Phỳ Mỹ
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nửa mặt phẳng: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.. Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt p

Trang 1

Tuần:20 Ngày soạn:

Tên bài dạy:

III Tiến Trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (5’)

Vẽ một đường thẳng

và đặt tên Vẽ 2 điểm thuộc

đường thẳng; 2 điểm không

thuộc đường thẳng Đặt tên

mặt bảng hay trên trang

giấy Mặt bảng hay trang

giấy cho ta hình ảnh của

HS cho một vài ví dụ về mặt phẳng có trong thực tế

1 Nửa mặt phẳng bờ a:

a Mặt phẳng:

Mặt bàn, mặt bảng, mặt nước lặng sóng, … là hình ảnh của mặt phẳng.Mặt phẳng không giới hạn về hai phía

§4 NỬA MẶT PHẲNG

Trang 2

GV giới thiệu cho HS

về hai nửa mặt phẳng đối

nhau như trong SGK và

cách gọi tên nửa mặt phẳng

Cho HS làm ?1

Hoạt động 3: (10’)

Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz

chung gốc O Lấy 2 điểm

cho biết tia Oz có nằm giữa

2 tia Ox; Oy không? Vì sao?

Thực hiệnLắng nghe về thực hiện

b Nửa mặt phẳng:

Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.

Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau.

2 Tia nằm giữa hai tia:

Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

IV Rút kinh nghiệm:

-a

a P

N

(II)

O M

N

x

y z

Trang 3

Tuần:21 Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- HS biết thế nào là góc, thế nào là góc bẹt

- Biết vẽ, đọc tên và kí hiệu góc

- Nhận biết được điểm nằm bên trong, bên ngoài góc

Thế nào là hai nửa mặt

phẳngđối nhau? Vẽ đường

thẳng aa’, lấy điểm O∈ aa’,

Trang 4

Hoạt động 1: (7’)

Từ việc kiểm tra bài

cũ, GV giới thiệu thế nào là

góc GV giới thiệu thế nào

Hai tia là hai cạnh của góc

O: là đỉnh Ox, Oy: là hai cạnh

Kí hiệu: ·xOy hoặc ·yOx hoặc ·MON

Hoạt động 2: (3’)

GV chỉ vào hình vẽ

và nói: Hai tia Ox và Oy là

hai tia như thế nào với

1

O 2

y

z x

O

M

y x

Trang 5

trong và bên ngoài góc xOy.

4 Củng Cố ( 8’)

- GV cho HS làm bài tập 6,

8

5 Dặn Dò: ( 2’)

- Về nhà học bài theo vở

ghi và SGK Làm các bài

tập 7, 9, 10

Điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia

Ox và Oy

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 6

-Tuần:22 Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

 Kiến thức:

- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800

- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

b) Đ DDH: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu

-2/ HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp

III Tiến Trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

bài cũ:

- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên

Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc

đó?

- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh

của góc , đặt tên tia đó?

Trang 7

Hoạt động 1: (13‘)

- GV xẽ góc xOy Để

xác định số đo của góc xOy

ta đó góc xOy bằng một

dụng cụ gọi là thước đo góc

- Quan sát thước đo góc cho

biết nó có cấu tạo như thế

nào?

- Đơn vị của thước đo

góc là gì?

- GV vừa nói, vừa làm

trên bảng các thao tác đo

góc:

Thước đo góc:

- Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi

từ 0 đến 180

- Các số từ 0 đến

180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo

- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước

1 Đo góc:

GV yêu cầu HS nêu

lại cách đo và mỗi HS vẽ

sánh hai góc thông qua số

đo của hai góc

HS thao tác đo góc theo GV

Nêu lại cách đo góc

Trang 8

4 Củng Cố ( 7’)

GV cho HS làm bài tập 11.

5 Dặn Dò: ( 3’)

- Về nhà học bài theo vở

ghi và SGK

- Làm các bài tập: 12, 13

Lắng nghe và thực hiện

IV Rút kinh nghiệm:

y

O

x

y

O

x

y M N

Trang 9

Tuần:23 Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- HS nắm được: nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì ·xOy yOz xOz+· = ·

- Biết được thế nào là hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác

II Chuẩn Bị:

-1/ GV

a) PP:Đặt và giải quyết vấn đề

b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc

2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III Tiến Trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (10’)

- Vẽ ·xOy Vẽ tia Oz nằm

giữa hai tia Ox và Oy

- Đo các góc ·xOy, ·yOz

·xOz So sánh ·xOy+·yOz với

Sau khi kiểm tra bài

cũ, GV giới thiệu vào bài

Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?

Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia

Ox và Oz thì ·xOy yOz xOz+· = · Ngược lại, nếu ·xOy yOz xOz+· =· thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

§4 KHI NÀO góc xOy+ GÓC yOz = góc xOz

Trang 10

GV củng cố bằng bài

tập tương tự với hình vẽ là 3

tia OA, OB, OC với tia OB

nàm giữa

GV cho HS phát biểu

nhận xét với hình vẽ trên

HS trả lời

Hoạt động 2: (15’)

GV giới thiệu thế nào

là hai góc phụ nhau, kề

nhau, bù nhau, kề bù

GV cho VD minh họa

cho từng trường hợp cụ thể

GV cho HS trả lời ?3

4 Củng Cố ( 12’)

- GV cho HS làm bài tập 18

5 Dặn Dò: ( 3’)

- Về nhà học bài theo vở ghi

và SGK

- Làm các bài tập 20, 21, 22

HS chú ý theo dõi

và vẽ hình cho từng trường hợp cụ thể

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

- thực hiện

- lắng nghe về nhà thực hiện

2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:

Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đoói nhau có bờ chứa cạnh chung

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800

Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù

IV Rút kinh nghiệm:

x

y

z x

y z

Trang 11

Tuần:24 Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác

II Chuẩn Bị:

b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc

2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III Tiến Trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Sửa BT18tr

82

Treo đề bài trên bảng phụ,

gọi 1 HS lê bảng sửa

Hoạt động 2: Sửa BT19tr

82

Treo đề bài trên bảng phụ,

gọi 1 HS lê bảng sửa

Hoạt động 3: Sửa BT20tr

82

Treo đề bài trên bảng phụ,

gọi 1 HS lê bảng sửa

Hoạt động 4: Sửa BT21tr

82

Treo đề bài trên bảng phụ,

gọi 1 HS lê bảng sửa

Lớp trưởng áo cáo sỉ số

- Đáp số:

BÔA + AÔC = BÔC

450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770

Sửa BT18tr 82

BÔA + AÔC = BÔC

450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770

4

1 600 = 150

AÔI + IÔB = AÔBAÔI = AÔB – IÔB = 600-150

= 450

Sửa BT21tr 82

ở h.28/b SGK., các cặp góc phụ nhau: aÔb và bÔd,

Trang 12

Tên bài dạy:

b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Các Bước Lên Lớp:

3 Nội dung bài mới

·xOy như sau: Vẽ tia Ox bất

kì Đặt thước đo góc sao

cho số 0 ở giữa thước trùng

với gốc O và mép thước

trùng với tia Ox Ngay điểm

400 trên thước, ta đánh dấu

một điểm Nối điểm đó với

O ta được tia Oy

Sau khi vẽ xong, GV

m0 (0 < m < 180)

§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

x O

y

0 0

40 0

Trang 13

VD2: Vẽ ·ABC = 300

- Vẽ tia BC bất kì

- Vẽ tia Ba tạo với tia BC một góc

300 ·ABC là góc cần vẽ

lên bảng vẽ tia Ox, góc

xOy, góc xOz có số đo như

trong VD3

GV chỉ một HS dưới

lớp cho biết trong 3 tia Ox,

Oy, Oz thì tia nào nằm giữa

HS trả lời

HS trả lời

HS chú ý và nhắc lại

2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:

VD3: (SGK)

Vẽ hai tia Oy và Oz như hình

vẽ 34 Ta thấy, tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (vì 300 < 400)

Nhận xét: Trên hình 34,

xOy m= , xOz n· = 0 Vì m 0 < n 0 nên tia

Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Tuần:26 Ngày soạn:19/2/09

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- Hiểu thế nào là tia phân giác, đường phân giác của góc

- Biết vẽ tia phân giác của một góc

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

II Chuẩn Bị:

1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.

b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Các Bước Lên Lớp:

Khi kiểm tra bài cũ

xong, GV giới thiệu thế nào

là tia phân giác của một

và nhận xét

1 Tia phân giác của một góc là gì?

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

2 Cách vẽ tia phân giác của một góc:

VD: Vẽ tia phân giác Oz của

Trang 15

Cách 2, GV cho HS

thực hành tại chỗ

HS gấp giấy Vậy: ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox

và Oy sao cho · 0

xOz 32 =

Cách 2: Gấp giấy (SGK)

GV yêu cầu HS vẽ tia

phân giác của góc bẹt

Sau khi HS vẽ tia

phân giác của góc bẹt, GV

giới thiệu nhận xét như

trong SGK

Hoạt động 3: (5‘)

GV vẽ hình và giới

thiệu thế nào là đường phân

giác của một góc

HS vẽ tia phân giác của góc bẹt

HS đọc và nhắc lại nhận xét trong SGK

HS vẽ hình và chú ý theo dõi

Nhận xét: Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.

3 Chú ý:

Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.

VD: mn là đường phân giác của ·xOy

4 Củng Cố ( 8’)

- GV cho HS nhắc lại thế

nào là tia phân giác, đường

phân giác của một góc

- Cho HS làm bài tập 31

5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)

Về nhà xem lại các VD

và làm các bài tập 32, 33

- nghe

- thực hiện

- nghe về thực hiện

IV/ Rút Kinh Nghiệm:

-O m

y n x

y

m

n

Trang 16

Tuần:27 Ngày soạn:22/2/09

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế

- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất

- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS

2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.

III Các Bước Lên Lớp:

3 Nội dung bài mới:

3 HS lần lượt lên bảng thực hiện các yêu cầu trên

- nghe

Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT

Trang 17

Hoạt động 1: (25‘)

GV cho HS tìm hiểu

dụng cụ đo và hướng dẫn HS

cách đo trên mặt đất

GV đặt giác kế trước lớp,

rồi giới thiệu với HS: dụng cụ

đo góc trên mặt đất là giác kế

Bộ phận chính của giác

kế là 1 đĩa tròn

Hãy cho biết trên mặt đĩa

tròn có gì?

Trên mặt đĩa tròn còn có

1 thanh có thể quay xung quanh

tâm của đĩa Đĩa tròn được đặt

như thế nào, cố định hay quay

được GV giới thiệu dây dọi

treo dưới tâm đĩa

HS quan sát giác kế, trả lời các câu hỏi của GV và ghi bài HS quan sát giác kế và trả lời câu hỏi:

Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn

từ 00 đến 1800

Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau (xuôi và ngược chiều kim đồng hồ)

Hai đầu thanh gắn 2 tấm thẳng đứng, mỗi tấm có một khe hở,

2 khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng

Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân, có thể quay quanh trục

HS lên bảng mô tả lại

1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất:

Dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế

4/ Củng cố:

5/ Hướng dẫn về nhà:

- học bài

- đọc bài thực hành kĩ ở nhà - nghe về thực hiện

IV/ Rút Kinh Nghiệm:

Trang 18

-Tuần:28 Ngày soạn:22/2/09

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế

- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất

- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS

2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.

III Các Bước Lên Lớp:

- Nhóm trưởng tập trung nhóm viên và phân công nhiêm vụ

- Các nhóm tiến hành thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện các đo

Nội dung biên bản:

Thực hành đo góc trên mặt đất

Nhóm: ……… Lớp: ………

Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT

(tt)

Trang 19

GV quan sát các tổ thực

hành, nhắc nhở, điều chỉnh,

hướng dẫn HS cách đo góc cho

chính xác

GV kiểm tra kết quả của

các nhóm

1) Dụng cụ: đủ hay thiếu 2) Ý thức kỷ luật trong giời thực hành 3) Kết quả thực hành:

………

………

………

………

4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: Tốt; Khá; Trung bình Đề nghị điểm cho từng người trong nhóm 4 Nhận xét – đánh giá:( 10’) - GV nhận xét, đánh giá từng nhóm - Cho điểm thực hành từng tổ và thu biên bản của các nhóm 5 Dặn Dò: ( 5’) - HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân, chuẩn bị giờ học sau - Tiết sau mang theo Compa và đọc trước bài “Đường tròn” - nghe nghe - làm theo hướng dẫn của GV - nghe về thực hiện IV/ Rút Kinh Nghiệm:

Trang 20

-Tuần:29 Ngày soạn:11/3/09

Tên bài dạy:

2 Kiểm tra bài cũ :

Xen vào lúc học bài mới

3 Nội dung bài mới:

N, P và yêu cầu HS cho biết

điểm nào nằm trên, điểm

nào nằm trong và điểm nào

HS theo dõi và nhắc lại khái niệm hình tròn

1 Đường tròn và hình tròn:

Điểm M nằm trên đường tròn.

Điểm N nằm trong đường tròn.

Điểm P nằm ngoài đường tròn.

§8 ĐƯỜNG TRÒN

P N

M

Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R Kí hiệu: (O;R).

Trang 21

Hoạt động 2: (10’)

GV vẽ hình và giới

thiệu lần lượt về cung, dây,

đường kính của đường tròn

Để củng cố, GV vẽ

hình khác và yêu cầu HS chỉ

ra đâu là dây, đâu là cung,

đâu là đường kính

Hoạt động 3: (10’)

GV giới thiệu cách so

sánh hai đoạn thẳng AB và

MN như trong SGK

GV trình bày tiếp

VD2

HS chú ý theo dõi

và vẽ hình vào trong vở

HS trả lời tại chỗ

HS chú ý theo dõi

và lên bảng thực hiện lại

HS chú ý theo dõi

2 Cung và dây cung:

- Hình vẽ trên ta có cung CD.

- Đoạn thẳng CD gọi là dây cung.

- Dây đi qua tâm gọi là đường kính.

- Đường kính dài gấp đôi bán kính.

3 Một công dụng khác của compa:

VD1: Cho hai đoạn thẳng AB và MN Dùng compa để so sánh hai đoạn thẳng

ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng.

VD2: (SGK)

4 Củng Cố ( 8’)

- GV cho HS làm bài tập 38

5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)

Về nhà xem lại các VD và

làm các bài tập 39, 40, 42

IV/ Rút kinh nghiệm:

-

Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó.

A

Trang 22

Tuần:30 Ngày soạn:11/3/09

Tên bài dạy:

- nhận xét Lắng nghe và ghi vở

Sửa BT 38/ SGK tr 91

P N

M

Trang 23

- GV đánh giá và cho điểm

Hoạt động 2: Sửa BT 39

Sửa BT 39/ SGK tr 92

- Gọi HS lên bảng sửa BT

38, tr 91/ SGK

- Yêu cầu HS khác nhận

xét

- GV đánh giá và cho điểm

4/ Củng cố:

5/ Hướng dẫn về nhà:

- xem lại các BT vừa giải

- về nhà làm các BT còn

lại: 40,41,42 SGK tr 92-93

1 HS lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải BT

- nhận xét

- Lắng nghe và ghi vở

- lắng nghe về thực hiện

a/ vẽ hình

b/ Vì CO=CA=2 cm= r,

Nên O, A nằm trên (O,2)

Sửa BT 39/ SGK tr 92

Ta có: AB=4cm, AK=3cm, BI=2cm

a/ CA=DA=3cm,

CB=DB=2cm

b/ AK-BI=IK

3-2=1=IK AI=AK-IK=3-1=2=BI Vậy I là trung điểm của AB

c/ IK=1 cm

IV/ Rút kinh nghiệm:

-

Trang 24

Tuần:31 Ngày soạn:25/3/09

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

- Kiến thức: Định nghĩa được tam giác Hiểu được đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?

- Kĩ năng: Vẽ, gọi tên và kí hiệu được tam giác Nhận biết điểm bên trong, bên ngoài tam giác.

- Thái độ: rèn luyện tư duy, tính cẩn thận, chính xác và khoa học.

III Các Bước Lên Lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- Thế nào là đường tròn tâm O,

bán kính R?

- Thế nào là hình tròn?

- GV cho 2 HS lên bảng vẽ

(O;R) và vẽ các điểm nằm

trong, trên và ngoài (O;R)

3 Nội dung bài mới:

LT báo cáo sỉ số

Hoạt động 1: (13’)

GV giới thiệu thế nào là

tam giác ABC.

Các cạnh: AB, BC, CA Các đỉnh: A, B, C

§9 TAM GIÁC

A

C B

M .

N .

Ngày đăng: 07/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   này   nằm   trên - HINH8(HKII)
nh này nằm trên (Trang 1)
Hình   gồm   đường   thẳng   a   và  một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a  được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a. - HINH8(HKII)
nh gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a (Trang 2)
Hình ảnh về góc vuông, góc - HINH8(HKII)
nh ảnh về góc vuông, góc (Trang 7)
Hình khác và yêu cầu HS chỉ - HINH8(HKII)
Hình kh ác và yêu cầu HS chỉ (Trang 21)
Bảng vẽ 3 góc này. HS lên bảng vẽ. - HINH8(HKII)
Bảng v ẽ 3 góc này. HS lên bảng vẽ (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w