1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ph­ương pháp giải Toán Chia Hết

27 773 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Toán Chia Hết
Tác giả Nguyễn Văn Tam
Trường học Trường TH Hợp Lý
Thể loại Tài liệu
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!. Một số dấu hiệu chia hết... Vậy tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 46.. Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.. Tron

Trang 1

Các phơng pháp giải các bài toán chia hết

Phần I: Tóm tắt lý thuyết

I Định nghĩa phép chia

Cho 2 số nguyên a và b trong đó b ≠ 0 ta luôn tìm đợc hai số nguyên q và

r duy nhất sao cho:

a = bq + r Với 0 ≤ r ≤| b|

Trong đó: a là số bị chia, b là số chia, q là thơng, r là số d.

Khi a chia cho b có thể xẩy ra | b| số d

r ∈ {0; 1; 2; ; … | b|}

Đặc biệt: r = 0 thì a = bq, khi đó ta nói a chia hết cho b hay b chia hết a

Ký hiệu: ab hay b\ a

Vậy: a  b ⇔ Có số nguyên q sao cho a = bq

15 Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!

III Một số dấu hiệu chia hết

Trang 2

2 Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9

+ N  3 (hoặc 9) ⇔ a0+a1+ +a… n  3 (hoặc 9)

a Định nghĩa: Cho m là số nguyên dơng Nếu hai số nguyên a và b cho cùng số

d khi chia cho m thì ta nói a đồng d với b theo modun m

Ký hiệu: a ≡ b (modun)

Vậy: a ≡ b (modun) ⇔ a - b  m

b Các tính chất

1 Với ∀ a ⇒ a ≡ a (modun)

2 Nếu a ≡ b (modun) ⇒ b ≡ a (modun)

3 Nếu a ≡ b (modun), b ≡ c (modun) ⇒ a ≡ c (modun)

4 Nếu a ≡ b (modun) và c ≡ d (modun) ⇒ a+c ≡ b+d (modun)

5 Nếu a ≡ b (modun) và c ≡ d (modun) ⇒ ac ≡ bd (modun)

6 Nếu a ≡ b (modun), d ∈ Uc (a, b) và (d, m) =1

Phân tích m ra thừa số nguyên tố

m = p1α 1 p2α 2 p… k α k với pi ∈ p; αi ∈ N*

Thì ϕ(m) = m(1 -

` 1

2 Định lý Fermat

Nếu t là số nguyên tố và a không chia hết cho p thì ap-1 ≡ 1 (modp)

Trang 3

3 Định lý Wilson

Nếu p là số nguyên tố thì

( P - 1)! + 1 ≡ 0 (modp)

phần II: các phơng pháp giải bài toán chia hết

1 Phơng pháp 1: Sử dụng dấu hiệu chia hết

Ví dụ 1: Tìm các chữ số a, b sao cho a56b  45

⇒ a + 16  9 ⇒ a = 2

Vậy: a = 7 và b = 0 ta có số 7560

a = 2 và b = 5 ta có số 2560

Ví dụ 2: Biết tổng các chữ số của 1 số là không đổi khi nhân số đó với 5 Chứng

minh răng số đó chia hết cho 9

81

111

111 …  81 (Đpcm)

Bài tập tơng tự

Trang 4

Bài 1: Tìm các chữ số x, y sao cho

Bài 4: Viết liên tiếp tất cả các số có 2 chữ số từ 19 đến 80 ta đợc số A =

192021 7980 Hỏi số A có chia hết cho 1980 không ? Vì sao?…

Bài 5: Tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 46 không? Vì sao?

Bài 6: Chứng tỏ rằng số    

1 số 100

11

11 …   

2 số 100

⇒ a + 2b + 4c + 8d16 với b chẵn

c Có 100(d + 3c + 9b + 27a) - dbca29

mà (1000, 29) =1 dbca29 ⇒ (d + 3c + 9b + 27a) 29

Tổng các số hàng chẵn 9+(0+1+ +9).6+0 = 279…

Có 279 + 279 = 558  9 ⇒ A  9

Trang 5

279 - 279 = 0  11 ⇒ A  11

Bài 5: Tổng 2 số tự nhiên liên tiếp là 1 số lẻ nên không chia hết cho 2

Có 46 số tự nhiên liên tiếp ⇒ có 23 cặp số mỗi cặp có tổng là 1 số lẻ ⇒ tổng 23 cặp không chia hết cho 2 Vậy tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 46

Bài 6: Có    

1 số 100

11

11 …   

2 số 100

22

22 … =  

1 số 100

11

11 …   

0 số 99

22

22 … =  

3 số 100

33

33 …   

3 số 99

34

33 … (Đpcm)

2 Phơng pháp 2: Sử dụng tính chất chia hết

* Chú ý: Trong n số nguyên liên tiếp có 1 và chỉ 1 số chia hết cho n.

CMR: Gọi n là số nguyên liên tiếp

m + 1; m + 2; m + n với m … ∈ Z, n ∈ N*Lấy n số nguyên liên tiếp trên chia cho n thì ta đợc tập hợp số d là: {0; 1; 2; n…

- 1}

* Nếu tồn tại 1 số d là 0: giả sử m + i = nqi ; i = 1, n

⇒ m + i  n

* Nếu không tồn tại số d là 0 ⇒ không có số nguyên nào trong dãy chia hết cho

n ⇒ phải có ít nhất 2 số d trùng nhau

≤ +

=

+

r qjn

j m

n

j i;

1

r nqi

i m

⇒ i - j = n(qi - qj)  n ⇒ i - j  n

mà i - j< n ⇒ i - j = 0 ⇒ i = j

⇒ m + i = m + jVậy trong n số đó có 1 số và chỉ 1 số đó chia hết cho n…

Ví dụ 1: CMR: a Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6

Giải

a Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn

⇒ Số chẵn đó chia hết cho 2

Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Trong 3 sô nguyên liên tiếp bao giơ cũng có 1 số chia hết cho 3

⇒ Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (1; 3) = 1

Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6

Trang 6

VÝ dô 2: CMR: Tæng lËp ph¬ng cña 3 sè nguyªn liªn tiÕp lu«n chia hÕt cho 9.

9 )1 (9 2

1 sè chia hÕt cho 2 vµ 1 sè chia hÕt cho 4 ⇒ (k - 2)(k - 1)(k + 1)k  8

Bµi 4: Víi p lµ sè nguyªn tè p > 3 CMR : p2 - 1  24

Bµi 5: CMR: Trong 1900 sè tù nhiªn liªn tiÕp cã 1 sè cã tæng c¸c ch÷ sè chia

hÕt cho 27

Híng dÉn - §¸p sè

Bµi 1: a n(n + 1)(2n + 1) = n(n + 1) [(n + 1) + (n + 2)]

Trang 7

trong 1000 tự nhiên liên tiếp n, n + 1; n + 2; ; n + 999 …

có 1 số chia hết cho 1000 giả sử n0, khi đó n0 có tận cùng là 3 chữ số 0 giả sử tổng các chữ số của n0 là s khi đó 27 số n0, n0 + 9; n0 + 19; n0 + 29; n0 + 39; ;…n0 + 99; n0 + 199; n… 0 + 899 (2)

Trang 8

Vậy A(n)  6 với ∀ n ∈ N

Ví dụ 2: CMR: Nếu n 3 thì A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với ∀ n ∈ N

Vậy với n  3 thì A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với ∀ n ∈ N

Ví dụ 3: Tìm tất cả các số tự nhiên n để 2n - 1  7

Trang 10

Bµi 4: CMR: Víi p lµ 1 sè nguyªn tè p > 5 th× p4 - 1  240

Bµi 5: Cho 3 sè nguyªn d¬ng a, b, c vµ tho¶ m·n a2 = b2 + c2

CMR: abc  60

Híng dÉn - §¸p sè

Bµi 1: a 32n +1 + 22n +2 = 3.32n + 2.2n

= 3.9n + 4.2n

Trang 11

Nếu a, b, c đều không chia hết cho 3 ⇒ a2, b2 và c2 chia hết cho 3 đều d 1

⇒ a2≠ b2 + c2 Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 3 Vậy M  3

Nếu a, b, c đều không chia hết cho 5 ⇒ a2, b2 và c2 chia 5 d 1 hoặc 4 ⇒

b2 + c2 chia 5 thì d 2; 0 hoặc 3

⇒ a2≠ b2 + c2 Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 5 Vậy M  5

Nếu a, b, c là các số lẻ ⇒ b2 và c2 chia hết cho 4 d 1

2

c a c a b

⇒ n(n + 1) (n - 1)  6 và 12n  6

Vậy n3 + 11n  6

Ví dụ 2: Cho a, b ∈ z thoả mãn (16a +17b) (17a +16b)  11

Trang 12

11 17b

+

11 16b 17a

11 17b 16a

Vậy (16a +17b) (17a +16b)  121

Ví dụ 3: Tìm n ∈ N sao cho P = (n + 5)(n + 6)  6n

Giải

Ta có P = (n + 5)(n + 6) = n2 + 11n + 30

= 12n + n2 - n + 30Vì 12n  6n nên để P  6n ⇔ n2 - n + 30  6n

(1)3 1) -

Trang 13

7 n

8 0

9 n 8 1

n

8

n

8 1

2

n n

n n

n

n

Với

Với Với

Bớc 2: Giả sử (1) đúng với n = k tức là CM A(k)  P với k ≥ a

Ta CM (1) đúng với n = k + 1 tức là phải CM A(k+1)  P

Bớc 3: Kết luận A(n)  P với n ≥ a

Ví dụ 1: Chứng minh A(n) = 16 n - 15n - 1  225 với ∀ n ∈ N*

Giải

Với n = 1 ⇒ A(n) = 225  225 vậy n = 1 đúng

Giả sử n = k ≥ 1 nghĩa là A(k) = 16k - 15k - 1  225

Trang 14

Với n = 1 ⇒ m2 - 1 = (m + 1)(m - 1)  8 (vì m + 1; m - 1 là 2 số chẵn liên tiếp nên tích của chúng chia hết cho 8)

3

 3n (1)Với n = 1 ta có aa a = 111  a 3

Giả sử (1) đúng với n = k tức là   

sốa

k

a aa

a a a a a a a

aa

3 3 3 3

a a a

aa a

aa

3

3 3

.

10

Trang 16

Nh vậy nếu p > 2 ⇒ p có dạng 2n - n trong đó

N = (kp - 1)(p - 1), k ∈ N đều chia hết cho p

8 Phơng pháp 8: sử dụng nguyên lý Đirichlet

Nếu đem n + 1 con thỏ nhốt vào n lồng thì có ít nhất 1 lồng chứa từ 2 con trở lên

Ví dụ 1: CMR: Trong n + 1 số nguyên bất kỳ có 2 số có hiệu chia hết cho n.

Trang 17

Giả sử ai = nq1 + r 0 ≤ r < n

aj = nq2 + r a1; q2 ∈ N

⇒ aj - aj = n(q1 - q2)  n

Vậy trong n +1 số nguyên bất kỳ có 2 số có hiệu chia hết cho n

Nếu không có 1 tổng nào trong các tổng trên chia hết cho n nh vậy số dkhi chia mỗi tổng trên cho n ta đợc n số d là 1; 2; ; n - 1…

Vậy theo nguyên lý Đirichlet sẽ tồn tại ít nhất 2 tổng mà chi cho n có cùng số d ⇒ (theo VD1) hiệu cùadr tổng này chia hết cho n (ĐPCM)

Bài tập tơng tự

Bài 1: CMR: Tồn tại n ∈ N sao cho 17n - 1  25

Bài 2: CMR: Tồn tại 1 bội của số 1993 chỉ chứa toàn số 1.

Bài 3: CMR: Với 17 số nguyên bất kỳ bao giờ cũng tồn tại 1 tổng 5 số chia hết

00 11

0 số 1 số 1994

-i

) ( 1993 10

11

1 số 1994

Trang 18

Nếu trong 17 số trên có 5 số khi chia cho 5 có cùng số d thì tổng của chúng sẽ chia hết cho 5.

Nếu trong 17 số trên không có số nào có cùng số d khi chia cho 5 ⇒ tồn tại 5 số có số d khác nhau ⇒ tổng các số d là: 0 + 1 + 2 + 3 + 4 = 10  10

Vậy tổng của 5 số này chia hết cho 5

Bài 4: Xét dãy số a1 = 1993, a2 = 19931993, …

a1994 =     

1993 số 1994

9 Phơng pháp 9: phơng pháp phản chứng

Để CM A(n)  p (hoặc A(n)  p )

+ Giả sử: A(n)  p (hoặc A(n)  p )

Giả sử ∃ n ≥ 1, n ∈ N* sao cho n2 - 1  n

Gọi d là ớc số chung nhỏ nhất khác 1 của n ⇒ d ∈ (p) theo định lý Format ta có

2d-1≡ 1 (mod d) ⇒ m < d

ta chứng minh m\n

Giả sử n = mq + r (0 ≤ r < m)

Trang 19

3 2

Trang 20

b) Tính chất

b) Nếu a b và b a thì a = bc) Nếu a b , a c và (b,c) = 1 thì a bc

m a

m b

m a

m b

m a

a) Định nghĩa : Cho số nguyên m > 0 Nếu 2 số nguyên a, b cho cùng số

d khi chia cho m thì ta nói a đồng d với b theo môđun m

Trong n ( n≥ 1)số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n.

Ví dụ 1: a) Tích 5 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 120.

b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì n3 + 11 6n

Giải

a) Ta có 120 = 2 3.5 3

Phơng pháp chứng minh chia hết

Trang 21

Trong 5 sè nguyªn liªn tiÕp ph¶i cã 2 sè ch½n liªn tiÕp nªn tÝch chia hÕt cho 8 MÆt kh¸c trong 5 sè nguyªn liªn tiÕp cã 1 sè chia hÕt cho 3 vµ 1 sè chia hÕt cho

VÝ dô 2 a) Víi n ch½n, chøng minh r»ng 20n+ 16n− − 3n 1 323 

Trang 22

ơng pháp 4: Sử dụng nguyên tắc Đirichlet

Nếu đem n + 1 vật xếp vào n ngăn kéo thì có ít nhất một ngăn kéo chứa từ 2 vật trở lên

Ví dụ 4: Chứng minh rằng

a) có thể tìm đợc một số có dạng 19911991 19910 0 và chia hết cho 1992.b) Trong 8 số tự nhiên mỗi số có 3 chữ số, bao giờ cũng chọn đợc 2 số mà khi viết liền nhau ta đợc một số có 6 chữ số và chia hết cho 7

b) Lấy 8 số đã cho chia cho 7 thì có 2 số có cùng số d, giả sử là abc

def chia cho 7 có số d là r

Khi đó : abcdef = 1000abc def+

1) Ta chứng minh (1) đúng với n = 1, nghĩa là A(1) p

2) Giả sử (1) đúng với n = k , nghĩa là ta có A k p( ) 

3) Ta chứng minh (1) đúng với n = k+1 , nghĩa là phải chứng minh

Trang 24

2 Mét sè dÊu hiÖu chia hÕt kh¸c

a) DÊu hiÖu chia hÕt cho 11:

Trang 25

- Nếu ab p thì a p hoặc b p với p là số ngyuên tố.

- Số chính phơng( là bình phơng của số tự nhiên ) chia hết cho số nguyên tố p thì sẽ chia hết cho p2

Kiểm nghiệm các giá trị tìm đợc n

Ví dụ 12: a) Tìm n > 0 sao cho n2 + 1 chia hết cho n +1

Trang 26

¬ng ph¸p 2: Sö dông chia hÕt vµ chia cã d

VÝ dô 14: T×m sè chÝnh ph¬ng abcd biÕt ab cd− = 1

VÝ dô 15 Chøng minh r»ng tÝch cña 4 sè tù nhiªn liªn tiÕp kh«ng thÓ lµ sè

Trang 27

7 Víi gi¸ trÞ nµo cña n th× (n+5)(n+6)6n Víi n N

8 T×m sè nguyªn tè p sao cho tæng tÊt c¶ c¸c íc tù nhiªn cña p4 lµ mét sè chÝnh ph¬ng

9.Cho n lµ sè tù nhiªn , d lµ íc nguyªn d¬ng cña 2n2 chøng minh r»ng n2+d kh«ng chÝnh ph¬ng

Ngày đăng: 06/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w