1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH về THEO dõi PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG của bà mẹ có CON dưới 1 TUỔI tại HUYỆN XAYCHĂM PHON TỈNH BOLIKHĂM XAY, CHDCND lào năm 2018

78 437 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 559,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SANTY PHANTHADALATHỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ THEO DÕI PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN XAY CHĂM PHON TỈNH BO LI KHĂM XAY, CHDCND LÀO NĂM 2018 VÀ MỘ

Trang 1

SANTY PHANTHADALA

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ THEO DÕI

PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA BÀ MẸ

CÓ CON DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN XAY CHĂM PHON TỈNH BO LI KHĂM XAY, CHDCND LÀO NĂM 2018

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ THEO DÕI

PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA BÀ MẸ

CÓ CON DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN XAY CHĂM PHON TỈNH BO LI KHĂM XAY, CHDCND LÀO NĂM 2018

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 60720301

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Lê Thị Tài

HÀ NỘI – 2018

Trang 4

BCG Bacillus Calmette-Guerin (bệnh lao)

DPT (QUINVAXEM) Diphtheria-Tetanus-Pertussis

(bạch hầu uốn ván ho gà)GAVI Global Alliance for vaccines and immunizations

(Liên hợp phế cầu khuẩn)

(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch bệnh truyền nhiễm đã ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế củanhiều nước trên thế giới Nhất là các nước đang phát triển, do bệnh truyềnnhiễm dẫn tới sự ốm đau và tử vong nhiều hơn các nguyên nhân khác Tiêmchủng là biện pháp ngăn ngừa sự gây bệnh hiệu quả nhất vì nó kích thích cơthể tạo kháng thể chống lại bệnh đó trong một khoảng thời gian hoặc suốt đời [1]

Thế kỷ XX đã đánh dấu những thành tựu to lớn mà vắc xin đem lại chonền y học trong việc ngăn ngừa và giảm tỷ lệ bệnh tật, khuyết tật và tử vong[2] Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính rằng nếu tất cả các vắc xin sẵn cóhiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tỷ lệ bao phủ cao trên90%, hàng năm có thể giảm đến 2-3 triệu trẻ em tử vong vì các bệnh truyềnnhiễm [3] Ngoài những lợi ích rõ ràng về sức khỏe, tiêm chủng là một biệnpháp can thiệp y tế công cộng có chi phí thấp và hiệu quả nhất [4]

Tiêm chủng mở rộng (TCMR) lấy đối tượng trẻ em là trọng tâm, là hoạtđộng dự phòng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ em [5] Chương trìnhtiêm chủng mở rộng được triền khai ở Lào từ năm 1989, được sự hỗ trợ củaWHO và UNICEF Đến năm 1995, TCMR được đẩy mạnh và triển khai trênphạm vi cả nước Đến nay đã có 8 loại vắc xin được đưa vào chương trình đãgóp phần quan trọng giúp nước ta thanh toán bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván sơsinh và khống chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sởi, ruballe, bạchhầu, ho gà [6]

Mặc dù vắc xin là an toàn nhưng giám sát, phát hiện, báo cáo nhữngphản ứng bất thường sau tiêm chủng có thể giúp xác định nguyên nhân từ đó

đề ra những biện pháp phù hợp đồng thời sẽ tránh được những thông tin sailệch có thể gây mất lòng tin đối với tiêm chủng và quan trọng hơn là củng cốlòng tin của cộng đồng đối với công tác tiêm chủng [7],[8],[9] Việc phối hợpcùng gia đình trong công tác theo dõi, chăm sóc sức khỏe của trẻ trước và sautiêm chủng có vai trò đảm bảo an toàn tiêm chủng; các bà mẹ có kiến thức

Trang 8

đầy đủ và thực hành đúng về theo dõi, chăm sóc trẻ trước và sau tiêm chủng

sẽ giúp sớm phát hiện một số biểu hiện bất thường sau tiêm chủng đề đưa trẻđến các cơ sở y tế kịp thời

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của một số các trường hợpphản ứng sau tiêm chủng đã xảy ra một số nước trên thế giới đã ghi nhậnnhững trường hợp phản ứng sau tiêm chủng vắc xin Quinvaxem tại Siri Lankanăm 2008 đã có trẻ tử vong Năm 2012 đến 2013 có 83 trường hợp phản ứngsau tiêm tại Ấn Độ [10],[11] Gần đây ở Lào năm 2016 đã có trẻ tử vong sautiêm chủng vắc xin Quinvaxem [12] Trong Việt Nam năm 2017 có 27 trườnghợp tai biến nặng sau tiêm chủng [51] Những phản ứng liên quan đến vắc xin

đã làm cộng đồng và các bà mẹ lo lắng, thậm chí từ chối tiêm chủng đã tácđộng trực tiếp đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ em và làm tăng số trườnghợp mắc bệnh truyền nhiễm phòng được bằng vắc xin [13]

Chính vì vậy, vấn đề an toàn tiêm chủng cần được quan tâm và nghiêncứu để đưa ra các khuyến nghị đặc biệt nhằm hạn chế hậu quả xấu của cáctrường hợp có phản ứng sau tiêm chủng Tuy nhiên, tại CHDCND Lào (sauđây gọi tắt là Lào) cho đến nay số nghiên cứu về vấn đề tiêm chủng nói chung

và an toàn tiêm chủng nói riêng còn rất hạn chế, đặc biệt là những vùng nôngthôn, xa trung tâm Xuất phát từ vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu về: Thực trạng kiến thức, thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng

của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại huyện Xay Chăm Phon tỉnh Bo Li Khăm Xay, CHDCND Lào năm 2018 và một số yếu tố liên quan.

Mục tiêu của nghiên cứu:

1. Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại huyện Xay Chăm Phon tỉnh Bo Li Khăm Xay, Lào năm 2018.

2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ được nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Vắc xin

Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên cónguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặc mấtkhả năng gây bệnh Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể để kích thích

cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [14]

Hiện nay, vắc xin không chỉ là chế phẩm từ vi sinh vật được dùng đểphòng bệnh, mà vắc xin còn được làm từ vật liệu sinh học không vi sinh vật

và dùng với các mục đích khác như: vắc xin chống khối u được làm từ các tếbào sinh khối u, vắc xin chống thụ thai được làm từ thụ thể (receptor) củatrứng dùng để ngăn cản điều kiện thụ thai [15]

1.1.2 Phân loại vắc xin

1.1.2.1 Vắc xin giải độc tố

Các loại vắc xin được sử dụng khi một độc tố của vi khuẩn là nguyênnhân chính của bệnh do vi sinh vật tiết ra độc tố, hoặc hóa chất độc hại Cácnhà khoa học đã phát hiện ra rằng họ có thể làm bất hoạt độc tố bằng cách xử

lý chúng với formalin, một dung dịch formaldehyde và nước khử trùng đểbiến độc tố của vi sinh vật được an toàn để sử dụng trong vắc xin như giải độc

tố như Uốn ván, Bạch hầu [16],[17]

1.1.2.2 Vắc xin tinh chế

Thay vì toàn bộ tế bào vi sinh vật, vắc xin tinh chế chỉ bao gồm cáckháng nguyên mà tạo được miễn dịch tốt nhất Trong một số trường hợp, cácvắc xin này sử dụng các quyết định kháng nguyên-phần đặc hiệu của khángnguyên mà kháng thể hoặc tế bào T nhận ra và gắn vào

Trang 10

Vắc xin tinh chế có thể chứa ở bất cứ đâu từ 1-20 kháng nguyên hoặcnhiều kháng nguyên khác Việc xác định kháng nguyên tốt nhất kích thích hệthống miễn dịch là một quá trình tốn thời gian khó khăn Phát triển vắc xintinh chế bằng cách: Phát triển các loại vi khuẩn trong phòng thí nghiệm và sau

đó sử dụng hóa chất để phá vỡ nó ra và thu thập các kháng nguyên quantrọng, hoặc có thể sản xuất các phân tử kháng nguyên từ vi khuẩn sử dụngcông nghệ DNA tái tổ hợp, như vắc xin Ho gà vô bào, Hib, phế cầu(PCV-7,PCV-10,PCV-13, viêm gan B [18]

1.1.2.3 Vắc xin bất hoạt (chết)

Là vắc xin có nguồn gốc từ toàn bộ tế bào vi khuẩn, vi rút gây bệnhđược xử lý bằng hóa chất, nhiệt độ làm vi sinh vật bị chết, hoàn toàn khôngcòn khả năng gây bệnh Vắc xin Ho gà toàn tế bào, bại liệt tiêm [17],[18]

1.1.2.4 Vắc xin sống giảm động lực (được làm yếu đi)

Là dạng vi rút hoặc vi khuẩn gây bệnh đã được làm giảm độc lực hoặcsuy yếu, sẽ nhân lên khi được đưa vào cơ thể và có đáp ứng miễn dịch gầngiống như nhiễm trùng tự nhiên Vắc xin này dễ bị hỏng hoặc giảm hiệu lựcbởi những tác nhân lý hóa như nhiệt độ cao, ánh sáng, hóa chất hoặc khángthể lưu hành trong máu Một số loại vắc xin sống giảm động lực có nguồn gốc

từ vi rút như: Sởi, Rubella, Thủy đậu, Rotavirus, Bại liệt, có nguồn gốc từ vikhuẩn như vắc xin phòng lao (BCG) [16],[17],[18]

1.1.3 Bảo quản vắc xin

Vắc xin phải được bảo quản nghiêm ngặt trong hệ thống dây chuyềnlạnh Nhiệt độ đảm bảo để giữ vắc xin an toàn ở tuyến huyện/xã và điểm tiêmchủng là từ +2 độ C đến +8 độ C Nhiệt độ nóng và lạnh ngoài khoảng an toàntrên đều có thể làm hỏng vắc xin Vắc xin cần phải được bảo quản liên tụctrong dây chuyền lạnh từ khi xuất xưởng cho tới điểm tiêm chủng và trongsuốt buổi tiêm chủng Vắc xin bị phơi nhiễm với nhiệt độ cao sẽ bị mất hiệu

Trang 11

lực Vắc xin bị đông băng thì không những gây ảnh hưởng tới hiệu lực bảo vệcủa vắc xin mà còn có thể gây ra các phản ứng không mong muốn [16].

Theo dõi nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh hàng ngày (kể cả ngày lễ,ngày nghỉ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tối thiểu 02 lần/ngày vào buổisáng lúc đến và buổi chiều trước khi cán bộ quản lý kho về Không bảo quảnvắc xin đã hết hạn sử dụng, lọ vắc xin đã pha hồi chỉnh sau buổi tiêm chủng vàvắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy trong dây chuyền lạnh.Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin chỉ được sử dụng cho vắc xin

1.1.4 Tiêm chủng

Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin,sinh phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ramiễn dịch chủ động để phòng bệnh [19]

Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin Mũi tiêmchủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyên thường tạo

ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thời gian tiêm, mũithứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn và thường làkháng thể loại IgG Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽ duy trì ởmức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thể giảm xuống nhưng

do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn có khả năng kích thích

cơ thể đáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [20]

Trong suốt 200 năm qua, kể từ khi thầy thuốc người Anh - Edward Jennerdùng vẩy đậu bò để phòng bệnh đậu mùa ở người cho đến nay, tiêm chủng đãgóp phần đáng kể vào việc phòng ngừa bệnh, kiểm soát được ít nhất 10 bệnhchính sau đây ở nhiều khu vực trên thế giới: đậu mùa, uốn ván, sốt vàng, cácbệnh gây ra bởi Haemophilus influenza type B, bại liệt, sởi, quai bị và rubella[11] Tác động của việc tiêm chủng vắc xin đối với sức khỏe con người trên toànthế giới là vô cùng to lớn, làm giảm tỷ lệ chết cho cộng đồng[21]

Trang 12

Chương trình TCMR đã góp phần đẩy lùi nhiều bệnh tật và giảm tỷ lệ

tử vong của con người, đặc biệt là đối với trẻ em ở các nước đang phát triển.Năm 2000, có 135 nước đã loại trừ được bệnh uốn ván sơ sinh Năm 2006 sốmắc uốn ván sơ sinh trên toàn cầu giảm 1,55 lần so với năm 1980 [24] Côngtác phòng chống bệnh sởi được đẩy mạnh Số trẻ em chết vì bệnh sởi đã giảmkhoảng 80% từ 733.000 trường hợp tử vong vào năm 2000 xuống còn164.000 vào năm 2008 [25]

Năm 2000, liên minh toàn cầu về vắc xin và Tiêm chủng (GAVI) đượcthành lập nhằm hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới Tổchức GAVI đã giúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằngcách tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước nghèo nhất trênthế giới [26] Tại Việt Nam, GAVI đã hỗ trợ chương trình TCMR ở các dự ánnhư: triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hỗ trợ đưavắc xin mới Quinvaxem vào Việt Nam năm 2010, đánh dấu vắc xin thứ 11 sửdụng trong chương trình TCMR miễn phí cho trẻ em trên toàn quốc

1.2.2 Lịch sử phát triển của chương trình tiêm chủng tại Lào

Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Lào từ năm 1989 do Bộ

Y Tế khởi xướng với hỗ trợ của WHO, GAVI và UNICEF Chương trình có

Trang 13

mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến gây tử vong cao.Sau một thời gian thí điểm (1989-1995), chương trình từng bước mở rộng dần

về cả địa bàn và đối tượng tiêm chủng Tới nay, toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi trêntoàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với chương trình TCMR Đến năm 2014,

đã có 12 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ emđược đưa vào chương trình bao gồm: vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà,uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản, thương hàn vàviêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, phế cầu khuẩn liên hợp (PCV) [6]

Sau hơn 30 năm triển khai hoạt động, chương trình TCMR tại Lào đãđạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần bảo vệ sức khỏe và nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân Vào năm 2000, Lào chính thức được WHOcông nhận đã thanh toán hoàn toàn bệnh bại liệt Đến năm 2016, tỷ lệ tiêmchủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 76%, bên cạnh đó, tỷ lệ tiêm chủngvắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ luôn đạt từ 80 đến90% Bệnh ho gà và bạch hầu là những bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao ở trẻ emtrước khi có chương trình TCMR, nay cũng đã được khống chế, tỷ lệ tiêmchủng các vắc xin đó đạt 82% [6]

1.2.3 Vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng

Tại Lào, đã có 8 loại vắc xin sử dụng trong tiêm chủng mở rộng cho trẻdưới 1 tuổi hiện đang triển khai trên toàn quốc là [27]:

 Vắc xin lao (BCG): Phòng bệnh Lao

 Vắc xin viêm gan B (VGB): Phòng bệnh viên gan B

 Vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván (DPT): Phòng bệnh Bạch hầu, Ho

gà, Uốn ván

 Vắc xin bại liệt uống (OPV): Phòng bệnh Bại liệt

 Vắc xin sởi: Phòng bệnh Sởi

Trang 14

 Vắc xin uốn ván: Phòng bệnh uốn ván

 Vắc xin 5 trong 1 (Quinvaxem): Phòng được các bệnh Bạch hầu-Hogà-Uốn ván, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vikhuẩn Hib-Haemophilus influenzae type B

 Vắc xin Viêm não Nhật Bản

Bảng 1.1: Lịch tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trong chương trình TCMR của Lào (Áp dụng theo QĐ của Bộ Y tế Việt Nam năm 2010 [28])

1 Sơ sinh - Tiêm vắc xin Viêm gan B(VGB) mũi 0 trong 24

giờ đầu sau sinh

- Tiêm vắc xin BCG Phòng bệnh lao

2 02 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan

B-Hib mũi 1 (vắc xin 5 trong 1)

- Phế cầu khuẩn liên hợp 1

- Uống vắc xin bại liệt lần 1

3 03 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan

B-Hib mũi 2

- Phế cầu khuẩn liên hợp 2

- Uống vắc xin bại liệt lần 2

4 04 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan

B-Hib mũi 3

- Phế cầu khuẩn liên hợp 3

- Uống vắc xin bại liệt lần 3

5 09 tháng - Tiêm vắc xin sởi mũi 1

6 18 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván mũi 4

- Tiêm vắc xin sởi-rubella (MR)

7 Từ 12 tháng

tuổi

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 1

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 2(hai uần sau mũi 1)

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 3 (một năm sau mũi 2)

Trang 15

tuổi nguy cơ cao)

Vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ

10 Phụ nữ có

thai;nữ tuổi

sinh đẻ

- Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc

nữ 15-35 tuổi ở vung nguy cơ mắc UVSS cao

- 1 tháng sau mũi 1

- 6 tháng sau mũi 2 hoặc trong thời kỳ có thai sau

- 1 năm sau mũi 3 hoặc trong thời kỳ có thai sau

- 1 năm sau mũi 4 hoặc trong thời kỳ có thai sau

- Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuầnhoàn, suy tim, suy thận, suy gan, )

- Trẻ suy giảm miễn dịch (bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻnhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV hoặc có biểu hiện suy giảm miễn dịchnặng) chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống Không tiêm vắc xinBCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà không được điều trị dự phòng lâytruyền từ mẹ sang con

Trang 16

Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuấtđối với từng loại vắc xin [30],[31].

1.3.3 Các trường hợp tạm hoãn

Các trường hợp tạm hoãn được chỉ định theo Hướng dẫn khám sàng lọc

trước tiêm chủng đối với trẻ em [29]:

- Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng

- Trẻ sốt ≥ 37,50C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,50C(đo nhiệt độ tại nách)

- Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừtrường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B

- Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trongvòng 14 ngày

- Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2.000 gam

Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sảnxuất đối với từng loại vắc xin [30],[31]

1.4 Phản ứng sau tiêm chủng

1.4.1 Khái niệm về phản ứng sau tiêm chủng

Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe baogồm các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng,không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thườngsau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng [32]

Trang 17

1.4.2 Nguyên nhân phản ứng sau tiêm chủng

Phản ứng do thuộc tính của vắc xin: Tác dụng phòng vệ của vắc xin là

do chúng kích thích hệ thống miễn dịch của người dùng, tổng hợp các khángthể, đẩy mạnh sự phá hủy vi sinh vật nhiễm hoặc trung hòa độc tố của vikhuẩn [33] Phản ứng tại chỗ, các triệu chứng toàn thân, sốt có thể là mộtphần của phản ứng miễn dịch cơ thể Tuy nhiên, một số thành phần của vắcxin như tá dược, chất bảo quản, protein kháng nguyên (ho gà toàn tế bào)cũng có thể gây phản ứng

- Một số tác động trực tiếp gây ra bởi vắc xin như: phản ứng tại chỗ và sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm DPT/IPV/Hib; phát ban kèm theosốt từ bảy đến mười ngày và viêm tuyến mang tai ba tuần sau khi tiêmMMR [34]

Phản ứng do sai sót trong tiêm chủng: Sai sót khi thực hành tiêmchủng là những lỗi gây ra trong lúc chuẩn bị tiêm chủng do kỹ thuật tiêm,bảo quản hoặc sử dụng vắc xin Các sai sót thường gặp trong tiêm chủng[15] như:

- Sử dụng dụng cụ tiêm không vô khuẩn có thể gây nên áp xe, nhiễmkhuẩn huyết, lây nhiễm các bệnh qua đường máu (HIV, viêm gan B, C)

- Chuẩn bị vắc xin không đúng: pha hồi chỉnh sai dung môi, lấy nhầmdung môi hoặc vắc xin gây phản ứng tại chỗ hoặc áp xe

- Tiêm sai vị trí: gây phản ứng hoặc áp xe tại chỗ

Trang 18

- Vận chuyển và bảo quản không đúng: vắc xin bị đông băng dẫn đếnmất công dụng.

- Không quan tâm đến chỉ định có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng,không phân loại sức khỏe trước khi tiêm chủng; việc đánh giá chất lượngvắc xin để cấp phép không đúng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật viênkhông đủ trình độ, hoặc các thử nghiệm phân tích không được thẩm định đểđảm bảo độ tin cậy

Trùng hợp ngẫu nhiên: Xảy ra khi tiêm chủng nhưng nguyên nhânkhông phải do vắc xin hoặc do sai sót trong khi tiêm chủng hay lo sợ do bịtiêm mà do trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc do nguyên nhânkhác [37] Khi một phản ứng sau tiêm là trùng hợp ngẫu nhiên thì tình trạngnày có thể đã xảy ra ngay cả khi đối tượng chưa được tiêm chủng [34]

Do tâm lý lo sợ: xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau, không phải dovắc xin hoặc sai sót trong thực hành tiêm chủng [35] Điển hình là phản ứngdây chuyền do lo sợ tiêm vắc xin như trường hợp tại trường Trung học cơ sở

xã Cao Sơn huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai có 19 học sinh có biểu hiệnđau đầu, chóng mặt và ngất xỉu sau khi tiêm vắc xin trong chiến dịch tiêmSởi-Rubella năm 2014 [36]

Không rõ nguyên nhân: Không xác định được nguyên nhân gây ra phảnứng sau tiêm chủng

1.4.3 Phân loại phản ứng sau tiêm chủng

1.4.3.1 Theo mức độ

Trang 19

a) Phản ứng thông thường sau tiêm chủng:

Bao gồm các phản ứng tại chỗ như ngứa, đau, sưng hoặc đỏ tại chỗtiêm; phản ứng toàn thân bao gồm sốt và các triệu chứng khác (khó chịu, mệtmỏi, chán ăn) có thể là một phần của đáp ứng miễn dịch bình thường Cácphản ứng này thông thường là nhẹ và tự khỏi [39]

Trang 20

Bảng 1.2 Các phản ứng thông thường của vắc xin [30].

Vắc xin Phản ứng phụtại chỗ (sưng,

Vắc xin viêm não bất hoạt <4% <1%

Vắc xin sống viêm não <1%

Sởi/sởi quai bị rubella 10% 5-15% 5%(ban)

Bại liệt uống (OPV) - Dưới 1% Dưới 1%

DPT-ho gà toàn tế bào Tới 50% Tới 50% Tới 60%

Trang 21

Như sau tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao, ghi nhận 90%-95% cáctrường hợp có biểu hiện phản ứng tại chỗ tiêm, trẻ thường xuất hiện nốt nhỏtại chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút Sau khoảng 2 tuần vết loét chảy mủ rồi

tự lành và để lại một sẹo nhỏ có đường kính khoảng 5 mm Điều đó chứng tỏtrẻ đã có miễn dịch [30]

Sau tiêm vắc xin có chứa thành phần ho gà toàn tế bào (DPwT) ghinhận trên 50% trường hợp trẻ sau tiêm có phản ứng tại chỗ (sưng, nóng, đỏ,đau), trên 50% các trường hợp có phản ứng sốt (>380C), khoảng 60% cáctrường hợp có triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu, quấy khóc [30]

b) Tai biến nặng

Tai biến nặng sau tiêm chủng là phản ứng bất thường sau tiêm chủng cóthể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng (bao gồm các triệu chứngnhư khó thở, sốc phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốtcao co giật, trẻ khóc kéo dài, tím tái, ngừng thở) hoặc để lại di chứng hoặclàm người được tiêm chủng tử vong [35]

Bảng 1.3 Các phản ứng nặng và hiếm gặp sau tiêm vắc xin [30]

Trang 22

Vắc xin Phản ứng Thời gian xuấthiện 1.000.000 liềuTỷ lệ trên

bị-rubella/sởi-rubella Co giật có sốt 6-12 ngày 330

Giám tiểu cầu 15-35 ngày 30

Bại liệt uống (OPV) Liệt liên quan tới vắc xin 4-30 ngày 2-4

Uốn ván - Viêm thần kinh cánh tay 2.28 ngày 5-10

Trang 23

1.4.3.2 Theo nguyên nhân

Theo nguyên nhân, có các nguyên nhân sau [35],[37]:

- Do trùng hợp ngẫu nhiên: xảy ra sau khi tiêm chủng nhưng nguyên

nhân không phải do vắc xin hoặc sai sót trong tiêm chủng hoặc lo sợ do bịtiêm mà do trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc nguyên nhân khác

- Do tâm lý lo sợ: xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau, không phải do

vắc xin hoặc do vắc xin không đạt chất lượng

- Do vắc xin: Phản ứng sau tiêm chủng xảy ra do các đặc tính cố hữu

của vắc xin hoặc do vắc xin không đạt chất lượng

- Do sai sót trong thực hành tiêm chủng: xảy ra do sai sót trong quá

trình thực hành tiêm chủng (chuẩn bị, pha hồi chỉnh, kỹ thuật tiêm, bảo quản

và sử dụng vắc xin không đúng)

- Không rõ nguyên nhân: Không xác định được nguyên nhân

1.5 Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc xử trí phản ứng sau tiêm chủng

1.5.1 Hướng dẫn theo dõi chăm sóc tại trạm y tế

Người được tiêm chủng phải được theo dõi tại trạm y tế ít nhất 30 phútsau tiêm chủng Các dấu hiệu cần theo dõi sau tiêm chủng gồm [38]:

- Toàn trạng, tinh thần, nhịp thở, nhiệt độ, phát ban

- Dấu hiệu tại chỗ tiêm: Sưng, đỏ, đau tại chỗ tiêm

1.5.2 Hướng dẫn chăm sóc tại nhà

Trang 24

Người được tiêm chủng phải được theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sautiêm chủng Trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em thì người theo dõitrẻ phải là người trưởng thành và biết chăm sóc trẻ Các dấu hiệu cần theo dõisau tiêm chủng bao gồm [38]:

- Dấu hiệu về nhịp thở

- Tinh thần, tình trạng ăn, ngủ

- Toàn trạng

- Nhiệt độ, phát ban

- Các biểu hiện tại chỗ tiêm (sưng, đỏ )

Đối với trẻ em cần cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn Bế, quansát trẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm

Người được tiêm chủng cần được đưa ngay tới cơ sở y tế để theo dõi,điều trị nếu có dấu hiệu tai biến nặng sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tínhmạng của người được tiêm chủng bao gồm các triệu chứng như: khó thở, sốcphản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốt cao co giật, trẻkhóc kéo dài, tím tái, ngừng thở

1.5.3 Hướng dẫn xử trí các phản ứng thông thường sau tiêm chủng

Nguyên tắc: hướng dẫn xử trí các phản ứng thông thường sau tiêmchủng [38]

Theo dõi và chăm sóc tại nhà theo nội dung trong mục 2.1 của Hướngdẫn theo dõi chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng [38], bao gồm:

Trang 25

- Nghỉ ngơi, nâng cao thể trạng, điều trị các triệu chứng theo chỉ địnhcủa cán bộ y tế.

Một số phản ứng thông thường sau tiêm chủng và các biện pháp chămsóc, điều trị cụ thể:

- Sốt nhẹ (dưới 38,50C): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bìnhthường, nằm chỗ thoáng Một số trường hợp có bệnh lý về tim mạch, viêmphổi hoặc trẻ có tiền sử sốt cao co giật có thể dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệttrên 38,00C

- Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm và cóthể có 1 hoặc nhiều triệu chứng sau: sưng tới tận khớp xương gần chỗ tiêmnhất, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1tuần Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định

- Đau khớp kể cả khớp nhỏ ngoại vi dai dẳng (trên 10 ngày) hoặcthoáng qua (tối đa 10 ngày) Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùngthuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế

- Nhiễm khuẩn BCG lan tỏa trên diện rộng xảy ra trong vòng 1 đến 12tháng sau tiêm BCG và được chẩn đoán xác định bằng cách phân lập vi khuẩnlao Thông thường xảy ra ở những người suy giảm miễn dịch, cần đưa đến cơ

sở y tế để điều trị bằng thuốc chống lao

- Hội chứng não, màng não cấp tính với đặc điểm có 2 trong 3 triệuchứng sau: những cơn kịch phát, ý thức rối loạn kéo dài 1 đến nhiều ngày vàhành vi thay đổi rõ rệt kéo dài 1 đến nhiều ngày cần đưa đến cơ sở y tế đểđược khám, điều trị

Trang 26

- Giảm trương lực, phản xạ, choáng xảy ra trong vòng 48 giờ sau khitiêm chủng kéo dài từ 1 phút đến nhiều giờ ở trẻ em dưới 10 tuổi với biểuhiện mệt lả, giảm đáp ứng thường thoáng qua và tự khỏi không cần điều trị.Trường hợp xuất hiện tái xanh hay tím ngắt hoặc bất tỉnh cần được đưa đến cơ

sở y tế để theo dõi và điều trị tích cực như sốc phản vệ

- Viêm hạch bạch huyết kể cả viêm hạch bạch huyết có mủ với biểuhiện có 1 hạch lympho sưng to >1,5 cm (bằng 1 đầu ngón tay người lớn) hoặc

có một hốc dò rỉ trên 1 hạch lympho Xảy ra trong vòng 2-6 tháng sau khitiêm vắc xin BCG, tại cùng một bên người với chỗ tiêm chủng (đa số là ởnách) Thường là tự lành và không cần điều trị Trường hợp tổn thương dínhvào da hoặc bị dò rỉ thì cần đưa đến cơ sở y tế để được phẫu thuật dẫn lưu vàđắp thuốc chống lao tại chỗ

- Bầm tím và/hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi.Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị thuốc steroid và truyềnkhối tiểu cầu

1.5.4 Hướng dẫn xử trí các tại biến nặng sau tiêm chủng

Xử trí các tại biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo Hướng dẫn chămsóc trẻ sau tiêm chủng [39]:

Nguyên tắc: Phải khẩn trương tiến hành cấp cứu, chẩn đoán nguyênnhân, xử trí và điều trị tại cơ sở y tế

Một số tai biến nặng sau tiêm chủng và các biện pháp xử trí và điều trị:

Trang 27

- Sốc phản vệ: Thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi tiêm chủng với

các triệu chứng như kích thích, vật vã; mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phùQuincke; mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được; khóthở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở; đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ;đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê; choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật.Cần dừng ngay việc tiêm vắc xin và tiến hành cấp cứu sốc phản vệ theo phác

đồ của Bộ Y Tế và chuyển bệnh nhân đến đơn vị hồi sức tích cực của bệnhviện gần nhất

- Phản ứng quá mẫn cấp tính: Thường xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi

tiêm chủng với 1 hay kết hợp nhiều triệu chứng như thở khò khè, ngắt quãng

do co thắt khí, phế quản và thanh quản, phù nề thanh quản; phát ban, phù nề ởmặt, hoặc phù nề toàn thân, cần dùng các thuốc kháng histamin, phòng ngừabội nhiễm, đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưỡng Trường hợp phản ứng nặngcần cho thở ô xy và xử trí như sốc phản vệ

- Sốt cao (>38,5 0 C): cần uống nhiều nước hoặc đảm bảo nhu cầu dịch và

dinh dưỡng Dùng thuốc hạ sốt hiệu quả và an toàn cho trẻ em nhưAcetaminophen Trong trường hợp sốt cao không đáp ứng với Acetaminophenđơn thuần có thể phối hợp thêm Ibuprofen sau 1 đến 2 giờ không hạ nhiệt vớiAcetaminophen và không chống chỉ định với Ibuprofen Có thể tiến hành laumát hạ sốt với nước ấm hoặc nước thường và điều trị các biến chứng co giậtnếu có

- Khóc thét không nguôi, dai dẳng trên 3 giờ kèm theo la hét: Thường dịu

đi sau 1 ngày hoặc thời điểm đó có thể dùng thuốc giảm đau theo chỉ định

- Co giật: Thường là những cơn co giật toàn thân không kèm theo dấu hiệu

và triệu chứng tại chỗ có thể có sốt hoặc không Cần được điều trị hỗ trợ hô hấp

Trang 28

như thông đường thở, hút đờm rãi, thở ô xy Dùng thuốc chống co giật nhưDiazepam và/hoặc thuốc chống co giật khác theo đúng phác đồ xử trí co giật.

- Áp xe: Tại chỗ tiêm sờ thấy mềm hoặc có dò dịch, có thể là áp xe vô

khuẩn hoặc nhiễm khuẩn Điều trị bằng chích rạch và dẫn lưu, dùng khángsinh nếu nguyên nhân do nhiễm khuẩn

- Nhiễm khuẩn huyết: Bệnh thường khởi phát cấp tính, có tính chất toàn

thân, trầm trọng Biến chứng thường gặp và nguy hiểm là sốc nhiễm trùng.Cần điều trị sốc nếu có theo phác đồ điều trị sốc, kháng sinh và điều trị cácbiến chứng

1.6 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành và yếu tố liên quan về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng trên thế giới và tại Lào

1.6.1 Nghiên cứu về kiến thức, thực hành

vì quá bận, 18,8% cho là không cần thiết [40]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Dung năm 2014 tại Bắc Ninh:

tỷ lệ các phản ứng nặng: dị ứng nổi mề đay 1,76%, ban đỏ dưới da 1,51% và

Trang 29

ho 1% 99,33% trẻ có phản ứng sau tiêm bình phục trong vòng 72 giờ kể từkhi nhận mũi tiêm Hơn 1/3 số bà mẹ chưa có kiến thức đạt nhưng phần lớncác bà mẹ có thái độ tích cực về phản ứng sau tiêm chủng 78,83% bà mẹđược CBYT hỏi có hiểu biết đầy đủ về tình trạng sức khỏe của trẻ trước tiêm.Các bà mẹ có trình độ hác bà trên trung học phổ thông có thực hành chămsóc trẻ đạt yêu cầu cao gấp 2,41 lần so với các bà mẹ có trình độ hhc trà tiểuhọc, các bà mẹ thuộc hộ nghèo có thực hành chăm sóc trẻ đạt yêu cầu thấphơn 2 lần so với bà mẹ hộ gia đình không nghèo và nhóm bà mẹ có kiến thức

về phản ứng sau tiêm chủng đạt thì thực hành chăm sóc trẻ đạt yêu cầu caogấp 1,98 lần so với nhóm bà mẹ không đạt yêu cầu kiến thức [41]

Theo Nguyễn Thị Thanh Hương tại Móng Cái, Quang Ninh năm 2015cho thấy các bà mẹ có kiến thức về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổichiếm 35,2% Bên cạnh đó, bà mẹ có biết hạn chế về kiến thức tiêm chủngđầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi ở một số nội dung như tỷ lệ đạt kiến thức về số lầnđưa trẻ đi tiêm phòng từng loại vắc xin 15% và biết đúng thời điểm tiêmphòng từng loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi 13,3% Tỷ lệ trẻ được tiêm chủngđầy đủ là 65%, lý do cho không tiêm chủng đầy đủ là do sợ tác dụng phụchiếm 48% [42]

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Hùng và Đinh Thị Lệ Quyên tại thị trấnQuy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình năm 2015 được thực hiện trên 134

bà mẹ có con dưới 1 tuổi cho thấy 98,5% bà mẹ biết các phản ứng sau tiêmchủng là sốt, với dấu hiệu bỏ bú và chán ăn 83,8%, sưng đỏ tại chỗ tiêm73,9%, trên 88% bà mẹ biết phát hiện con bị sốt, 44,4% số bà mẹ biết dấuhiệu khó thở, chỉ có 15% bà mẹ biết xác định con mình bị đau tại chỗ tiêmchủng hoặc bị sốt 100% bà mẹ biết được sự cần thiết của tiêm chủng nhưng78,4% bà mẹ lo sợ con mình bị tai biến, sốt, tiêu chảy, và chán ăn [43]

Trang 30

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung thực hiện năm 2016 trên

399 bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại Thanh Hóa cho thấy 35,8% người chăm sóctrẻ dưới 1 tuổi biết được những dấu hiệu của phản ứng sau tiêm chùng, 96,3%người chăm sóc trẻ biết được lợi ích của tiêm chủng, 96,5% biết các dấu hiệuphản ứng thông thường sau tiêm chủng, trong khi đó các dấu hiệu khác các bà

mẹ biết ít hơn dấu hiệu sốt nhẹ, các dấu hiệu như: sưng đau tại chỗ, quấy khóclần lượt là 20,1% và 46,6% Tỷ lệ bà mẹ biết các dấu hiệu phản ứng nghiêmtrọng sau tiêm chủng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khá thấp chỉ từ 17-42,4%.86,2% số người chăm sóc trẻ thực hành theo dõi trẻ đủ 30 phút tại trạm y tế

và 93,7% theo dõi ít nhất 24 giờ tại nhà [44]

1.6.1.2 Tại Lào

Theo Nghiên cứu Sức khỏe bà mẹ và trẻ em trên toàn quốc được thựchiện vào năm 2006 trên 5,894 hộ gia đình đã cho thấy: Tỷ lệ trẻ em ở thànhthị được tiêm chủng cao hơn so với tỷ lệ trẻ em ở nông thôn Tỷ lệ trẻ có bà

mẹ có trình độ học vấn thấp được tiêm chủng thấp hơn, chỉ có 18,8% bà mẹkhông có trình độ học vấn đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, 39,3% bà mẹ trình độhọc tiểu học trở lên đưa trẻ đi tiêm đủ nhưng đối với người dân tộc Mông, trẻtrong những hộ gia đình đó được tiêm chủng thấp hơn so với các dân tộc khácvới 11,6% trẻ được tiêm chủng đầy đủ và 48% không được tiêm vắc xin [46]

Năm 2011, Somdy BOUNXAY đã thực hiện nghiên cứu về kiến thức,thái độ và thực hành về tiêm chủng trên 110 bà mẹ có con từ 12 đến 23 thángtuổi tại Phu koud tỉnh Xiêng Khuang Nghiên cứu áp dụng kết hợp cả 2phương pháp định tính và định lượng đã cho kết quả 65,5% bà mẹ có kiếnthức về tiêm chủng không đạt Trong đó nghề nghiệp làm ruộng 85%, trình độtiểu học 52,7%, biết thông tin về tiêm chủng từ người xung quanh 42,9% trẻđược tiêm đủ 31,9% trong đó được tiêm BCG 60,9%, sởi 38,2%, DPT và bại

Trang 31

liệt 60%, bà mẹ có thực hành đưa con đi tiêm chủng đẩy đủ chỉ đạt được30,7% Trong số những người có trình độ học vấn cao, tỷ lệ cho con tiêmchủng đủ cao hơn những người có trình độ học vấn thấp (OR=18,8, CI=95%)

và những người có kiến thức về tiêm chủng cao, tỷ lệ cho con tiêm chủng đủcao hơn những người có kiến thức về tiêm chủng thấp (OR=2,7, CI=95%).Nghiên cứu định tính cho biết nguyên nhân đưa trẻ con đi tiêm chủng không

đủ vì không có thời gian, sợ con đau, sợ con sốt, khóc và không thấy được sựquan trọng của việc tiêm chủng Thuận lợi trong công tác tiêm chủng là cáclãnh đạo trong xã đã quan tâm và triển khai nhiều hoạt động truyền thông kiếnthức về việc tiêm chủng cho các bà mẹ [47]

Tác giả Syphai VongXuangTham và các cộng sự đã thực hiện một nghiêncứu cắt ngang về kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thủ đô ViêngChăn vào năm 2015 Nghiên cứu cho thấy trong 399 bà mẹ có con ≤5 năm tuổitại 2 huyện Sykhot và Săng Thong tỷ lệ bà mẹ biết nguy cơ con bị bệnh (nếukhông tiêm chủng) là 65%, biết sự nguy hiểm của bệnh (cần được tiêm chủng) là40%, và biết lợi ích và sự quan trọng của việc tiêm chủng cho con là 40% Bà

mẹ nhìn thấy poster hình ảnh truyền thông về việc tiêm chủng cho trẻ em là85%, chỉ có 41,8% bà mẹ biết poster hình ảnh đó nói về tiêm chủng [48]

Theo thống kê thông tin của Trung tâm tiêm phòng chống bệnh của Lào

có 2 trường hợp phản ứng sau tiêm chủng được phát hiện: 1 bé trai 2 thángtuổi tại bản Poung Math huyện Beng tỉnh Ou Đom Xay, người dân tộc Môngđược tiêm vắc xin OPV, DPT, PCV sau tiêm trẻ có sốt, khóc, bỏ bú sau đó tửvong Một trường hợp bé trai khác, 2 tháng tuổi sau khi được cho uống vắcxin OPV có biểu hiện khóc, bỏ bú bố mẹ đưa trẻ đi bệnh viện nhưng trẻ tửvong trên đường đi bệnh viện [12]

Trang 32

Ngoài 3 nghiên cứu và thống kê thông tin trên, hiện tại ở Lào chưa cónghiên cứu khác về chủ đề Tiêm chủng cũng như kiến thức và thực hành củangười chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng

1.6.2 Nghiên cứu về yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành

Trên thế giớicũng ghi nhận một số yếu tố liên quan tới thực hành chămsóc trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung năm

2011 tại Quảng Ninh cho thấy: có mối liên quan giữa thái độ và thực hànhchăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ Bà mẹ có thái độ tích cực thì tỷ lệ thực hànhchăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 2,15 bà mẹ có thái độ không tích cực(p<0,05) Có mối liên quan giữa việc bà mẹ được tư vấn về phản ứng sau tiêmchủng và thực hành của bà mẹ Bà mẹ được tư vấn về phản ứng sau tiêmchủng thì tỷ lệ thực hành chăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 3,99 lần bà mẹkhông được tư vấn (p<0,05) Bà mẹ có kiến thức đạt thì tỷ lệ thực hiện theodõi trẻ tại trạm y tế sau tiêm chủng đủ 30 phút cao gấp 2,48 lần bà mẹ có kiếnthức không đạt (p<0,05) Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố về vănhóa, xã hội (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp ) và thực hành chăm sóc trẻsau tiêm của bà mẹ [45]

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung tại Thanh Hóa năm 2016 chothấy bà mẹ chăm sóc trẻ có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở cókiến thức đạt cao hơn so với nhóm có trình độ học vấn dưới trung học phổthông Người có nghề nghiệp là công chức có kiến thức về phản ứng sautiêm chủng cao hơn so với người chăm sóc trẻ ở những nhóm nghề khác vớiOR=1,90 (CI: 1,23-2,91) [44] Có mối liên quan giữa một số hình thứctruyền thông với kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ Nhữngngười này có kiến thức đạt cao so với những người không tiếp cận Có mối

Trang 33

liên quan giữa thực hành theo dõi sau tiêm chủng với tư vấn của cán bộ y tếcho thấy việc cán bộ y tế tư vấn, hướng dẫn xử trí cho người chăm sóc trẻ thì

họ sẽ có xu hướng thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng tốt hơn nhữngngười không được hướng dẫn, với OR lần lượt là 4,47(CI: 2,32-8,47) và3,97(CI:2,07-7,52) [44]

1.7 Địa điểm nghiên cứu

Huyện Xay Chăm Phon thuộc tỉnh Bo Li Khăm Xay nằm ở miền Trungnước Lào có biên giới phía đông giáp với tỉnh Hà Tĩnh của Việt Nam, là mộthuyện mới được thành lập năm 2009, có diện tích tự nhiên 2.454 km2 Năm

2018 Dân số 11.949 người, trẻ dưới 1 năm 260 người, 18 bản hành chính và

10 dân tộc như: Lào, Thái, Mông, Phong, Phuan, Phu Thay, Kuem Mu, Y Hà,Phu Noi, Tum, đặc biệt dân tộc Tum là cộng đồng có tiếng nói gần với tiếngcủa đồng bào miền Trung, Việt Nam Huyện Xaychampone là 1 huyện vùngsâu vùng xa, khoảng cách từ huyện đến trung tâm tỉnh là 320 Km có 1 bệnhviện huyện và 4 trạm y tế Kinh tế, trình độ học vấn của người dân tronghuyện còn thấp do vị trí địa lý cách xa trung tâm tỉnh, đi lại giữa các bantrong huyện cũng còn rất khó khăn, mùa khô có thể đi đường bộ tuy nhiênmùa mưa phải đi bằng thuyền [49] Chương trình TCMR đã bắt đầu đượctriển khai ở Xay Chăm Phon từ năm 1990 nhưng chưa đạt được thành tựu tốt

vì gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc tiêm chủng Đến năm 2015 tỷ lệ tiêmchủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đã đạt 76% [50]

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ thực hiện từ tháng 02/2018 đến tháng 06/2019

Thời gian thu thập số liệu trong 2 tháng: 11-12/2018

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 18 bản của huyện Xay Chăm Phon thuộctỉnh Bo Li Khăm Xay, Lào

Trang 35

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lực chọn đối tượng nghiên cứu

- Bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại thời điểm điều tra đã tham gia tiêmchủng vắc xin trong chương trình TCMR tại Trạm Y tế của 18 bản thuộchuyên Xay Chăm Phon

- Có khả năng nghe, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

- Bà mẹ có con dưới 1 tuổi thuộc diện nghiên cứu nhưng bị hạn chế khảnăng nghe, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn

- Hoặc con của họ chưa được tiêm chủng vắc xin tại trạm y tế xãnghiên cứu hoặc con của họ không tiêm vắc xin trong chương trình tiêmchủng mở rộng mà sử dụng vắc xin có thành phần tương tự tại các cơ sở tiêmchủng dịch vụ

- Từ chối tham gia nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang

2.3.2 Mẫu nghiên cứu

2.3.2.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho mô tả tỷ lệ trong quần thể:

Z 2 (1-α/2) x p(1 - p)

(1-α/2) : Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (1,96).

p: = 0,852 là tỷ lệ bà mẹ có thực hành theo dõi trẻ sau tiêm chủng ít nhất 30 phút tại nơi tiêm và 24 giờ tại nhà tham khảo kết quả nghiên cứu của Dương Thị Hồng [52].

Trang 36

Thay vào công thức trên ta tính được số bà mẹ cần nghiên cứu là:

1,96 2 x 0,852(1 – 0,852)

n= = 193,7

(0,05) 2

Cỡ mẫu theo tính toán là 193,7 Chúng tôi cộng thêm 20% (dự phòng

có người bỏ cuộc, không hoàn thành cuộc phỏng vấn hoặc những phiếu không

đủ thông tin) và làm tròn số thành 240 Như vậy số người sẽ được phỏng vấntrong nghiên cứu là 240 người

2.3.2.2 Chọn mẫu

Số bà mẹ trong mỗi bản sẽ được tính toán theo tỷ lệ bà mẹ sinh con trongthời gian từ 01/11/2017 đến 31/10/2018 Bà mẹ đầu tiên được chọn vào mẫunghiên cứu của mỗi bản là bà mẹ có số thứ tự đầu tiên trong danh sách quản

lý của bản Các bà mẹ tiếp theo được chọn theo phương pháp “nhà liền nhà”đến khi đủ số bà mẹ theo tính toán của bản đó

2.4 Biến số nghiên cứu

Các biến số được sử dụng trong nghiên cứu này được mô tả như sau:

2.4.1 Nhóm biến số chung

- Nhóm tuổi của trẻ, phân theo 4 nhóm: Trẻ dưới 2 tuổi; trẻ từ 2-4 tháng tuổi;trẻ từ 5-9 tháng tuổi; trẻ từ 9-<12 tháng tuổi

- Giới tính của trẻ: Nam và nữ

- Dân tộc của mẹ trẻ: gồm dân tộc Tay, Mông và dân tộc khác

- Trình độ học vấn của mẹ: chia thành 5 cấp

- Thu nhập trung bình người/tháng (trong gia đình trẻ): hộ nghèo ở nông thôn là

hộ có mức thu nhập bình quân từ 180.000 kíp/người/tháng

- Nơi ở hiện nay: Thành thị, nông thôn

- Số con trong gia đình

- Trẻ <1 tuổi là trẻ thứ mấy trong gia đình

Trang 37

- Số liều vắc xin trẻ nhận trong lần tiêm chủng này,

- Số lần tiêm chủng của trẻ

Trang 38

2.4.2 Nhóm biến số cho mục tiêu 1

2.4.2.1 Kiến thức về dõi phản ứng sau khi trẻ được tiêm chủng.

- Thời gian cần theo dõi trẻ sau tiêm tại trạm y tế: 30 phút

- Mục đích của việc cho trẻ ở lại theo dõi 30 phút sau tiêm tại TYT

- Thời gian theo dõi trẻ sau tiêm tại nhà: 24 giờ

- Các triệu chứng tại chỗ và toàn thân của trẻ cần được theo dõi

- Thời gian xuất hiện các triệu chứng này

- Phản ứng nặng sau tiêm chủng

- Hậu quả của các phản ứng nặng sau tiêm chủng

- Dấu hiệu sau tiêm chủng cần phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế

- Khả năng phòng ngừa phản ứng sau tiêm vắc xin

2.4.2.2 Thực hành theo dõi phản ứng sau khi trẻ được tiêm chủng lần gần nhất

- Cho trẻ ở lại trạm y tế sau khi tiêm 30 phút để được cán bộ y tế đánh giá sứckhỏe trước khi cho trẻ về nhà

- Lí do không cho trẻ ở lại trạm y tế sau khi tiêm 30 phút để được cán bộ y tếđánh giá sức khỏe trước khi cho trẻ về nhà

- Theo dõi trẻ tại nhà

- Thời gian theo dõi tại nhà

- Lí do không theo dõi tại nhà

- Các triệu chứng tại chỗ và toàn thân của trẻ được bà mẹ theo dõi (nhiệt độ cơthể, nhịp thở, sưng đau tại chỗ tiêm, tình trạng toàn thân…)

- Các triệu chứng/phản ứng bà mẹ đã gặp ở trẻ

- Xử trí của bà mẹ khi gặp các triệu chứng đó

- Thực hành của bà mẹ khi trẻ có những dấu hiệu bất thường

- Thực hành chăm sóc trẻ khi sốt

- Thực hành chăm sóc trẻ khi bị sưng, đỏ tai chỗ tiêm

- Trẻ có phản ứng toàn trạng không? Có được theo dõi và xử trí đúng cáchkhông?

Trang 39

2.4.3 Nhóm biến số cho mục tiêu 2

Để phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về theodõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ, một số biến số sau sẽđược sử dụng:

- Biến độc lập: dự kiến một số biên như trình độ học vấn, tuổi của bà mẹ, sốliều, số lần trẻ đi tiêm vắc xin, mức độ nặng/nhẹ của phản ứng ở trẻ sau tiêm,được tư vấn của nhân viên y tế Riêng với phân tích mối liên quan với thựchành của bà mẹ có thêm biến độc lập là kiến thức của bà mẹ về theo dõi phảnứng sau tiêm chủng

- Biến phụ thuộc: Kiến thức và thực hành của bà mẹ

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

Thông tin sẽ được thu thập bẳng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bà mẹtheo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

Bô câu hỏi được thiết kế theo mục tiêu và biến số nghiên cứu, dựa trên

tài liệu của Bộ Y tế Việt Nam (2006), Dự án Tiêm chủng mở rộng, Giám sát

phản ứng sau tiêm chủng và tham khảo bộ câu hỏi của Dương Thị Hồng [52].

Bộ câu hỏi gồm 4 phần:

Phần A: Thông tin chung về bà mẹ/người chăm sóc trẻ và trẻ.

Phần B: Kiến thức của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về theo dõi phản ứng

sau tiêm chủng

Phần C: Thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về theo dõi phản

ứng sau tiêm chủng

Phần D: Công tác truyên thông tư vấn tiêm chủng.

Giám sát viên là các bác sĩ, y tá làm việc tại bệnh viện huyện Điều traviên là điều dưỡng, y tá làm việc tại Trạm Y tế của các bản Điều tra viên vàgiám sát viên được tập huấn vệ nội dung bộ câu hỏi và triển khai thử nghiệmtại 1 bản của huyện Xay chăm Phon trước khi triển khai chính thức

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w