1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, kỹ NĂNG THỰC HÀNH TIÊM AN TOÀN của SINH VIÊN điều dưỡn CHÍNH QUY TRƯỜNG đại học y dược hải PHÒNG năm 2019

69 275 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 780 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lương Thị Thu Giang đã tận tâm truyềnđạt những kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu, định hướng và hướngdẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận; Bệnh v

Trang 1

PHẠM THỊ LOAN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THỰC HÀNH TIÊM

AN TOÀN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠN CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2019

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHOÁ 2015 – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

PHẠM THỊ LOANTHỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THỰC HÀNH TIÊM

AN TOÀN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠN CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2019

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG KHOÁ 2015 -2019

Trang 4

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, khoa Điều dưỡng cùng cácthầy cô giáo trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã quan tâm tạo điều kiệngiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;

ThS Phạm Thị Tuyết và ThS Lương Thị Thu Giang đã tận tâm truyềnđạt những kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu, định hướng và hướngdẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận;

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp và Bệnh viện Việt Nam – Thuỵ ĐiểnUông Bí cùng các nhân viên y tế tại các khoa phòng đẫ tạo điều kiện, giúp đỡ

em trong quá trình thực hiện đề tài;

Các bạn sinh viên đã hợp tác tham gia nghiên cứu của em;

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ về mọi mặt để tôi

có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu;

Trân trọng cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 25 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Loan

Trang 5

cứu khoa học nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khoá luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫ trong luận văn đã được ghi rõnguồn gốc

Hải Phòng, Ngày 25 tháng 5 năm 2019

Sinh viênPhạm Thị Loan

Hải Phòng, Ngày 25 tháng 5 năm

2019

Sinh viên

Phạm Thị Loan

Trang 7

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm và định nghĩa trong nghiên cứu 3

1.2 Các loại tiêm 5

1.3 Tác hại của việc tiêm không an toàn 6

1.4 Các hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hành tiêm an toàn 7

1.5 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn 910

1.6 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 1213

CHƯƠNG 2 .1414

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 1415

2.3 Phương pháp nghiên cứu 1415

2.4 Các biến số trong nghiên cứu 1516

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 2123

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá 2123

2.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 2325

2.8 Các sai số và cách khắc phục 2325

2.9 Đạo đức nghiên cứu 2426

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2527

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 2527

3.2 Kiến thức về tiêm an toàn 2931

3.3 Thực hành tiêm an toàn 3133

3.4 Một số yếu tố liên quan 3335

Chương 44 .37

BÀN LUẬN 3537

Trang 9

toàn của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Y Dược Hải Phòng .46

Error! Hyperlink reference not valid.5.2 Một số yếu tố liên quan 46

KHUYẾN NGHỊ 4547 TÀI LIỆU THAM KHẢOO 48

Trang 10

Bảng 3.3: Đặc điểm về khoa quan sát mũi tiêm 2730

Bảng 3.4: Đặc điểm về loại thuốc đối tượng nghiên cứu thực hiện tiêm 2932

Bảng 3.5: Kiến thức về tiêm an toàn 2933

Bảng 3.6: Kiến thức chung về tiêm an toàn 3033

Bảng 3.7: Tổng hợp kiến thức về tiêm an toàn 3134

Bảng 3.8: Đánh giá thực hành mũi tiêm an toàn theo bảng kiểm TAT của Bộ Y tế 3135

Bảng 3.19: Tổng hợp thực hành mũi tiêm an toàn 3336

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành TAT 3337

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa kiến thức về TAT với năm học 3438

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thực hành TAT với năm học 3438

Trang 11

Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ ĐTNC tham gia huấn luyện tiêm an toàn 2730Biểu đồ 3.4: Mục đích của mũi tiêm đối tượng nghiên cứu thực hiện 2831Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về kĩ thuật tiêm của đối tượng nghiên cứu khi thực hiện mũi tiêm 2832

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm là một trong những kĩ thuật phổ biến dùng để đưa thuốc, hóa chất,chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòngbệnh Trong điều trị, tiêm là kĩ thuật có vai trò rất quan trọng tại các cơ sở y

tế, đặc biệt là trường hợp cấp cứu người bệnh nặng Trong phòng bệnh, tiêmchủng đã có tác động mạnh vào việc giảm tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong đối với 6bệnh truyền nhiễm có thể phòng bằng vaccin ở trẻ em Theo báo cáo của Tổchức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 16 tỷ mũi tiêm trên thế giới.Trong đó, 90 – 95% số mũi tiêm nhằm mục đích điều trị và 5-10% dành cho

dự phòng [5]

Tiêm an toàn là quy trình tiêm không gây nguy hại cho người tiếp nhậnmũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, và không tạochất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [5] Theo Tổ chức Y tế thêgiới (WHO), trong một năm ước tính có 1,5 mũi tiêm/đầu người, trong đó 20-25% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không đạt tiêu chuẩn mũi tiêm antoàn Đây chính là nguyên nhân gây ra các bệnh lây truyền qua đường máunhư vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C, HIV, và một số nguy cơ khác làmảnh hưởng đến cuộc sống con người Cụ thể, năm 2000, tiêm không an toàn lànguyên nhân dẫn đến 32% người bị nhiễm vi rút viêm gan B mới, 40% người

bị nhiễm vi rút viêm gan C mới, 5% người bị nhiễm HIV mới trên toàn thếgiới [22]

Tại Việt nam,có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiến thức và thực hànhtiêm an toàn của các điều dưỡng viên tại bệnh viện còn nhiều hạn chế Đểkhắc phục những hạn chế đó, Bộ Y Tế đã ban hành “ Hướng dẫn thực hiệntiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh “ tại Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung cấp kiến thức và kĩ năngthực hiện tiêm an toàn cho các cán bộ nhiên viên y tế tại các cơ sở y tế [5].Do

Trang 13

vậy để có được những ĐDV lành nghề thì nhiệm vụ của các trường là trang bịcho SV kiến thức và thành thạo các kỹ năng trong đó có TAT.Trường Đại học

Y Dược Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế với sứ mệnh đào tạo nguồnnhân lực y tế uy tín chất lượng cũng đã triển khai giảng dạy kiến thức, kĩ năng

và thái độ thực hiện tiêm an toàn cho tất cả các sinh viên Việc nghiên cứukiến thức và kĩ năng thực hành tiêm an toàn của sinh viên điều dưỡng giúpđánh giá tay nghề của sinh viên khi thực hành Từ đó có những can thiệp đểsinh viên đạt được chuẩn đầu ra khi tốt nghiệp Chính vì vậy, tôi thực hiện

nghiên cứu đề tài “ Thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành tiêm an toàn của sinh viên điều dưỡng chính quy trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm2019 “ nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành tiêm an toàn của sinh viên điều dưỡng chính quy trường Đại học Y Dược Hải Phòng.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn của nhóm đối tượng trên.

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm và định nghĩa trong nghiên cứu

Định nghĩa tiêm an toàn

Theo WHO, TAT là một quy trình tiêm:

 Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm;

 Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm;

 Không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng[5]

Tiêm không an toàn

Mũi tiêm không an toàn trong nghiên cứu là mũi tiêm có từ một tiêu chíthực hành không đạt trở lên bao gồm những đặc tính sau: dùng bơm tiêm, kimtiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng thuốc theo chỉ định; không thực hiệnđúng các bước của quy trình tiêm; các chất thải, đặc biệt là chất thải sắc nhọnsau khi tiêm không phân loại và cô lập ngay theo quy chế quản lý chất thảicủa Bộ Y tế[5]

Chất sát khuẩn

Các chất chống vi khuẩn (ngăn ngừa nhiễm khuẩn với mô sống hoặcda) Chất này khác với chất kháng sinh sử dụng để tiêu diệt hoặc kìm hãm sựphát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu và khác với chất khử khuẩn dụng

cụ Một số loại chất sát khuẩn là chất diệt khuẩn thực sự có khả năng tiêu diệt

vi khuẩn trong khi một số loại chất sát khuẩn khác chỉ có tính năng kìm hãm,ngăn ngừa và ức chế sự phát triển của chúng[5]

Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn

Dịch pha chế có chứa cồn dưới dạng chất lỏng gel hoặc kem bọt dùng

để xoa/chà tay nhằm tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi sinh vật Cácloại dung dịch này có thể chứa một hoặc nhiều loại cồn pha theo công thứcđược công nhận của các hãng dược phẩm [5]

Trang 15

Dự phòng sau phơi nhiễm

Biện pháp ngăn ngừa lây truyền các tác nhân gây bệnh đường máu sauphơi nhiễm[5]

Đậy nắp kim tiêm

Kỹ thuật đậy nắp kim một tay: nhân viên y tế cầm bơm kim tiêm bằngmột tay và đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng sau

đó dùng hai tay đậy[5]

Kỹ thuật vô khuẩn

Là các kỹ thuật không làm phát sinh sự lan truyền của vi khuẩn trongquá trình thực hiện như: vệ sinh bàn tay mang trang phục phòng hộ cá nhân

sử dụng chất khử khuẩn da cách mở các bao gói vô khuẩn cách sử dụngdụng cụ vô khuẩn [5]

Phơi nhiễm nghề nghiệp

Phơi nhiễm nghề nghiệp là sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết chấtbài tiết (trừ mồ hôi) có chứa tác nhân gây bệnh trong khi nhân viên y tế thựchiện nhiệm vụ dẫn đến nguy cơ lây nhiễm bệnh[5]

Phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE)

PPE bao gồm găng tay khẩu trang áo khoác phòng thí nghiệm áochoàng tạp dề bao giày kính bảo hộ kính có tấm chắn bên mặt nạ Mụcđích sử dụng PPE là để bảo vệ NVYT người bệnh người nhà người bệnh vàngười thăm bệnh khỏi bị nguy cơ phơi nhiễm và hạn chế phát tán mầm bệnh

ra môi trường bên ngoài WHO không khuyến cáo sử dụng khẩu trang găngtay kính bảo vệ mắt quần áo bảo vệ trong thực hiện tiêm1 Các PPE này chỉ

sử dụng trong trường hợp người tiêm có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịchtiết chất tiết (trừ mồ hôi)[5]

Trang 16

Tổn thương do kim tiêm

Vết thương do kim tiêm đâm[5]

Thùng đựng chất thải sắc nhọn

Còn gọi là “hộp đựng vật sắc nhọn” “hộp kháng thủng” hay “hộp antoàn” Thùng đựng chất thải sắc nhọn được sản xuất bằng chất liệu cứngchống thủng chống rò rỉ được thiết kế để chứa vật sắc nhọn một cách an toàntrong quá trình thu gom hủy bỏ và tiêu hủy Thùng (hộp) này phải được thiết

kế và quản lý theo đúng Quy chế Quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế[5]

Vật sắc nhọn

Bất cứ vật nào có thể gây tổn thương xâm lấn da hoặc qua da; vật sắcnhọn bao gồm kim tiêm đầu kim truyền dịch dao mổ thủy tinh vỡ ống maodẫn bị vỡ và đầu dây nẹp nha khoa bị phơi nhiễm[5]

Trang 17

- Cánh tay: 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay

- Vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

- Vùng mông: 1/4 trên ngoài mông hoặc 1/3 trên ngoài của đường nối

từ gai chậu trước trên với mỏm xương cụt[5]

Tiêm dưới da

Là kỹ thuật tiêm sử dụng bơm kim để tiêm thuốc vào mô liên kết dưới

da của người bệnh, kim chếch 300-450 so với mặt da Vị trí tiêm thường 1/3giữa mặt trước ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu chialàm 3 phần) hay 1/3 gi a mặt trước ngoài đùi (đường nối từ gai chậu trướctrên đến bờ ngoài xương bánh chè) hoặc dưới da bụng (xung quanh rốn cáchrốn 5 cm)[5]

Tiêm truyền tĩnh mạch

Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 300

so với mặt da Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại không di động davùng tiêm nguyên vẹn[5]

Tiêm trong da

Mũi tiêm nông gi a lớp thượng bì và hạ bì đâm kim chếch với mặt da

100-150, tiêm xong tạo thành một cục sẩn như da cam trên mặt da Thườngchọn vùng da mỏng ít va chạm trắng không sẹo không có lông vị trí 1/3trên mặt trước trong cẳng tay đường nối từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷutay (thông dụng nhất) 1/3 trên mặt ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đếnmỏm khuỷu) bả vai cơ ngực lớn[5]

1.3 Tác hại của việc tiêm không an toàn

Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnhkhác nhau như vi rút vi khuẩn nấm và ký sinh trùng Tiêm không an toàncũng có thể gây các biến chứng khác như áp-xe và phản ứng nhiễm độc Việc

sử dụng lại bơm tiêm hoặc kim tiêm còn phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới

Trang 18

khiến cho người bệnh phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh một cách trựctiếp (qua dụng cụ nhiễm bẩn) hoặc gián tiếp (qua lọ thuốc nhiễm bẩn) Cácnguy cơ của tiêm không an toàn được đề cập trong tài liệu này liên quan đến

ba tác nhân gây bệnh đường máu là HIV, HBV và HCV

Theo WHO, có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển làkhông an toàn và trong năm 2000 ước tính trên toàn cầu tình trạng bệnh dotiêm không an toàn gây ra đối với các tác nhân gây bệnh này như sau:

• 21 triệu ca nhiễm HBV (chiếm 32% số ca nhiễm HBV mới);

• 2 triệu ca nhiễm HCV (chiếm 40% số ca nhiễm HCV mới);

• 260 000 ca nhiễm HIV (chiếm 5% số ca nhiễm HIV mới)

Những tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường máu này cũng gópphần gây bệnh cho nhân viên y tế, ước tính có 4% số ca nhiễm HIV và 39%nhiễm HBV và HCV là do tai nạn nghề nghiệp Trong số những nhân viên y

tế nhạy cảm không được điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP), nguy cơnhiễm trùng sau chấn thương kim tiêm là 23-62% đối với HBV và 0-7% vớiHCV Nhiễm trùng cũng có thể lây truyền cho các nhân viên y tế và bệnhnhân khác qua lây nhiễm chéo từ tay, thiết bị y tế và bề mặt môi trường Do

đó các kỹ thuật và quy trình tiêm thích hợp đóng góp vào sự an toàn của bệnhnhân và nhân viên y tế[5]

1.4 Các hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hành tiêm an toàn

Trên thế giới, tiêm được ứng dụng trong điều trị từ những năm 1920 vàthịnh hành từ chiến tranh thế giới II sau khi Penicilline được phát minh và đưavào sử dụng rộng rãi Theo ước tính của WHO, hằng năm tại các nước đangphát triển có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, trong đó 95% mũi tiêm với mục đíchđiều trị, 3% mũi tiêm là tiêm chủng, 1% mũi tiêm với mục đích kế hoạch hóagia đình, 1% mũi tiêm được sử dụng trong truyền máu và các sản phẩm củamáu[22]

Trang 19

Thực tế đã cho thấy tiêm là một thủ thuật phổ biến có vai trò rấtquan trọng trong lĩnh vực phòng bệnh và chữa bệnh Tuy nhiên tiêm cũng gây

ra hậu quả nghiêm trọng cho cả người nhận mũi tiêm, người thực hiện tiêm vàcộng đồng nếu như không có những giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện mũitiêm an toàn

1.4.1 Ban hành hướng dẫn tiêm an toàn tại Việt Nam

Thực hiện khuyến cáo và được sự hỗ trợ kỹ thuật của WHO, năm 2010,

Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam ra Quyết định số 2642/QĐ-BYT ngày 21 tháng

7 năm 2011 thành lập Ban soạn thảo các tài liệu hướng dẫn KSNK, trong đó

có Hướng dẫn TAT Tài liệu được biên soạn trên cơ sở tham khảo chươngtrình, tài liệu đào tạo TAT do Cục Quản lý khám, chữa bệnh phối hợp với HộiĐiều dưỡng Việt Nam xây dựng và áp dụng thí điểm tại 15 BV trong toànquốc trong hai năm 2009-2010; tham khảo các kết quả khảo sát thực trạngTAT của Hội Điều dưỡng Việt Nam các năm 2005, 2008, 2009; tham khảokết quả rà soát các tài liệu về tiêm, vệ sinh tay, quản lý chất thải y tế vàKSNK Việt Nam và các tổ chức WHO, CDC, UNDP, tài liệu hướng dẫn TATcủa một số Bộ Y tế các nước, các trường đào tạo điều dưỡng, y khoa, các tạpchí an toàn cho NB và KSNK của khu vực và của toàn thế giới

Ngày 27 tháng 9 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn TAT tạiQuyết định số 3671/QĐ-BYT với nhiều nội dung cập nhật so với quy trìnhtiêm hiện đang được thực hiện và yêu cầu:

- Các cơ sở KBCB sử dụng tài liệu này để tập huấn, hướng dẫn, kiểmtra, giám sát việc cung ứng phương tiện tiêm, thuốc tiêm và thực hành TATtại đơn vị mình

- Các cơ sở đào tạo điều dưỡng, các trường đại học, cao đẳng và trunghọc y tế sử dụng tài liệu này để cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo

Trang 20

- Các cá nhân liên quan đến thực hành tiêm, cung ứng phương tiện vàthuốc tiêm, các nhân viên thu gom chất thải y tế sử dụng tài liệu này trongthực hành, kiểm tra, giám sát nội dung tiêm, truyền tĩnh mạch ngoại vi.

Ngày 02 tháng 8 năm 2013, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tếcũng đã có Công văn số 671/KCB-ĐDV yêu cầu các đơn vị trực thuộc trongtoàn quốc tổ chức, thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn TAT Sở Y tế Hà Nội là

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội, chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế Thực hiệnchỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội đã có Công văn số 2369 ngày 19 tháng 8năm 2013 yêu cầu các BV trực thuộc triển khai thực hiện Hướng dẫn TAT[5]

1.4.2 Các giải pháp tăng cường thực hành tiêm an toàn

Có 6 nhóm giải pháp chính để tăng cường thực hành TAT, bao gồm:

- Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết

- Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm

- Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế và thiết lập, thựchiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp theo quy địnhtại Thông tư 18/2009/TT-BYT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểmsoát nhiễm khuẩn trong các cơ sở KBCB

- Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Điều dưỡng trưởng vàmạng lưới KSNK về việc tuân thủ vệ sinh tay tuân thủ quy trình tiêm truyềndịch và KSNK

- Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm [5]

1.5 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn

1.5.1 Tình hình sử dụng thuốc tiêm và lạm dụng tiêm.

Tiêm, truyền dịch đang trở thành kỹ năng phổ biến với số lượng lớnđược sử dụng trong chẩn đoán phòng ngừa và điều trị Theo một nghiên cứu

Trang 21

của yan và đồng nghiệp (2006) tại một bệnh viện quận ở Trung Quốc, trungbình một bệnh nhân nhận được khoảng 9-10 mũi tiêm cho một lần nằm viện.Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng không cần sử dụng đến 57% sốmũi chích ngừa[27] Tương tự, Hauri và đồng nghiệp (2004) cũng thấy rằng tỉ

lệ tiêm hằng năm cho mỗi bệnh nhân dao động từ 1,7-11,3 và tỉ lệ tiêm không

an toàn ước tính là 39% [23] Ở Việt Nam, nghiên cứu của Phan Văn Tường,Trần Thị Minh Phượng, Bùi thị Mỹ Anh tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm

2012 cho thấy tỉ lệ bệnh nhân có sử dụng mũi tiêm là 64%, trung bình bệnhnhân được nhận 3,1 lần tiêm/ngày [17] Dựa vào các thông tin trên cho thấyviệc lạm dụng thuốc tiêm thay cho thuốc uống đang được sử dụng rộng rãi tạinhiều nước, nhất la các nước đang phát triển và điều đó là không cần thiết

1.5.2 Thực tế cung cấp trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiêm.

Nhiều quốc gia chưa thực sự quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bịphục vụ cho việc tiêm an toàn để đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế và cộngđồng Có rất nhiều vấn đề như: không đủ dụng cụ hoặc thiết bị tiêm, dụng cụphục vụ tiêm không phù hợp; thiếu kim tiêm hoặc bơm tiêm không phù hợp

về kích thước, loại hoặc không đảm bảo về chất lượng để tái sử dụng Một số

cơ sở y tế dùng chung bơm, kim tiêm cho các loại thuốc khác nhau, chonhững bệnh nhân khác nhau, sử dụng một cây kim duy nhất để trộn và uốngthuốc nhiều lần Theo một nghiên cứu vào năm 2006 của Janjua tại một bệnhviện tại Pakistan, gần 60% bơm kim tiêm đã qua sử dụng không xử lý tốtđược thải ra ngoài môi trường và 25% trong số đó cũng thải ra môi trường đôthị [24] Ở Việt Nam, thiếu vệ sinh tay: bồn rửa tay không đầy đủ trong phòngbệnh, phòng thủ thuật, không cung cấp đủ nước, xà phòng, khăn tay sạch hoặcnước rửa tay có cồn, ảnh hưởng đến quá trình tiêm an toàn của điều dưỡng.Giải pháp về trang thiết bị đầy đủ các phương tiện vệ sinh tay như lắp đặt bồn

Trang 22

rửa tay đầy đủ trong phòng bệnh, phòng thủ thuật; cung cấp đủ nước, xàphòng và khăn tay sạch cho mỗi lần rửa tay hoặc nước rửa tay có chứa cồnđược đặt trên xe tiêm được đè cập trong Hướng dẫn tiêm an toàn của Bộ Ytế[4] Không đủ cơ sở thu gom chất thải y tế sau khi tiêm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lýchất thải y tế Nhiều cơ sở khám chữa bệnh hiện đang sử dụng thùng giác saukhi tiêm không đạt yêu cầu, không đủ hộp, hộp không có tác dụng chốngthấm, chống thủng, không phù hợp về kích thước, hoặc sử dụng không đúngcách quá đầy hộp, không đúng vị trí, gây tai nạn cho người thực hiện tiêm vàthu gom chất thải sau khi tiêm [6] Nghiên cứu đánh giá kiến thức về tiêm antoàn và tần suất rủi ro do điều dưỡng, nữ hộ sinh ở 8 tỉnh đại diện trong 6tháng đầu năm 2005 của Phạm Đức Mục và cộng sự cho thấy rằng có 63,1%

và 62,6% số người được hỏi cho biết rằng việc thiếu thiếu thiết bị xử lý chấtthải và thiếu các thùng chứa vật sắc nhọn theo tiêu chuẩn là lý do dẫn đếnviệc tiêm không an toàn[14]

1.5.3 Tình trạng thực hiện tiêm an toàn.

Thực hiện tiêm an toàn chưa đạt hiệu quả đặc biệt ở các nước đang pháttriển là một vấn đề mà nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm Theo WHO, có tới50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không an toàn, và WHO cảnh báorằng tiêm không an toàn đã là thường lệ ở các nước đang phát triển Theo mộtnghiên cứu của Shyama và các cộng sự trong năm 2010 về chủ đề của sinhviên điều dưỡng có tới 98% học sinh bị tai nạn do sắc nhọn nhưng chỉ có 18%báo cáo cho nhân viên y tế có thẩm quyền [26] Ở Việt Nam, việc thực hiệntruyền dịch cho bệnh nhân tại cơ sở y tế chủ yếu do y tá thực hiện Từ năm

2001, với sự quan tâm của Bộ Y tế, Hiệp hội Y tá Việt Nam đã đưa ra mộtphong trào tiêm an toàn trên toàn quốc và tiến hành các cuộc điều tra về tìnhtrạng tiêm an toàn vào những thời điểm khác nhau Tổng cộng có 12 nghiên

Trang 23

cứu chỉ ra rằng 55% nhân viên y tế không cập nhật thông tin liên quan đếntiêm và kiểm soát nhiễm khuẩn; hầu hết các nhân viên y tế không tuân thủ cácquy trình kĩ thuật và thủ tục kiểm soát nhiễm khuẩn ( vệ sinh tay, găng tay, sửdụng lỗ kim, phân loại và thu thập các vật sắc nhọn sau khi tiêm, dùng tay đểche kim sau khi tiêm, ) không báo cáo và theo dõi nguy cơ bị gãy[6] Theonghiên cứu của Paul năm 2011 ở Ấn Độ, chỉ có khoảng 60% y tá thực hiệnthủ tục tiêm an toàn, 41,2% kim tiêm sau khi sử dụng được xử lý đúng cách[25] Hiện nay việc thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại các bệnh việnrất khác nhau và một số thực hành không phù hợp Thiếu kiến thức về phânloại chất thải sau khi tiêm: sau khi tiêm oại bỏ kim bằng tay; kim cong; chenắp kim; không rửa tay sau khi tiêm [5] Vứt bỏ ống tiêm vào môi trường,phân hủy không đúng cách như đốt, gây ô nhiễm không khí, tạo ra các chấtkhông an toàn hoặc không được chôn theo tiêu chuẩn thỏa đáng, độ sâu khôngđày đủ có thể gây hại cho người khác Việc thiếu nhân lực, vị trí công việckhông hợp lý khiến các điều dưỡng phải làm quá nhiều công việc dưới áp lực

và tuân thủ việc tiêm an toàn không được thực hiện đầy đủ Điều này khôngchỉ xảy ra ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước phát triển trên thế giới Trongnăm 2012, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn Kiểm soát Nhiễmkhuẩn với nhiều thông tin cập nhật hơn các quy trình tiêm hiện hành và thựchiện tất cả các bệnh viện trên toàn quốc để đảm bảo tiêm an toàn cho ngườinhận, người thực hiện và cộng đồng[6]

1.6 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

1.6.1 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp

Năm 2005 - tròn 100 năm Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp HảiPhòng xây

dựng và trưởng thành Thời điểm 100 năm trước, ngày 02 tháng 10 năm

1905, Hội đồng thành phố ra quyết định thành lập Nhà thương bản xứ

Trang 24

Nhà thương được xây xong vào cuối tháng 04 năm 1906 gồm 3 nhà: 01

phòng khám và nhập viện, 02 nhà điều trị bệnh nhân làm phúc Qua

từng giai đoạn phát triển với bao thăng trầm đi cùng những biến cố của

lịch sử, bệnh viện được mang những cái tên như: Nhà thương bản xứ,

Bệnh viện thành phố, Bệnh viện Tiệp Khắc, và nay là Bệnh viện Hữu nghịViệt Tiệp

Là bệnh viện tuyến 4, tuyến cuối cùng trong công tác chăm sóc sứckhoẻ

người dân của thành phố Hải Phòng, bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp đang ngày càng trở thành gần gũi, thân thiết hơn đối với mỗi người dân Hải

Phòng, cùng nhân dân các tỉnh lân cận: Hải Dương, Thái Bình, Quảng

Ninh

Ngày nay, với trên 700 giường bệnh nội trú theo kế hoạch (thực kê:943

giường), bệnh viện đã và đang thường xuyên điều trị cho trung bình

950-1000 bệnh nhân / ngày Số bệnh nhân đến khám cũng nằm trong

khoảng 600-700 người / ngày[1]

1.6.2 Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí

Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí do Chính phủ và nhân dânvương quốc Thuỵ Điển giúp đỡ xây dựng tại thị xã Uông Bí (nay là Thànhphố Uông Bí), tỉnh Quảng Ninh (cách Hà Nội khoảng 120km về phía đông)được đưa vào sử dụng từ tháng 3 năm 1981 theo Quyết định số 57/QĐ-BYT

Là bệnh viện đa khoa loại 1, trực thuộc Bộ Y tế, với chức năng là bệnhviện vùng của khu Đông Bắc Bộ (gồm 13 tỉnh, 11 triệu dân)

Bệnh viện có quy mô 1.000 giường bệnh, hàng năm khám cho 230.000lượt người, điều trị nội trú cho 47.000 lượt người và ngoại trú cho 40.000 lượt

Trang 25

người Bệnh viện có 43 đơn vị trực thuộc (gồm 34 khoa lâm sàng và cận lâmsàng, 7 phòng nghiệp vụ, 2 trung tâm)[3].

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên điều dưỡng chính quy năm 3, 4 đang theo học tại Trường Đạihọc Y Dược Hải Phòng

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Có thời gian được học và thực hành tiêm trên mô hình tại phòng thựchành của trường

- Có thời gian thực hành lâm sàng tại bệnh viện cho người bệnh cácmũi tiêm ( bao gồm các loại tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da, tiêmdưới da)

- Đã hoàn thành xong các học phần:

 Điều dưỡng cơ bản 1, 2

 Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Sinh viên từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 2 đến hết tháng 4 năm 2019

- Địa điểm: bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, bệnh viện Việt Nam – Thuỵ Điển Uông Bí

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

- Cỡ mẫu: 95 Sinh viên Điều dưỡng chính quy năm 3, 4 trường Đạihọc Y Dược Hải Phòng

Trang 27

2.4. Các biến số trong nghiên cứu

Phương pháp thu thập

Công

cụ thu thập Thông tin

Bộ câuhỏi

Kiến thức chung về tiêm an toàn

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

Trang 28

tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng

3 Biện pháp

phòng tránh xơ

hóa cơ hoặc

đâm vào dây

thần kinh bao

gồm

Các biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ và tổn thương dây thần kinh

4 Để phòng và

chống sốc cần

thực hiện

Các biện pháp phòng và chống sốc phản vệ gây ra do tiêm

8 Trước khi tiêm

Trang 29

12.Các loại cồn

sát khuẩn da

vùng tiêm

Các loại cồn để sát khuẩn vùng datiêm: cồn 700 hoặc cồn iod

17.Lưu kim lấy

thuốc trong

lọ thuốc đa

Các trường hợp có thể lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc đa liều

Trang 30

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

19.Kỹ thuật sát

khuẩn da

vùng tiêm

Cách sát khuẩn da vùng tiêm trước tiêm theo quy định20.Góc độ kim

tiêm so với

mặt da trong

tiêm dưới da

Góc tạo bởi bơm kim tiêm và mặt

da trong tiêm dưới da

Bộ câuhỏi

Trang 31

23.Sau khi tiêm,

Trang 32

thực hiện

mũi tiêm

7 Đảm bảo vô

khuẩn

Sát khuẩn nắp lọ/đầu ống thuốc,

vị trí tiêm, đảm bảo bơm tiêm vô khuẩn trong quá trình lấy thuốc

9 Tiêm đúng

kỹ thuật

Tiêm đúng vị trí, đúng góc độ, độ sâu của kim

Trang 33

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Thực hiện quan sát mũi tiêm do SV thực hiện cho NB tại các khoa lâmsàng của bệnh viện Do các mũi tiêm như tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnhmạch đều có tiêu chí thực hành tiêm giống nhau nên qua sát viên xác địnhmũi tiêm cần quan sát một cách ngẫu nhiên, quan sát mỗi SV một mũi tiêmbất kì Việc quan sát thực hành tiêm được thông báo trước tuy nhiên đốitượng thực hiện không biết mình được quan sát vào thời điểm nào Sử dụng

bảng kiểm TAT của Bộ Y tế (Phụ lục 2) để đánh giá thực hành tiêm của SV,

điền vào bảng kiểm đầy đủ các thông tin và thực hiện đánh giá theo 21 tiêuchí đánh giá và ghi chú khi cần thiết Mỗi bảng kiểm sử dụng cho 01 SV thựchiện 01 mũi tiêm

Sau khi quan sát thực hành xong, NCV sẽ phát cho đối thượng nghiêncứu bộ câu hỏi tự điền Nghiên cứu viên thông báo mục đích và hướng dẫnngười tham gia cách trả lời phiếu hỏi theo quy định, người tham gia khôngđược trao đổi hay dùng các phương tiện truyền thông để trả lời phiếu hỏitrong quá trình điền phiếu Nghiên cứu viên thu lại tất cả các phiếu sau khi kếtthúc thời gian (khoảng 30 phút), kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi kếtthúc.Mỗi SV được quan sát 01 mũi tiêm và trả lời phiếu hỏi 01 lần, thời gian

th thâp số liệu nằm trong khung giờ SV đi thực hành tại các khoa lâm sàngcủa bệnh viện Tiến hành cho đến khi thu thập đủ 95 phiếu

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá

2.6.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức TAT của SV

Sử dụng phiếu phát vấn để tìm hiểu kiến thức của SV về TAT (Phụ lục 1).

Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức về TAT của SV được xây dựng dựa trên nộidung của Hướng dẫn tiêm an toàn tại bệnh viện của Bộ Y tế, đã được sử dụngtại KonTum (2014), tại Hà Nội (2016), bộ câu hỏi gồm 22 câu và được chialàm 3 phần Đánh giá kiến thức TAT của SV được thực hiện théo phương

Trang 34

pháp cho điểm Đối với mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm, trả lời sai hoặckhông trả lời không cho điểm Điểm tối đa của bộ câu hỏi là 22 điểm, SVđược đánh giá là đạt khi trả lời đạt 70% số điểm của bộ câu hỏi phát vấn tức

là trả lời đạt 16 điểm trở lên

Bộ câu hỏi phát vấn kiến thức được chia làm 3 phần với số điểm vàcách đánh giá như sau:

- Kiến thức chung về TAT với số điểm tối đa là 16 điểm, được chiathành các phần như sau:

 Kiến thức về khái niệm TAT 2 điểm

 Kiến thức về phòng tai biến trong TAT 3 điểm

 Kiến thức về chuẩn bị trước tiêm 3 điểm

 Kiến thức về vô khuẩn trong TAT 2 điểm

 Kiến thức về chuẩn bị thuốc trong TAT 4 điểm

 Kiến thức về dự phòng phơi nhiễm trong TAT 2 điểm

SV được đánh giá là đạt trong kiến thức chung về tiêm an toàn khi cótổng số điểm từ 12 điểm trở lên

- Kiến thức về kĩ thuật tiêm thuốc với số điểm tối đa là 4 điểm, SVđược đánh giá là đạt về kiến thức kĩ thuật tiêm khi có số điểm đạt từ 3 điểmtrở lên

- Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm với số điểm là 2 điểm, SV đạt

từ 2 điểm trở lên được đánh giá là đạt về kiến thức xử lý chất thải sau tiêm

2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT

Bảng kiểm đánh giá thực hành TAT dựa trên bảng kiểm TAT của Bộ

Y Tế năm 2012 [5]

Bảng kiểm đánh giá thực hành TAT trong nghiên cứu gồm 21 tiêu chíđánh giá với số điểm đạt tối đa là 21 điểm Đối với những nội dung có thựchiện cho 01 điểm, những nội dung không thực hiện không cho điểm SV được

Ngày đăng: 19/07/2019, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng (2015), Giới thiệu chung về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng (2015)
Tác giả: Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
Năm: 2015
2. Bệnh viện Nam Đông (2010), Nghiên cứu tình hình tiêm an toàn tại Bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010, Bài báo khoa học, Y học và sức khoẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện Nam Đông (2010), "Nghiên cứu tình hình tiêm an toàn tạiBệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010
Tác giả: Bệnh viện Nam Đông
Năm: 2010
3. Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí (2016), Giới thiệu chung về Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí (2016)
Tác giả: Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí
Năm: 2016
4. Bộ Y Tế (2012), Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế (2012), "Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
5. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữabệnh, Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2012), "Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh,chữabệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
6. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn thực hành công tác nhiễm khuẩn môi trườngbệnh viện, Nhà xuất bản y học Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2013), "Hướng dẫn thực hành công tác nhiễm khuẩn môitrườngbệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội năm 2013
Năm: 2013
7. Đặng Thị Thanh Thủy (2016), Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn và các yếu tố liên quan của học sinh trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum năm 2016, Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Sở Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Thanh Thủy (2016), "Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm antoàn và các yếu tố liên quan của học sinh trường Trung cấp Y tế tỉnh KonTum năm 2016
Tác giả: Đặng Thị Thanh Thủy
Năm: 2016
8. Đỗ Thị Lệ Hằng, Nông Phương Mai, Phạm Thị Oanh, Hoàng Thị Mai Nga(2015), Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tiêm an toàn tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Tạp chí khoa học công nghệ Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Lệ Hằng, Nông Phương Mai, Phạm Thị Oanh, Hoàng Thị MaiNga(2015), "Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tiêm an toàn tại bệnhviện trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Tác giả: Đỗ Thị Lệ Hằng, Nông Phương Mai, Phạm Thị Oanh, Hoàng Thị Mai Nga
Năm: 2015
9. Hà Thị Kim Phượng (2014), Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan tại 3 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014, Đại học Y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Thị Kim Phượng (2014), "Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàncủa điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan tại 3 bệnh viện trực thuộc SởY tế Hà Nội năm 2014
Tác giả: Hà Thị Kim Phượng
Năm: 2014
10. Hồ Thị Hoà, Chu Thị Hải Yến, Thân Thị Thu Ba, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Thư (2014), Khảo sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Thị Hoà, Chu Thị Hải Yến, Thân Thị Thu Ba, Nguyễn Thị MỹHạnh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Thư (2014)
Tác giả: Hồ Thị Hoà, Chu Thị Hải Yến, Thân Thị Thu Ba, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Thư
Năm: 2014
12. Nguyễn Thị Hoài Thu, Quách Thị Hoa, Bùi Thị Mỹ Anh (2017), Thực trạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017, Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khoẻ và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hoài Thu, Quách Thị Hoa, Bùi Thị Mỹ Anh (2017), "Thựctrạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại bệnh viện Nhi Trungương năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu, Quách Thị Hoa, Bùi Thị Mỹ Anh
Năm: 2017
13. Nguyễn Thị Mỹ Linh, Tạ Văn Trầm (2008), Khảo sát về tiêm an toàn của Điều dưỡng – Hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang năm 2008, Tạp chí y học Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mỹ Linh, Tạ Văn Trầm (2008), "Khảo sát về tiêm an toàncủa Điều dưỡng – Hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang năm 2008
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh, Tạ Văn Trầm
Năm: 2008
14. Phạm Đức Mục (2005), Đánh giá kiến thức về tiêm an toàn và tần xuất rủi ro do vật sắc nhọn đối với Điều dưỡng – Hộ sinh tại 8 tỉnh đại diện trong 6tháng đầu năm 2005. Hội Điều dưỡng Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đức Mục (2005), "Đánh giá kiến thức về tiêm an toàn và tần xuấtrủi ro do vật sắc nhọn đối với Điều dưỡng – Hộ sinh tại 8 tỉnh đại diệntrong 6tháng đầu năm 2005
Tác giả: Phạm Đức Mục
Năm: 2005
15. Phạm Ngọc Tâm (2014), Đánh giá thực trạng mũi tiêm an toàn tại một số khoa nội Bệnh viện Quân y 103, Hội nghị khoa học điều dưỡng, Bệnh viện Quân y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Tâm (2014), "Đánh giá thực trạng mũi tiêm an toàn tại mộtsố khoa nội Bệnh viện Quân y 103
Tác giả: Phạm Ngọc Tâm
Năm: 2014
16. Phạm Thị Xuân, Trường Đình Khoa (2014), Đánh giá kiến thức, thái độ,thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng, nữ hộ sinh, kĩ thuật viên tại trung tâm y tế Quảng Điền, Tạp chí Y học thực hành số 805-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Xuân, Trường Đình Khoa (2014), "Đánh giá kiến thức, tháiđộ,thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng, nữ hộ sinh, kĩ thuật viên tạitrung tâm y tế Quảng Điền
Tác giả: Phạm Thị Xuân, Trường Đình Khoa
Năm: 2014
17. Phạm Văn Tường, Trần Thị Minh Phượng, Bùi Thị Mỹ Anh (2012), Đánh giá thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Hà Nội, năm 2012, Tạp chí y học thực hành (841), số 9/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Tường, Trần Thị Minh Phượng, Bùi Thị Mỹ Anh (2012),"Đánh giá thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, HàNội, năm 2012
Tác giả: Phạm Văn Tường, Trần Thị Minh Phượng, Bùi Thị Mỹ Anh
Năm: 2012
18. Triệu Quốc Nhượng (2014), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau, Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu Quốc Nhượng (2014), "Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điềudưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau
Tác giả: Triệu Quốc Nhượng
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w