1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL4 tuần 23

45 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giữ gìn các công trình công cộng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV giới thiệu: Hoa phượng gắn liền với tuổi học trò, với những kỷ niệm của thủa cắp sách tới trường…… -Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc -3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về

Trang 1

Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng.

Tập đọc Hoa học tròChính tả Nhớ – viết: Chợ tết

Toán Luyện tập chungThể dục Bài 45:

Thứ ba

21/2

Toán Luyện tập chungLuyện từ và câu Dấu gạch ngangKể chuyện Chuyện kể đã nghe đã học

Khoa học Ánh sáng

Kĩ thuật Bón phân cho rau, hoa

Thứ tư

22/2

Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối.Toán Luyện tập chung

Hát nhạc Học hát: bài Chim sáo; Ôn tập đọc nhạc bài 5, 6.Thể dục Bài 46:

Thứ năm

23/2

Toán Phép cộng phân số

Luyện từ và câu Vị ngữ trong cây kể Ai là gì?

Khoa học Bóng tối

Lịch sử Văn học và khoa học thời Lê

Kĩ thuật Trừ bện cho rau, hoa

Trang 2

Đạo đức Bài 11: Giữ gìn công trình công cộng.

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Hiểu:

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vê, giữ gìn

-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Tài liệu và phương tiện

-SGK, đạo đức 4

-Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III Các hoạt động.

-Gọi HS lên bảng đọc bài

-Nhận xét ghi điểm

-Ghi tên bài học

-GV nêu tình huống như trong SGK

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lítình huống

-Nhận xét các câu trả lời của HS

-KL: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bàu tỏ ý kiến về các hành vi sau:

1 Nam, Hùng leo trèo lên các

-1HS lên bảng đọc bài-Lớp nhận xét bổ sung

-Nhắc lại tên bài học

-Tiến hành thảo luận nhóm.-Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả Câu trả lời đúng:

Nếu bạn là thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn Vì nhà văn hoá xã là nơi sinh hoạt văn hoá……

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.-Nghe:

-1 HS nhắc lại

-Tiến hành thảo luận

-Đại diện các cặp đôi trình bày.-Nam, Hùng làm như vậy là sai

Trang 3

HĐ3: Liên hệ

thực tế

tượng đá của nhà chùa

2 Gần đến tết, mọi người dân trong xóm của Làn cùng nhau quét sạch và quét vôi xóm ngõ

3 Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng

-Nhận xét các câu trả lời của HS

H: Vậy để giữ gìn công trình côngcộng, em cần phải làm gì?

(GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng.)

-Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS

-KL: mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ cáccông trình công cộng

-Chia lớp thành 4 nhóm-Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau

1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm em biết

2 Em hãy đề ra một số hoạt động

Việc làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó

-Nhận xét câu trả lời của các nhóm

H: Siêu thị, nhà hàng… có phải là các công trình công cộng cần bảo vệ giữ gìn không?

Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những ……

-Việc làm của mọi người là đúng Bởi vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức…

-Việc làm này đúng Vì cột điệnlà tài sản chung……

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-Cần: Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường củabảo tàng hoặc cây cối ở Hồ Gươm và công viên

-Các nhóm nhận xét

-Không Vì đó không phải là cáccông trình công cộngk/

-Có vì mặc dù không phải là công trình nhưng đó là nơi công cộng, cũng cần được giữ gìn.-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

Trang 4

3 Củng cố

dặn dò

-Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: Công trình công cộng là những công trình được xây dựng mang tính văn hoá……

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học bài

-Nghe

-1-2 HS nhắc lại ý chính

Tập đọc Hoa học trò I: Mục đích, yêu cầu

1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoaphượng, sự thay đổi bất ngờ của maù hoa theo thời gian

2 Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng- hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có

III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu.

ND Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài

-Gọi học sinh nhận xét bài và trả lời câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS-Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh gì?

-GV giới thiệu: Hoa phượng gắn liền với tuổi học trò, với những kỷ niệm của thủa cắp sách tới

trường……

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc

-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung-Nhận xét

-Quan sát và trả lời câu hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng đỏ rực hồng

-Nghe

-HS đọc bài theo trình tự

Trang 5

luyện đọc và

tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

b) Tìm hiểu bài

từng đoạn của bài (3 lượt) GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khó được giới thiệu ở phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc mẫu Cả lớp lắng nghe theo dõi và đọc theo

-GV nêu: Đọc bài viết của nhà thơ Xuân Diệu, các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng qua những từ ngữ chọn lọc………

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, traođổi và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều

-GV lần lượt hỏi:

+Em hiểu “ Đỏ rực” có nghĩa như thế nào?

-GV nêu : Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn

-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:

+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượnglà “Hoa học trò”

-GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là một loài hoa gắn liền với tuổi học trò………

+Hoa phượng nở gợi cho mỗi ngườihọc trò cảm giác gì? Vì sao?

-HS trả lời+Đỏ rực: Đỏ thắm, màu đỏ rấttươi và sáng

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1-HS đọc thầm và trả lời

-Tác giả goị hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen với tuổi học trò………

-Nghe

-Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường………

-HS trả lời+Hoa phượng nở nhanh bất

Trang 6

+Màu hoa phượng thay đổi như thếnào theo thời gian?.

+Em cảm nhận được điều giì qua đoạn văn thứ 2?

-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò

em cảm nhận được điều gì?

-GV kết luận bài: Bài văn đầy chấtthơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp rất độc đáo, rất riêng của hoa phượng………

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-GV hỏi: Theo em, để giúp người cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo củahoa phượng, chúng ta nên đọc bài với giọng như thế nào?

-GV yêu cầu: Tìm các từ rả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thayđổi của màu hoa theo thời gian

-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫnluyện đọc (GV có thể chọn hướng dẫn đoạn khác

+GV đọc mẫu+Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp

-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên

-GV gọi HS đọc diễn cảm bài

ngờ, màu phường mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ

+Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻđẹp của lá phượng

+Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non………

+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.-HS đọc lại ý chính của đoạn 2

-Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3.-Nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc

-HS trao đổi và đưa ra kết luận: Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở cáctừ gợi tả

-HS tìm và ghạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc

-2 HS lần lượt đọc

Trang 7

4 Củng cố dặn

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

H: Em có cảm giác như thế nào khinhìn thấy hoa phượng?

-Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học, học cách quansát, miêu tả hoa phượng,lá phượng của tác giả và soạn bài Khúc hát runhững em bé lớn trên lưng mẹ

Chính tả Chợ tết

I Mục tiêu:

Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng đến Ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài thơ Chợ tết

Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt

II Đồ dùng dạy học

Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện một ngaỳ và một năm

Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

a) Trao đổi về

nội dung đoạn

thơ

-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần 23

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ viết của tiết chính tả trước

-GV giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ lại và viết 3 khổ thơ đầu trong bài thơ Chợ tết và làm bài tập chính tả

-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây trắng… Đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau

-Hỏi: + Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?

-3 HS lên bảng 1 học sinh đọccho 2 HS viết các từ

Trang 8

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làmtrên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và trả lơì câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào?

-GV kết luận: Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm việc gì cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kế lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

khởi………

-HS đọc và viết các từ: Sương hồng lam, ôm ấp………

-Nhớ viết chính tả

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

-Nghe

-2 HS làm bài trên bảng lớp

HS dưới lớp làm bắng bút chì vào SGK

-Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng

-Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh

-2 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi Người họa sĩ trẻ ngây thơ ……….-Nghe

Trang 9

Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Kĩ năng so sánh hai phân số

- Củng vố về tính chất cơ bản của phân số

II Chuẩn bị.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc đề bài

Hãy giải thích ;

14

11 14

9 < ?

-Gọi HS đọc đề bài

-Thế nào là phân số lớn hơn 1 và phân số bé hơn 1?

-Gọi HS đọc đề bài

-Muốn viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé ta làm thế nào?

-2HS lên bảng làm bài tập.-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc đề bài

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở BT

; 14

11 14

15

14

; 23

4 25

4 < <

…………

-Nêu:

-1HS đọc đề bài

HS tự làm bài tập vào vở

a) 53 b) 35-Nêu:

-1 HS đọc đề bài

-Ta phải so sánh phân số-2HS nêu:

Trang 10

Bài 4:

3.Củng cố

dặn dò

-Nhận xét chữa bài

-Lưu ý HS chú ý tích ở trên vạch có thể chia hết cho thừa số nào?

-Nhận xét chữa bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, ,5, 9

- Củng cố về khái niêm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số tút gọn phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II Chuẩn bị.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc đề bài

-Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2 những không

-2HS lên bảng làm bài tập.-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc đề bài

-Lớp làm bài tập vào vở

-Nối tiếp trả lời

+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống thì được số chia hết cho 2

Trang 11

-Gọi HS đọc đề bài.

-HD HS làm bài phần a

-Yêu cầu HS tự làm bài phần b

-Chấm một số bài và nhận xét

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số 95 ta làm thế nào?

Gọi HS đọc đề bài

-Chấm một số bài và nhận xét

-Vẽ hình lên bảng như SGK

-GV đọc lần lượt các câu hỏi cho HS trả lời để chữa bài

+Kể tên các cặp đối diện …+Độ dài các cạnh …

+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

không chia hết cho 5 Vì ……

-1 HS đọc đề bài

1HS lên bảng làm

-Tổng số HS của lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)-Số HS sinh trai bằng 1431 HS cả lớp

-1 HS đọc

-Ta rút gọn phân số rồi so sánh

-1HS lên bảng làm Lớp làm bài tập vào vở

4 : 36

4 : 24 36

20

= = 95

…-1 HS đọc đề bài

-Tự làm bài tập vào vở

-Nghe

-HS nối tiếp trả lời các câu hỏi

-Cạnh AB song với cạnh CD…Nêu:

-Hình bình hành ABCD

Luyện từ và câu Dấu ghạch ngang

I Mục tiêu:

Hiểu được tác dụng cuả dấu ghạch ngang

Sử dụng đúng dấu ghạch ngang trong khi viết

II Đồ dùng dạy học

Trang 12

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét

.Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Kiểm tra bài

-Nhận xét và cho điểm HS-Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 phần nhận xét

H: +Trong đoạn văn trên , có những dấu câu nào các em đã được học?

-GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về dấu ghạch ngang và tác dụng của nó trong câu văn Thực hànhviết đoạn văn có sử dụng dấu ghạch ngang

-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi đoạn văn trên, dấu ghạch ngang có tác dụng gì?

-Gọi HS phát biểu GV ghi

-2 HS lên bảng đặt câu, 2

HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét

-Đọc đoạn văn

-Các dấu được học là: Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi

-Nghe

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong BT1-Tiếp nối nhau đọc đoạn văn

Đoạn a:

-Cháu con ai?

-Thưa ông, cháu con ông thư…………

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

-Tiếp nối nhau phát biểu

Trang 13

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

-Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng giấu gạch ngang (GV ghi nhanh lên bảng ví dụ của mỗi HS)

-Gọi HS nói tác dụng của từng dâú ghạch ngang trong câu văn bạn dùng

Bài 1:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu

-Dán phiếu HS làm lên bảng

Gọi HS nhận xét-Nhận xét và kết luận lời giải

Tác dụng của dâú ghạch ngang:

Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (Ông khách và cậubé) Trong đối thoại

-Nghe

2 HS trả lời trước lớp

-2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp

-3 HS khá đặt câu, tình huống có dùng dâú ghạch ngang

-Nói tác dụng của dấu ghạch ngang trong các ví dụtrên

-2 HS tiếp nối nhau đọc yêucầu và nội dung

-1 HS khá làm vào giâý khổ

to HS cả lớp làm miệng.-Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm 1 câu văn có dấu ghạch ngang và nó tác dụng dấu ghạch ngang đó

-Nhận xét

Trang 14

3 Củng cố dặn dò

đúngBài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hỏi+Trong đoạn văn em viết, dâú ghạch ngang được sử dụng có tácdụng gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và bút dạ cho 3 HS có trình độ giỏi khá, trung bình để chữa bài

-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng đọc đoạn văn của mình

Nói về tác dụng của từng dấu ghạch ngang mình dùng GV chú

ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS

* Chữa bài để làm vào giấy khổ to

-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

VD1:Tối thứ 6 khi cả nhà đang ngồi xem ti vi Bố tôi hỏi:

-Tuần này con học hành thế nào?

Tôi sung sướng trả lời bố:

Thưa bố! Cô giáo khen con đã tiến bộ nhiều Con được 6 điểm

10 đấy bố ạ-Con gái bố giỏi quá- bố tôi sungsướng thốt lên………

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

-HS trả lời+Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích-HS thực hành viết đoạn văn

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi

-3-5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn

Trang 15

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, HS nào viết đoạn văn chưa đạt phải về nhà làm lại

Kể Chuyện Kể chuyện đã nghe , đã đọc

I Mục tiêu:

HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về nội dung

ca ngợi cái đẹp, cái hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện mà các bạn kể

Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa của câu chuyện bạn vừa kể

Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có cách xử lí khéo léo khi gặp tình huống có liên quan đến sự đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác

II Đồ dùng dạy học

Bảng lớp viết sai đề bài

HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi….( Nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

a) Tìm hiểu đề bài

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí của An-đec-xen 1 HS nói ý nghĩa câuchuyện

-Nhận xét HS kể chuyện , hiểu ýnghĩa truyện và cho điểm HS-Giới thiệu bài

-Gọi HS giới thiệu những truyện mình đã mang tới lớp

-GV giới thiệu bài: Các em đã được đọc , được nghe rất nhiều câu chuyện ca ngợi cái đẹp………

-Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu ghạch chân dưới các từ :được, nghe, được đọc, ca ngợicái đẹp…………

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chăm chú theo dõi

-3-5 HS giới thiệu-Nghe

-2 HS đọc thành tiếng đề bài

Trang 16

b) Kể chuyện trong

nhóm

c) Thi kể và trao

đổi về ý nghĩa

H: Em biết những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp?

+Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cáiác?

……

-GV động viên HS : Câu chuyện mà các em vừa giới thiệu rất hay, có ý nghĩa sâu sắc Các em hãy cùng kể cho các bạn nghe

Những câu chuyện ngoài SGK sẽđược cộng thêm 1 điểm

-Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS

-GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS chú ý lắng nghe bạn kể và cho điểm từng bạn trong nhóm

-Gợi ý cho HS các câu hỏi

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớpLưu ý: GV nên dành nhiều thời gian để nhiều HS được tham gia thi kể……

-Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã nêu từ các tiết trước

-Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện và HS có câu hỏi cho bạn

-GV tổ chức cho HS bình chọn:

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng mục của phần gợi ý

-Nghe

-HS tiếp nối nhau trả lơì: VDChim hoạ mi, cô bé lọ lem, nàng công chúa………

-Nghe

-4 HS ngồi 2 bàn trên dười cùng kể chuyện, trao đổi, nhận xét và cho điểm từng bạn

-HS thi kể, cả lớp theo dõi để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, tạo không khí sôi nổi hào hứng

-Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp tham gia bình chọn

Trang 17

3 Củng cố dặn dò

HS có câu chuyện hay nhất, HS kể chuyện hấp dẫn nhất

-Tuyên dương , trao phần thưởngnếu có cho HS vừa đoạt giải-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà các bạn kể cho người thân nghe hoặc mượn bạn truyện để đọc và chuẩn bị câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia để góp phần giữ gìn xóm làng, đường phố, trường học xanh, sạch đẹp

Khoa học Bài 45: Ánh sáng.

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể biết

-Phân biệt được các vật tự phát và các vật được chiếu sáng

-Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua.-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đồ đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học.

-Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín có thể dùng tờ giấy báo: cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín- chú ý miệng ông không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đaý ống tôí: Tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

2 Bài mới

HĐ1:Tìm hiểu

các vật tự phát

-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi?

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

* Cách tiến hành-HS thảo luận nhóm có thể dựa vào hình 1,2 trang 90 SGK và

-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.-1HS đọc ghi nhớ của bài

-Nhắc lại tên bài học

-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thảo luận nhóm theo yêu cầu

Trang 18

ra ánh sáng và

các vật được

chiếu sáng

-Mục tiêu: Phân

biệt được các

vật tự phát sáng

và các vật được

kinh nghiệm đã có

-Theo dõi giúp đỡ các nhóm

Hình 1?

Hình 2?

Các vật được chiếu sáng là do?

-Nhận xét kết luận

* Cách tiến hành:

Bước 1: Trò chơi dự đoán đường truyền của ánh sáng

- Cho 3-4 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau GV hoặc một số HS hướng dẫn tời một trong các HS đó GV yêu cầu HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu

Sau đó bật đèn, HS so sánh dự đoán với kết quả thí nghiệm GV có thể yêu cầu HS đưa ra giải thích của mình

-Bước 2:

Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm: yêu cầu

Qua thí nghiệm này cũng như

Sau đó các nhóm báo cáo trước lớp

H1: Ban ngày-Vật tự sáng: mặt trời

-Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế

H2: Ban đêm-Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua

-Vật được chiếu sáng: mặt trăng sáng là do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từmặt trăng chiếu sáng

-Nhận xét bổ sung

-Nghe

-Nghe cách chơi và thực hiện chơi trò chơi theo yêu cầu của giáo viên

-Nghe và thực hành làm thí nghiệm theo nhóm

HS quan sát hình 3 và dự đoán đường truyền của ánh sáng qua khe Sau đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình bày kết quả

Ánh sáng truyền theo đường thẳng

Trang 19

nghiệm để xác

định các vật cho

ánh sáng truyền

qua và không

cho ánh sáng

truyền qua

HĐ4: Tìm hiểu

mắt nhìn thấy

vật khi nào

* Mục tiêu: nêu

ví dụ hoặc làm

thí nghiệm để

chứng tỏ mắt

chỉ nhìn thấy

một vật khi có

ánh sáng từ vật

đố đi tời mắt

3.Củng cố dặn

-Nhận xét kết luận

* Cách tiến hànhBước 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “ mắt ta nhìn thấy vật khi nào?”

GV yêu cầu

Bước 2: Em hãy nêu ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt

Lưu ý: nếu không có hộp kính

GV có thể cho HS dùng bìa hoặc

-Nghe và thực hành làm thí nghiệm Ghi lại kết quả vào bảng

Sau đó HS nêu các ví dụ ứng dụng liên quan

-Nhận xét bổ sung

- 1- 2 HS nhắc lại kết luận

HS đưa ra các ý kiến khác nhau

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm như trang 91 SGK,

HS dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết có sẵn để đưa ra các dự đoán

Sau đó tiến hành thí nghiệm đểkiểm tra dự đoán

Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung, đưa ra kết luận như SGK

HS tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt VD: Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ; trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật

Trang 20

giấy che kín ngăn bìa, chỉ để hở một khe nhỏ.

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học bài

Môn: Kĩ thuật.

Bài: 23Bón phân cho rau, hoa

(1tiết)

I Mục tiêu

-HS biết mục đích của việc bón phân cho rau hoa

-Biết cách bón phân cho rau hoa

-Có ý thức tiết kiệm phân bón, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

II Chuẩn bị

-Sưu tầm tranh, ảnh về tác dụng và cách bón phân cho cây rau, hoa

-Phân bón N,P,K phân hữu cơ, phân vi sinh…… (Nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

HĐ1: GV hướng

dẫn HS tìm hiểu

mục đích của việc

bón phân cho rau,

hoa

-Giới thiệu:Rau, hoa cũng như các cây trông khác muốn sinh trưởng, phát triển tốt cần phải có đầy đủ chất dinh dưỡng

-GV hướng dẫn HS và nêu câu hỏi:

+Cây trồn lấy chất dinh dưỡng ở đâu?

+Tại sao phải bón phân vào đất?

-GV hướng dẫn

-GV giải thích: Loại cây khác nhauthì có nhu cầu về phân bón khác nhau Ở các thời kì sinh trưởng khác nhau cây cũng có nhu cầu phân bón khác nhau……

-KL: Bón phân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển Mỗiloại cây, mỗi thời kì của cây cần các loại phân bón với lượng bón

-Nghe

-Lấy từ trong đất

-Cây trồn thướng xuyên hút chất dinh dưỡng trong đất để nuôi thân, lá……

-HS quan sát

-Nghe

-Nghe

Trang 21

HĐ2: GV hướng

dẫn HS tìm hiểu

kĩ thuật bón phân

3 Củng cố dặn dò

-GV gợi ý học sinh quan sát

-Giới thiệu và hướng dẫn cách bón phân cho cây, rau, hoa

-Giải thích để HS hiểu được tại saonên sử dụng phân vi sinh phân chuồng hoai mục

-Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ

-GV tóm tắt nội dung bài học -GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của học sinh-Hướng dẫn HS đọc trước bài “ Trừsâu, bệnh hại cây, rau hoa.”

-Nêu tên các loại phân bón thường dùng để bón phân cho cây

-Nghe

-Nghe

- HS quan sát hình 2 SGK và trả lời câu hỏi trong SGK……….-Nghe

-Nghe

Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2006

Tập đọc Khúc hát ru Những em bé lớn trên lưng mẹ I.Mục đích yêu cầu

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nhịp hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương

2 iểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

3.HTL 1 khổ thơ

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài thơ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 22

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS-Giới thiệu bài

-Cho HS quan sát tranh minh hoạvà yêu cầu : Hãy mô tả những gì

em thấy trong bức tranh?

-GV giới thiệu bài: Giờ học hôm này các em sẽ luyện đọc và tìm hiểu bài thơ khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ………

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ(4 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt nhịp cho từng HS

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc mẫu Chú ý nhấn giọng -Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả câu hỏi

+Em hiểu thế nào là “ Những embé lớn trên lưng mẹ”

-GV giảng bài: Người phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu con trên lưng…………

-Nghe

-HS đọc bài theo trình tự

-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

-Theo dõi GV đọc mẫu-Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

-Là những em bé lúc nào cũng ngủ trên lưng mẹ Mẹ đi đâu làm gì cũng địu em trên lưng

-Nghe-HS đọc thầm bài và trả lời-Người mẹ vừa lao động: Giã

Ngày đăng: 06/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi HS lên bảng đọc bài. -Nhận xét ghi điểm. -Ghi tên bài học. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng đọc bài. -Nhận xét ghi điểm. -Ghi tên bài học (Trang 2)
-Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu  hỏi về nội dung bài. - GAL4 tuần 23
i học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung bài (Trang 4)
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng. -GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò  em cảm nhận được điều gì? - GAL4 tuần 23
ghi ý chính đoạn 2 lên bảng. -GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò em cảm nhận được điều gì? (Trang 6)
-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần  23 - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần 23 (Trang 7)
-3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ - GAL4 tuần 23
3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ (Trang 7)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng làm bài tập tiết trước (Trang 9)
-Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành. II. Chuẩn bị. - GAL4 tuần 23
t số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành. II. Chuẩn bị (Trang 10)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng làm bài tập tiết trước (Trang 10)
+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì? - GAL4 tuần 23
Hình t ứ giác ABCD được gọi là hình gì? (Trang 11)
. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét .Giấy khổ to và bút dạ - GAL4 tuần 23
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét .Giấy khổ to và bút dạ (Trang 12)
-Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét - GAL4 tuần 23
n phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét (Trang 13)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp chú ý theo  dõi - GAL4 tuần 23
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp chú ý theo dõi (Trang 14)
. Bảng lớp viết sai đề bài - GAL4 tuần 23
Bảng l ớp viết sai đề bài (Trang 15)
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi. -1HS đọc ghi nhớ của bài. - GAL4 tuần 23
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. -1HS đọc ghi nhớ của bài (Trang 17)
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi? -Nhận xét chung. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng trả lời câu hỏi? -Nhận xét chung (Trang 17)
-HS quan sát hình 2 SGK và trả lời câu hỏi trong SGK………. -Nghe. - GAL4 tuần 23
quan sát hình 2 SGK và trả lời câu hỏi trong SGK………. -Nghe (Trang 21)
+Những hình ảnh nào trong bài nói lên tình yêu thương và niềm  hi vọng của người mẹ đối với  con? - GAL4 tuần 23
h ững hình ảnh nào trong bài nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con? (Trang 23)
. Bảng phụ viết sẵn nhận xét về cách miêu rả của Vũ Bằng và Ngô Văn Phú - GAL4 tuần 23
Bảng ph ụ viết sẵn nhận xét về cách miêu rả của Vũ Bằng và Ngô Văn Phú (Trang 24)
- Củng cố về một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành. - GAL4 tuần 23
ng cố về một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành (Trang 26)
-Sưu tầm tranh, ảnh và các dáng người, hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh, cách điệu như con tò he, con rối, búp bê. - GAL4 tuần 23
u tầm tranh, ảnh và các dáng người, hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh, cách điệu như con tò he, con rối, búp bê (Trang 27)
-Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật. - GV chuẩn bị một băng giấy 20 x 80. - GAL4 tuần 23
i HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật. - GV chuẩn bị một băng giấy 20 x 80 (Trang 29)
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bài tập. Trình bày bài giải. - GAL4 tuần 23
1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bài tập. Trình bày bài giải (Trang 30)
-Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. - GAL4 tuần 23
i ết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi (Trang 32)
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài trước. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài trước (Trang 33)
-2HS lên bảng làm bài tập. -HS 1 làm bài:  - GAL4 tuần 23
2 HS lên bảng làm bài tập. -HS 1 làm bài: (Trang 37)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước. - GAL4 tuần 23
i HS lên bảng làm bài tập tiết trước (Trang 37)
-1HS lên bảng thực hiện. Lớp làm bài vào bảng con. - GAL4 tuần 23
1 HS lên bảng thực hiện. Lớp làm bài vào bảng con (Trang 38)
. Một số tranh ản h, băng hình về hoạt động sản xuất, hoa quả, xuấ khẩu gạo của người dân ở ĐB Nam Bộ. - GAL4 tuần 23
t số tranh ản h, băng hình về hoạt động sản xuất, hoa quả, xuấ khẩu gạo của người dân ở ĐB Nam Bộ (Trang 40)
-Các tổ báo cáo tình hình học tập của tổ trong tuần vừa qua. - Lớp trưởng nhận xét. - GAL4 tuần 23
c tổ báo cáo tình hình học tập của tổ trong tuần vừa qua. - Lớp trưởng nhận xét (Trang 43)
1: Giáo viên :- Chép bài hát lên bảng.   - Nhạc cụ quen dùng. 2: Học sinh: Sách giáo khoa âm nhạc - GAL4 tuần 23
1 Giáo viên :- Chép bài hát lên bảng. - Nhạc cụ quen dùng. 2: Học sinh: Sách giáo khoa âm nhạc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w