1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương sinh lý 1 chuyên tu

35 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 77,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả vị trí của môn Sinh lý trong Y, Dược học và Xã hội...5 Câu 2 : Cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào bằng phương thức khuếch tán và ứng dụng lâm sàng...6 Câu 3: Trình bày cơ c

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ 1

Câu 1: Sinh lý học là gì? Phân tích, cho ví dụ minh hoạ.

Mô tả vị trí của môn Sinh lý trong Y, Dược học và Xã hội 5 Câu 2 : Cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào bằng phương thức khuếch tán và ứng dụng lâm sàng 6 Câu 3: Trình bày cơ chế vận chuyển tích cực nguyên phát qua màng TB và ứng dụng lâm sàng 7 Câu 4: Trình bày các chức năng tổng quát của máu, cho

ví dụ minh hoạ và ứng dụng lâm sàng 8 Câu 5: Trình bày cấu trúc, chức năng, hoạt động chức năng của hồng cầu và ứng dụng lâm sàng 9 Câu 6: Trình bày cơ chế điều hòa số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi và ứng dụng lâm sàng? 10 Câu 7: Chức năng, HDCN, DHHDCN của bạch cầu hạt

và ứng dụng lâm sàng? 10 Câu 8: Trình bày nơi sản sinh, biệt hóa, chức năng,hoạt động chức năng, ĐHHĐ,chức năng của bạch cầu Limpho? 13

Trang 2

Câu 9: Nhóm máu ABO: cơ sở phân loại, KN, KT, quy tắc truyền máu và ứng dụng lâm sàng 15 Câu 10: Nhóm máu Rh: cơ sở phân loại, KN, KT, cơ chế miễn dịch và ứng dụng thực tế lâm sàng 16 Câu 11: Kể tên các giai đoạn của quá trình cầm máu, vẽ

sơ đồ đông máu và ứng dụng lâm sàng 16 Câu 12: Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của cơ thể bằng hai con đường thần kinh, thể dịch và ứng dụng lâm sàng 17 Câu 13: Chuyển hoá cơ sở: định nghĩa, các yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc đo và ứng dụng lâm sàng 18 Câu 14: Trình bày các nguyên nhân gây tiêu hao năng lượng của cơ thể, phân tính kỹ nguyên nhân tiêu hao năng lượng do vận cơ và ứng dụng lâm sàng 19 Câu 15: Trình bày các phương thức toả nhiệt, sinh nhiệt

và ứng dụng lâm sàng 20 Câu 16: Cơ chế chống nóng, cơ chế chống lạnh và ứng dụng lâm sàng 21 Câu 17: Lọc ở cầu thận: định nghĩa, cơ chế, lưu lượng lọc, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng lâm sàng 22

Trang 3

Câu 18: Trình bày quá trình tái hấp thu các chất ở ống lượn gần, quai Henle và ứng dụng lâm sàng 23 Câu 19: Trình bày quá trình tái hấp thu, bài tiết các chất

ở ống lượn xa, ống góp và ứng dụng lâm sàng 24 Câu 20: Trình bày các chức năng cơ bản của hệ thần kinh, cho ví dụ minh hoạ và ứng dụng lâm sàng 25 Câu 21: Mô tả các loại phản xạ tuỷ, cho ví dụ minh hoạ

và ứng dụng lâm sàng 27 Câu 22: Trình bày các chức năng của hành não cho ví dụ minh hoạ và ứng dụng lâm sàng 28 Câu 23: Trình bày các chức năng của tiểu não và ứng dụng lâm sàng 29 Câu 24: Trình bày tác dụng chính lên các tạng và cơ quan của hệ thần kinh thực vật và ứng dụng lâm sàng .30 Câu 25: Trình bày sự khác nhau giữa phản xạ có và không có điều kiện Cho ví dụ minh họa và ứng dụng lâm sàng 31 Câu 26: Trình bày quá trình ức chế không điều kiện hay còn gọi là ức chế ngoài Ý nghĩa và ứng dụng lâm sàng của nó 32

Trang 4

Câu 27: Trình bày quá trình ức chế có điều kiện hay ức chế trong Ý nghĩa và ƯDLS 33

Trang 5

Câu 1: Sinh lý học là gì? Phân tích, cho ví dụ minh hoạ Mô tả vị trí của môn Sinh lý trong Y, Dược học và Xã hội.

- Sinh lý học là môn học cơ sở của y học Sinh lý học y học chuyên nghiên cứu

về chức năng, hoạt động chức năng của tế bào, các cơ quan, hệ thống cơ quan trongmối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa chúng với môi trường sống đồng thời nghiêncứu về sự điều hoà hoạt động chức năng để đảm bảo cơ thể tồn tại, phát triển và thíchứng được với sự biến đổi của môi trường

+ Điều hoà hoạt động chức năng: là sự điều chỉnh HĐCN của tế bào, cơ quan,

hệ cơ quan sao cho phù hợp với yêu cầu cơ thể trong từng điều kiện cụ thể

- Ví dụ: khi nghiên cứu sinh lý tim, ta cần nghiên cứu về

+ Chức năng và hoạt động chức năng của tim: tim được coi như một máy bơmthực hiện 2 chức năng bơm máu và hút máu về tim

+ ĐHHĐCN: khi ta hoạt động mạnh, cơ thể sản sinh ra adrenaline làm tim đậpnhanh để cung cấp oxi và chất dinh dưỡng cho cơ thể

- Vị trí của sinh lý học trong y học:

+ Sinh lý học là môn học cơ sở rất quan trọng của y học Những kiến thức vềsinh lý học trực tiếp phục vụ cho các môn bệnh học và là cơ sở để giải thích và pháthiện những rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý

+ Liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học hình thái như giải phẫu học, môhọc, hoá sinh học, lý sinh học

+ Sinh lý học góp phần nghiên cứu về phát triển dân số, hướng dẫn sinh đẻ có kếhoạch, sinh lý học cũng là cơ sở cho việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân theo đường lốichăm sóc sức khoẻ ban đầu của ngành Y tế

Trang 6

Câu 2 : Cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào bằng phương thức khuếch tán và ứng dụng lâm sàng

1 Khuếch tán thụ động là hình thức vận chuyển vật chất thuận chiều bậc thangđiện hóa ( từ nơi có nồng độ, áp suất, điện thế cao đến nơi có nồng độ, áp suất, điệnthế thấp ) nhờ năng lượng chuyển động nhiệt của vật chất mà không cần tới ATP

2 Có 2 hình thức khuếch tán thụ động là :

- Khuếch tán đơn thuần :mức độ khuếch tán được xác định bởi số lượng chấtđược vận chuyển, tốc độ chuyển động nhiệt và số lượng các kênh protein trong màngTB

- Khuếch tán được thuận hóa cần có protein mang để gắn với các ion hoặc phân

tử được vận chuyển và đưa chúng qua màng

3 Cụ thể :

• Khuếch tán đơn thuần

- Khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép :

Các chất qua được lớp lipid kép của màng TB :

+ Tính thấm chọn lọc cao: chỉ cho nước hoặc một vài ion hay phân tử đặc hiệu

đi qua VD: kênh Na+ chỉ cho ion Na+ đi qua, kênh K+,

+ Cổng của kênh: Đóng-mở kênh Đóng mở do điện thế: cổng điện thế( Na+,K+) Đóng mở do chất gắn: cổng kết nối ( Acetylcholin)

• Khuếch tán được thuận hóa: khuếch tán phải có chất mang

- Các chất được vận chuyển: Glucose, Mannose, Glactose, acid amin

- Tốc độ khuếch tán chậm hơn qua kênh Protein

Trang 7

• Khuếch tán đặc biệt của nước: là sự khuếch tán theo áp suất thẩm thấu Áp suấtthẩm thấu là áp suất do các hạt thẩm thấu, có tác dụng kéo nước, giữ nước ở một mứcnhất định

4 Ứng dụng lâm sàng

- Từ áp suất thẩm thấu giải thích cơ chế phù là do ứ nước ở dịch kẽ VD: suy timhút máu về tim kém gây ứ máu trong lòng mạch đẩy nước ra ngoài dịch kẽ

- Giải thích cơ chế mất nước điện giải của cơ thể trong bệnh tiêu chảy cấp

- Giải thích cơ chế mất nước trong bệnh ĐTĐ do nồng độ glucose trong máutăng kéo theo nước vào lòng mạch gây tiểu nhiều, mất nước dẫn tới triệu trứng khát

Câu 3: Trình bày cơ chế vận chuyển tích cực nguyên phát qua màng TB và ứng dụng lâm sàng

1 Vận chuyển tích cực là vận chuyển vật chất ngược chiều bậc thang điện hóanên nhất thiết phải có chất mang ( protein mang) và phải sử dụng năng lượng từ bênngoài

2 Vận chuyển tích cực nguyên phát: là hình thức vận chuyển sử dụng nănglượng ATP hoặc từ 1 chất phosphate giàu năng lượng như creatinine phosphate

- Có ở tất cả tế bào, tên là bơm Na-K

- Thành phần cơ bản của bơm Na-K-ATPase là một protein mang có cấu tạogồm 2 phân tử protein dạng hình cầu, trong đó phân tử pro lớn có đăc điểm:

+ Mặt trong có 3 receptor đặc hiệu với Na+

+ Mặt ngoài có 2 receptor đặc hiệu với K+

- Vai trò của bơm Na-K:

+ Kiểm soát thể tích tế bào

+ Tạo điện thế nghỉ cho màng tế bào

- Ngoài ra , bơm Ca cũng là một loại bơm vận chuyển tích cực nguyên phát.Bình thường nồng độ Ca ở dịch ngoại bào cao hơn dịch nội bào là do dự hoạt độngcủa 2 bơm Ca

Trang 8

+ một bơm Ca: nằm ở màng tế bào để bơm Ca từ bào tương ra dịch ngoại bào + một bơm Ca: nằm ở màng các bào quan bên trong tế bào để bơm Ca từ bàotương vào bên trong các bào quan

3 Ứng dụng lâm sàng:

- Giải thích được sự ổn định thể tích tế bào: bên trong tế bào có lượng lớn

protein tạo áp lực thấm hút nước vào bên trong TB làm TB phồng lên và có thể vỡ.Bơm Na-K bơm 3 Na ra ngoài sẽ kéo nước ra ngoài giữu cho V tế bào không đỏi

- Giải thích việc tạo điện thế nghỉ của màng TB Khi Na+ ra ngoài nhiều hơn

K+ vào trong tạo cho ngoài màng tích điện dương, trong tích điện âm tạo điện thếnghỉ cho màng lúc TB nghỉ ngơi

Câu 4: Trình bày các chức năng tổng quát của máu, cho ví dụ minh hoạ và ứng dụng lâm sàng.

- Tạo và duy trì huyết áp

- Dinh dưỡng: vận chuyển chất dinh dưỡng đến các cơ quan của cơ thể Cơ quan nàothiếu máu là thiếu dinh dưỡng VD: monosaccarid được hấp thu từ ruột vào máu theo

hệ thống TM cửa về gan

- Hô hấp: vận chuyển oxy tới mô và CO2 từ mô về phổi

- Vận chuyển: máu vận chuyển các chất dinh dưỡng đến cơ quan, oxy đến tế bào và

mô và vận chuyển chất độc ra khỏi cơ thể VD: Creatinin thoái hoá ở cơ được vậnchuyển theo máu rồi bài tiết ở thận

- Điều nhiệt: là giữ nhiệt độ cơ thể không đổi khi nhiệt độ môi trường thay đổi Máuđảm nhiệm chủ yếu chức năng này bằng cách vận chuyển máu đến các vị trí VD: trờinóng máu các mạch máu dưới da giãn ra để tăng toả nhiệt ra môi trường

- Thống nhất cơ thể: điều nhiệt, đưa các tín hiệu truyền tin qua đường dịch thể làmcho mọi cơ quan hoạt động theo một mục đích nhất định

- Bảo vệ cơ thể: bằng cách đông máu; nhóm các TB bạch cầu có chức năng bảo vệ cơthể; tính đặc hiệu kháng nguyên – kháng thể

- Đào thải: máu là nơi vận chuyển để đào thải và bản thân máu cũng có chức năngđào thải Máu vận chuyển các chất để bài tiết qua đường mồ hôi, hơi thở

- Bài tiết sữa, tạo sữa, tạo kháng thể, bài tiết hormon…

* Ứng dụng lâm sàng

Trang 9

- Chỉ số thành phần và nồng độ các chất trong máu phản ánh sự thay đổi chức năngcủa nhiều cơ quan trong cơ thể -> ý nghĩa trong việc phát hiện, chẩn đoán và điều trịbệnh.

- Đo tốc độ lắng máu Tốc độ lắng máu tăng trong các bệnh thấp khớp cấp và mãntính, trong lao phổi, các nhiễm trùng cấp tính

- Muốn biết chức năng máu tốt thì huyết áp phải bình thường, đo huyết áp là đầu tiêntrong chẩn đoán và chăm sóc

Câu 5: Trình bày cấu trúc, chức năng, hoạt động chức năng của hồng cầu và ứng dụng lâm sàng.

+ Vận chuyển khí, do chức năng của hemoglobin quyết định

+ Điều hoà số lượng máu ngoại vi: theo 3 cơ chế

Cơ chế sinh sản: hồng cầu khi thiếu oxy, tăng CO2, thiếu máu… thì REF kích thíchsản sinh hồng cầu

Cơ chế phá huỷ: hồng cầu tồn tại trong 120 ngày Ứng dụng: truyền máu

Cơ chế dự trữ: ở mao mạch, xoang TM lách, gan, tuỷ xương và chỉ đưa ra khi nhucầu oxy tăng

+ Hệ đệm: Hb đóng vai trò như một hệ đệm góp phần điều hoà cân bằng acid-basecủa cơ thể Khả năng đệm của HC bằng khoảng 70% khả năng đệm của máu toànphần

+ Trên màng HC, có khoảng 30 kháng nguyên thường gặp và hàng trăm khángnguyên hiếm khác Hầu hết những kháng nguyên này là kháng nguyên không gây rađáp ứng miễn dịch trên người và thường được dùng để nghiên cứu về di truyền gennhằm xác định quan hệ cha con

* Ứng dụng lâm sàng

- Chẩn đoán và điều trị bệnh liên quan tới Hb như Thalassemia

- Giải thích nguyên nhân và tìm phương pháp điều trị thiếu O2

Trang 10

- Xác định quan hệ huyết thống.

Câu 6: Trình bày cơ chế điều hòa số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi và ứng dụng lâm sàng?

Số lượng máu ngoại vi được điều hoà bởi 3 cơ chế:

- Cơ chế sinh sản: hồng cầu khi thiếu Oxy, tăng CO2, thiếu máu… thì REF tăng kíchthích sản sinh hồng cầu, sản sinh hồng cầu cần acid amin, sắt, đồng, vitamin B2,vitamin B12 và acid folic Ngoài ra còn kể đến vai trò của Erythropoietin:

+ Một glycoprotein có trọng lượng phân tử 34000

+ Sự giảm oxy ở các mô sẽ kích thích thận sản xuất ra erythropoietin

+ Sự tổng hợp erythropoietin chịu ảnh hưởng của hormon sinh dục nam

+ Sự sản xuất erythropoietin giảm trong bệnh suy thận và các bệnh viêm nhiễm cấptính hoặc mạn tính

- Cơ chế phá huỷ: hồng cầu chỉ tồn tại trong vòng 120 ngày

- Cơ chế dự trữ: hồng cầu được dự trữ ở mao mạch, xoang TM lách, gan, tuỷxương… và chỉ đưa ra khi nhu cầu oxy tăng lên

* Ứng dụng lâm sàng

- Căn cứ vào số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi để giải thích các trường hợp thayđổi số lượng hồng cầu trong những trường hợp sinh lý và bệnh lý, qua đó đánh giátình trạng sức khoẻ của cơ thể có thiếu máu hoặc không

- Nắm vững cơ chế của các yếu tố cần cho sự sinh sản hồng cầu để giải thích, chẩnđoán, điều trị bệnh lý thiếu máu do thiếu các yếu tố tạo máu

Câu 7: Chức năng, HDCN, DHHDCN của bạch cầu hạt và ứng dụng lâm sàng?

I Chức năng, hoạt động chức năng của BC hạt

Bạch cầu là một nhóm tế bào của máu có đủ nhân và bào quan, kích thước từ 8 —15

µm Chức năng bảo vệ cơ thể bằng quá trình thực bào và miễn dịch tùy từng loại tế bào BC

Bạch cầu chia làm 2 nhóm là bạch cầu có hạt và bạch cầu không hạt

Bạch cầu có hạt gồm 3 loại là BC hạt ưa acid' BC hạt ưa base, BC hạt tranz tính

1 Bạch cầu hat trung tính: - Chức năng: Tạo hàng rào bảo vệ đầu tiên chống lại sựxâm nhập của các vi khuẩn sinh mủ bằng quá trình vi thực bào Chỉ có khả năng thực

Trang 11

bào những vật có kích thước nhỏ như vi khuẩn, tiểu hạt, tơ fibrin của cục máu đông.

- Hoạt động chức năng: Vận động và thực bào Các bước:

+ Tiếp cận: Bạch cầu nhận diện chất hoặc vật để ăn bằng các cách:

(1) Chọn vật có bề mặt xù xì,

(2) Chọn các mô chết, vật lạ không có vỏ bọc và tích điện mạnh

(3) Nhờ kháng thể

+ Tiếp dính: Tiếp xúc và gắn vào vật lạ

+ Thôn tính: Phóng chân giả bao vây vật lạ tạo túi kín => Lõm vào bào tương rồi táchkhỏi màng TB, túi trôi nổi trong bào tương

+ Tiêu hóa: Các lyzosome và các hạt khác trong bào tương hòa màng với túi thực bàorồi tiến hành tiêu hóa bằng 2 cách

(1) Tiết emzym tiêu hóa vào túi thực bào

(2) Tiết các tác nhân diệt khuẩn ( Emzym Lysozin, các chất hóa học có tính OXH

mạnh như H202, 02- đặc biệt là enzym xúc tác tạo hypoclorit.)

- ĐHHĐCN:

+ Trong quá trình bảo vệ cơ thể, một số BC chết tạo thành mủ nơi vết thương, giảiphóng ra một số enzym tiêu hóa tại mô bị tổn thương gây ra triệu chứng sưng đau ởchỗ viêm Sau khi kiểm soát được yếu tố lạ xâm nhập, một số BC trung tính ở lại làmlành chỗ tổn thương

+ Khi BC không tiêu hóa được vật lạ nào đó -> xẩy ra hiện tượng hòa màng các BCchứa vi khuẩn với nhau tạo BC rất lớn

2 Bạch cầu hạt ưa acid

Trang 12

hoặc các BC ưa base, các dưỡng bào sẽ giải phóng các yếu tố hấp dẫn BC ưa acid từmáu đến mô liên kết đế tham gia quá trình bảo vệ.

3 Bạch cầu hạt ira base

- Chức năng

+ Chống đông máu do trong có Hepparin

+Tham gia vảo các phản ứng dị ứng đo có chứa Hisiamin serotonin, Bradikim

- Hoạt động chức năng:

+ ít khả năng vận động và không chứa Lysosome

+ Giải phóng Heoarin vào máu, làm tan các cục máu đông rất nhỏ ở mao mạch

+ Trên màng tế bào có các thụ thể gấn với kháng thể ĩgE Khi có phản ứng khángnguyên - kháng thể sẽ làm vỡ tế bào, giải phóng các hạt chứa chất gây dị ứng:Histamin, Scrotmin

- ĐH HĐCN: Khí cơ thể có nguy cơ máu bị đông rải rác, xảy ra các phản ứng dị ứng

thì lượng BC ưa base tăng cao

III Ứng dụng lâm sàng:

- Xác định công thức BC phổ thông để tìm ra tỉ lệ % các loại BC trong máu ngoại vi

BMII thường tỷ lệ bạcầ cầu hạt trong máu ngoại vỉ có

+ 55-65% BC hạt hang tínla

+ 5-10% BC hạt ura add

+ 0-1% BC hạt ưa base

- Căn cứ vào sự thay đổi của từng loại BC hạt tăng hay giảm ta có thể dựa vào để

chẩn đoán hoặc tiên

Trang 13

+ BC ưa base: Giảm do vỡ trong một số phản ứng dị ứng

Câu 8: Trình bày nơi sản sinh, biệt hóa, chức năng,hoạt động chức năng,

ĐHHĐ,chức năng của bạch cầu Limpho?

* Chức năng: chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể (thực bào các chất hoặc vikhuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể, giải phóng các chất truyền tin hoá học, cácenzym và các chất khác)

- Bạch cầu hạt trung tính: có chức năng thực bào

- Bạch cầu hạt ưa acid:

+ Khử độc các protein lạ và các chất khác

+ Thực bào và phá huỷ các phức hợp kháng nguyên – kháng thể

+ Tấn công và giết ký sinh trùng

- Bạch cầu hạt ưa base: đóng vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng vì kháng thểIgE gây phản ứng dị ứng rất hay gắn vào dưỡng bào và bạch cầu ưa base Khi cókháng nguyên đặc hiệu kết hợp với kháng thể, kháng nguyên sẽ gắn vào kháng thểlàm cho dường bào và bạch cầu ưa base vỡ ra và giải phóng một lượng lớn histamin,bradykinin, serotonin, heparin, chất phản ứng chận của sốc phản vệ gây ra các phảnứng của mạch và phản ứng mô tại chỗ để gây ra các biểu hiện dị ứng

* Quá trình sinh bạch cầu

- Bạch cầu hạt phát triển và trưởng thành trong tuỷ xương Quá trình sinh bạch cầuhạt được kích thích bởi yếu tố gây tăng bạch cầu

- Nhiều chất hoá học khác được giải phóng vào máu khi mô bị tổn thương cũng kíchthích quá trình sinh bạch cầu

- Tất cả các bạch cầu lympho đều được sinh ra ở tuỷ xương

- Bạch cầu lympho chia làm 2 loại: lympho T và lympho B

Trang 14

- BC lympho T

+ Khi bị kích thích, một số TB lympho T trở thành lympho T hoạt hoá đáp ứng vớikháng nguyên bằng cách tấn công trực tiếp hoặc bằng cách giải phóng ra các hoá chấtđược gọi là lymphokin hấp dẫn bạch cầu hạt đến vùng xâm nhập và kích thích bạchcầu lympho B và các bạch cầu lympho T khác

+ Một số bạch cầu lympho T mới được tạo thành trở thành tế bào nhớ, có khả năngnhận biết kháng nguyên nếu sau đó kháng nguyên này lại xâm nhập cơ thể

+ Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của bạch cầu lympho B

+ Chức năng đáp ứng miễn dịch của BC lympho T được gọi là miễn dịch qua trunggian tế bào

Trang 15

Câu 9: Nhóm máu ABO: cơ sở phân loại, KN, KT, quy tắc truyền máu và ứng dụng lâm sàng.

* Cơ sở phân loại: hệ thống này do Karl Landsteiner tìm ra lần đầu tiên năm 1901.Ông đã phát hiện ra sự có mặt của các kháng nguyên A và B trên màng hồng cầu vàcác kháng thể tương ứng anti-A và anti-B trong huyết tương

* Kháng nguyên

- Dựa trên sự có mặt hay vắng mặt của kháng nguyên A và B người ta chia nhómmáu thành 4 loại nhóm máu chính:

+ Nhóm O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu

+ Nhóm B có kháng nguyên B trên hồng cầu

+ Nhóm A có kháng nguyên A trên hồng cầu

+ Nhóm AB có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B trên hồng cầu

* Kháng thể

- Trong huyết tương của người nhóm A có kháng thể anti-B, người nhóm B có khángthể anti-A, người nhóm O có cả kháng thể anti-A và anti-B, người nhóm AB không

có kháng thể này

- Có khả năng gây ngưng kết và tan hồng cầu khi gặp kháng nguyên tương ứng

* Quy tắc truyền máu: để đảm bảo an toàn trong truyền máu phải truyền cùng nhómmáu để tránh kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau, do vậy cần truyềnnhóm A cho người nhóm A, nhóm AB cho người nhóm AB…

* Ứng dụng lâm sàng

- Truyền máu

- Ghép cơ quan: nếu ghép thận của người nhóm A cho người nhóm O thì các khángthể anti-A của người nhận sẽ cố định trên các kháng nguyên A của thận ghép và lậptức gây thải ghép

- Trong sản khoa: khi không có sự hoà hợp giữa máu mẹ và máu con, các kháng thểmiễn dịch có thể qua được rau thai để vào tuần hoàn thai nhi gây ngưng kết và vỡhồng cầu của thai dẫn đến hậu quả là đứa trẻ bị vàng da vài giờ sau sinh

Trang 16

Câu 10: Nhóm máu Rh: cơ sở phân loại, KN, KT, cơ chế miễn dịch và ứng dụng thực tế lâm sàng.

* Cơ sở phân loại: năm 1940, Lansteiner và cộng sự tìm ra kháng nguyên của hệthống Rh trên loài khỉ Rhesus

* Kháng nguyên

- Hầu hết kháng nguyên Rh (được kí hiệu bằng các chữ C, D, E, c, d, e) là khángnguyên yếu nên ít có ý nghĩa về mặt lâm sàng trừ kháng nguyên D Người có khángnguyên D trên hồng cầu được gọi là người Rh dương tính (Rh+) và không có khángnguyên D trên hồng cầu được gọi là người Rh âm (Rh-)

- Tạo nút tiểu cầu

- Tạo cục máu đông

- Co cục máu đông và tan cục máu đông

* Sơ đồ đông máu (giáo trình-128)

* Ứng dụng lâm sàng

- Hầu hết các yếu tố đông máu đều được tạo ra ở gan -> các bệnh lý về gan phải làmxét nghiệm về thời gian máu đông máu chảy để xem có bị rối loạn về hệ thống đôngmáu không

- Thời gian đông máu, chảy máu phản ánh tình trạng bệnh lý liên quan

Trang 17

- Ứng dụng trong điều chế thuốc chống đông máu và gây đông trong phòng thínghiệm.

Câu 12: Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của cơ thể bằng hai con đường thần kinh, thể dịch và ứng dụng lâm sàng.

* Điều hoà bằng con đường thần kinh

- Có 2 loại phản xạ là phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- Cả hai loại phản xạ này đều được thực hiện nhờ 5 thành phần cơ bản hợp thànhcung phản xạ:

+ Bộ phận cảm thụ: các receptor thường nằm trên da, niêm mạc, bề mặt khớp, thànhmạch, bề mặt các tạng, cơ quan trong cơ thể

+ Đường truyền vào: thường là dây thần kinh cảm giác hoặc dây thần kinh tự chủ + Trung tâm thần kinh: vỏ não, cấu trúc dưới vỏ và tuỷ sống

+ Đường truyền ra: thường là dây thần kinh vận động hoặc dây thần kinh tự chủ + Bộ phận đáp ứng: thường là cơ hoặc tuyến

- Phản xạ không điều kiện: là loại phản xạ cố định mang tính bản năng, tồn tại vĩnhviễn suốt đời và có khả năng di truyền sang đời sau Loại phản xạ này có một cungphản xạ nhất định Với một kích thích nhất định, tác động vào một bộ phận cảm thụnhất định sẽ gây một đáp ứng nhất định

- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được thành lập trong đời sống sau quá trình luyệntập và phải dựa trên cơ sở của phản xạ không điều kiện PXCĐK mang tính chất cáthể và có thể mất đi sau một thời gian không được củng cố

* Điều hoà bằng con đường thể dịch

- Vai trò của nồng độ các chất khí trong máu: duy trì nồng độ oxygen và CO2 là mộttrong những điều kiện quan trọng để đảm bảo hằng tính nội môi

+ Oxygen là một trong những chất chủ yếu cần cho các phản ứng hoá học trong tếbào

+ CO2 là một trong những sản phẩm cuối cùng chủ yếu của các phản ứng oxy hoátrong tế bào

- Vai trò của các ion trong máu:

+ Ion K+, Na+, Ca2+, Mg2+ tham gia vào cơ chế tạo điện thế màng, điện thế hoạtđộng, dẫn truyền xung động thần kinh trong sợi thần kinh và qua synap

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w