1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG tốt NGHIỆP NGOẠI CHUYÊN TU KHÓA 28 năm 2015

49 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh cảnh lâm sàng giống nh VRT cấp hoặc viêm phúc mạc RT nếu viêm thủng túi thừa, trong tiền sử có thể có những đợt ỉa phân đen hoặc bán tắc một- Thờng chỉ chẩn đoán đợc trong: mổ, thấy

Trang 1

Đề cơng tốt nghiệp ngoại chuyên tu khóa 28 năm 2015

Viêm ruột thừa

1.Giải phẫu bệnh:

1.1: Gồm 4 thể, tơng đơng 4 giai đoạn tiến triển của bệnh:

- Viêm ruột thừa xuất tiết

- Viêm ruột thừa mủ

- Viêm một thừa hoại tử

- Viêm ruột thừa thủng

1.2: Sinh bệnh học:

- Bít tắc trong lòng ruột thừa: Nang bạch huyết, sỏi phân, giun.

- Nhiễm khuẩn: Lòng một thừa bị bít tắc và sự bài tiết niêm mạc làm tăng áp lực trong lòng RT tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và xâm nhập lóp niêm mạc.

2.Triệu chứng viêm ruột thừa điển hình:

2.1: Lâm sàng:

- Cơ năng: Đau bụng tự nhiên, thờng âm ỉ, đôi khi thành cơn

Thờng đau quanh rốn hoặc trên rốn khu trú hố chậu phải, đôi khi đau

hố chậu phải ngay

ít nôn, chỉ buồn nôn

Rối loạn điện giải( ít giá trị chẩn đoán)

-Toàn thân:

+ Sốt 38- 38 5,° ít sốt cao một số trờng hợp không sốt hoặc sốt ít 37 5 °

+ Vẻ mặt nhiễm khuẩn: môi khô, lỡi bẩn, hơi thở hôi

- Thực thể:

+ Đau bụng hố chậu phải: ấn hố chậu phải đau chói, lan tỏa cả vùng hố chậu phải

Có thể có dấu hiệu Blumberg(đau khi rút tay nhanh) hoặc dấu hiệu Rowsing( đau

hố chậu phải khi 2 tay ấn liên tiếp hố chậu trái dồn hoi theo khung đại tràng ) +Phản ứng thạnh bụng vùng hô chậu phải: Mức độ phản ứng thành bụng khác nhau tùy theo cơ địa BN, tình trạng nhiễm khuẩn trong ổ bụng Khi khám so sánh 2 bên, thăm khám cẩn thận, nhẹ nhàng, có khi khám nhiều lần sau 1 vài giờ

+ Dấu hiệu tăng cảm giác đau da bụng hố chậu phải ít gặp, ít giá trị chẩn đoán

1.Cận lâm sàng:

Trang 2

- CTM: Bạch cầu tăng(10- 15G/L), bạch cầu đa nhân trung tính tăng( > 75%).

Đôi khi bạch cầu bình thờng cũng không loại trừ viêm ruột thừa cẩp.

- XQ ổ bụng không chuẩn bị: Không cần thiết, ít giá trị có thể thấy hình ảnh vài quai ruột giãn hơi, hố chậu phải mờ có dịch.

-Siêu âm bụng: dấu hiệu giá trị là đờng kính RT to hơn bình thờng, > 7mm, có dịch

hố chậu phải Siêu âm trong chẩn đoán viêm ruột thừa có độ nhạy và độ đặc hiệu cao tuy nhiên phụ thuộc vào trình độ nhạy siêu âm.

- Nội soi ổ bụngxhẩn đoán 1 số trờng hợp khó, vừa chẩn đoán vừa điều trị

1. Các thể lâm sàng viêm ruột thừa cấp:

4.1: Theo vị trí bất thờng của một thừa:

- Viêm ruột thừa sau manh tràng: đau ra sau, trên cánh chậu, hố thắt lng, cần phân biệt: viêm cơ đái chậu., con đau quặn thận

- Viêm ruột thừa ở khung chậu:Đau thấp (trên xơng mu hoặc vùng thấp trên hố chậu phải)

- Viêm ruột thừa ở mạc treo ruột: Ruột thừa giữa 0 bụng, viêm gây liệt ruột.

- Viêm ruột thừa dới gan: Đau hạ sờn phải(phân biệt: viêm túi mật cấp)

- Viêm ruột thừa hố chậu trái: Đảo ngợc phủ tạng

4.2. Theo tuổi, cơ địa:

- Viêm ruột thừa trẻ nhỏ: thành một thừa mỏng, mạc nối cha phát triển nên bệnh tiến triển nhanh

- Viêm ruột thừa nhiễm độc: hay gặp ở trẻ nhỏ, lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu toàn thân

- Viêm ruột thừa ngời già: triệu chứng thờng ít điển hình

- Viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai: 3 tháng đầu triệu chứng bình thờng, lu ý dấu

hiệu nghén

Những tháng sau ruột thừa đẩy lên cao(tháng thứ 5 ruột thừa ngang rốn) bệnh 3ễ tiến triển thành viêm phúc mạc toàn thể nên đợc chẩn đoán sớm

4.3. Thể lâm sàng theo biến chứng:

- Viêm phúc mạc toàn thể: Thờng 48 - 72h

- Apsxe ruột thừa (Viêm phúc - mạc một thừa khu trú)

- Đám quánh ruột thừa: Phản ứng tự vệ cơ thể gây viêm dính, giới hạn lại

*Lâm sàng: Đau hố chậu phải, các dấu hiệu nhiễm trùng giảm Sờ có mảng cứng ranh giới

Trang 3

không rõ, ấn đau

*Siêu âm: Không hình ảnh apxe

*Điều trị kháng sinh có thể khỏi, có thể apxe hóa, vỡ gây viêm phúc mạc

2. Chẩn đoán phân biệt

- Sỏi niệu quản và viêm bể thận cấp: Cơn đau quặri thận phải và viêm bể thận cấp

do sỏi cần phải phân biệt với VRT sau manh tràng Tĩnh chất cơn đau quặn thận là

đau cơn, xuyên từ thắt lng xuống vùng bẹn Siêu âm hệ tiết niệu và chụp XQ niệu tĩnh mạch có thể khẳng định đợc chẩn đoán Tuý nhỉên cũng cần nhớ rằng có thể vẫn

có VRT trên bệnh nhân có sỏi niệu quản, sỏi thận Trong viêm bể thận cấp cần xét nghiệm tìm BC, mủ, HC trong nớc tiểu.

- Viêm đoạn cuối hồi tràng: thờng gặp ở ngời trẻ, các dấu hiệu lâm sàng giống nh VRT

cấp thờng có ỉa chảy Thờng chỉ chẩn đoán xác định đợc trong mổ.

- u mãnh tràng: Đau bụng vùng HCF kèm có khối u Đối với khối u manh tràng thờng kèm theo hội chứng tắc ruột không hoàn toàn (Hội chứng Khôngenig) rối loạn lu thông ruột (ỉa lỏng hoặc táo bón)

Chụp XQ khung đại tràng thấy hình ảnh khuyết không đều ở manh tràng Soi đại tràng bằng soi mềm giúp khẳng định chẩn đoán.

- Viêm, lao manh tràng

- Viêm Hạch mạch treo: Thờng gặp ở trẻ em Bệnh cảnh lâm sàng giống nh VRT cấp chỉ

chẩn đoán đợc trong mổ Khi mổ thấy RT bình thờng, hạch mạc treo hồi tràng viẽm rất to,

đôi khi thấy hạch bị áp xe hóa.

- Viêm túi thừa Meckel: Thờng gặp ỏ trẻ em Bệnh cảnh lâm sàng giống nh VRT cấp hoặc viêm phúc mạc RT nếu viêm thủng túi thừa, trong tiền sử có thể có những đợt ỉa phân đen hoặc bán tắc một- Thờng chỉ chẩn đoán đợc trong: mổ, thấy RT bình thờng, kiểm tra hồi tràng một cách hệ thống để tìm tổn thơng túi thừa Meckel

- Viêm phúc mạc do thủng dạ dày: Đối với Viêm phúc mạc do thủng dạ dày, cơn đau khởi phát đột ngột, nh dao đâm ở vùng trên rốn sau đó lan ra khắp bụng, co cứng nh gỗ khắp bụng

đặc biệt là trên rốn Ngợc lại trong VRT bệnh khỏi phát từ từ đau bụng âm ỉ ở HCF vài ngày rồi mói lan ra khắp bụng Co cứng thành bụng chủ yếu và ở vùng HCF Tuy vậy nhiều trờng

hợp chẩn đoán trớc mổ là VRT khi mổ thấy trong bụng có nhiều dịch tiêu hoá thức ăn, RT chỉ xung huyết do nằm trong dịch tiêu hoá Trong trờng hợp này phải cắt RT khâu lại đờng

mổ RT và mổ đờng trắng giữa trên rốn để xử lý thủng dạ dày.

- Viêm túi mật cấp: VRT dới gan cần phân biệt với Viêm túi mật cấp Các dấu

Trang 4

hiệu lâm sàng của hai bệnh tơng tự nhau nên rất khó phân biệt Trong Viêm túi mật cấp siêu âm thấy túi mật căng thành dầy có dịch quanh túi mật, có thể thấy

hình ảnh sỏi túi mật (hình tăng âm kèm theo bóng cản âm) nhiều trờng hợp chỉ có thể khẳng

định đợc trong mổ.

- Viêm cơ thắt lng chậu hoặc khối cơ thành bụng trớc bên phải:

*Một số bệnh ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh đẻ :

- VRT ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục cần phân biệt với các bệnh: vỡ Nang De

Graff (nang hoàng thể), chửa ngoài dạ con vỡ, xoắn u nang buồng trứng, viêm mủ vòi trứng Trong những trựờng hợp này, Nội soi ổ bụng vừa là phơng tiện để chẩn đoán vừa là phơng pháp điều trị bệnh rất tốt.

*Các nguyên nhân gặp ở trẻ em

- Viêm phổi: Viêm thuỳ đáy phổi phải có thể gây đau bụng bên phải kèm theo sốt,

dễ nhầm với VRT nhất là đối với trẻ em Cần lu ý khi thấy trẻ có dấu hiệu khó thở, cánh mũi phập phồng Nên chụp XQ phổi 1 cách có hệ thống cho những trờng hợp nghi ngờ

là VRT ở trẻ em.

- Lồng ruột cấp: Thờng gặp ở trẻ nhỏ, đang chơi bình thờng bỗng nhiên khóc thét từng

cơn, bỏ bú, ỡn ngời, ỉa máu, sờ thấy khối lồng ở HCF hay mạn sờn phải.

- Đau bụng do giun đũa: Gặp ở trẻ lớn, đau bụng quanh rốn, đau cơn, điểm đau hay thay

đổi, chảy nớc miếng, môi đỏ Sờ thấy khối mặt không đều lăn tăn nh sờ vào bó đũa.

6.Điều trị:

6.1 Tại tuyến cơ sở.

- Động viên và giải thích và làm công tác t tởng tốt cho ngời bệnh và ngời nhà của họ

- Khuyên bệnh nhân không đợc ăn uống.

- Không đợc dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần Seduxen hay thuốc làm ức chế TKTW: Mocifinclohydrat.

- Có thể sử dụng kháng sinh bằng đờng tiêm: Penicilin hay Ampicilin nếu vận chuyển đờng xa, dài ngậy: cho kháng sinh liều cao 10.000.000 đến 15.000.000

đv /ngày = Penicilin tiêm bắp hoặc pha với Natri clorua 0,9% lOOOml/truyền nhỏ giọt.

- Chuyển lên tuyến cơ sở phẫu thuật gần nhất để phẫu thuật giải quyết nguyên nhân

Trang 5

6.2.Tại tuyến y tế chuyên khoa.

- Với RT viêm đn sớm trong vòng 24h đầu, cha vỡ + mổ nội soi cắt RT

+ mổ kinh điển chọn đờng mổ Macbumey ở vùng HCP để cắt RT

+ thành bụng đợc đóng theo các lớp giải phẫu

- Khi chẩn đoán với viêm phúc mạc do viêm RT:

đờng mổ đủ rộng để cắt RT + lau sạch và kiểm tra ổ bụng

+ Đờng mổ rạch theo đờng trắng cạnh rốn bên phải hoặc đờng trắng giữa dới rốn +

Đóng thành bụng một lớp, để hở da + Có thể mổ nội soi, phải đảm bảo làm sạch ổ bụng

- áp xe RT: 4- khi áp xe hình thành, trích dẫn lu ổ mủ, dùng kháng sinh RT sẽ cắt sau

từ 3 - 6 tháng(phẫu thuật 2 thì) hoặc mổ dẫn lu apxe cắt ruột thừa 1 thì, với áp xe RT trong ổ bụng, mổ bụng lấy bỏ ổ áp xe, cắt RT ngay

- Trờng hợp đám quánh RT:

+ không mổ mà điều trị tích cực và theo dõi

+ Nếu tiến triển thành ổ áp xe RT sẽ xử lý nh áp xe

+ Nếu đám quánh giảm dần rồi hết sẽ mổ cắt RT sau 3-6 tháng

Vị trí thờng ở mặt trớc tá tràng, đôi khi ở bờ trên, hoặc ở bờ cong nhỏ dạ dày.

Kích thớc ổ loét: lỗ thủng ở tá tràng thờng nhỏ, lỗ thủng ở dạ dày thờng to

Bờ lỗ thủng phụ thuộc vào loại loét và tình trạng tổn thơng lâu hay sớm của nó Bờ

Trang 6

th-ờng rắn mủn, khi thì mềm dễ khâu, khi thì dầy cứng, viêm phủ nên khâu khó khăn Vì cấu trúc của lỗ thủng có thể do quá trình hoại tử cấp tính hay một quá trình bào mòn dần dần đáy

ổ loét rồi gây thủng.

+ Tình trạng ổ bụng: khác nhau tùy theo B/n đến sớm hay muộn, ổ loét có đợc bít lại hay không, thủng gần bữa ăn hay xa Và có hẹp môn vị hay không

-Hơi trong ổ bụng: thông thờng đều có hơi trong ổ bụng, mức độ nhiều ít tùy theo từng loại Khi có ít nh vài bóng hơi, khi thì nhiều, có thể thấy khi gõ và soi ở 2 bên cơ hoành.

- Nớc trong ổ bụng: là một chất dính hơi đục sánh không có mầu không bao giờ

có mũ trong những giờ đầu Dịch thờng có lẫn các chất ăn nh hạt cơm, hay mảnh rau đã vụn

Dịch ổ bụng nhiều hay ít tùy theo kích thớc của lỗ thủng hay tình trạng co bóp của dạ dày.

Vị trí chất dịch, trớc hết là khu trú ở vùng trên mạc treo đại tràng hay dới gan -Dịch theo rảnh thành đại tràng phải chảy xuống hố chậu phải và tiểu khung.

Khi thủng ô loét mặt sau, dịch có thê ứ đọng ở hậu cung mạc nối, rồi mới lan ra ô bụng qua khe Winlow.

Đau dữ dội đột ngột: là dấu hiệu chủ yếu

Đau ở vùng trên rốn, giữa hay bên phải Có khi đau âm ỉ vài ba ngày trớc rồi đột ngột đau dữ dội lên Đau nh dao đâm, xé một Đau phải gập ngời cúi lom khom không dám nằm hay

đứng thẳng.

Đau lan rộng ra ổ bụng, xuyên lên vai, ra sau lng.

Nôn: không có thờng xuyên Nôn là do kích thích màng bụng Hiếm có khi nôn ra máu.

Bí trung đại tiện: cha có trong những giờ đầu

2. Triệu chứng thực thể:

Nhìn: bụng cứng, ít đi động khi thở- Nhìn thấy 2 cơ thẳng to nổi rõ, có hình co cứng nh gỗ- co cứng khi thì khu trú ở vùng thợng vị, khi thì lan tỏa xuống hố chậu phải hoặc toàn ổ bụng Nhng co cứng luôn luôn mạnh ở vùng trên rốn.

Trang 7

-Gõ: thấy mất tiếng đục trớc gan

Gõ đục ở vùng bụng thấp: 2 bên mạng sờn và hố chậu.

-Thăm trực tràng: Đau ở túi cùng Douglas

3. Triệu chứng toàn thân:

Lúc mới thủng, vì đau nên có tình trạng shock, mặt tái xanh vẻ lo sợ, toát mồ hôi và thở nhanh Sau vài phút đến 1 giờ tình trạng shock lo âu giảm dần, bệnh nhân trở lại bình thờng - mạch và HA, nhiệt độ bình thờng.

+ Tiền sử dạ dày:

- Trờng hợp có tiền sử loét rõ ràng đã chụp X quang xác định và điều trị, thì không khó khăn cho việc khai thác, hỏi để xác định Trớc B/n có triệu chứng viêm phúc mạc rõ ràng, với dấu hiệu đột ngột trên rốn và co cứng bụng - tiền sử dạ dày rất có ý nghĩa để chẩn đoán loét thủng (80-90%)

+ Liềm hơi trong ổ bụng:

Khám X.Quang: ở những B/n nghi ngờ thủng dạ dày, nên chụp bụng không chuẩn bị

- không đợc dùng phơng pháp uống Baryte để chụp vì Baryte sẽ qua lỗ thủng vào ổ

bụng rất độc.

Khi chụp thấy có hình liềm hơi sang ở vùng cơ hoành, có khi cả 2 bên cơ hoành, hình

ảnh sang nằm giữa gan và cơ hoành gống hình liềm.

Nhng trong loét thủng chỉ có 80% có liềm hơi

Số còn lại thủng nhng không có liềm hơi, do lỗ thủng bít 1 phần hơi không thoát ra đợc

Khi chụp ở t thế nằm và bóng X.Quang để nằm nghiêng bên sẽ thành hình hơi bóng của thành bụng hay sờn.

Đồng thời có liềm hơi, trên phim X.Quang còn thấy hình ảnh nớc trong ổ bụng

III Diễn biến:

Nếu không đợc điều trị sẽ diễn biến theo chiều hớng + Viêm màng bụng toàn:

Hầu hết các thủng dạ dày đều tiến triển thành viêm màng bụng toàn thể trong vòng 12- 24h

Điển hình là các dấu hiệu của viêm màng bụng ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày và

đau đột ngột nh dao đâm ở vùng trên rốn, rồi là lan ra khắp bụng.

Dấu hiệu nhiễm trùng tăng dần- toàn thân suy sụp nhanh + viêm màng bụng khu trú: hiếm gặp hơn

Sau khi thủng 4-5 ngày, các dấu hiệu ban đầu của thủng ổ loét dạ dày giảm dần.

Trang 8

Nhng nhiễm trùng tăng lên và đau khu trú lại ở một vùng, thủng là dới cơ hoành, Donglas

-áp xe dới cớ hoành: hình thành sau thủng dạ dày một hai tuần, hoặc sớm hơn Đau bụng giảm dần nhng tập trung vào 1 vùng, sốt cao tăng lên, ăn không ngon và thở thấy khó chịu.

Khám: Đau ở vùng dới cơ hoành, ấn sâu tức, bờ sờn phù nề và sốt cao giao

động -Có thể kèm theo dấu hiệu kích thích cơ hoành nh nấc, nôn, ho XQuang không chuẩn

bị có hình mức nớc hơị dới cơ hoành

IV.Thể lâm sàng:

+ Thể thủng đợc các bộ phận khác che lấp lại

Ngay sau khi thủng lỗ thủng có thể đợc bít lại Bệnh nhân đột ngột dữ dội nh thể điển hình, hoặc các dấu hiệu cấp cứu ban đầu nhẹ, nhng sau đó các dấu hiệu giảm dần, toàn thân trở lại bình thờng, vùng trên rốn khi ấn có thể còn cảm giác tng tức, nằng nặng hoặc có phản ứng nhẹ.

-Nếu Xquang thấy có liềm hơi, chắc chắn là thủng, nếu không có liềm hơi cũng cần theo dõi.

-Nếu không phát hiện đợc: có thể các bộ phận sẽ bít đợc hoàn toàn, lỗ thủng dính vào bộ phận bít và tổ chức xơ phát triển Lần mổ sau sẽ thấy chỗ loét thủng dính chặt phải phẫu tích khó khăn (dính vào tụy, vào cuống gan, túi mật hoặc mặt dới gan)

Khi lô thủng bịt không chắc, dịch dạ dày rỉ ra sẽ phát triển thành áp xe dới cơ hoành.

+Thể cấp tính với triệu chứng nhầm lẫn

-Thể giống viêm ruột thừa: các dấu hiệu đau hố chậu phải nổi bật lên

-Thể túi mật:biểu hiện của thủng bằng các dấu hiệu đau hạ sờn phải và co cứng -Thể lồng ngực: Biểu hiện bằng khó thở nặng: hay gặp ở những trờng hợp loét sát tâm vị

- Thể tắc ruột: Thờng gặp ở những ngời già với các dấu hiệu liệt ruột.

+ Thể thủng phối hợp với chảy máu:

B/ n có những dấu hiệu chảy máu dạ dày trớc (nôn ra máu, ỉa phân đen) đang

điều trị, đột nhiên thủng, hoặc chảy máu kèm theo các dấu hiệu của thủng Thể này nặng và đặt ra những vấn đề điều trị riêng.

V Chẩn đoán phân biệt.

Trang 9

Khi triệu chứng của thủng dạ dày không rõ ràng, hoặc trớc những thể thủng không

có hình hơi, chân đoấn thủng dạ dày có nhầm lẫn Những trờng hợp này cần phân biệt Viêm màng bụng do thủng ruột thừa Thờng hay nhầm lẫn nhiều nhất Những bệnh cảnh lâm sàng rất giống nhau, nhất là viêm ruột thừa ở cao, dới gan Vẻ mặt B/n thay đôi nhanh chóng do nhiễm trùng Sốt ngay từ đầu, nôn và đau hố chậụ phải Tiền sử có triệu chứng của viêm ruột thừa.

Trong thủng dạ dày dịch chảy theo thành đại tràng xuống hố chậu phải Lúc này khám vùng hố chậu phải đau hơn- Nhung không sốt, mạch bình thờng và hỏi kỹ có thể có tiền sử dạ dày Viêm mảng bụng do mật:

Thờng hay do thủng túi mật - Hay gặp ở phụ nữ Hoặc do sỏi ống mật chủ

B/n đau dữ dội, đau liên tục và nhất là bụng cũng cứng nh thủng dạ dày Đau lan lên vai, có kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng và có tiền sử đau, sốt và vàng da.Viêm tụy cấp: cơn đau dữ dội, kêu la vật vã gập ngời Đặc biệt tình trạng toàn thân nặng, shock thể hiện rõ và kéo dài Các xét nghiệm amylazse máu và nớc tiểu có giá trị.

Thủng 1 tạng khác của ống tiêu hóa: nh thủng ruột do thơng hàn, thủng túi thừa 'Mechkel

Tắc ruột: Thủng dạ dày đến muộn, dấu hiệu chủ yếu là tắc ruột

Một số cấp cứu ngoại khác có thể nhầm;

-Cơn đau của loét dạ dày

-Nhồi máu cơ tim

- Bệnh phỏi cấp tính khu trú ở đáy phổi

- Theo dõi thật chu đáo

Ưu điểm: - Nhẹ cho B/n không chịu phải 1 cuộc phẫu thuật

Trang 10

- Phơng pháp đơn ỉn

Nhợc điểm: - Đối với điều tri loét chỉ rõ tác dụng nh nhau

- Đối với lỗ thủng: có nguy hiểm nếu tiến hành thất bại sẽ bỏ qua mất thời gian mổ tốt mặt khác mặc dù có kháng sinh,nhng vẫn có thể để lại áp xe hố chậu hay apxe dới cơ hoành

- Nguy hiểm nếu chẩn đoán nhầm lẫn bỏ sót viêm ruột thừa cấp Vì vậy chỉ định của

ph-ơng pháp này rất giới hạn.

- Các phơng pháp phẫu thuật

+ khâu lỗ thủng:

- Kỹ thuật: Khâu dọc để dừng hẹp Tăng cờng bằng phủ mạc nối

Chỉ định: - Lỗ thủng nhỏ, loét non, nhỏ B/n trẻ tuổi

Thủng dạ dày đến muộn.

Ưu điểm:

- Đơn giản, phẫu thuật nhanh và ít shock

- Một số trờng hợp có thể khỏi và hết loét

- ổ những cơ sở trang thiết bị thiếu, ít kinh nghiệm mổ dạ dày

Nhợc điểm: - Không khỏi hoàn toàn, nguyên nhân gây loét tâm vị, loét mặt sau,

loét xơ chai, loét lớn ở môn vị và gần môn vị khâu sẽ gây chit hẹp.

+ Cắt dạ dày ngay:

Ưu điểm: - Khỏi ổ loét cùng với điều trị thủng

- ít khó khăn về kỹ thuật, vì thờng ổ loét thủng là những ổ loét dính

Nhợc điểm:

- Là một phẫu thuật nặng

- Đòi hỏi quen thuộc về kỹ thuật

- Mổ trong điều kiện cấp cứu có nhiều khó khăn

Chỉ định: cắt dạ dày ngay trong các trờng hợp:

- ổ loét xơ chai, khó khăn khâu

- Ô loét thủng lần thứ 2 hay đã có chảy máu hay hẹp môn vị

- Có tiền sử dạ dày lâu năm

B/n đên sớm trớc 2h, ổ bụng sạch cha có viêm mang bụng

- Có tình trạng;

Trang 11

- Chỉ áp dụng khi ổ bụng sạch

- Khi cắt dây TK X, phải có phẫu thuật dẫn lu phối hợp nh: Khâu lỗ thủng cắt dây TK X nối vị tràng: hoặc cắt lỗ thủng cắt dây TK X mở rộng môn vị+ Dan lu lỗ thủng(phơng pháp NEWMANN)

Chỉ áp dụng khi ổ loét quá to mủn nát không khâu đợc, B/n yêu không thê cắt đoạn dạ dày

đợc Đây là 1 phơng pháp bật đắc dĩ

Kỹ thuật: Đặt 1 ống cao su to quá lỗ thủng và quấn mạc nôi xung quanh và đính vào toàn thành bụng.

Trang 12

CHảY MáU ĐƯờNG TIÊU HóA

I. Đặc điểm chung

Định nghĩa:

Chảy máu do tổn thơng từ miệng đến hậu môn

Biểu hiện lâm sàng là 2 loại:

+ Chảy máu tiêu hóa trên ;

+ Chảy máu tiêu hóa dới

Trong cấp cứu 80%- 90% có nôn ra máu và ỉa phân đen, 10% là chảy máu thấp(ỉa máu đỏ thẫm hoặc đỏ tơi)

Thái độ xử trí:

Xác định tình trạng chảy máu: HA, XN

Hồi sức theo dõi: nhóm máu, HA tim trung ơng, thông bàng quang

Đánh giá mức độ chảy máu

Điều trị can nguyên

* Đánh giá mửc độ chảy máu:

+ Nặng: Mạch > 1201/phút; huyết áp , 80mmHg HC , 2,5 T/l; Hematocrite < 30%; Hbg% ,8g/looml

+ Vừa: Mạch 100 - 1201/phút; HA 80 - lOOmmHg HC 2,5 - 3T/1; Hematocrite 30%- 35%; Hô 9 Aog/ìoomì

+ Nhẹ: không có dấu hiệu shock mất máu, huyết động ổn định, mạch 90-1001/phút thái độ

xử trí:

- Hồi sức tích cực: theo dõi tốt HA tim trung ơng; HA tim

- Xác định nguyên nhân chảy máu cao hay thấp

- Chỉ định điều trị

II.Phân loại chảy máu

1.Chảy máu đờng tiêu hóa trên:

1.1. Đ/n: Các tổn thơng từ lỗ thực quản đến góc teitz

LS: Nôn ra máu và ỉa phân đen

Nguyên nhân có 3 nguyên nhân chiếm 80-90%

- Loét dạ dày tá tràng

Trang 13

- Viêm dạ dày - tá tràng

-Vỡ búi ẩm thực quản do tăng áp lực âm cửa

* Loét Bạ dày-tá tràng: Chảy máu chiếm 20% tổng số ổ loét

+ Lâm sàng: - Tiền sử loét dạ dày - tá tràng

- Các dấu hiệu chảy máu

Nôn máu: đỏ sẫm, máu cục có lẫn thức ăn ỉa phân đen: Phân đen nhánh hoặc nh bã café

Dấu hiệu âm tính: ổ bụng có dịch a.cid, lách không to, không tuân hoàn bàng hệ Cận lâm sàng: XN HC; HST, Hematocrite

Nội soi: Độ chính xác 90 - 95%, xác định hình ảnh chảy máu theo bản chuẩn porrest

F1: Mạch máu đang chảy phun thành tia

F2: Cục máu đông bám ở ổ loét

F3: Có ổ loét nhng không còn chảy máu

*.Chảy máu đờng mật (tam chứng Charcot)

* Các bệnh gây chảy máu tiêu hóa: nhễm trùng huyết, bệnh về máu (Hemophiylie, Hemozenie)

+ Điều trị:

Nội khoa:

Rủa dạ dày vói nớc lạnh

Truyền dịch, máu và các chất thay thế máu(Plasma)

Trang 14

Thuốc chống H2 bằng đờng tiêm: Cimetidin 800mg, Ramitidin 150mg, Omeprason 20mg/24h

Thuốc giảm HCL dạ dày: Maalox hoặc socralfate Thuốc chống co thắt: Atropin, Baralgin, Visceralgin

Tiêm xơ cầm máu bằng Adrenalin 1/10000, Alcool abson, Ethanol, Polidocanol 1-3% Ngoại khoa:

Chỉ định

Chảy máu nặng

Chậy máu kéo dài

Chảy máu tái phát nhiều đợt

Chảy máu kèm theo: Thủng, hẹp môn vị

Các yếu tố khác nh tuổi > 4(3, tiền sử loét dạ dày - tá tràng nhiều năm Phơng pháp phẫu thuật:

Chấn thơng sọ não Bỏng rộng, kéo dài

+ Chấn đoán : - Dựa vào hoàn cảnh, tiền sử bệnh lý dạ dàv tá tràng Lâm sàng: nôn

ra máu và ỉa phân đen ít khi dữ dội Nộisoi: dạ dày có hình ảnh xuất huyết rải rác + Điều trị:

Nội khoa: Rửa dạ dày, truyền dịch, máu, chống H2, giảm HCL, giảm co thắtTim nguyểr nhàn đê ngán nga

Ngoại khoa, Cát đoạn dạ dày,- cắt dây thản, kinh X

Tiêm xơ qua nội soi( khi chỉ có một điểm chảy máu)

Vỡ búi ẩm thực quản hay dạ dày do tăng áp lực âm

+Nguyên nhân : Vỡ thực quản do xơ gan

+ Chẩn đoán:

LS - Nôn ra máu dữ dội, đỏ tơi -ỉa phân đen kéo dài

Trang 15

-Shock mất máu,vật vã, tiền hôn mê gan

-Bụng acid, tuần hoàn bàng hệ, lách to

-Cận Ls: XN: CTM, nội soi độ chính xác (90%-95%) theo phân loại của Forrest

Hội chứng Mallory- Weiss: tổn thơng rách dạ dày do nôn nhiều hoặc do thoát vịhoành, thái độ xử trí nội soi để tiêm xơ và dùng thuốc bao bọc dạ dày

Viêm thực quản

Loét thực quản

u thực quản, dạ dày

chảy máu đờng tiêu hóa dới:

Định nghĩa: chảy máu từ hỗng tràng đến hậu môn Phân loại:

Chảy máu nặng: dựa vào: lâm sàng có tình trạng ỉa máu nhiêu Nội soi: Phải soi

Trang 16

Nh xơng sọ xơng bả vai, những xơng này không có những chức năng vận động, khi bị tổn thơng sẽ tự liền

1.2. Những xơng ngắn : Nh các xơng cổ tay, cổ chân, các đốt sống Đặc điểm các xơng này là có nhiều diện khớp với các xơng sung quanh nên khi chuyển động rất linh hoạt, biên độ rộng.

- Đầu xơng là vùng xơng sống tận cùng đợc sụn khớp bao bọc

- Hành xơng là vùng xơng nối giữa thân xơng với đầu xơng, là vùng có sụn tăng trởng,

làm cho xơng dài ra Sụn này dần biến mất và hoàn toàn cốt hóa ở tuổi trởng thành Sụn tăng trởng làm cho xơng dài ra Sụn tăng trởng của xơng dài (chi dới) chủ yêu tập trung ở đâu x-

ơng đùi và đầu trên xơng căng chân (80% gân khớp gối) và chủ yếu ở đâu trên xơng cánh tay, đầu dới 2 xơng căng tay (75% xa khớp khuỷu) Những chân thơng tại vùng sụn tầng tr- ởng có thê làm giảm hoặc mât hoàn toàn sự phát triển chiều dài của xơng.

- Màng xơng là tổ chức ngoại vi ngăn cách giữa xơng và phần mềm, tuổi càng lớn

thì độ dầy của màng xơng càng giảm Màng xơng đóng vai trò quan trọng của việc liền xơng của ổ gãy.

Gãy xơng là hiện tợng mất sự liên tục và độ vững chắc của tổ chức xơng.

Khi gãy xơng mà có vết thơng da và phần mềm lám cho ổ gãy mở thông với bên ngoài đợc gọi là gãy xơng hở

- Gãy xơng hề có nhiều biến chứng và di chứng hơn gãy xơng kín

3. Nguyên nhân gãy xơng :

- Nguyên nhân gãy xơng do chấn thơng là hay gặp nhất

- Nguyễn nhân gãy xơng bệnh lí có thể gặp ở những B/N tuôi cao, xơng bị loãng, xốp (ostesoporse) hoặc có những khối u lành tính, ác tính ở xơng Một sô bệnh liên quan đến gãy

xơng điển hình nh đái tháo đờng hay bệnh OBSTEIN

3.1 Cơ chế g ãy xơng

- Trực tiếp : khi có một va chạm trực tiếp vào xơng, vị trí gãy xơng ở tại vị trí va chạm, tổn thơng da và phần mềm rất dễ gây gãy xơng hở

Trang 17

- Gián tiếp : Do cơ chế vặn xoắn, co kéo, đè ép đơn thuần hoặc phổi hợp, ổ gãy xơng ở xa

vị trí tác động.

- Cơ chế gãy xơng do mệt mỏi là ổ gãy xẩy ra do một lực tuy nhỏ nhng tác động liên tục, nhắc đi nhắc lại vào xơng (gặp trong gãy xơng bàn chân số 2 ở những ngời vũ công, đua xe

đạp), loại gãy này khó phát hiện trên phim XQ.

- Gãy xơng bệnh lý xảy ra ở những xơng mất độ vững chắc do xốp xơng hoặc do khối u làm tiêu hủy tổ chức xơng

3.2. Nguyên nhân chấn thơng

- Nguyên nhân do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn thể thao hoặc tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày

- Gãy xơng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

4.Triệu chứng gãy xơng di lệch :

4.1Triệu chứng lâm sàng :

- Đau tự nhiên, đau tăng lên khi sờ nắn, đụng chạm vào

- Sng nề bầm tím vùng chi bị tổn thơng

- Cử động bất đoạn chi

- Tiếng lạo xạo xơng khi làm động tác cử động bất thờng

4.2.2 Giải phẩu của ô gãy : Trên phim XQ cho thấy :

- Vị trí ổ gãy ở đoạn nào của xơng.

- Hình thể đờng gãy có thể đơn giản (ngang, chéo vát xoắn) có thể di lệch hoặc không di lệch Hoặc đờng gãy phớc tap khi có mảnh thứ 3 trở lên, gãy 2 ổ 3 đoạn, gãy vụn nhiều mảnh

Trên phim XQ còn cho biết một số hình thể gãy đặc biệt nh dờng nứt xơng, gãy xơng kiểu cảnh tơi, ổ gãy cài cắm vào nhau, hay kiểu gãy do đè ép bong bật điếm bám xơng trong mẩu chuyển lớn, mấu động lón.

- Sự di lệch của ổ gãy : Di lệch chồng lên nhau, sang bên, gập góc, di lệch xoang

5.Điều trị gãy xơng

Trang 18

- Phơng pháp phẫu thuật dùng các phơng tiện kết xơng.

Cả 2 phơng pháp đêu nhăm mục đích chung là năn chỉnh sửa chữa những di lệch

và cố định xơng - sau nắn chỉnh cho tới khi liền xơng vững chắc.

5 2 2, Điều trị phẫu thuật

- u điểm : Nắn chỉnh ổ gãy về vị trí giải phẫu, cố định ổ gãy vững chắc cho phép vận động sớm, tránh đợc những biến chứng do nằm lâu, biến chứng cứng khớp teo cơ do bất động.

- Nhợc điểm : Phải sử dụng các phơng pháp vô cảm kéo dài, tốn kém có nguy cơ nhiễm trùng ổ gãy, liền xơng ổ gãy chạm hom và có nguy cơ khớp giả, kỹ thuật yêu cầu các kỹ thuật viên có kinh nghiệm, các trang thiết bị vật liệu kết xơng tốn kém

- Kỹ thuật: Có thể nắn chỉnh mở ổ gãy khi kết xơng nẹp, vít hoặc không mở ổ gãy khi

kết xơng bằng đing nội tủy, gắn xơng với sự trự giúp của của màn tăng sáng hoặc chụp XQ kiểm tra Kỹ thuật không mở ổ gãy có nhiêu u điêm hơn mở ô gãy Cô định ổ gãy bằng bộ cố

định ngoài đợc chỉ định khi ổ gãy hở nặng, có nguy cơ nhiêm trùng.

Trang 19

SỏI TIếT NIệU

A. SỏI THậN

Sỏi thận là 1 bệnh khá phổ biến trên thế giới nhất là ở các vùng nhiệt đới ử Việt Nam sỏi chiếm 1 tỷ lệ đáng kể về tuổi, hay gặp ở lứa tuổi trung niên từ 30- 50 tuổi Chê độ ăn uông không hợp lý(quá nhiêu đạm, hydrat carbon, oxalat), nhiêm khuân tiêt niệu hay sống ở những vùng khô, vùng nhiệt đới thờng là những yếu tố thuận lợi để bệnh sỏi thận dễ phát sinh.

Sỏi thận đa lại nhiều biến chứng, đến suy thận có trờng hợp tử vong

1. Nguyên nhân:

+ Rối loạn chuyển hóa

+ Dị dạng đờng tiết niệu:

+ Thói quen uống ít nớc, nhịn tiểu, ăn nhiều chất đạm, nhiều canci

+ Đa số không rỏ nguyên nhân

2. Cơ chế:

+ Thuyết quá mức bão hòa các chất vổ cơ trong nớc tiểu

+ Thuyết yếu tố ức chế kết tinh

+ Do tổn thơng đờng tiết niệu tạo nên cấu trúc hữu cơ

+ Sinh sỏi do nhiễm khuẩn + Hấp thụ nhiều các châl sinh sỏi

3. Cấu trúc, thành phần hóa học của sỏi tiết niệu:

+ Sỏi calci - oxalat Ca: 65 -70%

+ Sỏi phosphat amonium magnesium - PAM (struvite) do vi khuẩn lên men ure (kiềm hóa nớc tiểu) gây nên: 15 - 20%

+ Một số ít sỏi do chuyển hóa: acid uric: < 10%

a. Cơn đau có thể là cơn kịch phát, còn gọi là cơn đau quặn thận Đau quằn quại,

Trang 20

đau 1 bên vùng thắt lng, có những đợt giảm đau ngắn.

Cơn đau bụng thận dữ dội thờng xảy ra mỗi khi có sự rung chuyển mạnh, lao động mạnh hay khi đi xe

Cơn kèm theo các rối loạn tiết niệu: đái ít một, có khi đái ra máu.

Những cơn này sẽ hết nếu đái đợc ra sỏi hoặc sẽ giảm nếu nằm nghỉ

b. Thờng dầy hơn ỉà những cơ đau không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lng, cảm giác nặng đặc biệt là khi lao động nặng hoặc khi đâm nhẹ vào thăt lng

Có kèm theo phản ứng thành bụng, nôn mửa và đặc biệt bụng trớng

2. Đái máu cũng là triệu chứng thờng gặp Đái máu toàn bãi sau khi lao động nặng hoặc di chuyền mạnh kèm theo cơn đau vùng thận Có khi đái ra máu cục

3. Đái đục khi có viêm nhiễm kèm theo, hoặc đái ra mủ Đái ra mủ chứng tỏa thận đã bị viêm nhiễm nặng.

- Nớc tiểu có hồng cầu, bạch cầu Neu có nhiễm khuẩn thì có cả vi khuẩn.

- Các tinh thể trong nớc tiểu

3 Xquang

Đóng vai trò chủ yếu trong chuẩn đoán sỏi.

Chụp phim không chuẩn bị cho thấy hình ảnh cản quang của sỏi

Mức độ cản quang giảm dần theo thứ tự: sỏi phosphas calci rối đến oxalat calci, sau cùng là sỏi amoni magephosphas (struvit), sỏi cystin sỏi uric và xanthin không cản quang.

Chụp niệu đồ tiêm T/M thấy hình dáng thận to hay bé và chức năng thận Thận có sỏi bài tiết chậm hơn Xquaiig có hình ảnh rõ nét hơn(hình ảnh đài, bể thận, bóng thận) hoặc thận không bài xuất Cho nên cần chụp phim chậm hon sau 3- 6- 12h Trờng hợp khó xác định, cần chụp cắt lóp và tiêm truyền nhỏ giọt, liều lợng thuốc cản quang nhiều gấp 2-3 lần thông thờng

Trang 21

Phơng pháp chụp cắt lớp tỷ trọng, chụp niệu đồ bằng đồng vị phóng xạ cũng đợc

sử dụng để bổ sung cho các phơng pháp trên

III BIếN CHứNG

Sỏi thận thờng gây biến chứng tại chỗ và toàn thân, sỏi gây tắc đờng tiết niệu, làm giản các đài, bể thận, làm mỏng nhu mô thận Nếu có kèm theo nhiễm khuẩn thì chức năng thận càng suy giảm nhiều hơn Nếu không đợc điều trị, sẽ đa đến thận ứ nớc nhiễm khuẩn, thận ứ mủ, thận hoàn toàn mất hết chức năng

Nếu 2 bên thận cùng bị tắc B/n sẽ bị vô niệu, đe dọa tính mạng Nhiễm khuấn còn gây biến chứng toàn thân nh nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuấn, dễ đa đến tử vong

III.Điều tRị

Điều trị sỏi thận khá phức tạp Phải kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa.

Điều tri nội khoa: có vai trò của Sự phòng bệnh và tránh tái phát bệnh sỏi thận

- Uống nớc đầy đủ để đảm bảo bài tiết 1,5 lít nớc tiểu trong 24h

- Hạn chế nguồn thức ăn sinh ra những tinh thể gây sỏi (nh calci, oxalat nh sữa, phomat nớc chè đặc Thay đổi chuyển hoasthiazid và orthophosphat đối với sỏi calci, D penicillamin đối với sỏi cystin, allopurinol đối với sỏi acid uric

- Hạn chế Protitì đối với sỏi aciduric

- Nâng cao thể trạng và dùng kháng sinh trong trờng hợp nhiễm khuẩn, đặc biệt

đối với loại vi khuẩn tác động trên ure niệu (proteus)

- Thay đổi PH (kieemfcho loại uric và cystin, toan cho loại sỏi nhiễm khuẩn và các loại phosphat calci)

- Giải quyết nguyên nhân: cắt bỏ u tuyến cận giáp trạng, loại bỏ các nguyên nhân gây ứ đọng và nhiễm khuấn (dị tật bấm sình, bàng quang )

Điều tri ngoại khoa.

Đợc đặt ra khi đờng bài tiết nớc tiểu bị tắc, nhiễm khuẩn nặng gây suy thận, vô niệu hoặc đe dọa tính mạng B/n Ngày nay chỉ định điều trị ngoại khoa đợc mở rộng và an toàn hơn nhờ tiến bộ trong gây mê hồi sức, nhờ kỹ thuật mổ sẻ tinh vi và đặc biệt là các phơng pháp điều trị mới nh tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể.

Các phẫu thuật ngoại khoa gồm:

1. Mở bể thận để lấy sỏi ở bờ dới hay mặt sau bể thận đối với sỏi bờ thận thông

th-ờng Nhng đối với sỏi bể thận san hô hay trong xoang, phải mổ bể thận trong xoang hoặc mở rộng đờng rạch bờ dới vào nhu mô thận.

Trang 22

2. Rạch nhu mô thận để lấy sỏi ở các đài thận Đối với sỏi san hô có thê rạch nhu mô thận mở rộng theo dọc bờ ngoài thận.

3. Cắt 1 phần thận để lấy sỏi ở dài và bể thận, đồng thời ỉoại bỏ-phần nhu mô bệnh lý, phơng pháp này đợc áp dụng mỗi khi có chỉ định vừa lấy đợc sỏi vừa ngăn ngừa sỏi tái phát.

4. Trờng hợp thận mất chức năng hoàn toàn có thể cắt thận toàn bộ.Trần đây xuất hiện nhiều phơng pháp hiện đại lấy sói dới danh từ nội soi tiết niệu nh:

-Tán sỏi qua da: Rạch một đờng nhỏ qua da rồi dùng ống soi thận đặt vào đài

bể thận để tán sỏi trong thận

- Lấy sỏi niệu quản qua ống soi niệu quản thận Đa 1 máy soi soi nhỏ cứng qua niệu đạo, bàng quang và lỗ niêu quản dến tận sỏi niệu quản để gắp hoặc tán sỏi

Ba phơng pháp này kết hợp với nhau giải quyết triệt để các loại sỏi nhỏ và vừa,

phức tạp và dần dần thay thế các phãu thuật kinh điển.

Chụp niệu quản, bể thận ngợc dòng có giá trị phát hiện hình sỏi nhất là sỏi không cản quang, tắc niệu quản, những sồi niệu quản to dẩy sa niệu quản nằm chùm trớc cột sống

e. Sỏi T/M vủng tiểu khung là những vết cản quang nhỏ nằm sát thành tiểu khung

Trang 23

quản, từ tắc niệu quản đa đén các biến chứng khác nh:

- Nhiễm khuẩn đờng tiết niệu

- Giãn to các đài bể thận: Thận căng to ứ nớc tiểu.

- Nếu lại kèm theo nhiễm khuẩn thì nhu mô thận sẽ bị xơ hóa, quá trình viêm xuất hiện nhanh chóng

- Thận ứ mủ, 1 biến chứng nặng cũng hay gạp

- Biến chứng vô niệu cũng cần đề cập đến trong trờng hợp sỏi làm tắc niệu quản hoàn toàn, nếu thận bên đối diện không còn chức năng thì biến chứng vô niệu thờng xảy ra.

5. Điều trị

A.Điều trị nội khoa

Vì sỏi niệu quản là loại sỏi phá hủy thận nặng và nhanh nhất, nên chỉ điều trị nội khoa khi sỏi còn bé đờng kính dới 4mm, sỏi nhẵn, bờ rõ nét, chức năng hình thể thận tơng

đối bình thờng, niệu quản bình thờng

Điều trị nội khoa có mục đích tạo điều kiện để tống sỏi ra ngoài Trong cơn đau: Giảm đau, chống co thắt niệu quản (Atropin, papaverin )

Uống nhiều nớc hoặc tiêm truyền T/M dung dịch ngọt, mặn đẳng trơng, uống nhiều các loại nớc lợi tiểu: râu ngô, nớc gạo rang

Chống nhiễm khuẩn: Kháng sinh.

B. Điều trị ngoại khoa

1. Mổ lấy sỏi niệu quản

2. Mổ nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản

3. tán sỏi niệu quản qua nội soi ngợc dòng bằng xung hơi hoặc laser

4. Có thể đẩy sỏi từ niệu quản lên bể thận rồi dùng phơng pháp tán sỏi ngoài cơ

thể hay lấy sỏi qua da đế giải quyết

B SỏI NIệU QUảN

- Sỏi niệu quản 80% là do sỏi đài bể thận rơi xuống, 20% sỏi sinh ra tại chỗ viêm hẹp niệu quản hay dị dạng

- Sỏi niệu quản di chuyển gây cơn đau điển hình (cơn đau quặn thận)

- Sỏi có thể dừng lại trên các chỗ hẹp tự nhiên của niệu quản gây biến chứng giãn niệu quản phía trên, giãn đài bể thận nhiễm khuẩn

- Sỏi niệu quản có cấu trúc nh sỏi đài bể thận, có thể một hoặc nhiều viên

Trang 24

- Sỏi di chuyển gây tổn thơng viêm xơ, chít hẹp tại chỗ niệu quản niệu quản đoạn trên sỏi, đài bể thận giãn ứ nớc, ứ mủ dần dần thận bị phá hôy

1.Triệu chứng lâm sàng của sỏi niệu quản:

-Đái buốt, đái rắt do kích thích bởi sỏi chà xát vào thành niệu quản

-Đái máu toàn bải nhẹ thoáng qua do sỏi gây tổn thơng thành niệu quản

Sốt khi sỏi gây tắc niệu quản và có nhiễm khuẩn đờng tiết niệu

- Sỏi niệu quản 2 bên hoặc sỏi thận 1 bên và niệu quản 1 bên thì nhanh chóng ảnh

hởng toàn thân, gây ure máu cao, thiểu niệu hoặc vô niệu

2.Chẩn đoán xác định

a.Thăm khám lâm sàng, giúp ta hớng về sỏi niệu quản khi:

- Đau quặn vùng thắt lng từng con, lan dọc theo đờng đi của niệu quản.

- Có thể có đái dắt, đái buốt hoặc đầi ra máu

- Tiền sử B/n có lần đái ra sỏi

b.Xét nghiệm nớc tiểu thấy có nhiều tinh thể

c.Chụp niệu đồ T/M để xác định vị trí sỏi, đánh giá chức năng thận, mức độ giãn của niệu quản, bể thận bên trên sỏi Chụp niệu đồ T/M trong trờng hợp sỏi niệu quản mà thấy thận không bài tiết, không có hình ảnh đài bể thận thì không có nghĩa là thận đã hỏng, mà còn phải dùng cách chụp chậm hệ tiết niệu sau 60-120 phút hoặc tiêm lasic để kích thích

Ngày đăng: 10/06/2016, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w