Đề cương tế bào học đầy đủ nhất, bao gồm cả cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Nhận làm thuê slide cực đẹp, chuyên nghiệp, giá cực rẻ và nhanh chóng tại Hà Nội: 0966.839.291. Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tài Nguyên Và Môi Trường. Nhận đào tạo về Powerpoint.
Trang 1A PHÂN LOẠI TB:
I Chưa có nhân chuẩn (Prokaryota):
o Cấu tạo đơn giản, chỉ có ở đơn bào, tập đoàn đơn bào
o TBC chủ yếu là nước và các Ribosome nằm tự do (thể vẩn)
o Có: thành TB; tiêm mao (lông); tiên mao (roi); vùng nhân
o Không có: màng nhân; các bào quan
II Có nhân chuẩn (Eukaryota):
o Lớn gấp 10 lần Prokaryota gấp 103 lần về thể tích
o Có các bào quan, mỗi bào quan đều có màng bao bọc
o Có màng nhân, một số loại có thành TB (TV)
o Ribosome đính trên lưới nội chất
o DNA dạng thẳng, nhiều, thường tập trung ở 1 số bào quan: ti thể, lục lạp
o 1 số có lông và roi (thành ruột, tinh trùng)
B CẤU TẠO TB:
2 loại Bacteria (Eubacteria; VK)
Archaear bacteria (VK cổ, cổ khuẩn)
1 Vi khuẩn (Bacteria):
a Số lượng vô cùng nhiều
Page | 1
Liên kết glucozit
D-glu M
Diamin
G
Ala Liên kết
Peptit
Trang 2b Môi trường sống đa dạng
c Kích thước: 0,1 – 5 µm
d Cấu tạo:
o Thành TB: từ các pt peptidoglican (murei) cấu tạo bởi 5 thành phần:
+ N-acetyl glucosasmin (G, NAG)
+ N-acetyl muramic (M, NAM)
+ Alanin (Ala)
+ D-gluctamic (D-glu)
+ Di-aminoacid (Diamin)
Tỷ lệ sắp xếp: 1G: 1M: 2Ala: 1D-glu: 1Diamin
lọc
o Chất nguyên sinh: + 80% nước, dạng keo (sol ↔ gel);
+ chủ yếu là RBX nằm tự do; thể plasmit; mezosome;
+ vùng nhân dạng trần, vòng;
Ala
Thành TB tạo bởi nhiều lớp peptidoglican
thành dày
Chỉ có 1 lớp peptidoglican thành mỏng
Bên ngài có 1 lớp bảo vệ phức tạp
2 pt peptidoglican nối với nhau theo nguyên tắc:
Diamin của pt này nối với Ala pt kia gián tiếp qua cầu nối pentaglyxin.
2 pt peptidoglican nối với nhau theo nguyên tắc:
Ala của pt này nối với Diamin pt kia
trực tiếp KHÔNG qua cầu nối pentaglyxin.
Trang 3+ một số VK trong còn có bào tử và tinh thể độc
o Bao nhầy: + sát ngoài thành TB
+ tp chủ yếu là polisaccarit, bố sung thêm polipeptit hoặc Pro + Độ nhày tùy từng loại VK
Vai trò: bảo vệ VK trong đk khô hạn, tránh VK khỏi thực bào, cung cấp dd cho VK, tích lũy 1 số sp TĐC, giúp VK dễ bám vào giá thể
Ý nghĩa đối với con người: 1 số loại VK bao nhầy cấu tạo bởi pectin sd làm thạch dừa; 1 số VK chứa 1 số hợp chất polime (detrian)
-sd thay thế huyết tương khi cấp cứu (Có phổ biến ở các nhà máy đường)
o Tiên mao và tiêm mao: Rất phức tạp, khác nhau ở mật độ và kích thước
+ Có nhiều cách phân bố tiên mao trên cơ thể Vận động
+ Có VK không có tiên mao hoặc tiêm mao Vận động theo kiểu vặn xoắn cơ thể (xoắn khuẩn) hoặc theo 1 hướng vặn nút chai
2 Vi khuẩn cổ:
a Cấu trúc của Proka tuy nhiên cấu tạo 1 số tp` giống Euka
b Hình dạng: cầu, que, xoắn giống VK
c Kích thước: 0,1 – 15 µm
d Cấu tạo:
o Màng sinh chất: + 1 lớp phopholipid (khác proka và euka ở chỗ Glyxerin liên kết với acid béo = lk ete không phải este):
+ Ở 1 số VK có lớp photpholipid đơn thay vì lớp kép (2 pt lipid đối diện lk với nhau thành 1)
o Thành TB: + hầu hết có thành TB
+ chúng sát nhập với Pro trên màng sinh chất tạo thành lớp ao giáp ngăn sự lk các đại pt với nhau
+ Không cấu tạo bởi peptidoglican; 1 số đc cấu tạo bởi peptidoglycan giả (không có Diamin và M)
Page | 3
Trang 4o Tiên mao: giống VK; đc tiến hóa từ nhung mao của VK loại 4, cuống đc gắn thêm các tiểu đơn vị vào gốc
o Vùng nhân: + NST dạng vòng (vì xen kẽ pro Histon) và có cá đoạn intro (ko mã hóa) có nhiều ở các đoạn gen ΣrARN
+ Chỉ có 1 loại duy nhất giống enzim ARN Pol II của Euka + Có plasmit và có thể vận chuyển sang TB khác
• Về mặt sinh sản: ss vô tính: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh; có chu trình TB
o Giống Nhân chuẩn: NST x2 ở nhiều điểm, sử dụng các loại DNA Pol giống nhân chuẩn
o Giống Vi khuẩn: Pro điều khiển sự phân chia TB tạo ra những vùng co ở xung quanh TB và những hợp phần của vách dựng dọc giữa trung tâm TB
o Khác Vi khuẩn: Không có bào tử
Có thể thay đổi KH và phát triển thành kiểu TB khác phù hợp với kiếu sống mới
• Về mặt TĐC và NL:
o Có khả năng, sử dụng nhiều ngồn năng lượng khác tùy nhóm VD: nhóm nitrat hóa, nhóm sinh metan: lấy năng lượng từ hợp chất vô cơ như
S, NH3; có nhóm sd năng lượng từ ánh sáng mặt trời nhưng không gp O2; có nhóm sd nhiều năng lượng, có nhóm sd năng lượng 1 phần trong chu trình đường phân hoặc chu trình Creb
o Cách thức để ΣATP: bằng hóa thấm giống ti thể của nhân chuẩn
o Sống ở những môi trường khắc nghiệt
o Khối lượng vi khuẩn cổ: Chiếm phần lớn trong hệ sinh thái toàn cầu, chiếm 20% sinh khối của TĐ
o Có thể sống ở môi trường acid, kiềm, nóng (80-122oC) hoặc rất lạnh (0 – dưới 0oC)
o Vai trò: đảm nhiệm nhiều bước trong chu trình hóa học của TĐ
VD1: Chu trình Nito có thể tách N2 ra khỏi hệ sinh thái, đồng hóa và cố định N2, có thể sản xuất NO2 cho các sv khác tạo ra NO3¯cho TV sd
VD2: Chu trình sunfua: tách S ra khỏi đá.
VD3: Chu trình Cacbon: phân hủy các hợp chất hữu cơ của QT VSV trong HST khị khí.
o Vai trò đối với những loài khác: chưa thấy có hiện tượng gây bệnh hoặc kí sinh với loài khác mà chỉ thấy sống hỗ sinh hoặc hội sinh
VD:
Trang 5Hỗ sinh: Tương tác với ĐV nguyên sinh sống trong hệ tiêu hóa của người và ĐV, mối để phá vỡ màng cellulo để lấy năng lượng gp’ ra H2 và
cổ khuẩn dùng H2 chuyển vào CH4 giúp ĐC nguyên sinh có nmooi trường hoạt động tốt hơn
Hội sinh: VK cổ có thể thu lợi từ sự kết hợp với những cơ thể khác nhưng ko gây hại, ko giúp đỡ gì cho cơ thể chủ.
o Vai trò trong CNKT: sd trong công nghệ PCA để tái tạo DNA, sử lý TP ở nhiệt độ cao, sx sữa hoặc váng sữa đòi hỏi lượng lactozo thấp, sử lý
nước thải, sx biogas (CH4), chiết suất KL từ quặng (Au, Co, Cu…)
1 Màng sinh chất:
o 2 lớp photpholipid (PPLP) – nếu lớp PPLP cấu tạo bởi acid béo không no thì linh động (lỏng lẻo) hơn cấu tạo bởi acid béo no
o Tỷ lệ Pro/PPLP tùy từng loại TB (ti thể, lục lạp tỷ lệ Pro>PPLP)
o Cholesterol: hc lipid đơn giản, este của acid béo với rượu đa vòng, có nhiều trong màng TBĐV giúp màng ổn định (Tỷ lệ cholesterol thấp thì màng mềm dẻo và ngược lại)
o Chức năng:
+ Bảo vệ, ngăn các nguyên sinh chất các TB liền kề + Vận chuyển: 3 cách
• Thụ động: _Đơn chuyển: mỗi kênh Pro chỉ vc đặc thù 1 hc nhất định
_Đa chuyển: nhiều hc đi qua _Đối chuyển: 1 chất vào 1 chất ra
• Trực tiếp qua màng: kích thước vật chất nhỏ hơn khe giữa các phân tử photpholipid
• Chủ động: theo nhu cầu TB qua kênh Pro (Bơm ion) 3 hình thức như vc thụ động
o VC vật thể lớn (thực bào) cần ATP ở ĐV nguyên sinh, bạch cầu của Euka
o Ẩm bào # thực bào nhưng vật chất trong đoa là thể lỏng
o Nhập bào thông qua thụ quan: Chất đc vc (chất gắn) gắn vào thụ quan trên màng TB Sau đó cả chất gắn và thụ quan đc thực bào: MSC lõm vào để chứa chúng, vc vào TBC thì chất gắn đc gp’, còn thụ quan sẽ trở lại như ban đầu
2 Tế bào chất: 2 phần: Dịch TB và các bào quan
o Dịch TB: 85% nước; các chất hòa tan như đường; ko hòa tan như nu, pro, ion Mg, Mn, Ca, K… Ở 2 trạng thái lỏng (sol) và đặc (gel) có thể
chuyển hóa cho nhau phụ thuộc to, pH, trạng thái sinh lý cơ thể
o Các bào quan:
Bào quan Phát hiện
Hình dạng,
Số lượng,
Phát sinh – Nguồn gốc
Ty thể - 1886 bởi
Rhisac
Altman
- Sợi <->
hạt phụ thuộc pH, to, bệnh lý
Phân bố đều trong TB (gan), nhiều ở nơi cần nhiều năng lượng
- Màng ngoài:
+ 1 lớp màng cơ bản 6nm (40% photpholipid, 60% Pro) + cholesterol/photpholipid ≈ 1/8
+ chứa 1 số enzim: photphataza, photpholipaza, kinaza
- Tổng hợp ATP từ hchc dùng cho mọi
hđ sống
- Tham gia qt TĐC,
- Từ các ty thể
có trước theo kiểu tách đôi: nhân tách Page | 5
Trang 6- 1898
Card
Benda đặt
tên
Mitrochon
dria.
- Hình trứng
7 - 10µm,
d = 0.5 -2µm
như võng mạc (đốt trong TB que); ống thận (đáy TB); tinh trùng (cổ)
- Xoang gian màng: hẹp, nằm giữa 2 lớp màng, ăn sâu vào các mào, nhiều H+,
Pro tham gia chu trình tự chết của TB
- Màng trong:
+ S gấp 3-4 lần màng ngoài + 20% photpholipid, 80% Pro + Số mào tùy thuộc nhu cấu năng lượng TB nhiều hay ít (TB cơ tim số mào lớn gấp 3 lần TB gan)
+ Nhiều loại Pro ≠ đảm nhiệm chức năng ≠ như Pro ΣATP gồm 2 loại F0 và F1 tạo thành phức
- Chất nền (Xoang): chứa AND riêng, ribosome riêng 60S ( nhỏ 30S – lớn 45S)
Pro riêng Độ lớn ribosome # proka; ion Mg, enzim chu trình Creb, enzim Σacid béo
phối hợp vs 1 số bào quan tổng hợp hormon steroid, photpholipid, cholesterol và 1 số aa
trước sau đó tách TB DNA dạng vòng, trần; 5µm; hiếm 1-5% khối lượng DNA TB
- VK hiếu khí sống cộng sinh
Lục lạp 40 – vàitrăm / TB Xung quanh TBnhằm tiếp xúc với
as nhiều nhất
- Màng ngoài:
+ 1 lớp màng cơ bản (Pro > photpholipid), nhẵn + có các kênh Pro vc hchc như Pro từ lục lạp đi ra, Na+, K+ đi vào…
- Xoang gian màng: hẹp, nhầy để chuyển vc từ ngoài màng vào trong xoang.
- Màng trong: tương đối nhẵn; 40% photpholipid, 60% Pro.
- Chất nền (Xoang):
+ 80-85% nước; enzim quang hợp, ion KL Mg, Mn, Ca, Cl…
+ ribosome riêng 70S (nhỏ 30S – lớn 50S) + DNA trần, plasmit
+ Cột grana gồm các đĩa thylacoid, mỗi đĩa d = 0.6 µm, dầy 20nm
Hấp thụ photon as mặt trời chuyển vào ATP
- Phát sinh từ lục lạp có trước đó
- VK lam sống cộng sinh
Sắc lạp
- 58% photpholipid, 22% Pro
- Chỉ có ARN
- Chủ yếu là carotenoit:
+ Caroten (α và β) + Xanthophyl
-Thu hút côn trùng thụ phấn
-Hấp thụ as mà diệp lục ko hấp thụ đc
Bộ máy
Golgi
1898 bởi
Camito
Golgi (Ý)
Thường xuyên thay đổi hình dạng, kích thước
Lồi hướng về phía màng SC Lõm hướng về phía lưới NC
- 1 lớp màng cơ bản
- Trong túi golgi chứa enzim phân lập Pro
- Phân lập Pro, bao gói và hình thành các không bòa vc
ra ngoài màng SC hoặc trong TBC (lyzosome)
- Ngoài ra chứa lipid (LNC trơn)
- SX gluxit dưới dạng glycoprotein (TBĐV)
- Hình thành màng TBTV
Lưới nội chất trơn
Lyzosome
1950 bởi
Christant
De Duve
(Bỉ)
2 loại TBĐV, 1 số nấm,ko có trong hồng
cầu và TBTV
-Kích thước nhỏ, 1 lớp màng cơ bản, chứa enzim thủy phân, pH = 4.8
Trang 7cấp 1
Mới hình
thành,
chưa hoạt
động
Cầu, trứng, kích thước 0.3 – 0.5 µm
Nằm cạnh nhân hoặc bộ máy Golgi
Chứa sịch pH = 5 và nhiều loại enzim ≠ để phân giải 4 loại hc chính: Pro, lipid, gluxit, acid nucleic
VD: Trong cốt bào (TB tủy xương) enzim sẽ xuất ra để phân hủy các chát gian bào thành khe rãnh trong mô xương.
Tích lũy enzim thủy phân, khi cần sẽ chuyển enzim tới
ko bào chứa hchc
để phân giải chúng hoặc thải ra ngoài TB.
*Lyzosome
cấp 2
Ở trạng
thái hoạt
-Các bệnh do lyzosome: do màng bị phá hủy làm enzim tràn ra phá hủy các phế nang gây viên phổi hoặc phá hủy màng TB Tử vong hoặc bệnh hiểm nghèo.
- Trong lyzosome thiếu 1 số loại enzim làm chúng ko phân hủy Pro hay Lipid nào đó gây độc cơ thể.
-Heterolizo
some
-Tạo thành bởi phức lyzosome cấp 1 với phagosome (rắn) hoặc pinosome (lỏng).
- Các hchc ở dạng rắn (lỏng) sẽ đc vc vào tạo thành heterolizosome nhờ vi ồng và
vi sợi.
- Sau khi phức đc tạo thành sẽ phân giải tạo thành các phân tử có kích thước nhỏ hơn, những hc có lợi sẽ đc giữ lại làm nguyên liệu sống cho TB.
Tiêu hóa nội
bào chống lại tác nhân gây bệnh như virut, vk, độc tố TB -Otolizo
some
-Tạo thành bởi lyzosome cấp 1 với otophagosome (mảnh Pro, bào quan hỏng… ),
là các bóng tự tiêu của TB.
Phân hủy Otophagosome tạo ra các phân tử nhỏ, giữ lại các aa, ion… có lợi.
Peroxy
-1.7 µm
-1 lớp màng cơ bản
- Bên trong chứa 1 số loại enzim OXH đặc trưng như catalaza hoặc urat oxydaza hoặc D amino oxydaza
Loại bỏ các độc tố của các hc trung gian trong các chuỗi PỨ
- Mạng lưới nội chất
- Vết tich nguyên thủy còn lại của những dạng sống đầu tiên
*Glyoxy
some
Chỉ có ở TBTV
và 1 số nấm
-Biến đổi đặc biệt từ peroxysome.
-Chứa enzim phân hủy acid béo thành gluxit.
Lưới nội
chất -1 lớp màng cơ bản (Pro/photpholipid = 30-50%).- photpholipid đc tạo bởi acid béo chưa no, màng mỏng hơn MSC
-Vận chuyển: cơ chất, sp đc tạo ra ta
TB hoặc vào nhân hoặc trao đổi với
TB bên cạnh
- Tổng hợp: lipid
và 1 số chất khác, Pro
Phần lõm vào của MSC từ những TB nguyên thủy hoặc phần gấp khúc của màng nhân
Ribosome Tùy từngloại và trạng
thái TB
- Đính trên màng nhân
- LNC hạt
- Nằm tự do trong TB
- Ti thể, lục lạp
2 tiểu phần:
- TP lớn 60S: 5S (120nu); 5.8S (160nu); 28S (4700nu) + 49 Pro.
- TP nhỏ 40S: 18S (1900nu) + 33 Pro.
+ Pro và rARN lk nhờ lk H2 và ion Mg2+
+ Để 2 TP k.h vs nhau cần có sự điều hòa ion Mg2+, Ca2+, Co2+, Mn2+ + Nếu môi trường có nồng đọ các ion cao thì 2 TP k.hợp và ngược lại
Là nơi tổng hợp Pro
Bộ xương
TB 3 loại Tập trung dướiMSC thành bó,
hoặc nằm riêng
Gồm hệ thống các vi ống, vi sợi
Page | 7
Trang 8Nằm tự do hoặc tập trung ở n~ vị trí nhất định tùy từng trạng thái sinh lý của TB.
-thành ống cấu tạo bởi 13 nguyên sợi dày 5nm.
-số nguyên sợi tạo thành vi ống từ 9-14.
-mỗi nguyên sợi tạo bởi pro tubulin α hoặc β và thường nằm thành cặp (α-α; α-β; β-β).
Tạo khung TB Tạo thoi vô sắc Vận tải nội bào
Sợi trung
- Cấu tạo từ n` loại pro ≠ như vimetin, desmin.
- Tùy vào bản chất pro ng` ta phân làm 4 kiểu:
+ Kiểu 1: gồm vi sợi vimetin (Keratin acid, trung tính, kiềm) tập trung ở TB máu,
tóc hoặc da.
+ Kiểu 2: gồm vi sợi vimetin có ở trong TB trung mô (giữa biểu bì và cơ) hoặc vi
sợi desmin nằm ở TB cơ vân và cơ trơn hoặc vi sợi GFA (TB thần kinh giao cảm).
+ Kiểu 3: tơ thần kinh tạo nên bộ khung của nơ ron thần kinh.
+ Kiểu 4: tạo ra vi sợi lamin làm thành tấm lamina trong màng nhân.
-Vi sợi Actin:
+ ct từ pro actin chiếm 5% pro TB.
+ phân bố đều ở TV, ở DDV nằm // LNC hoặc sát MSC.
+ các pro actin lk trực tiếp vs nhau hoặc gián tiếp thông qua 1 số pro khác như spectrin, α-actinin Chia làm 2 loại:
_Actin dạng cầu (G): chứa aa hiếm 3-methyl histidin.
_Actin dạng sợi (F): ≡ hợp của các actin G có sự điều chỉnh của ion Mg 2+ và ATP.
-Vi sợi Miosin: ct bởi pro miosin có chủ yếu trong TB cơ và thường k.hợp với
actin làm tăng tính đàn hồi của TB.
Giúp TBC chuyển động, tạo thành chân giả của MSC, chuyển bào quan
từ nơi này sang nơi khác, tạo cầu nối
vs các TB bên cạnh.
Trung thể
Phân bố cạnh nhân tất cả TBĐV
Ct bởi 2 tp`:
-Trung tử: tạo bởi 2 vi ống vuông góc vs nhau, mỗi vi ống là 1 trục có L = 3300
Å, d = 1500 Å tạo bởi 9 bộ ba chạy dọc, trung tâm ko có bộ ba nào (9+0)
- Chất bao quanh trung tử: chứa các thể kèm có cấu trúc dạng cầu (40-70 nm)
có cuống đính vs vi ống của trung tử, hệ thống các vi ống xếp tự do theo hướng phóng xạ quanh trung tử
* Trung tử x2 tạo thành các tiền trung tử sau đó các tiền trung tử phát triển thành trung tử và di chuyển về 2 cực, sau đó các vi ống đc h.thành xếp theo hướng phóng xạ bao quang trung tử gọi là các góc sao phân bào Từ các góc sao này h.thành vi ống nối 2 cực TB vs nhau đi qua NST.
- Hình thành tiền
trung tử, phân hóa thành trung tử mới
- Tạo thành các thể nền nằm gốc lông
và roi có k.năng tái tạo lông và roi trong qtr phân chia TB
- Hính thành và điều chỉnh bộ máy phân bào
Lông và roi ≠ ở mật độ,
kích thước - Màng ngoài ct bởi 1 lớp màng cơ bản- Chia làm 2 loại:
+ Trong TBC (gốc lông): giống trung thể 9+0; L = 500nm, d = 120 – 150 nm.
+ Thân và đầu: 9+2 cặp vi ống.
_Vi ống A < vi ống B
_Tại vi ống A có 2 mấu lồi, 1 mấu hướng vào tâm, 1 mấu hướng ra ngoài
_Mấu đc tạo bởi pro dynein.
_Vi ống A nối với vi ống B đc nối bởi 1 loại pro nexin.
- Tái tạo lông và roi
- Sự vận động của lông và roi do sự trượt của ống ngoại
vi, do các mấu bên đảm nhiệm khi có ATP và Ca2+ thì các
Trang 9_Ở mỗi vi ống A còn có đường nối tâm (rayong) giữ cho dạng hính trụ ổn đinh.
mấu sẽ kết hợp với các đôi ống liền kề
và enzim ATPaza thủy phân ATP tạo
ra năng lượng làm biến đổi hình dạng phân tử Đôi ống trung tâm làm nhiệm vụ dẫn truyền và điều chính các đôi ống ngoại vi
Không bào TBTV và ĐVnguyên sinh Đc bao bởi những lớp màng cơ bản, bên trong chủ yếu là nước, các hchc hòa tan,ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu, ngoài ra còn chứa sp hđ sống của TB (tinh bột,
tinh dầu, nhựa, ankaloid)
Page | 9
Trang 103 Nhân:
o Tìm ra 1831: Robert Brown (đặt tên Nucleus)
o Số lượng: Không nhân: hồng cầu, mạch rây; 1 nhân: phổ biến nhất; 2 nhân: TB gan; 7-8 nhân: tủy xương.
o Hình dạng:
+ Do h.dạng TB qđ: TB hình cầu hoặc khối nhân hình cầu, TB dạng sợi hoặc hình trụ nhân hình ovan
+ Do yêu câu TB: TB bạch cầu đơn nhân lớn nhân hình cành tăng S tiếp xúc
o Kích thước: thay đổi tùy trạng thái sinh lý, có tỷ lệ nhất định so với TBC theo CT: nếu chỉ số này bị phá vỡ Kich thích phân bào
o Vị trí: Thay đổi theo trạng thái sinh lý TB: Còn non nằm trung tâm; trưởng thành sẽ dịch chuyển vị trí.
VD: TBTV: nhân nằm sát màng; TBĐV thành ruột: nhân nằm ở gốc TB
o Tính chất lý hóa:
+ độ nhớt thay đổi tùy vào trạng thái sinh lý, thông thường độ nhớt dịch nhân kém TBC, hạch nhân đặc hơn TBC
+ Khối lượng riêng > TBC, bản chất nhân thì hạch nhân > NST > dịch nhân
+ Môi trường hoạt động: hơi kiềm 7.4 -7.8 (TBC hơi acid 6.6-6.8)
o Cấu tạo: 4 phần:
• Màng nhân: 2 lớp màng cơ bản 40 nm: màng ngoài, trong: 10 nm; xoang gian màng: 20nm
Màng ngoài:
+ Nối với LNC, xuyên qua TBS nối vs xoang gian màng của TB
+ Phía ngoài màng có đính ribosome Σpro
+ Phía trên màng có lỗ màng, phân bố đồng đều (50 – 100 nm 1 lỗ)
+ Mỗi lỗ cấu tạo dạng phễu, miệng phễu 100 nm, đáy phễu 50 nm
+ Cấu tạo lỗ phức tạp: 8 mảnh pro đính trên 1 mâm pro thủng chắn bớt vc đi vào hoặc ra
Vai trò lỗ màng: TĐC giữa nhân và ngoài nhân; định dạng nhân (ổn định hình dạng)
Màng trong:
+ Sát phía trong màng trong có các tấm lamina (15 -60 nm) tạo bởi các sợi trung gian
+ Vai trò: giúp màng nhân ổn định, neo giữ NST
+ Trong thời kỳ phân bào, các tấm lamina bị phân rã để tạo thành các phân tử lamin nằm lơ lửng trong TBC còn màng nhân đc cắt bỏ nằm trong các bóng phân bào phân tán trong TBC, sau khi phân chia màng nhân đc trùng hợp lại
• Dịch nhân: enzim Σ nucleozit, nucleotit, acid nu, Mg2+, Ca2+
• Hạch nhân: h.thành từ những bộ phận nhất định, là phần đặc nhất của nhân, hình cầu, bầu dục.
Số lượng: 1 hoặc nhiều Ở những TB có nhu cầu pro thấp hạch nhân nhiều.
Ở 1 số loại TB số lượng hạch nhân tương ứng vs số bộ NST (bộ n thì 1 hạch nhân, 2n thì 2 hạch nhân…).
Hình dạng, kích thước ko ổn định, phụ thuộc trạng thái sinh lý.
Cấu tạo: 2 dạng: sợi và hạt
+ Sợi là rADN, là trung tâm hạch nhân, chịu trách nhiệm ΣrARN; có thể là ribonucleoprotein.
+ Hạt là tiểu phần của ribosome hoặc tiền rARN.
Chứa enzim Σ rARN còn DNA trong hạch nhân thường xuất phát từ vùng nor của NST có thể kèm.
Vai trò: Σ rARN.
Đặc điểm: Biến mất kỳ đầu, xuất hiện kỳ cuối.
Nhiễm Sắc Thể: Quan trọng nhất, chiếm thể tích lớn.